ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1993/QĐ-UBND

Phú Yên, ngày 08 tháng 12 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊNVÀ MÔI TRƯỜNG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị địnhliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báocáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môitrường tại Tờ trình số 388/TTr-STNMT ngày 18/11/2014 và Giám đốc Sở Tư pháp tạiTờ trình số 75/TTr-STP ngày 20/11/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định nàythủ tục hành chính ban hành mới thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyênvà Môi trường tỉnh Phú Yên.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủtịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.

CHỦ TỊCH




Phạm Đình Cự

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢIQUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

(Ban hành kèmtheo Quyết định số 1993/QĐ-UBND ngày 08/12/2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh Phú Yên)

PHẦN I. DANHMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Danh mục thủ tục hành chính ban hành mớithuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường

STT

Tên thủ tục hành chính

I. Lĩnh vực biển và hải đảo

1

Giao khu vực biển

2

Gia hạn quyết định giao khu vực biển

3

Sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển

4

Trả lại khu vực biển

5

Thu hồi khu vực biển

PHẦN II. NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀNGIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Lĩnh vực biển vàhải đảo

1. Thủ tục Giao khuvực biển

Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Tổ chức, cá nhânđề nghị giao khu vực biển chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộphận tiếp nhận hồ sở và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường. Công chứctiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra thành phần, nội dung của hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thìviết giấy biên nhận và hẹn thời gian giao trả.

- Trường hợp hồ sơ không hợplệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại.

- Thời gian tiếp nhận: Sáng từ 7h-11h30.Chiều từ 13h30-17h (trừ ngày thứ bảy, ngày chủ nhật và Lễ, Tết).

c) Bước 3: Đến ngày hẹn tronggiấy biên nhận, đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Tài nguyên và Môitrường để nhận kết kết quả theo các bước sau:

- Nộp giấy biên nhận;

- Nhận kết quả.

Thời gian: Sáng từ 7 giờ đến 11giờ 30; Chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ (trừ ngày thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ, tết).

Cáchthức thực hiện: Nộptrực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặcgửi qua đường bưu điện.

Thành phần, số lượng hồsơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị giao khu vực biển.

- Giấy chứng nhận đầu tư, giấyphép hoặc quyết định cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển trong khu vựcbiển đề nghị giao của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

- Báo cáo đánh giá tác động môitrường, bản cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường hoạt động khaithác, sử dụng tài nguyên biển ở khu vực biển đề nghị giao được cơ quan quản lýnhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

- Bản đồ khu vực biển đề nghịgiao.

b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).

Thời hạn giải quyết: Trong vòng 62 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện thủtục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

Cơ quan thực hiện thủ tụchành chính:

a) Cơ quancó thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dântỉnh quyết định giao đối với các khu vực biển nằm trong phạm vi vùng biển 03hải lý, trừ các khu vực biển thuộc thẩm quyền giao của Thủ tướng Chính phủ, BộTài nguyên và Môi trường được quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 10 Nghịđịnh số 51/2014/NĐ-CP .

b) Cơ quanhoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Sở Tài nguyên và Môi trường.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện:Chi cục Biển và Hải đảo thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

d) Cơ quan phối hợp: Văn phòngUBND Tỉnh, các cơ quan có liên quan.

Kết quả thực hiện thủ tụchành chính: Quyết định giao khu vực biển.

Phí, lệ phí: Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khaicủa thủ tục hành chính:

- Đơn đề nghị giao khu vực biểntheo Mẫu số 01 của Nghị định số 51/2014/NĐ-CP .

- Ranh giới, tọa độ khu vựcbiển đề nghị giao khu vực biển theo Mẫu số 05 của Nghị định số 51/2014/NĐ-CP .

- Bản đồ khu vực biển đề nghịgiao khu vực biển theo Mẫu số 06 của Nghị định số 51/2014/NĐ-CP .

Yêu cầu, điều kiện thựchiện thủ tục hành chính:

a) Tổ chức, cá nhân đã được cơquan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoặcquyết định cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển ở khu vực biển đề nghịgiao;

b) Khu vực biển đề nghị giaophù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển đã được cấp có thẩm quyền phêduyệt. Trường hợp chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển, khu vực biển đềnghị giao phải phù hợp quy hoạch ngành, địa phương đã được cấp có thẩm quyềnphê duyệt.

Căn cứ pháp lý của thủtục hành chính:

- Luật Biển Việt Nam ngày21/6/2012.

- Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21/5/2014 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định chotổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.

2. Thủ tục Gia hạn Quyếtđịnh giao khu vực biển

Trình tự thực hiện:

a) Bước 1:Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn Quyết định giao khu vực biển chuẩn bị đầy đủhồ sơ theo quy định.

b) Bước 2:Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môitrường. Công chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra thành phần, nội dungcủa hồ sơ.

- Trườnghợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận và hẹn thời gian giao trả.

- Trườnghợp hồ sơ không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồsơ làm lại.

- Thời gian tiếp nhận: Sáng từ 7h-11h30.Chiều từ 13h30-17h (trừ ngày thứ bảy, ngày chủ nhật và Lễ, Tết).

Bước 3:Đến ngày hẹntrong giấy biên nhận, đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Tài nguyên vàMôi trường để nhận kết kết quả theo các bước sau:

- Nộp giấy biên nhận;

- Nhận kết quả.

Thời gian: Sáng từ 7 giờ đến 11giờ 30; Chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ (trừ ngày thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ, tết)

Cáchthức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếpnhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc gửi qua đường bưu điện.

Thành phần, số lượng hồsơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị gia hạn quyếtđịnh giao khu vực biển;

- Quyết định giao khu vực biểnđã được cấp;

- Giấychứng nhận đầu tư, giấy phép hoặc quyết định cho phép khai thác, sử dụng tàinguyên biển đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền gia hạn;

-Báo cáo tình hình, kết quả hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển; côngtác bảo vệ môi trường và việc thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều12 Nghị định số 51/2014/NĐ-CP tính đến thời điểm đề nghị gia hạn.

b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).

Thời hạn giải quyết: Trong vòng 47 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, gồm40 ngày làm việc tại Sở Tài nguyên và Môi trường và 7 ngày làm việc tại Vănphòng UBND Tỉnh.

Đối tượng thực hiện thủtục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

Cơ quan thực hiện thủ tụchành chính

a) Cơ quan có thẩm quyền quyếtđịnh: UBND Tỉnh.

b) Cơ quan hoặc người có thẩmquyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Sở Tài nguyên và Môitrường.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện:Chi cục Biển và Hải đảo - Sở Tài nguyên và Môi trường.

d) Cơ quan phối hợp: Văn phòngUBND Tỉnh, các cơ quan có liên quan.

Kết quả thực hiện thủ tụchành chính: Quyết định giao khu vực biển.

Phí, lệ phí: Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khaicủa thủ tục hành chính:

- Đơnđề nghị giahạn quyết định giao khu vực biển theo theo Mẫu số 02 của Nghị định số51/2014/NĐ-CP.

- Ranh giới, tọa độ khu vựcbiển đề nghị gia hạn khu vực biển theo Mẫu số 05 của Nghị định số 51/2014/NĐ-CP .

- Bản đồ khu vực biển đề nghịgia hạn khu vực biển theo Mẫu số 06 của Nghị định số 51/2014/NĐ-CP .

Yêu cầu, điều kiện thựchiện thủ tục hành chính:

a)Giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoặc quyết định cho phép khai thác, sử dụngtài nguyên biển đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền gia hạn;

b) Tổ chức, cá nhân sử dụng khuvực biển đúng mục đích; thực hiện đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường biểntheo quy định của pháp luật;

c) Đến thời điểm đề nghị giahạn, tổ chức, cá nhân đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính theo quyđịnh của pháp luật;

d) Tổ chức, cá nhân có nhu cầugia hạn thời hạn giao khu vực biển phải nộp đủ hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồsơ khi quyết định giao khu vực biển còn hiệu lực ít nhất là 60 ngày.

Căn cứ pháp lý của thủtục hành chính:

- Luật Biển Việt Nam ngày 21/6/2012.

- Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21/5/2014 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định chotổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.

3. Thủ tục Sửa đổi, bổ sungQuyết định giao khu vực biển

Trình tự thực hiện:

a) Bước 1:Tổ chức, cá nhân đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển chuẩn bịđầy đủ hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2:Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sở và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môitrường. Công chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra thành phần, nội dungcủa hồ sơ.

- Trườnghợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận và hẹn thời gian trả.

- Trườnghợp hồ sơ không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồsơ làm lại.

- Thời gian tiếp nhận: Sáng từ 7h-11h30.Chiều từ 13h30-17h (trừ ngày thứ bảy, ngày chủ nhật và Lễ, Tết).

c) Bước 3:Đến ngày hẹntrong giấy biên nhận, đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Tài nguyên vàMôi trường để nhận kết kết quả theo các bước sau:

- Nộp giấy biên nhận;

- Nhận kết quả.

Thời gian: Sáng từ 7 giờ đến 11giờ 30; Chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ (trừ ngày thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ, tết)

Cáchthức thực hiện:Nộp trực tiếp tạiBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc gửi quađường bưu điện.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sungquyết định giao khu vực biển.

- Quyết định giao khu vực biểnđã được cấp;

- Giấy chứng nhận đầu tư, giấyphép hoặc quyết định cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển đã được cơquan quản lý nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các trường hợp sau:

+ Thay đổi tổ chức, cá nhânđược phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển;

+ Thay đổi tên tổ chức, cá nhânđược phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển;

+ Thay đổi quy mô, diện tíchkhai thác, sử dụng tài nguyên biển dẫn đến làm thay đổi diện tích khu vực biểnđược giao.

- Bản đồ khu vực biển trongtrường hợp có sự thay đổi về ranh giới khu vực biển (được lập theo Mẫu số 06quy định tại Phụ lục của Nghị định này);

- Báo cáo tình hình, kết quảhoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển; công tác bảo vệ môi trường vàviệc thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định này tính đếnthời điểm nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung.

b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).

Thời hạn giải quyết: Trong vòng 37 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện thủtục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

Cơ quan thực hiện thủ tụchành chính:

a) Cơ quancó thẩm quyền quyết định: UBND Tỉnh.

b) Cơ quanhoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Sở Tài nguyên và Môi trường.

c) Cơ quan trực tiếp thựchiện: Chi cục Biển và Hải đảo - Sở Tài nguyên và Môi trường.

d) Cơ quan phối hợp: Vănphòng UBND Tỉnh,các cơ quan có liênquan.

Kết quả thực hiện thủ tụchành chính: Quyết định giao khu vực biển.

Phí, lệ phí: Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khaicủa thủ tục hành chính

- Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sungquyết định giao khu vực biển theo Mẫu số 04 của Nghị định số 51/2014/NĐ-CP .

- Ranh giới, tọa độ khu vựcbiển đề nghị giao khu vực biển theo Mẫu số 05 của Nghị định số 51/2014/NĐ-CP .

- Bản đồ khu vực biển đề nghịgiao khu vực biển theo Mẫu số 06 của Nghị định số 51/2014/NĐ-CP .

Yêu cầu, điều kiện thựchiện thủ tục hành chính:

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị sửađổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển đã nộp đủ hồ sơ cho cơ quan tiếp nhậnhồ sơ;

b) Đến thời điểm đề nghị sửađổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển, tổ chức, cá nhân được giao khu vựcbiển đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ sau:

- Sử dụng khu vực biển đượcgiao đúng mục đích quy định tại quyết định giao khu vực biển; không được chuyểnnhượng quyền sử dụng khu vực biển được giao cho tổ chức, cá nhân khác;

- Chỉ được tiến hành hoạt độngkhai thác, sử dụng tài nguyên biển trong phạm vi khu vực biển được giao;

- Thực hiện nộp thuế, phí, lệphí theo quy định của pháp luật và các nghĩa vụ về tài chính liên quan đến việcsử dụng khu vực biển theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luậtkhác có liên quan;

- Bảo vệ môi trường biển; báocáo, cung cấp thông tin tình hình sử dụng khu vực biển, khai thác, sử dụng tàinguyên biển trong khu vực biển được giao cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩmquyền theo quy định của pháp luật;

c) Quyết định giao khu vực biểncòn hiệu lực:

Căn cứ pháp lý của thủtục hành chính:

- Luật Biển Việt Nam ngày 21/6/2012.

- Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21/5/2014 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định chotổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.

4. Thủ tục trả lại khu vựcbiển

Trình tự thực hiện:

a) Bước 1:Tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại khu vực biển chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quyđịnh.

b) Bước 2:Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môitrường. Công chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra thành phần, nội dungcủa hồ sơ.

- Trườnghợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận và hẹn thời gian trả.

- Trườnghợp hồ sơ không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồsơ làm lại.

- Thời gian tiếp nhận: Sáng từ 7h-11h30.Chiều từ 13h30-17h (trừ ngày thứ bảy, ngày chủ nhật và Lễ, Tết).

c) Bước 3:Đến ngày hẹntrong giấy biên nhận, đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Tài nguyên vàMôi trường để nhận kết kết quả theo các bước sau:

- Nộp giấy biên nhận;

- Nhận kết quả

Thời gian: Sáng từ 7 giờ đến 11giờ 30; Chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ (trừ ngày thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ, tết)

Cáchthức thực hiện:Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyênvà Môi trường hoặc gửi qua đường bưu điện.

Thành phần, số lượng hồsơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị trả lại khu vựcbiển.

- Quyết định giao khu vực biểnđã được cấp;

- Bản đồ khu vực biển thể hiệnkhu vực biển tiếp tục sử dụng trong trường hợp trả lại một phần khu vực biển;

- Báo cáo tình hình, kết quảhoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển; công tác bảo vệ môi trường vàviệc thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số51/2014/NĐ-CP tính đến thời điểm trả lại.

b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).

Thời hạn giải quyết: Trong vòng 47 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện thủtục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

Cơ quan thực hiện thủ tụchành chính

a) Cơ quan có thẩm quyền quyếtđịnh: UBND Tỉnh.

b) Cơ quan hoặc người có thẩmquyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Sở Tài nguyên và Môitrường.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện:Chi cục Biển và Hải đảo - Sở Tài nguyên và Môi trường.

d) Cơ quan phối hợp: Văn phòngUBND Tỉnh, các cơ quan có liên quan.

Kết quả thực hiện thủ tụchành chính: Quyết định cho phép trả lại khu vựcbiển trong trường hợp trả lại toàn bộkhu vực biển hoặc Quyết định giao khu vựcbiển trong trường hợp trả lại một phần khu vực biển.

Phí, lệ phí:Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khaicủa thủ tục hành chính

- Đơn đềnghị trả lại khu vực biển (trả lại một phần khu vực biển) theo Mẫu số 03 củaNghị định số 51/2014/NĐ-CP .

- Ranhgiới, tọa độ khu vực biển đề nghị giao khu vực biển theo Mẫu số 05 của Nghịđịnh số 51/2014/NĐ-CP .

- Bản đồkhu vực biển đề nghị giao khu vực biển theo Mẫu số 06 của Nghị định số51/2014/NĐ-CP .

Yêu cầu, điều kiện thựchiện thủ tục hành chính:

a) Đến thời điểm đề nghị trảlại khu vực biển, tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển đã thực hiện đầy đủcác nghĩa vụ sau:

- Sử dụng khu vực biển đượcgiao đúng mục đích quy định tại quyết định giao khu vực biển; không được chuyểnnhượng quyền sử dụng khu vực biển được giao cho tổ chức, cá nhân khác;

- Chỉ được tiến hành hoạt độngkhai thác, sử dụng tài nguyên biển trong phạm vi khu vực biển được giao;

- Thực hiện nộp thuế, phí, lệphí theo quy định của pháp luật và các nghĩa vụ về tài chính liên quan đến việcsử dụng khu vực biển theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luậtkhác có liên quan;

- Bảo vệ môi trường biển; báocáo, cung cấp thông tin tình hình sử dụng khu vực biển, khai thác, sử dụng tàinguyên biển trong khu vực biển được giao cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩmquyền theo quy định của pháp luật.

b) Quyết định giao khu vực biểncòn hiệu lực:

Căn cứ pháp lý của thủtục hành chính:

- Luật Biển Việt Nam ngày 21/6/2012.

- Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21/5/2014 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định chotổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.

5. Thủ tục Thu hồi khu vực biển

Trình tự thực hiện:

a) Việc thu hồi khu vực biển theoquy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 21 Nghị định số 51/2014/NĐ-CP đượcthực hiện theo trình tự như sau:

- Bước 1: Cơquan nhà nước có thẩm quyền gửi kết luận về việc tổ chức, cá nhân được giao khuvực biển vi phạm một trong các quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 21Nghị định số 51/2014/NĐ-CP cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Bước 2: SởTài nguyên và Môi trường kiểm tra, thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa khi cầnthiết.

-Bước 3: Trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việcthu hồi khu vực biển.

- Bước 4: Sở Tài nguyên và Môi trường cótrách nhiệm gửi quyết định thu hồi cho tổ chức, cá nhân và thông báo việc thuhồi đến các cơ quan có liên quan.

b) Việc thu hồi khu vực biển theoquy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Nghị định số 51/2014/NĐ-CP được thực hiệntheo trình tự như sau:

- Bước 1: Cơquan nhà nước có thẩm quyền gửi quyết định sử dụng khu vực biển đã giao để phụcvụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia cho Sở Tài nguyên và Môitrường.

- Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường trìnhỦy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc thu hồi khu vực biển.

- Bước 3:Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi cho tổ chức, cá nhân và thông báoviệc thu hồi đến các cơ quan có liên quan.

Cách thức thực hiện:

a) Cơ quan nhànước có thẩm quyền gửi kết luận về việc tổ chức, cá nhân được giao khu vực biểnvi phạm một trong các quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 21 Nghị địnhsố 51/2014/NĐ-CP ; hoặc quyết định sử dụng khu vực biển đã giao để phục vụ mụcđích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia về Sở Tài nguyên và Môi trường.

b) Cách thứcthông báo và trả kết quả giải quyết hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường gửiquyết định thu hồi cho tổ chức, cá nhân và thông báo việc thu hồi đến các cơquan có liên quan.

Thành phần, số lượng hồsơ:

a) Thành phần hồ sơ:

Kết luận về việc tổ chức, cánhân được giao khu vực biển vi phạm một trong các quy định tại các điểm a, c vàd khoản 1 Điều 21 Nghị định số 51/2014/NĐ-CP; hoặcquyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng khu vực biểnđã giao cho tổ chức, cá nhân để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi íchquốc gia theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Nghị định số51/2014/NĐ-CP.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

Thời hạn giải quyết:

Không quá 45ngày kể từ ngày nhận đượckết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tổ chức, cá nhân được giaokhu vực biển vi phạm một trong các quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều21 Nghị định số 51/2014/NĐ-CP; không quá 35 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước cóthẩm quyền quyết định sử dụng khu vực biển đã giao để phục vụ mục đích quốcphòng, an ninh, lợi ích quốc gia. Sở Tài nguyên và Môi trườngtrình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việcthu hồi khu vực biển.

Đối tượng thực hiện thủtục hành chính: Cơ quan nhà nước.

Cơ quan thực hiện thủ tụchành chính

a) Cơ quancó thẩm quyền quyết định: UBND Tỉnh.

b) Cơ quanhoặc người có thẩm quyền được giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Sở Tài nguyên và Môi trường.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện:Chi cục Biển và Hải đảo - Sở Tài nguyên và Môi trường.

d) Cơ quan phối hợp: Văn phòngUBND Tỉnh, các cơ quan có liên quan.

Kết quả thực hiện thủ tụchành chính: Quyếtđịnh thu hồi khu vực biển.

Phí, lệ phí: không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khaicủa thủ tục hành chính: Không.

Yêu cầu, điều kiện thựchiện thủ tục hành chính:

a) Tổ chức, cá nhân được giaokhu vực biển lợi dụng việc sử dụng khu vực biển gây ảnh hưởng đến quốc phòng,an ninh, lợi ích quốc gia;

b) Khu vực biển đã giao được sửdụng để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia theo quy địnhcủa pháp luật;

c) Tổ chức, cá nhân sử dụng khuvực biển trái quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển đã được cấp có thẩm quyền phêduyệt;

d)Giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoặc quyết định cho phép khai thác, sử dụngtài nguyên biển bị thu hồi hoặc sau 12 tháng, kể từ ngày được giao khu vực biểnmà tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển không triển khai hoạt động khaithác, sử dụng tài nguyên biển, trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định củapháp luật.

Căn cứ pháp lý của thủtục hành chính:

- Luật Biển Việt Nam ngày 21/6/2012.

- Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21/5/2014 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định chotổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển./.