1. Quyết định 1989/QĐ-BTC đính chính quy định về thu tiền sử dụng đất

Ngày 14 tháng 08 năm 2014, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quyết định 1989/QĐ-BTC năm 2014 đính chính Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất:

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 1989/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 14 tháng 08 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆCĐÍNH CHÍNH THÔNG TƯ SỐ 76/2014/TT-BTC NGÀY 16 THÁNG 6 NĂM 2014 CỦA BỘ TÀI CHÍNHHƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 45/2014/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2014 CỦACHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật ban hành văn bản quyphạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CPngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủquy địnhvề thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 100/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về Công báo;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quảnlý công sản,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Đính chính một số nội dung của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất như sau:

1. Đính chính Điều 6 như sau:

- Đã in là: “Điều 6. Phân bổtiền sử dụng đất cho các đối tượng sử dụng tại công trình hỗn hợp có nhà ở

Việc phân bổ tiền sử dụng đất đối vớitrường hợp công trình xây dựng nhiều tầng gắn liền với đất được Nhà nước giao đấtcho nhiều đối tượng sử dụng quy định tại Khoản 3 Điều 4 Nghị định số45/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau:...”

- Sửa lại là: “Điều 6. Phân bổtiền sử dụng đất cho các đối tượng sử dụng tại công trình hỗn hợp có nhà ở

Việc phân bổ tiền sử dụng đất đối vớitrường hợp công trình xây dựng nhiều tầng gắn liền với đất được Nhà nước giao đấtcho nhiều đối tượng sử dụng quy địnhtạiKhoản 3 Điều 4 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP(chỉ áp dụng đối với trường hợpNhà nước phải phân bổ để xác định tiền sử dụng đất khi Nhà nước trực tiếp giaođất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc xác định giá trị tài sản là nhà gắn liềnvới đất đối với quỹ nhà thuộc sở hữu của Nhà nước tại các tòa nhà nhiều tầng;không áp dụng đối với trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất chotổ chức kinh tế để thực hiện dự án xây dựng nhà ở nhiều tầng để bán hoặc để bánkết hợp cho thuê) được thực hiện như sau: ...”

2. Đính chính Điểm a Khoản 2 Điều9 như sau:

- Đã in là: “Trường hợp chưa đủcơ sở để xác định số thu tiền sử dụng đất thì trongthời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế phải thôngbáo bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tàinguyên và môi trường để bổ sung hồ sơ.”

- Sửa lại là: “Trường hợp chưađủ cơ sở để xác định số thu tiền sử dụng đất thì trong thời hạn 05 ngàylàm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bảncho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường đểbổ sung hồ sơ.”

3.Đính chính Điểm 1.2d Khoản 1 Điều 15 như sau:

- Đã in là: “Đối với dự án xâydựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở phải có văn bản chấp thuậncủa cơ quan nhà nước về phê duyệt dự án và quyết định về việc miễn tiền sử dụngđất;”

- Sửa lại là: “Đối với dự ánxây dựng nhà ở xã hội thì phải có quyết định hoặc văn bản chấp thuận đầu tư,phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về nhàở và pháp luật về xây dựng.”

4. Đính chính Khoản 4 Điều 19 nhưsau:

- Đã in là:“4. Thông tư nàybãi bỏ nội dung về thu tiền sử dụng đất quy định tại Mẫu số 01/TKTH-SDDPNN mẫusố 02/TSDĐ ,...”

- Sửa lại là: “4. Thông tư nàybãi bỏ nội dung về thu tiền sử dụng đất quy định tại Mẫu số 01/TSDĐ , mẫusố 02/TSDĐ, ...”

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và là một bộ phận không tách rời củaThông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính.

Điều 3. Cụctrưởng Cục Quản lý công sản, Chánh văn phòng Bộ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vịthuộc Bộ Tài chính và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chủ tịch nước, Quốc hội;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- HĐND, UBND, Sở TC, Cục Thuế, KBNN các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra VB QPPL (Bộ Tư pháp);
- Cổng thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ Tài chính, Cục Quản lý công sản;
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, QLCS.

TUQ. BỘ TRƯỞNG
CHÁNH VĂN PHÒNG




Nguyễn Đức Chi

2. Công văn 4271/TCT-TS thu tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

********

Số: 4271/TCT-TS
V/v: Chính sách thu các khoản thu liên quan đến nhà, đất

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2006

Kính Gửi: Cục Thuế Tỉnh Đắk Lắk

Trả lời công văn số 2159/CT-TH-DT ngày 19/9/2006 của Cục thuế tỉnh Đắk Lắk về việc thu tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về thu tiền sử dụng đất:

- Theo điểm 2 Công văn số 723/TC /TCT ngày 19/1/2005 của Bộ Tài chính về việc giải quyết các hồ sơ về nhà, đất tiếp nhận trước ngày 01/01/2005: "Thời hạn thực hiện các khoản thu liên quan đến nhà, đất theo giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định áp dụng tại thời điểm nhận hồ sơ trước ngày 01/01/2005 nêu trên (a,b) chỉ được thực hiện đến hết ngày 31/12/2005; Kể từ ngày 01/01/2006 trở đi, nếu các trường hợp này vẫn chưa nộp các khoản thu liên quan đến nhà, đất theo quy định thì phải tính lại số phải nộp theo giá nhà, giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định tại thời điểm nộp tiền vào ngân sách nhà nước".

Do vậy, trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ liên quan đến nhà đất và đã ra thông báo nộp các khoản thu liên quan đến nhà đất trước ngày 01/01/2005, nhưng đến hết ngày 31/12/2005 các hộ này chưa nộp hoặc chưa nộp đủ số tiền đã thông báo vào ngân sách nhà nước thì nay phải xác định lại số tiền phải nộp như sau:

- Đối với các hộ chưa nộp thì phải tính lại số tiền phải nộp theo giá đất mới do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

- Đối với các hộ đã nộp một phần tiền thì phải tính lại số tiền còn phải nộp tương ứng phần diện tích đất chưa nộp theo giá đất mới do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm nộp tiền vào ngân sách nhà nước với cách xác định phần diện tích đất chưa nộp như đề nghị của Cục thuế nêu tại Công văn số 2159/CT-TH-DT nêu trên.

2. Về lệ phí trước bạ thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ. Đề nghị Cục thuế lưu ý đối với các trường hợp thuộc đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ theo quy định.

3. Việc xử lý phạt, tùy theo mức độ vi phạm để xem xét và xử lý từng trường hợp cụ thể cho phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tế của người sử dụng đất.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Đắk Lắk biết và thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT, TS.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

3. Công văn 2466/UBND-ĐT thu tiền sử dụng đất và khấu trừ tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất và tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc********

Số: 2466/UBND-ĐT
Về thu tiền sử dụng đất và khấu trừ tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất và tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

TP.Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 05 năm 2007

Kính gửi:

- Sở Tài chính;
- Sở Xây dựng;
- Sở Tài nguyên và Môi trường
- Sở Kế hoạch và Đầu tư;
- Cục Thuế thành phố;
- Ủy ban nhân dân quận, huyện

Tiếp nhận Công văn số 4916/BTC-TCT ngày 11 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc thu tiền sử dụng đất.

Ủy ban nhân dân thành phố có ý kiến chỉ đạo như sau:

1. Giao Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế thành phố và Ủy ban nhân dân quận, huyện triển khai thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Công văn số 4916/BTC-TCT ngày 11 tháng 4 năm 2007.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, yêu cầu có phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để Sở tổng hợp báo cáo đề xuất và trình Ủy ban nhân dân thành phố./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- TTUB: CT, các PCT;
- VPHĐ-UB: CPVP;
- Tổ NCTH, ĐT (2b);
- Lưu: VT, (ĐT-C) LH

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Tín

4. Công văn 3069 TCT/NV7 chính sách thu tiền sử dụng đất

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 3069 TCT/NV7
V/v C/S thu tiền sử dụng đất

Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2003

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Nghệ An

Trả lời công văn số 570/CT /NVT ngày 4 tháng 8 năm 2003 của Cục thuế tỉnh Nghệ An hỏi về vướng mắc trong việc thực hiện chính sách thu tiền sử dụng đất; Tổng cục thuế có ý kiến như sau:

Theo Điều 20, Luật đất đai năm 1993 quy định: “Nhà nước giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài. Thời hạn giao đất sử dụng ổn định lâu dài để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản là 20 năm...”

Điều 22, Luật đất đai năm 1993 quy định: ”Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau:

… sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối trong hạn mức đất được nhà nước giao”.

Căn cứ vào các quy định nêu trên, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất sử dụng ổn định để sản xuất nông nghiệp thì không phải nộp tiền sử dụng đất; trường hợp diện tích đất vườn được giao ghi rõ thời gian sử dụng là 20 năm theo quy định của Luật đất đai thì đó là đất nông nghiệp và không phải nộp tiền sử dụng đất. Khi được cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng từ đất vườn thuộc đất sản xuất nông nghiệp sang đất ở thì phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Mục II, Phần B, Thông tư số 115/2000/TT-BTC ngày 19 tháng 12 năm 2000 của Bộ Tài chính.

Tổng cục thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Nghệ An biết và thực hiện.

KT TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

5. Công văn 483/UB-KT miễn thu tiền sử dụng đất thuế xây dựng nhà ở phục vụ giải tỏa nhà

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 483/UB-KT
V/v miễn thu tiền sử dụng đất và thuế xây dựng nhà ở phục vụ việc giải tỏa nhà trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 02 năm 1996

Kính gởi:

- Ủy ban Kế hoạch thành phố.
- Sở Tài chánh thành phố
- Cục thuế thành phố
- Sở Địa chính thành phố
- Sở Xây dựng thành phố
- Sở Nhà đất thành phố
- Văn phòng KTS Trưởng TP
- UBND các quận, huyện.

Căn cứ chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 1822/KTTH ngày 06/4/1995 và Công văn số 3478/KTTH ngày 26/6/1995, Bộ Tài chánhđã có Công văn số 2944/TC-TCT ngày 28/10/1995 chấp thuận miễn giảm thuế và cáckhoản thu khác trong các dự án xây dựng nhà ở bán cho dân thuộc diện giải tỏanhà trên và ven kênh rạch, các lõm nhà lụp xụp ở nội thành thành phố Hồ ChíMinh.

Để thực hiện được thống nhất, đúng đối tượng, nhằm giảm giáthành xây dựng nhà tạo điều kiện cho dân nghèo hiện ở các khu nhà trên kênh,rạch và lõm nhà lụp xụp ở nội thành phải giải tỏa để chỉnh trang lại, có thểmua được nhà ở bảo đảm nâng cao một mức về điều kiện sinh hoạt đời sống, Ủy bannhân dân thành phố hướng dẫn việc xét miễn các khoản thu nêu trên như sau:

I- CÁC LOẠI THUẾ, LỆ PHÍ ĐƯỢC MIỄN:

1/ Miễn thu tiền sử dụng đất đối với các diện tích đất mà Ủyban nhân dân thành phố giao cho các đơn vị để xây dựng nhà bán cho các hộ dâncư thuộc diện giải tỏa.

2/ Miễn thuế doanh thu cho các đơn vị xây dựng nhà để báncho các đối tượng giải tỏa (thuộc dự án xây dựng nhà ở phục vụ chương trìnhgiải tỏa).

3/ Miễn thu lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu nhà ở,quyền sử dụng đất ở các căn hộ bán cho dân cư thuộc diệc giải tỏa (bao gồm chocả đơn vị xây dựng và người mua nhà).

Các trường hợp xây nhà và bán cho các đối tượng khác khôngđược miễn nộp ngân sách Nhà nước các khoản nói trên.

II- ĐIỀU KIỆN THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, THUẾ DOANH THU, LỆ PHÍTRƯỚC BẠ.

Phải căn cứ:

1/ Phương án giải tỏa nhà trên kinh rạch, lõm nhà lụp xụp ởnội thành đã được Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt bằng quyếtđịnh có kèm danh sách nhà giải tỏa.

2/ Luận chứng kinh tế kỹ thuật (dự án) được Chính phủ hoặcỦy ban nhân dân thành phố phê duyệt để được giao đất xây dựng nhà bán hoặc chothuê đối với những hộ dân cư thuộc diện giải tỏa nhà lụp xụp dọc kênh rạch vàcác lõm nhà lụp xụp ở nội thành;

3/ Giấy phép xây dựng của Văn phòng Kiến trúc sư trưởngThành phố.

4/ Danh sách người mua phải được Ủy ban nhân dân quận hoặchuyện và SởNhà đất chịu trách nhiệm xét duyệt cụ thể phù hợp với danh sách nhàkèm theo quyết định giải tỏa của Ủy ban nhân dân thành phố.

5/ Các đơn vị xây dựng nhà phải có quyết toán công trìnhtrong đó phân tích rõ phần xây dựng nhà bán cho các đối tượng giải tỏa, phầnxây dựng nhà bán cho các đối tượng khác nhằm mục đích kinh doanh (nếu có) cùngtrong một dự án. Phần xây dựng nhà bán cho đối tượng kinh doanh phải đóng tiềnsử dụng đất, thuế doanh thu và lệ phí trược bạ; nếu nhà thuộc các tầng lầu thiáp dụng hệ số phân bổ giá đất theo quy định tại Nghị định 61/CP ngày 05-7-1994của Chính phủ và giá đất tính theo Quyết định 05/QĐ-UB-QLĐT ngày 04-01-1995 củaỦy ban nhân dân thành phố.

III- Các đối tượng thuộc khu vực giải tỏa nhà trên kênh rạch và các lõm nhàlụp xụp có quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố, được mua nhà của các Côngty xây dựng nhà (loại căn hộ bán cho diện giải tỏa) được miễn lệ phí trước bạthì khi đăng ký quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất (chỉ làm thủ tục trước bạ,không nộp lệ phí trước bạ).

IV- Cục thuế thành phố chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện việcxét miễn thuế đúng đối tượng theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chánhvà hướng dẫn thực hiện của Ủy ban nhân dân thành phố tại văn bản này.

V- Ủy ban nhân dân quận, huyện, các sở ban ngành liên quan có trách nhiệmphối hợp với Cục thuế thành phố thực hiện theo đúng các quy định, đảm bảo chặtchẽ và đúng đối tượng.

T/M ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
K/T CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Võ Viết Thanh

6. Công văn 941/TCT-CS thời điểm áp dụng giá đất thu tiền sử dụng đất

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 941/TCT-CS
V/v thời điểm áp dụng giá đất thu tiền sử dụng đất.

Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2013

Kínhgửi: Cục Thuế tỉnh Đắc Lắc.

Trả lời Công văn số 5425/CT-THNVDTngày 04/12/2012 của Cục Thuế tỉnh Đắc Lắc về thời điểm xác định giá đất thutiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 3, khoản 4, Điều 4 Nghịđịnh số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất,trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất vàgiải quyết khiếu nại về đất đai, quy định: "3. Trường hợp người sử dụngđất nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đấttại cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ ngày 01/01/2005 trở về sau thì giá đất ápdụng để xác định nghĩa vụ tài chính là giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnhquyết định tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu cơ quan chức năng chậm làmthủ tục hoặc hướng dẫn lập hồ sơ không đúng quy định thì người nộp hồ sơ thựchiện quyền khiếu nại đối với hành vi gây chậm trễ trong việc xử lý hồ sơ; côngchức, viên chức có hành vi gây chậm trễ trong việc xử lý hồ sơ hoặc hướng dẫn lậphồ sơ không đúng quy định thì phải bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Điều 175Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đấtđai (gọi là Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ); nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nướccủa người nộp hồ sơ được xác định tại thời điểm đã nộp đủ hồ sơ hợp lệ."

Căn cứ quy định nêu trên, trườnghợp người sử dụng đất nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ xin chuyển mụcđích sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ ngày 01/01/2005 trở vềsau thì giá đất áp dụng để xác định nghĩa vụ tài chính là giá đất do Ủy bannhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuếđược biết./

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC-BTC, QLCS, CST;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu, VT-CS(2b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

7. Công văn 510/TCT-CS 2019 chính sách thu tiền sử dụng đất

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 510/TCT-CS
V/v: chính sách thu tiền sử dụng đất

Hà Nội, ngày 18 tháng 02 năm 2019

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh

Trả lời công văn số 7482/CT-KTTĐ ngày 02/8/2018 và công văn số 6919/CT-KTTĐ ngày 17/7/2018 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về chính sách thu tiền sử dụng đất khi thực hiện Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Điều 14, Điều 52, Điểm e Khoản 1 Điều 57 và Khoản 1 Điều 59 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội quy định:

“Điều 14. Nhà nước quyết định mục đích sử dụng đất

Nhà nước quyết định mục đích sử dụng đất thông qua quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Điều 52. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

Điều 59. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức;…”

- Tại Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về thu tiền sử dụng đất

3. Sửa đổi khoản 3, bổ sung khoản 4 vào Điều 5 như sau:

“3. Chuyển mục đích sử dụng từ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc nhận chuyển nhượng đất ở của hộ gia đình, cá nhân sang đất ở để thực hiện dự án đầu tư từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 trở về sau thì nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trừ (-) tiền sử dụng đất tính theo quy hoạch xây dựng chi tiết xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc là đất ở sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân thì không phải nộp tiền sử dụng đất.”

Căn cứ quy định trên:

- Về xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức: Đề nghị Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường rà soát các thủ tục về chuyển mục đích sử dụng đất đảm bảo đúng quy định của pháp luật làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Hoàng Gia Nguyễn Minh để xem xét giải quyết theo thẩm quyền.

- Về xác định nguồn gốc đất để xác định nghĩa vụ tài chính đối với hộ gia đình cá nhân: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thâm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc là đất ở sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân thì không phải nộp tiền sử dụng đất. Việc xác định nguồn gốc khu đất do cơ quan Tài nguyên và Môi trường xác định theo Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai.

Đề nghị Cục Thuế Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh căn cứ hồ sơ cụ thể và quy định nêu trên để thực hiện xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ CS, KK&KTT, PC -TCT;
- Lưu: VT, DNL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Đặng Ngọc Minh

8. Công văn 4463/TCT-CS thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên dùng sang đất ở

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


---------

Số: 4463/TCT-CS
V/v thu tiền sử dụng đất

Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2008

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Cần Thơ

Trả lời Công văn số 221/CT-THNVDT ngày 01/10/2008của Cục Thuế tỉnh Cần Thơ hỏi về thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sửdụng đất chuyên dùng sang đất ở, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 4, Điều 6 Nghị định số 198/2004/NĐ-CPngày 03/12/2004 về thu tiền sử dụng đất quy định. "4. Chuyển mục đích sửdụng từ đất giao có thời hạn sang đất ở (thời hạn ổn định lâu dài) thì thu tiềnsử dụng đất tính theo giá đất ở trừ tiền sử dụng đất đã nộp theo giá đất củaloại đất giao có thời hạn."

Giá đất tính thu tiền sử dụng đất khi chuyểnmục đích sử dụng thực hiện theo quy định tại khoản 12, Điều 1, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất vàkhung giá các loại đất.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp cá nhânkinh doanh được Nhà nước giao đất chuyên dùng do trúng đấu giá vào năm 2005,đến năm 2008 được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang làm đất ởthì phải nộp tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở, trừ tiền sử dụng đất đã nộptheo giá đất của loại đất giao có thời hạn.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết./.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

9. Công văn 1804/TCT-CS chính sách thu tiền sử dụng đất

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1804/TCT -CS
V/v Chính sách thu tiền sử dụng đất

Hà Nội, ngày 26 tháng 05 năm 2011

Kính gửi: Cục Quản lý công sản

Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 803/CT-THNVDT ngày 23/03/2011 của Cục thuế tỉnh An Giang về chính sách thu tiền sử dụng đất đối với:

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã nộp đủ hồ sơ hợp lệ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày 01/03/2011 nhưng chưa nộp tiền sử dụng đất theo quy định thì có tiếp tục thu tiền sử dụng đất tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ không?

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ từ ngày 01/03/2011 trở về sau thực hiện theo quy định của Nghị định số 120/2010/NĐ-CP thì thu tiền sử dụng đất như thế nào?

Qua nhiều giai đoạn chuyển tiếp, nay bắt đầu thực hiện Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ phát sinh nhiều vấn đề cần làm rõ về chính sách thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai. Hiện nay Cục QLCS đang chủ trì soạn thảo Thông tư hướng dẫn chi tiết Nghị định số 120/2010/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.

Do đó, Tổng cục Thuế chuyển toàn bộ hồ sơ kèm Công văn số 803/CT- THNVDT của Cục thuế tỉnh An Giang để Cục QLCS hướng dẫn chung các đơn vị thực hiện theo đúng quy định./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục thuế tỉnh An Giang;
- Lưu VT, CS(3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

10. Công văn 2059/TCT/TS thu tiền sử dụng đất

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2059/TCT /TS

Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2005

CÔNG VĂN

CỦA BỘ TÀI CHÍNH - TỔNG CỤC THUẾ SỐ 2059 TCT/TS NGÀY 28 THÁNG 6 NĂM 2005 VỀ VIỆC THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Kính gửi:Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh

Trả lời Công văn số 6135/CT-TTHT ngày 27/5/2005 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về vướng mắc khi thu tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Luật đất đai 2003 có hiệu lực thi hành từ 1/7/2004. Theo đó, trường hợp thuộc diện không phải nộp tiền sử dụng đất quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 50 của Luật đất đai 2003, nếu cơ quan Thuế đã ra thông báo nộp tiền sử dụng đất trước ngày 1/7/2004, nhưng từ 1/7/2004 trở đi mới nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước thì được hoàn trả tiền sử dụng đất đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước theo hướng dẫn tại Công văn số 723 TC/TCT ngày 19/01/2005 của Bộ Tài chính.

2. Về việc khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất vào tiền sử dụng đất cần thực hiện phân biệt theo từng giai đoạn như sau:

a. Trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đủ điều kiện kê khai, nộp các khoản thu liên quan đến nhà, đất trước ngày Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất có hiệu lực thi hành (24/12/2004) thì cơ quan Thuế tính thu tiền sử dụng đất theo Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ và Thông tư số 115/2000/TT-BTC ngày 11/12/2000 của Bộ Tài chính. Việc tính khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất vào tiền sử dụng đất được xác định như sau:

- Trường hợp được giao đất phải đền bù thiệt hại về đất cho người có đất bị thu hồi theo quy định tại Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì được khấu trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp theo mức thực tế đã chi đền bù thiệt hại về đất (chứng từ hợp pháp) nhưng tối đa không quá 90% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước.

- Trường hợp được giao đất phải đền bù thiệt hại về đất theo thoả thuận (không theo quy định tại Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998) thì được khấu trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp theo mức thực tế đã chi đền bù thiệt hại về đất (chứng từ hợp pháp) nhưng tối đa bằng mức chi đền bù thiệt hại về đất tính theo Nghị định số 22/1998/NĐ-CP nêu trên và không quá 90% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (như Công văn số 4055/TCT/NV7 ngày 28/10/2002 của Tổng cục Thuế đã trả lời Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh).

- Trường hợp tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng là đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối, khi được phép chuyển sang đất ở thì phải nộp tiền sử dụng đất nhưng được trừ số tiền sử dụng đất trả cho người chuyển quyền sử dụng đất, nếu tiền đó không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước (được trừ tối đa bằng giá đất của loại đất khi nhận chuyển nhượng, không bao gồm giá trị tài sản trên đất) theo hướng dẫn tại điểm 1.3, Khoản 1, mục II Thông tư số 115/2000/TT-BTC ngày 11/12/2000 của Bộ Tài chính nêu trên.

b. Trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đủ điều kiện kê khai, nộp các khoản thu liên quan đến nhà, đất từ ngày Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất có hiệu lực thi hành (24/12/2004) trở đi thì cơ quan Thuế tính thu tiền sử dụng đất theo Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ và Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ Tài chính. Việc tính khấu trừ tiền đền bù thiệt hại về đất vào tiền sử dụng đất được xác định như sau:

- Trường hợp được giao đất, chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất phải thực hiện bồi thường, hỗ trợ cho người có đất bị thu hồi theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thì được trừ số tiền đã bồi thường, hỗ trợ đất vào tiền sử dụng đất, nhưng mức được trừ không vượt quá tiền sử dụng đất phải nộp.

- Trường hợp được giao đất, chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất phải thực hiện bồi thường, hỗ trợ cho người có đất bị thu hồi theo thoả thuận (không theo mức bồi thường về đất theo quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ) thì được khấu trừ vào tiền sử dụng đất số tiền bồi thường, hỗ trợ về đất theo thoả thuận, nhưng tối đa chỉ bằng mức chi bồi thường, hỗ trợ về đất theo quy định tại Nghị định 197/2004/NĐ-CP và không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách Nhà nước.

- Trường hợp tổ chức kinh tế được phép chuyển mục đích sử dụng đất mà đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng thì thu tiền sử dụng đất theo chênh lệch giá giữa giá đất theo mục đích sử dụng mới với giá đất theo mục đích sử dụng trước đó tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng.

3. Theo Khoản 4, Điều 50 của Luật đất đai năm 2003 thì hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà đất đó đã được sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993 nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất. Như vậy, “đất đã được sử dụng ổn định” phải là ổn định về mục đích sử dụng trước 15/10/1993 và khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Do đó, trường hợp đất đang sử dụng trước 15/10/1993 là đất nông nghiệp nay được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phi nông nghiệp (đất ở hoặc đất sản xuất kinh doanh dịch vụ) là không ổn định về mục đích sử dụng; Trường hợp này phải nộp tiền sử dụng đất theo hướng dẫn tại điểm 2 Công văn số 990 TCT/TS ngày 4/4/2005 của Tổng cục Thuế.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh biết và thực hiện.

Phạm Duy Khương

(Đã ký)