ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 1 tháng 8 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

V/v Ban hành quy định hạn mức đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh hà Giang

Quyết định 1991/2006/QĐ-UBNDUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;.

Căn cứ Khoản 2 điều 83, Khoản 5 điều 84, điều 87 Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành luật đất đai;

Căn cứ Nghị quyết số: 12/2006/NQ-HĐND ngày 10/7/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà giang về việc quy định hạn mức đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà giang;

Xét đề nghị của giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang tại tờ trình số: 116 /TTr-TNMT ngày 31 tháng 7 năm 2006.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết đinh này Quy định hạn mức đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh khi được Nhà nước giao đất ở và xác định đất ở đối với những trường hợp đã sử dụng đất trước thời điểm luật đất đai năm 2003 cố hiệu lực thỉ hành nhưng chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế quyết định số 2179/QĐ-UB ngày 30 tháng 7 năm 2001 của UBND tỉnh Hà Giang về việc quy định hạn mức đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.

Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dụng; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan và các chủ sử dụng đất nêu tại điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Trường Tô

QUY ĐỊNH

Hạn mức đất cho hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở, xác định quyền sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh Hà giang

(Kèm theo Quyết định số 1991/2006/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2006 của UBND tỉnh Hà Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng.

1.1. Phạm vi áp dụng.

Tất cả những hộ gia đình, cá nhân trong tỉnh được Nhà nước giao đất ở và xác định diện tích đất ở đối với những trường hợp đã sử dụng đất trước thời điểm luật đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành nhưng chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở.

1.2. Đối tượng áp dụng.

+ Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở.

+ Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở, khi được thanh lý nhà ở.

+ Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước xác định hạn mức đất ở, đối với thửa đất có cả vườn, ao, công trình phụ trợ khác nhưng giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất chưa xác định rõ đất ở.

+ Hộ gia đình, cá nhân đã có đất ở trước thời điểm luật đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành nhưng chưa có giấy chúng nhận quyền sử dụng đất ở.

Điều 2. Giải thích từ ngữ:

Trong quy định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

2.1. Hạn mức giao đất ở là diện tích đất ở quy định tối đa được giao cho một hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở trên từng khu vực nông thôn, đô thị.

2.2. Xác định đất ở là xác định ranh giới, diện tích đất ở tối đa cho một hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng thửa đất ở có vườn, ao và các công trình phụ trợ khác theo từng khu vực nông thôn, đô thị trước thời điểm luật đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành nhưng chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở hoặc đã có nhưng chưa xác định rõ đất ở.

Chương II

QUY ĐỊNH HẠN MỨC ĐẤT Ở

Mục 1

Hộ gia đình, cá nhân đuợc Nhà nước giao đất ở mới (kể cả trường hợp giao đất ở khi thanh lý nhà ở, tập thể của nhà nước, tổ chức cho hộ gia đình, cá nhân).

Điều 3. Hạn mức giao đất để làm nhà ở đối với khu vực nông thôn.

3.1. Trung tâm các huyện lỵ (Nhưng chưa được công nhận là thị trấn) diện tích được giao tối đa 200m2.

3.2. Khu vực thị tứ, trung tâm các cụm xã và thôn, xóm, tổ khu phố tiếp giáp với thị trấn, phường diện tích được giao tối đa 300m2.

3.3. Khu vực nông thôn còn lại diện tích được giao tối đa 400m2.

Điều 4. Hạn mức giao đất để làm nhà ở khu vực đô thị.

4.1. Khu vực các phường thuộc thị xã Hà Giang diện tích đất giao tối đa 100m2.

4.2. Khu vực nội các thị trấn diện tích giao tối đa 200m2.

Điều 5. Hạn mức giao đất đôi với hộ gia đình có nhiều nhân khẩu cùng sinh sống.

Hộ gia đình có trên 10 nhân khẩu cùng sinh sổng thì hạn mức giao đất ở được tăng thêm tối đa 50% so với hạn mức quy định tối đa giao cho hộ gia đình, cá nhân ở mỗi khu vực nêu tại Điều 3 và Điều 4 của quy định này.

Mục 2

Xác định diện tích đất ỏ cho hộ gia đình, cá nhân đối với thửa đất ở có vườn, ao, công trình phụ trợ khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Điều 6. Hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân có giấy tờ về quyền sử dụng thửa đất ở có vườn, ao.

6.1. Trường hợp đất ở có vườn, ao, công trình phụ trợ đã sử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 mà trong hồ sơ địa chính hoặc các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất ghi rõ ranh giới thửa đất ở (hoặc thổ cư) thì toàn bộ diện tích đất đó được tiếp tục xác định là đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đó.

6.2. Trong trường hợp thửa đất có thời gian sử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 như khoản 6.1 nêu trên nhưng ranh giới thửa đất chưa xác định cụ thể trong hồ sở địa chính hoặc trên các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất thì diện tích đất ở được xác định không quá 5 lần hạn mức diện tích giao đất làm nhà ở mới cho hộ gia đình, cá nhân ở từng khu vực quy định tại Điều 3 và Điều 4 của quy định này.

6.3. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao và công trình phụ trợ khác được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 1 tháng 7 năm 2004 người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1,2,5 điều 50 của Luật Đất đai 2003 mà trong giấy tờ ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở có vườn, ao, công trình phụ trợ được xác định theo giấy tờ đó.

6.4. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao, công trình phụ trợ khác được hình thành từ 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 1 tháng 7 năm 2004. Người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1,2,5 điều 50 Luật Đất đất 2003, trong giấy tờ không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định tối đa cho hộ gia đình, cá nhân như sau:

a) Đất ở khu vực nông thôn:

- Khu vực trung tâm các huyện lỵ (Nhưng chưa được công nhận là thị trấn) tối đa 500m2.

- Khu vực thị tứ trung tâm cụm xã và thôn, xóm, tổ khu phố giáp ranh liền kề với phường, thị trấn diện tích tối đa 700m2.

- Khu vực nông thôn còn lại diện tích tối đa 1000m2.

b) Đất ở khu vực đô thị:

- Khu vực các phường thuộc thị xã Hà Giang diện tích tối đa 300 m2.

- Khu vực nội các thị trấn trong tỉnh diện tích tối đa 500 m2.

6.5. Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức đất ở quy định lại khoản 6.1; 6.2; 6.3; 6.4 Điều này thì việc xác định hạn mức đất ở áp dụng theo quy định tại các khoản : 6.1 ;6.2 ; 6.3 ; 6.4 Điều 6 quy định này.

Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức xác định đất ở quy định định tại các khoản: 6.1; 6.2; 6.3; 6.4 Điều này thì toàn bộ thửa đất đó được tiếp tục xác định là đất ở.

Điều 7. Hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân không có giấy tờ ủy quyền sử dụng thửa đất có vườn, ao.

Người sử dụng đất không có bất cứ loại giấy tờ hợp pháp nào về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1,2,5 điều 50 của Luật Đất đai 2003 thì diện tích đất ở có vườn, ao, công trình phụ trợ được xác định theo mức đất ở giao cho hộ gia đình, cá nhân được quy định tại điều 3,4,5 của quy định này.

Điều 8.Người sử dụng đất có nhu cầu sử dụng đất ở lớn hơn hạn mức đất ở thì được áp dụng theo khoản 2,3,4 Điều 80 Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Sở Tài nguyên và Môi trưòng, UBND các huyện, thị, xã có trách nhiệm triển khai quy định này đến các xã, phường, thị trấn và nhân dân biết để thực hiện.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các ngành, các cấp phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện quy định./

TM. Ủy ban nhân dân tỉnh

Chủ tịch

(Đã ký)

Nguyễn Trường Tô