ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1980/QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày 30 tháng 12 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH “KẾ HOẠCH THỰCHIỆN PHỔ CẬP GIÁO DỤC TIỂU HỌC ĐÚNG ĐỘ TUỔI MỨC ĐỘ 2 TỈNH BẮC GIANG, GIAI ĐOẠN2011-2015”

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11năm 2003;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Phổ cập giáo dục tiểu học ngày 12 tháng8 năm 1991;

Căn cứ Thông tư số 36/2009/TT-BGDĐT ngày 04 tháng12 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy định kiểm tra, côngnhận Phổ cập giáo dục tiểu học và Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi;

Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trìnhsố 2461/TTr-SGDĐT ngày 23 tháng 12 năm 2011 về việc đề nghị ban hành “Kế hoạchPhổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2 tỉnh Bắc Giang, giai đoạn2011-2015”,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạchthực hiện Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2 tỉnh Bắc Giang, giaiđoạn 2011-2015”.

Điều 2. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệmchủ trì, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện theo đúng kế hoạch đã banhành.

Điều 3. Giám đốc các sở, thủ trưởng các cơ quanthuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liênquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Nguyễn Văn Linh

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN PHỔ CẬP GIÁODỤC TIỂU HỌC ĐÚNG ĐỘ TUỔI MỨC ĐỘ 2 TỈNH BẮC GIANG, GIAI ĐOẠN 2011-2015
(Kèm theo Quyết định số 1980/QĐ-UBND , ngày 30 tháng 12 năm 2011của Chủ tịchUBND tỉnh)

Căn cứ Thông tư số 36/2009/TT-BGDĐT ngày 04/12/2009của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy định kiểm tra, công nhận Phổcập giáo dục tiểu học và Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi (PCGDTHĐĐT),UBND tỉnh Bắc Giang xây dựng “Kế hoạch thực hiện Phổ cập giáo dục tiểu học đúngđộ tuổi mức độ 2 tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2011-2015” như sau:

Phần thứ nhất

NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VỀ CÔNG TÁC PCGDTHĐĐT MỨC ĐỘ 1TỈNH BẮC GIANG

I. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VỀ CÔNG TÁC PCGDTHĐĐT MỨCĐỘ 1

1. Tỉnh Bắc Giang đã đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ 1tháng 12/2010

Căn cứ kết quả của tỉnh đạt được, ngày 14/02/2011 Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có Quyết định số 628/QĐ-BGDĐT về việc côngnhận tỉnh Bắc Giang đạt Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 1 tạithời điểm tháng 12/2010.

Đến tháng 12/2011 qua kiểm tra, chất lượng PCGDTHĐĐTcủa tỉnh đạt ở mức cao. Cụ thể:

- Có 10/10 huyện, thành phố đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ1.

- 100% các xã, phường, thị trấn đạt chuẩn PCGDTHĐĐT,trong đó 197/230 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ 1; 33 xã,phường, thị trấn đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ 2.

2. Mạng lưới trường, lớp cơ bản đáp ứng nhu cầu họctập của học sinh

Mạng lưới trường, lớp đảm bảo tạo điều kiện thuận lợinhất cho trẻ em đi học. Hiện tại với 272 trường tiểu học và phổ thông cơ sở,370 điểm trường lẻ đã đáp ứng nhu cầu của trẻ em 6 đến 14 tuổi đi học tiểu họctrên phạm vi toàn tỉnh.

- Hệ thống phòng học cơ bản đáp ứng được yêu cầu: có4792 phòng học cho 4967 lớp học, đạt tỷ lệ 0,96 phòng học/lớp. Đa số các phònghọc đảm bảo ánh sáng, có đầy đủ bàn ghế cho học sinh và giáo viên. Nhiều trườngcó phòng học đảm bảo điều kiện tối thiểu cho học sinh khuyết tật đi học hoànhập.

- Phong trào xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia đãđược các huyện, thành phố, nhân dân quan tâm tập trung nguồn lực đầu tư. Đếnnay có 82,6% (214/259) trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia (trong đó 193 trườngđạt chuẩn mức độ 1 và 21 trường đạt chuẩn mức độ 2). Đây là cơ sở vững chắc choviệc nâng cao chất lượng giáo dục và PCGDTHĐĐT.

3. Chất lượng giáo dục tiểu học có nhiều chuyểnbiến tiến bộ

- Các đơn vị trường học đã làm tốt công tác điều travà huy động trẻ em trong độ tuổi ra lớp, tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt99,8%, không có học sinh bỏ học.

- Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểuhọc đạt 94,3%, số còn lại đang học tiểu học.

- Chất lượng 2 mặt giáo dục duy trì ổn định, thực chất:

+ Hạnh kiểm: Thực hiện đầy đủ: 99,9%; Chưa thực hiệnđầy đủ: 0,1%.

+ Học sinh giỏi: 35,5%; Học sinh Tiên tiến: 36,2%;Khen từng mặt: 4,7%.

+ Tỉ lệ HS lên lớp thẳng đạt 99,3%.

- Số học sinh học 2 buổi/ngày đạt tỷ lệ 62,1% đã hỗtrợ tích cực cho công tác nâng cao chất lượng giáo dục.

4. Đội ngũ giáo viên thường xuyên được bổ sung vàchất lượng ngày càng cao

Đội ngũ giáo viên hằng năm được bổ sung và thườngxuyên được bồi dưỡng, đào tạo nâng cao chất lượng nên cơ bản đã đáp ứng côngtác giảng dạy tại các nhà trường.

- Toàn tỉnh có 7251 giáo viên tiểu học trực tiếp giảngdạy đạt tỷ lệ 1,46 GV/lớp. Trong đó số giáo viên dạy Âm nhạc 352, Mĩ thuật 413,Thể dục 39, Tin học 47, Ngoại ngữ 219.

- Có 99,7% giáo viên tiểu học đạt chuẩn và trên chuẩnvề trình độ đào tạo, trong đó có 67,6% giáo viên trên chuẩn; 20,2% giáo viêndạy giỏi cấp tỉnh, huyện.

II. NHỮNG KHÓ KHĂN KHI THỰC HIỆN CÔNG TÁC PCGDTHĐĐT

- Bắc Giang là tỉnh miền núi, kinh tế còn khó khăn,giao thông đi lại không thuận lợi nên việc huy động trẻ có hoàn cảnh khó khăn(trẻ sức khỏe yếu, trẻ vùng sâu, vùng xa, trẻ thuộc gia đình nghèo…) đến trườngđúng độ tuổi gặp nhiều trở ngại. Mặt khác, một số trường còn nhiều khu lẻ nênkhó khăn cho công tác quản lý học sinh và khó khăn trong việc xây dựng môitrường học tập tốt cho học sinh.

- Tỷ lệ giáo viên/lớp giữa các trường tiểu học khôngđồng đều. Một số trường không đạt đủ 1,2GV/lớp; một số trường vùng thành phố,thị trấn có tình trạng thừa giáo viên. Số giáo viên dạy các môn chuyên chưa đảmbảo tối thiểu mỗi trường có 1 giáo viên/môn học. Hiện nay, toàn tỉnh môn Ngoạingữ thiếu 53 giáo viên, môn Tin học thiếu 225 giáo viên, môn Thể dục thiếu 233giáo viên.

- Một số trường tiểu học chưa đảm bảo tỷ lệ 50% sốgiáo viên trên chuẩn.

- Việc quy hoạch sân chơi, sân tập an toàn ở một sốnhà trường chưa đảm bảo. Chất lượng công trình vệ sinh ở nhiều trường học (đặcbiệt là các khu lẻ) chưa đáp ứng yêu cầu. Bàn, ghế học sinh của một số trườngchưa đảm bảo đúng tiêu chuẩn quy định.

- Hệ thống phòng chức năng trong trường chưa đủ và đảmbảo chuẩn như: phòng thư viện các loại sách, báo còn nghèo nàn, hằng năm bổsung hạn chế; phòng thiết bị giáo dục có các trang thiết bị đã cũ, việc bảodưỡng, mua mới không thường xuyên; phòng y tế học đường, phòng truyền thống Độichất lượng còn thấp... đặc biệt 260 trường thiếu phòng hỗ trợ cho học sinhkhuyết tật, 16 trường còn thiếu nguồn nước sạch.

- Một số huyện chưa đảm bảo tỷ lệ 50% số học sinh đượchọc 2 buổi/ngày như Yên Dũng (39,6%), Lục Nam (49,4%).

Phần thứ hai

KẾ HOẠCH ĐẠT CHUẨN PCGDTHĐĐT MỨC ĐỘ 2 GIAI ĐOẠN2011-2015

I. MỤC TIÊU CHUNG

Trong giai đoạn 2011- 2015, giáo dục tiểu học BắcGiang phấn đấu giữ vững và phát huy các thành tích đã đạt được nhằm đáp ứng mọinhu cầu học tập của trẻ em từ 6 đến 14 tuổi, từng bước nâng cao chất lượng giáodục một cách vững chắc.

Tỉnh Bắc Giang đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ 2 vào tháng11 năm 2015.

II. MỤC TIÊU CỤ THỂ

Căn cứ vào kết quả Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độtuổi của các huyện, thành phố tại thời điểm tháng 11/2011, Kế hoạch các xã đạtchuẩn PCGDTHĐĐT mức độ 2 của từng huyện, thành phố như sau:

STT

Huyện, thành phố

Số xã, phường, thị trấn

Số xã, phường đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ 2 theo từng năm

Năm huyện, TP đạt

2011

2012

2013

2014

2015

1.

Sơn Động

23

3

8

12

17

21

2015

2.

Lục Ngạn

30

2

12

18

24

30

2015

3.

Lục Nam

27

3

11

21

27

27

2014

4.

Yên Thế

21

5

9

13

17

21

2015

5.

Lạng Giang

23

6

10

16

21

23

2014

6.

TP. Bắc Giang

16

6

10

13

16

16

2014

7.

Yên Dũng

21

1

10

14

19

21

2014

8.

Việt Yên

19

2

9

13

17

19

2014

9.

Hiệp Hòa

26

2

11

17

21

26

2015

10.

Tân Yên

24

3

10

14

21

23

2014

11.

Cộng

230

33

(14,3%)

100

(43,5%)

151

(65,7%)

200

(86,9%)

227

(98,7%)

Theo kế hoạch, đến năm 2015 toàn tỉnh có 227/230 (bằng98,7%) số xã, phường, thị trấn đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ 2 và có 100% cáchuyện, thành phố đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ 2.

Phần thứ ba

CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH

1. Tích cực tuyên truyền Luật Giáo dục, Luật Phổ cậpgiáo dục tiểu học, Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 củaChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáodục; Thông tư số 36/2009/TT-BGDĐT ngày 04/12/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo vềviệc Ban hành Quy định kiểm tra, công nhận PCGDTH và PCGDTHĐĐT để các ngành,các cấp và toàn thể xã hội thấy rõ trách nhiệm của mình trong việc phấn đấu đạtPCGDTHĐĐT mức độ 2 góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo.

2. Thực hiện tốt công tác phổ cập cho trẻ mầm non 5tuổi: huy động tối đa trẻ 5 tuổi ra lớp, củng cố hệ thống trường, lớp mầm nonnhằm thu hút trẻ 5 tuổi ra lớp mẫu giáo lớn. Hàng năm huy động từ 99 - 100% trẻ5 tuổi ra lớp mẫu giáo lớn.

3. Trường tiểu học làm nòng cốt trong công tác phốihợp với các ban ngành, đoàn thể ở địa phương để huy động tối đa trẻ 6 tuổi ralớp. Hàng năm vận động 99,5% trở lên trẻ 6 tuổi vào lớp 1; thực hiện tốt “Ngàytoàn dân đưa trẻ em đến trường” và duy trì tốt sỹ số học sinh.

4. Tập trung nâng cao chất lượng giảng dạy ở tất cảcác môn học, tích cực đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tập trung vào họcsinh nhằm tạo hứng thú học tập cho trẻ em. Đổi mới công tác kiểm tra đánh giáhọc sinh theo Thông tư 32/2009/TT-BGD &ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đảmbảo việc kiểm tra đánh giá chính xác, sát với kết quả học tập của học sinh vàthông qua đánh giá nhằm thúc đẩy quá trình học tập của học sinh. Nâng cao tỷ lệhọc sinh hoàn thành chương trình tiểu học đúng độ tuổi 11, hạ thấp tỷ lệ lưuban và duy trì kết quả không có học sinh 11 tuổi bỏ học.

5. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng giáo viên nhằm tăngtỷ lệ giáo viên trên chuẩn cho các đơn vị trường học. Sử dụng, bố trí đội ngũgiáo viên hợp lý, làm tốt công tác tuyển dụng giáo viên các bộ môn Ngoại ngữ,Thể dục, Tin học ở các trường còn thiếu.

6. Tập trung các nguồn lực đầu tư, hỗ trợ các trườngtiểu học hoàn thiện các tiêu chí của chuẩn về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên...Quantâm xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia nhằm đảm bảo diện tích sânchơi, bãi tập, tạo cảnh quan đẹp, thu hút trẻ em đến trường học tập.

7. Các đơn vị từ tỉnh đến huyện, thành phố, các xã,phường, thị trấn cần làm tốt công tác hồ sơ, điều tra cập nhật thông tin vềPCGDTH từng năm. Đảm bảo hồ sơ sạch sẽ, đầy đủ, chính xác. Sử dụng phần mềmthống kê về PCGDTHĐĐT để quản lý, chỉ đạo trên phạm vi toàn tỉnh.

Phần thứ tư

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ

1. Sở Giáo dục và Đào tạo

- Chủ trì tham mưu với BCĐ phổ cập giáo dục, chống mùchữ của tỉnh tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ 2.

- Duyệt kế hoạch và theo dõi tiến độ thực hiệnPCGDTHĐĐT mức độ 2 của các đơn vị huyện, thành phố; hướng dẫn Phòng GD&ĐTcác huyện, thành phố về quy trình và thủ tục hồ sơ công nhận đạt chuẩnPCGDTHĐĐT mức độ 2 ở các cấp.

- Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cơ sở thựchiện các nội dung, nhiệm vụ, biện pháp nâng cao chất lượng PCGDTHĐĐT.

- Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, SởTài chính đảm bảo các điều kiện về con người, cơ sở vật chất, tài chính theocác tiêu chuẩn PCGDTH mức độ 2.

2. Sở Nội vụ

- Chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và UBNDcác huyện, thành phố trong tham mưu, chỉ đạo đảm bảo số và chất lượng đội ngũcán bộ, giáo viên trong các trường tiểu học; tổng hợp nhu cầu về đội ngũ giáoviên của các trường tiểu học (đặc biệt là giáo viên Ngoại ngữ, Tin học, Thểdục) của các huyện, thành phố để xây dựng kế hoạch tuyển dụng đủ số giáo viêncho các trường học trong tỉnh theo biên chế được giao.

- Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các huyện,thành phố quản lý, sử dụng, bố trí cán bộ, giáo viên khối tiểu học hàng năm đảmbảo đồng đều tỷ lệ giáo viên/lớp theo quy định tại Thông tư 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23/8/2006 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nộivụ về hướng dẫn định mức viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập.

- Tham mưu giúp UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch biên chếgiáo viên tiểu học hàng năm trình HĐND tỉnh, trong đó bố trí mỗi trường tiểuhọc đảm bảo tối thiểu 01 chỉ tiêu giáo viên ngoại ngữ, 01 chỉ tiêu giáo viênTin học và 01 chỉ tiêu giáo viên Thể dục.

3. Sở Tài chính

Đảm bảo ngân sách chi thường xuyên, các chương trìnhcho giáo dục tiểu học để đảm bảo các mục tiêu, tiến độ thực hiện kế hoạch; kiểmtra, thanh tra tài chính theo qui định.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tăng cường đầu tưnguồn lực phát triển cơ sở vật chất của các trường tiểu học theo kế hoạch.

5. Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh, Báo Bắc Giang

Tích cực tuyên truyền để toàn xã hội có nhận thức đầyđủ về thực hiện PCGDTH mức độ 2 từ đó tham gia hưởng ứng, kiểm tra, giám sátviệc thực hiện Kế hoạch.

6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Liênhiệp phụ nữ, Hội Khuyến học và các tổ chức, đoàn thể các cấp tích cực tham giatuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên tham gia phối hợp cùng ngành giáodục thực hiện tốt Kế hoạch phổ cập GDTHĐĐT mức độ 2.

7. UBND các huyện, thành phố

- Chỉ đạo công tác PCGDTHĐĐT ở địa phương; xây dựng kếhoạch, mục tiêu, các giải pháp, tiến độ, thời gian đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ 2trên địa bàn. Tập trung huy động nguồn lực đảm bảo các điều kiện cho PCGDTHĐĐT mứcđộ 2.

- Chỉ đạo Phòng GD&ĐT theo dõi, kiểm tra, đôn đốc,hướng dẫn cơ sở trường học thực hiện kế hoạch đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ 2.Phòng GD&ĐT có trách nhiệm giúp Ban chỉ đạo cấp huyện, thành phố theo dõiviệc thực hiện mục tiêu, tiến độ kế hoạch; kịp thời rút kinh nghiệm và tháo gỡcác khó khăn, vướng mắc.

- Tổng hợp nhu cầu về đội ngũ giáo viên của các trườngtiểu học (đặc biệt là giáo viên Ngoại ngữ, Tin học, Thể dục), phối hợp Sở Nộivụ, Sở GD&ĐT xây dựng kế hoạch tuyển đủ giáo viên cho các nhà trường.

- Chỉ đạo, kiểm tra, công nhận đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mứcđộ 2 các xã, phường, thị trấn. Lập hồ sơ đề nghị UBND tỉnh kiểm tra, công nhậnkết quả PCGDTHĐĐT.

8. UBND các xã, phường, thị trấn

- Có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, mục tiêu, các giảipháp, tiến độ, thời gian đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ 2 trên địa bàn. Trường hợptrên địa bàn xã, phường, thị trấn có 2 hoặc 3 trường tiểu học thì trường tiểuhọc số 1 có trách nhiệm làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ.

- Lập hồ sơ đề nghị UBND huyện, thành phố kiểm tra,công nhận kết quả PCGDTHĐĐT.

II. LỊCH KIỂM TRA, CÔNG NHẬN PCGDTHĐĐT HÀNG NĂM

- Tháng 8 hàng năm, các đơn vị cơ sở xã, phường, thịtrấn tự kiểm tra, đánh giá; nếu đạt thì lập hồ sơ đề nghị cấp huyện, thành phốvề kiểm tra công nhận đơn vị đạt chuẩn PCGDTHĐĐT.

- Tháng 9 hàng năm, huyện, thành phố kiểm tra côngnhận các đơn vị xã, phường, thị trấn đạt chuẩn PCGDTHĐĐT.

- Tháng 10 hàng năm, tỉnh kiểm tra công nhận cáchuyện, thành phố đạt chuẩn PCGDTHĐĐT./.