ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 20/2007/QĐ-UBND

Đà Lạt, ngày 16 tháng 5 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞTÀI CHÍNH TỈNH LÂM ĐỒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂMĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 115/2003/TTLT /BTC-BNV ngày 28/11/2003 của Bộ Tài chínhvà Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyênmôn về lĩnh vực tài chính thuộc UBND các cấp;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng tại Tờ trình số 662/TTr-STC ngày 23/4/2007 V/v Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Sở Tài chính;
Theo đề nghị của Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này bản "Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng".

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Quyết định này thay thế Quyếtđịnh số 456/1998/QĐ-UB ngày 23/02/1998 của UBND tỉnh Lâm Đồng V/v ban hành quyđịnh chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Tài chính - Vật giátỉnh Lâm Đồng: Quyết định số 71/2004/QĐ-UB ngày 26/4/2004 của UBND tỉnh LâmĐồng V/v kiện toàn lại tổ chức, bộ máy Sở Tài chính Lâm Đồng.

Điều 3. Các ông (bà):Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính và Thủtrưởng các Sở, Ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND thành phố Đà Lạt, cáchuyện và thị xã Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./-

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Đức Hòa

QUY ĐỊNH

CHỨCNĂNG, NHIỆM, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TÀI CHÍNH LÂM ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2007 củaUBND tỉnh Lâm Đồng)

Chương I

VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG

Điều 1. Sở Tài chính làcơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh Lâm Đồng có chức năng tham mưu và giúpUBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính, Ngân sách nhànước, các khoản nộp ngân sách như thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sáchnhà nước, các quỹ tài chính nhà nước, đầu tư tài chính, tài chính doanh nghiệp,kế toán, kiểm toán độc lập, giá cả, tin học, thống kê tài chính và hoạt độngthẩm định giá - dịch vụ tài chính (sau đây gọi chung là lĩnh vực tài chính) tạiđịa phương theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Sở Tài chính chịusự chỉ đạo quản lý trực tiếp của UBND tỉnh về tổ chức, biên chế và thực hiệnnhiệm vụ, đồng thời chịu sự hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn, nghiệpvụ của Bộ Tài chính.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Điều 3. Trình UBND tỉnhban hành các quyết định, chỉ thị về quản lý lĩnh vực tài chính ở địa phươngtheo quy định của pháp luật và phân cấp của Chính phủ.

Trình UBND tỉnh chương trình, kếhoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về tài chính ngân sách phù hợp với quy hoạch,kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Trình UBND tỉnh quy định nhiệmvụ và các biện pháp quản lý, điều hành ngân sách hàng năm của địa phương.

Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quanhành chính, các đơn vị sự nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan HCSN) thuộc tỉnhvà cơ quan tài chính cấp dưới xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theoquy định của pháp luật.

Thẩm định và chịu trách nhiệmthẩm định về dự toán ngân sách của các đơn vị dự toán cấp I ngân sách tỉnh vàdự toán ngân sách cấp huyện, thành phố, thị xã sau đây gọi tắt là UBND cấphuyện).

Lập dự toán thu ngân sách nhànước (NSNN) trên địa bàn, lập dự toán thu, chi ngân sách địa phương, lập phươngán phân bổ ngân sách cấp tỉnh, báo cáo UBND tỉnh để trình HĐND tỉnh quyết định.

Điều 4. Tổ chức, chỉ đạothực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, dự án, quy hoạch, kếhoạch về lĩnh vực tài chính; hướng dẫn các cơ quan thuộc tỉnh, cơ quan tàichính cấp dưới thống nhất tổ chức triển khai thực hiện pháp luật, chính sáchchế độ và các quy định của Nhà nước về tài chính trên địa bàn; tuyên truyền,phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về tài chính.

Điều 5. Tham mưu UBNDtỉnh để trình Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh phê chuẩn phương án phân cấp nguồnthu, nhiệm vụ chi của từng cấp ngân sách địa phương và tỷ lệ điều tiết cáckhoản thu ngân sách giữa các cấp ngân sách; định mức phân bổ dự toán chi ngânsách địa phương, quyết định một số chế độ thu phí, lệ phí và các khoản đóng gópcủa nhân dân theo quy định của pháp luật.

Hướng dẫn và thực hiện chế độcông khai tài chính - ngân sách, chế độ quản lý tài chính, báo cáo kế toán theoquy định của pháp luật tại địa phương.

Điều 6. Báo cáo UBND tỉnhxem xét để trình HĐND tỉnh quyết định dự toán điều chỉnh ngân sách địa phươngtrong trường hợp cần thiết, đề xuất các phương án cân đối ngân sách và các biệnpháp cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ thu, chi ngân sách, thực hành tiết kiệm,chống lãng phí và chống tham nhũng.

Thẩm tra việc phân bổ ngân sáchcho các đơn vị trực thuộc của các đơn vị dự toán cấp I và UBND cấp huyện theoquy định.

Phối hợp với các cơ quan thutrong việc thực hiện công tác quản lý thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thukhác trên địa bàn.

Điều 7. Thẩm định quyếttoán thu ngân sách nhà nước phát sinh trên địa bàn các huyện, thành phố Đà Lạt,thị xã Bảo Lộc (sau đây gọi là cấp huyện), quyết toán thu, chi ngân sách huyện;thẩm định và thông báo quyết toán đối với các đơn vị dự toán cấp I ngân sáchtỉnh và các tổ chức khác có sử dụng kinh phí từ ngân sách tỉnh và chịu tráchnhiệm về kết quả thẩm định.

Tổng hợp tình hình thu, chi ngânsách nhà nước, lập tổng quyết toán ngân sách hàng năm của địa phương để báo cáoUBND tỉnh trình HĐND tỉnh phê duyệt, báo cáo Bộ Tài chính.

Điều 8. Quản lý các nguồnkinh phí uỷ quyền của Trung ương, các khoản trợ cấp theo mục tiêu, quản lý quỹdự trữ tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Kiểm tra giám sátviệc thực hiện chi tiêu và sử dụng ngân sách ở các cơ quan, đơn vị sử dụng ngânsách tỉnh.

Yêu cầu Kho bạc nhà nước (KBNN)tạm dừng thanh toán khi phát hiện chi vượt dự toán, sai chính sách, chế độ hoặckhông chấp hành chế độ báo cáo, thống kê.

Điều 10. Tham gia với SởKế hoạch và Đầu tư, các cơ quan có liên quan để tham mưu với UBND tỉnh về chiếnlược thu hút, huy động, sử dụng vốn đầu tư ngắn hạn, dài hạn trong và ngoàinước; xây dựng các chính sách, biện pháp điều phối và nâng cao hiệu quả sử dụngnguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) trên địa bàn.

Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nướcvề tài chính theo vùng, lãnh thổ đối với tất cả các chương trình, dự án ODAtrên địa bàn tỉnh, kể cả các chương trình dự án do các Bộ, cơ quan Trung ươnghoặc tỉnh khác chủ trì thực hiện.

Điều 11. Phối họp với SởKế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan xây dựng dự toán và phương án phânbổ dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm; trình UBND tỉnh quyết định phânbổ vốn đầu tư, danh mục dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách tỉnh theo quy chếquản lý đầu tư, xây dựng kế hoạch điều chỉnh bổ sung, điều hoà vốn đầu tư thanhtoán đối với các dự án đầu tư từ ngân sách địa phương; chủ trì phối hợp với cáccơ quan liên quan bố trí các nguồn vốn khác có tính chất đầu tư xây dựng cơ bảnhàng năm trình UBND tỉnh quyết định.

Tham gia góp ý chủ trương đầutư, thẩm định tài chính các dự án đầu tư do tỉnh quản lý; tham gia xét thầu đốivới các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh và các dự ánkhác trên địa bàn theo đề nghị của chủ đầu tư.

Hướng dẫn các chủ đầu tư lập kếhoạch vốn đầu tư hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh kếhoạch phân bổ vốn đầu tư trong trường hợp cần thiết.

Điều 12. Hướng dẫn, chỉđạo, kiểm tra các chủ đầu tư triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư, hoàn trả vốnvay theo đúng cam kết của hợp đồng tín dụng, tiếp nhận và sử dụng vốn đầu tư,thực hiện quyết toán vốn đầu tư theo đúng quy định của Nhà nước, giải quyếtvướng mắc phát sinh trong quá trình lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư.

Hướng dẫn và kiểm tra việc thẩmtra phê duyệt quyết toán đối với các dự án đầu tư đã được phân cấp theo quyđịnh.

Điều 13. Thống nhất quảnlý các khoản vay và viện trợ dành cho địa phương theo quy định của pháp luật.Giúp UBND tỉnh triển khai việc phát hành trái phiếu và các hình thức vay nợkhác của địa phương theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

Điều 14. Kiểm tra tìnhhình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư, tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư,quyết toán vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương của chủ đầu tư và cơ quan tàichính cấp huyện, xã, tình hình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư của KBNN ở cấptỉnh, huyện.

Tổ chức thẩm tra quyết toán vốnđầu tư, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt (đối với dự án do Chủ tịch UBND tỉnhphê duyệt quyết toán vốn đầu tư ) và kiểm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tưtheo phân cấp và uỷ quyền của UBND tỉnh. Thẩm tra, phê duyệt và chịu tráchnhiệm về quyết toán các dự án đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầutư xây dựng cơ bản địa phương theo quy định.

Chủ trì tổ chức kiểm tra báo cáoquyết toán các dự án nhóm A sử dụng vốn NSNN do Chủ tịch UBND tỉnh quyết địnhđầu tư trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Tổng hợp, phântích tình hình huy động và sử dụng vốn đầu tư, đánh giá hiệu quả quản lý sửdụng vốn đầu tư, quyết toán vốn đầu tư của địa phương, báo cáo Bộ Tài chính vàUBND tỉnh theo quy định.

Điều 16. Giúp UBND tỉnhchỉ đạo, điều hành hoạt động của các quỹ đầu tư phát triển của địa phương.

Kiểm tra, giám sát Chi nhánhNgân hàng phát triển tại địa phương trong việc cho vay, hỗ trợ lãi suất, bảolãnh, tái bảo lãnh đối với phần vốn từ nguồn ngân sách địa phương do UBND tỉnhuỷ thác cho Chi nhánh Ngân hàng phát triển thực hiện.

Điều 17. Giúp UBND tỉnhvà Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đề tài chínhdoanh nghiệp.

Hướng dẫn thực hiện các chínhsách, chế độ quản lý tài chính doanh nghiệp (công ty nhà nước doanh nghiệpkhác, hợp tác xã và tổ hợp tác), chế độ quản lý, bảo toàn và phát triển vốn nhànước tại doanh nghiệp; dự báo khả năng động viên tài chính từ doanh nghiệp trênđịa bàn.

Kiểm tra việc thực hiện phápluật về tài chính, kế toán tại các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn theo quyđịnh của pháp luật.

Giúp UBND tỉnh quản lý vốn vàtài sản thuộc sở hữu nhà nước tại các doanh nghiệp do địa phương thành lập hoặcgóp vốn theo quy định của pháp luật.

Tổng hợp, phân tích, đánh giátình hình tài chính doanh nghiệp trên địa bàn, tình hình quản lý, bảo toàn vàphát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp do địa phương thành lập hoặc góp vốn,báo cáo UBND tỉnh và Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 18. Giúp UBND tỉnhthống nhất quản lý công tác giá tại địa phương theo quy định của pháp luật; tổchức thực hiện các chính sách, biện pháp của Nhà nước về giá. Trình Chủ tịchUBND tỉnh quyết định phương án giá do các Sở, UBND huyện hoặc doanh nghiệp nhànước xây dựng đối với giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ quan trọng, giá sản phẩmđộc quyền và các loại giá khác theo quy định của pháp luật.

Chủ trì phối hợp với các ngànhliên quan thẩm định, tham mưu cho UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định điềuchỉnh khung giá các loại đất trên địa bàn để công bố vào ngày 01/01 hàng nămtheo quy định tại Điều 56 Luật đất đai năm 2003 .

Hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức,cơ quan nhà nước ở địa phương thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ tái địnhcư khi Nhà nước thu hồi đất, thu tiền sử dụng đất, thuê đất, góp vốn liên doanhbằng giá trị quyền sử dụng đất.

Phối hợp với các cơ quan có liênquan tổ chức hiệp thương giá, kiểm soát giá độc quyền, chống bán phá giá, niêmyết giá theo quy định của pháp luật.

Thu thập thông tin, phân tíchtình hình và sự biến động giá cả; báo cáo tình hình giá cả thị trường và tìnhhình thực hiện công tác quản lý nhà nước về giá tại địa phương theo quy địnhcủa Bộ trưởng Bộ Tài chính và UBND tỉnh.

Chủ trì phối hợp các cơ quan cóliên quan kiểm tra việc thực hiện pháp luật về giá của các tổ chức, cá nhânhoạt động trên địa bàn tỉnh; xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lývi phạm pháp luật về giá theo quy định của Nhà nước.

Điều 19. Hướng dẫn các cơquan hành chính sự nghiệp thuộc địa phương thực hiện chế độ quản lý tài sản nhànước; đề xuất các biện pháp về tài chính để đảm bảo quản lý và sử dụng có hiệuquả tài nguyên, công sản tại địa phương.

Tổ chức tiếp nhận, quản lý,trình UBND tỉnh xử lý hoặc xử lý theo thẩm quyền đối với tài sản vô chủ, tàisản mới được tìm thấy, tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước, tài sản viện trợkhông hoàn lại khi các dự án kết thúc chuyển giao.

Kiểm tra, xử lý hoặc trình cấpcó thẩm quyền xử lý các vướng mắc về tài sản thuộc sở hữu nhà nước tại các cơquan hành chính sự nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật và hướngdẫn của Bộ Tài chính.

Quản lý tài sản nhà nước tại cáctổ chức hội, tổ chức bán công.

Tổ chức quản lý và khai thác tàisản nhà nước chưa giao cho tổ chức cá nhân quản lý sử dụng; quản lý các nguồntài chính phát sinh trong quá trình quản lý, khai thác, chuyển giao, xử lý tàisản nhà nước.

Điều 20. Hướng dẫn, quảnlý và kiểm tra việc thực hiện các dịch vụ tài chính, kinh doanh xổ số kiếnthiết và giải trí có đặt cược, vui chơi có thưởng theo quy định của pháp luật.

Chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn,nghiệp vụ về quản lý tài chính ở cấp huyện và cấp xã

Điều 21. Thanh tra tàichính đối với các cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức kinh tế văn hoá - xãhội, doanh nghiệp và công dân theo thẩm quyền; thanh tra đối với các cơ quan,tổ chức thuộc Sở theo quy định của pháp luật.

Phối hợp với cơ quan Thanh tratài chính ở Trung ương thực hiện thanh tra tài chính đối với các cơ quan hànhchính sự nghiệp và các tổ chức kinh tế do Trung ương quản lý trên địa bàn theoquy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Xét, giải quyết các tranh chấp,khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm về tài chính theo quy định của pháp luật.

Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa vàđấu tranh chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Tổ chức đào tạo,bồi dưỡng cán bộ, công chức tài chính kế toán ở địa phương; quản lý tài chính,tài sản và cán bộ, công chức của Sở theo quy định.

Điều 23. Thẩm định giátrong việc mua, bán các tài sản cho các cơ quan Nhà nước thuộc tỉnh và các cơquan, doanh nghiệp khác có nhu cầu; tư vấn khách hàng trong lĩnh vực mua bán,quản lý, khai thác tài sản và bất động sản; tư vấn dịch vụ khác về tài chínhtheo quy định của pháp luật và nhu cầu của khách hàng.

Điều 24. Thống kê và tổnghợp dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành về lĩnh vực tài chính, cung cấpthông tin tài chính phục vụ chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh;

Quản trị hệ thống, bảo dưỡng cáctrang thiết bị, áp dụng các biện pháp bảo mật; chống xâm nhập trái phép, bảođảm an toàn dữ liệu, điều hành mạng, vận hành các phần mềm hệ thống, các chươngtrình quản lý được cài đặt; thống nhất triển khai các chương trình, ứng dụngchung trên toàn hệ thống mạng tin học đến các cơ quan đơn vị thuộc ngành tàichính tỉnh Lâm Đồng (cấp tỉnh và cấp huyện); tổ chức phục vụ khai thác, sử dụngdữ liệu theo thẩm quyền.

Cung cấp thông tin theo quy địnhcủa pháp luật cho các tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu cung cấp thông tin.

Điều 25. Thực hiện cácnhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật hoặc do UBND tỉnh, Bộ Tài chính giao.

Chương III

CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ

Điều 26. Sở Tài chính cóGiám đốc và không quá ba Phó Giám đốc; Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệmvề toàn bộ hoạt động của Sở; Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc vềlĩnh vực công tác được phân công.

Việc bổ nhiệm Giám đốc và PhóGiám đốc Sở Tài chính do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyênmôn, nghiệp vụ do Bộ Tài chính quy định và theo các quy định của Nhà nước vềquản lý cán bộ.

Việc khen thưởng, miễn nhiệm, kỷluật Giám đốc, Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 27. Cơ cấu tổ chứccủa Sở Tài chính Lâm Đồng gồm có 08 tổ chức chuyên môn nghiệp vụ giúp việc và01 đơn vị sự nghiệp có thu theo quy định của pháp luật, cụ thể như sau:

- Văn phòng;

- Thanh tra;

- Phòng Tài chính hành chính sựnghiệp;

- Phòng Ngân sách;

- Phòng Tài chính doanh nghiệp;

- Phòng Quản lý giá và Công sản;

- Phòng Tin học - Thống kê;

- Phòng Đầu tư;

- Trung tâm Thẩm định và Dịch vụTài chính (đơn vị sự nghiệp có thu)

- Các đơn vị sự nghiệp có thukhác thuộc Sở Tài chính được cấp có thẩm quyền thành lập theo Thông tư liêntịch số 115/2003/TTLT /BTC-BNV ngày 28/11/2003 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ.

Điều 28. Biên chế của SởTài chính do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo đề nghị của Giám đốc Sở Tàichính và Giám đốc Sở Nội vụ.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 29. Căn cứ quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính, Giám đốc Sởquy định cụ thể chức năng nhiệm vụ của các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ đểthực hiện nhiệm vụ./.