1. Quyết định 20/2010/QĐ-UBND quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Ngày 22 tháng 07 năm 2010, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành Quyết định 20/2010/QĐ-UBND quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk :

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 20/2010/QĐ-UBND

Buôn Ma Thuột, ngày 22 tháng 07 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY CHẾ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶCCHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 16 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thihành Luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 03 năm 2010 của Chính phủ vềbán đấu giá tài sản;
Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chínhphủ về ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sửdụng đất hoặc cho thuê đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 29/TTr-STP ngày 01 tháng 7năm 2010 và Công văn số 204/STP-TTĐG ngày 08 tháng 7 năm 2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đấtcó thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk”.

Điều 2.Giao cho Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các sở, ngành có liênquan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện, theodõi, kiểm tra, đôn đốc, định kỳ 06 tháng và hàng năm báo cáo kết quả với Ủy bannhân dân tỉnh.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; giám đốc các sở, ngành có liên quan ởtỉnh; chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; giám đốc các Trungtâm phát triển quỹ đất; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các cá nhâncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết địnhnày có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, và thay thế các quyết địnhcủa Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định số 63/2005/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm2005 về ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;Quyết định số 2679/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2005 về việc thành lập Hội đồngđấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuêđất./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lữ Ngọc Cư

QUYCHẾ

ĐẤUGIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤTTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20 / 2010/QĐ-UBND Ngày 22 tháng 7 năm 2010 củaỦy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk).

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Phạm vi áp dụng

Quy chế nàyquy định việc đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đấthoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Điều 2.Các trường hợp được giao đất hoặc cho thuê đất theo hình thức đấu giá

1. Giao đấtcó thu tiền sử dụng đất:

a) Đầu tư xâydựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân;

b) Đầu tư xâydựng nhà ở để bán hoặc cho thuê, trừ trường hợp đất xây dựng nhà chung cư caotầng cho công nhân khu công nghiệp…;

c) Đầu tư xâydựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê;

d) Sử dụngquỹ đất để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng;

đ) Sử dụngđất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh;

e) Sử dụngđất vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.

2. Cho thuêđất để thực hiện dự án xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê do người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thực hiện.

3. Giao đấttheo hình thức khác nay chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặcchuyển mục đích sử dụng đất; trừ trường hợp không thay đổi chủ sử dụng đất.

4. Cho thuêđất bao gồm cả cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích côngích của xã, phường, thị trấn để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồngthủy sản.

5. Các trườnghợp khác do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Điều 3.Điều kiện về các lô (thửa) đất được tổ chức đấu giá

1. Đã có quyhoạch sử dụng đất phân khu hoặc kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng đượccấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai,xây dựng.

2. Đã đượcbồi thường giải phóng mặt bằng.

3. Có phươngán đấu giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 4.Đối tượng được tham gia đấu giá

1. Tổ chức,hộ gia đình, cá nhân (sau đây gọi chung là người) trong nước và người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụngđất hoặc cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai, có nhu cầu sử dụng đất đểthực hiện dự án đầu tư hoặc làm nhà ở theo quy hoạch đã được cơ quan có thẩmquyền phê duyệt.

2. Các tổchức, cá nhân nước ngoài thuộc đối tượng được nhà nước cho thuê đất theo quyđịnh của Luật Đất đai có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư hoặc làmnhà ở theo quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 5.Đối tượng không được tham gia đấu giá

1. Người khôngcó năng lực hành vi dân sự; người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dânsự; người tại thời điểm đấu giá không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

2. Người làmviệc trong Tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất hoặc Hội đồng đấu giá quyềnsử dụng đất trong trường hợp đặc biệt đang thực hiện đấu giá quyền sử dụng đấtvà cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người đó; người trực tiếptham gia xác định, phê duyệt giá khởi điểm, phương án đấu giá, người ký hợpđồng đấu giá quyền sử dụng đất và cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruộtcủa những người đó.

3. Ngườikhông thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuêđất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Điều 6.Điều kiện được đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất

Những đốitượng quy định tại Điều 4 Quy chế này được đăng ký tham gia đấu giá khi có đủcác điều kiện sau:

1. Có đơnđăng ký tham gia đấu giá theo mẫu do Tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụngđất hoặc Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt cấp. Nộidung đơn phải có cam kết thực hiện đúng Quy chế này, sử dụng đất đúng mục đích,đúng quy hoạch, triển khai dự án đầu tư, xây dựng công trình đúng thời gian vàcác quy định khác của pháp luật có liên quan khi trúng đấu giá.

Hồ sơ kèmtheo khi đăng ký tham gia đấu giá:

a) Đối với hộgia đình, cá nhân: bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thaythế khác, sổ hộ khẩu gia đình (trường hợp bản sao không có chứng thực của cơquan có thẩm quyền thì phải có bản chính để đối chiếu);

b) Đối với tổchức: bản sao Quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền hoặc Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh (trường hợp bản sao không có chứng thực của cơ quan cóthẩm quyền thì phải có bản chính để đối chiếu); báo cáo tài chính, báo cáo thuếcủa năm trước liền kề (trừ doanh nghiệp mới thành lập trong năm).

2. Điều kiệnvề vốn và kỹ thuật hoặc khả năng tài chính đối với đất dự án:

a) Đối với tổchức: phải có giấy tờ chứng minh đủ điều kiện về vốn và kỹ thuật để thực hiệndự án hoặc phương án đầu tư theo quy định của pháp luật;

b) Đối với hộgia đình, cá nhân: phải có giấy tờ chứng minh đủ điều kiện về khả năng tàichính để thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư theo quy định của pháp luật(Trường hợp đấu giá đất để làm nhà ở của hộ gia đình, cá nhân thì không yêu cầucó điều kiện này).

3. Một hộ giađình chỉ được một cá nhân tham gia đấu giá; cùng một tổ chức chỉ được một đơnvị tham gia đấu giá; trường hợp có 02 (hai) doanh nghiệp trở lên thuộc cùng mộtTổng công ty thì chỉ được một doanh nghiệp tham gia đấu giá; trường hợp Tổngcông ty với công ty thành viên, công ty mẹ và công ty con, doanh nghiệp liêndoanh với một bên góp vốn trong liên doanh thì chỉ được một doanh nghiệp thamgia đấu giá.

4. Các điềukiện khác đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện các dự ánkinh doanh bất động sản:

a) Đối tượngtham gia đấu giá là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã có vốn pháp định đăng ký kinhdoanh bất động sản theo quy định pháp luật;

b) Đối tượnglà cá nhân tham gia đấu giá, sau khi trúng đấu giá phải thành lập doanh nghiệpcó vốn pháp định và đăng ký kinh doanh bất động sản theo quy định pháp luậttrước khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

5. Các đốitượng tham gia đấu giá phải thực hiện đầy đủ các thủ tục hồ sơ đăng ký tham giađấu giá và nộp khoản tiền đặt trước, phí tham gia đấu giá theo quy định.

Chương II

TỔ CHỨC CÓ CHỨC NĂNG ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ VIỆCKÝ HỢP ĐỒNG ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 7. Tổchức có chức năng đấu giá quyền sử dụng đất

1. Tổ chức cóchức năng đấu giá quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Tổ chức bán đấu giá), gồm:

a) Trung tâmdịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp;

b) Doanhnghiệp bán đấu giá tài sản đăng ký hoạt động theo Luật Doanh nghiệp trên địabàn tỉnh;

c) Hội đồng đấugiá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt.

2. Nhiệm vụcủa Tổ chức bán đấu giá:

a) Thông báocông khai bản đồ quy hoạch tại địa điểm nhận đơn đăng ký và địa điểm tổ chứccuộc đấu giá, ghi rõ diện tích, mức giá khởi điểm của lô (thửa) đất đấu giá;

b) Giữ bí mậtthông tin của người đăng ký tham gia đấu giá;

c) Cử ngườiđiều hành đấu giá;

d) Căn cứ đặcđiểm, quy mô, tính chất của từng cuộc đấu giá, quy định nội quy, hình thức, thủtục và trình tự đấu giá cho phù hợp với tình hình thực tế và đảm bảo đúng vớiquy định của pháp luật;

đ) Lưu giữtoàn bộ các hồ sơ có liên quan đến việc tổ chức đấu giá; chịu trách nhiệm vềquy trình, thời gian thông báo đấu giá;

e) Giải quyếtnhững kiến nghị hoặc khiếu nại của người tham gia đấu giá theo thẩm quyền quyđịnh của pháp luật.

3. Quyền hạncủa Tổ chức bán đấu giá:

a) Từ chốinhận đơn đăng ký tham gia đấu giá đối với các trường hợp thuộc đối tượng quyđịnh tại Điều 5 Quy chế này;

b) Thu phíđấu giá, tiền đặt trước của người tham gia đấu giá;

c) Yêu cầu tổchức, cá nhân tham gia thực hiện theo đúng quy định tại Quy chế này và nội quyđấu giá;

Điều 8. Tổchức và hoạt động của Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặcbiệt

1. Ủy bannhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trongtrường hợp đặc biệt (sau đây gọi là Hội đồng đấu giá):

a) Điều kiệnthành lập Hội đồng đấu giá:

Việc thànhlập Hội đồng đấu giá được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tưsố 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định thựchiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quảnlý, sử dụng tài sản nhà nước.

b) Thành phầncủa Hội đồng đấu giá:

- Chủ tịchhội đồng: Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Phó Chủtịch: Giám đốc Sở Tài chính;

- Thành viêntham gia Hội đồng đấu giá: Đại diện các sở, ngành chuyên môn liên quan;

- Cơ quangiúp việc của Hội đồng đấu giá: Sở Tài chính.

- Hội đồngđấu giá làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhândân tỉnh. Khi kết thúc việc đấu giá, Hội đồng đấu giá tự giải thể.

2. Trình tự,thủ tục tiến hành đấu giá của Hội đồng đấu giá thực hiện theo quy định tại Quychế này và các văn bản pháp luật có liên quan.

3. Kinh phíhoạt động của Hội đồng đấu giá được tính trong chi phí đấu giá quyền sử dụngđất.

Điều 9. Kýhợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất

1. Cơ quan kýhợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất:

a) Trung tâmphát triển quỹ đất cấp tỉnh và cấp huyện;

b) Trường hợpchưa thành lập Trung tâm phát triển quỹ đất hoặc đất không giao cho Trung tâmphát triển quỹ đất quản lý thì cơ quan đang quản lý đất thực hiện việc ký hợpđồng đấu giá với Tổ chức bán đấu giá;

2. Tráchnhiệm của cơ quan ký hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất: Sau khi có phương ánđấu giá đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các cơ quan được quy định tạiKhoản 1 Điều này thực hiện việc ký hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất với Tổchức bán đấu giá để thực hiện việc đấu giá.

Chương III

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐẤU GIÁ

Điều 10.Giá khởi điểm và bước giá để đấu giá

1. Giá khởiđiểm đấu giá:

a) Nguyên tắcxác định giá khởi điểm:

Giá khởi điểmđể đấu giá khi giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được xác địnhtheo nguyên tắc sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, giá thuê đất thựctế trên thị trường, trong điều kiện bình thường, tại thời điểm xác định giákhởi điểm để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, theo mục đích sử dụng của thửađất, lô đất đấu giá; giá khởi điểm không được thấp hơn mức giá đất, giá thuêđất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và công bố hàng năm theo quy định củaChính phủ;

Giá khởi điểmchưa bao gồm lệ phí trước bạ và lệ phí địa chính do người trúng đấu giá nộp.

b) Thẩm quyềnquyết định giá khởi điểm: Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá khởi điểm đối vớicác trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, sau khi có báo cáo thẩm định của SởTài chính.

2. Bước giá:

a) Bước giálà mức chênh lệch giá giữa hai lần phát giá liền kề nhau áp dụng đối với trườnghợp đấu giá đất giao hoặc đất thuê nhưng trả tiền một lần cho cả thời hạn thuê,người tham gia đấu giá có quyền trả giá nhưng không được thấp hơn bước giá ởmỗi vòng đấu giá.

b) Bước giáđược quy định như sau:

Giá trị khu đất, lô đất:

Bước giá

Dưới 500 triệu đồng:

5.000.000 đồng

Từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng:

10.000.000 đồng

Từ 01 tỷ đồng đến dưới 05 tỷ đồng:

20.000.000 đồng

Từ 05 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng:

30.000.000 đồng

Từ 10 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng:

40.000.000 đồng

Từ 20 tỷ đồng trở lên:

50.000.000 đồng

Điều 11.Thông báo đấu giá quyền sử dụng đất

1. Trước khitiến hành đấu giá ít nhất 30 (ba mươi) ngày, căn cứ vào giá khởi điểm, phươngán đấu giá đã được phê duyệt, Tổ chức bán đấu giá thông báo công khai lô (thửa)đất đấu giá 02 (hai) lần; mỗi lần cách nhau 03 (ba) ngày trên Báo Đắk Lắk hoặcĐài Phát thanh - Truyền hình tỉnh (trường hợp xét thấy cần thiết thì thông báotrên phạm vi cả nước); đồng thời niêm yết thông báo công khai tại trụ sở làmviệc của Tổ chức bán đấu giá và tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy bannhân dân cấp xã nơi có lô (thửa) đất đấu giá.

2. Nội dungthông báo, gồm: tên, địa chỉ của Tổ chức bán đấu giá; địa điểm, diện tích, kíchthước, giá khởi điểm, mốc giới thửa đất, mục đích sử dụng hiện tại, quy hoạchsử dụng đất, mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, quy hoạch xây dựng, thời hạnsử dụng đất; thời gian, địa điểm đăng ký tham gia đấu giá; thời điểm khóa sổviệc đăng ký; thời gian, địa điểm tiến hành đấu giá và các thông tin khác cóliên quan đến lô (thửa) đất.

Điều 12.Đăng ký tham gia đấu giá

1. Việc đăngký tham gia đấu giá được thực hiện tại trụ sở của Tổ chức bán đấu giá. Thời hạnkhóa sổ đăng ký tham gia đấu giá là 07 (bảy) ngày làm việc trước ngày tổ chứccuộc đấu giá.

2. Đối vớiđất ở, người tham gia đấu giá được quyền đăng ký tối đa 03 (ba) lô (thửa) đấttrong cùng một đợt đấu giá.

3. Khi đăngký, người tham gia đấu giá phải nộp cho Tổ chức bán đấu giá các khoản tiền sau:

a) Nộp tiềnđặt trước là 15% (mười lăm phần trăm) mức giá khởi điểm của lô (thửa) đất đấugiá. Trường hợp đấu giá đất thuê trả tiền hàng năm thì nộp tiền đặt trước là15% (mười lăm phần trăm) giá trị lô (thửa) đất theo mức giá do UBND tỉnh côngbố hàng năm.

Trường hợp đãnộp tiền đặt trước và có tham gia cuộc đấu giá mà không trúng đấu giá, thìkhoản tiền đặt trước được hoàn trả ngay cho người đã nộp sau khi cuộc đấu giákết thúc. Nếu không tham gia cuộc đấu giá mà không thuộc trường hợp bất khảkháng thì khoản tiền đặt trước thuộc về Tổ chức bán đấu giá, trừ trường hợp cóthỏa thuận khác giữa người tham gia đấu giá với Tổ chức bán đấu giá.

b) Nộp phítham gia đấu giá theo quy định hiện hành. Khoản phí này không được hoàn trả.

4. Trước thờigian tổ chức cuộc đấu giá 03 (ba) ngày làm việc, người tham gia đấu giá cóquyền rút lại việc đăng ký tham gia đấu giá và được hoàn trả khoản tiền đặttrước.

5. Người thamgia đấu giá có nghĩa vụ phải chấp hành các quy định của Quy chế này và nội quycủa Tổ chức bán đấu giá.

Điều 13.Tổ chức cuộc đấu giá

1. Căn cứ vàophương án đấu giá, mức giá khởi điểm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và hợpđồng đấu giá quyền sử dụng đất, Tổ chức bán đấu giá tiến hành thực hiện cáccuộc đấu giá. Cuộc đấu giá phải có từ 02 (hai) người tham gia đấu giá trở lên.

2. Thủ tục mởcuộc đấu giá:

a) Giới thiệuthành viên tham gia tổ chức cuộc đấu giá, người điều hành đấu giá và thư ký củacuộc đấu giá;

b) Điểm danhngười tham gia đấu giá, công bố người có đủ điều kiện tham gia đấu giá. Trườnghợp ủy quyền cho người khác tham gia đấu giá phải được thể hiện bằng văn bảntheo quy định của pháp luật về ủy quyền;

c) Công bốQuy chế đấu giá, nội quy đấu giá;

d) Công bốtoàn bộ thông tin có liên quan đến lô (thửa) đất đấu giá; làm các thủ tục cầnthiết khác.

Điều 14.Hình thức và trình tự đấu giá

Tùy từngtrường hợp cụ thể, Tổ chức bán đấu giá quyết định việc đấu giá được thực hiệnbằng một trong hai hình thức sau đây:

1. Đấu giátrực tiếp bằng lời nói:

Người thamgia đấu giá trả giá trực tiếp bằng lời nói. Sau mỗi lần trả giá, người điềuhành đấu giá nhắc lại 03 (ba) lần một cách rõ ràng, chính xác bằng lời nói mứcgiá đã trả cao nhất, mỗi lần cách nhau 30 (ba mươi) giây và liên tục cho đếnkhi không còn người trả giá tiếp thì người có mức giá đã trả cao nhất và caohơn mức giá khởi điểm là người trúng đấu giá. Cuộc đấu giá kết thúc khi xácđịnh được mức giá trả cao nhất và cao hơn mức giá khởi điểm và không còn ngườitrả giá tiếp.

2. Đấu giábằng bỏ phiếu kín:

Người thamgia đấu giá bỏ phiếu kín trực tiếp theo từng vòng, liên tục (phiếu do Tổ chứcbán đấu giá cung cấp); thời gian tối đa của mỗi vòng trả giá không quá 5 (năm)phút; kể từ khi người tham gia đấu giá nhận được phiếu trả giá cho đến khikhông còn người bỏ phiếu giá tiếp, thì người có mức giá trả cao nhất và cao hơnmức giá khởi điểm là người trúng đấu giá. Cuộc đấu giá kết thúc khi xác địnhđược mức giá trả cao nhất và cao hơn mức giá khởi điểm và không còn người bỏphiếu trả giá tiếp.

3. Trường hợpngười tham gia đấu giá trả thấp hơn mức giá khởi điểm:

a) Trường hợpmột hoặc một số người tham gia đấu giá ở vòng đấu thứ nhất trả mức giá thấp hơnmức giá khởi điểm, thì người điều hành đấu giá vẫn tiếp tục cuộc đấu giá với sốngười còn lại. Những người trả mức giá thấp hơn mức giá khởi điểm thì bị coi làkhông hợp lệ và không được hoàn lại khoản tiền đặt trước.

b) Trường hợptất cả những người tham gia đấu giá ở vòng đấu thứ nhất đều bỏ mức giá thấp hơnmức giá khởi điểm thì bị coi là không hợp lệ thì người điều hành đấu giá tuyênbố cuộc đấu giá không thành và những người này không được hoàn lại khoản tiềnđặt trước.

4. Nội dungthực hiện sau khi đấu giá:

Sau khi kếtthúc cuộc đấu giá, người điều hành đấu giá có trách nhiệm lập Biên bản đấu giá,biên bản phải thể hiện được các nội dung chủ yếu như: địa điểm tổ chức; thànhphần tham gia tổ chức cuộc đấu giá; số người tham gia; vị trí lô (thửa) đất;mức giá khởi điểm; bước giá; số vòng trả giá; mức giá trả cao nhất; mức giá caogần kề; tên, địa chỉ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (nếu là đại diện hộ giađình hoặc cá nhân phải ghi rõ số chứng minh nhân dân) trả giá cao nhất trúngđấu giá hoặc ghi nhận kết quả đấu giá không thành. Biên bản đấu giá phải đượccác thành viên tham dự và đại diện ít nhất 02 (hai) người tham gia đấu giá kýtên.

Điều 15.Các trường hợp đặc biệt trong cuộc đấu giá

1. Tại cuộcđấu giá, người đã trả giá cao nhất mà rút lại giá đã trả trước khi người điềuhành đấu giá công bố người trúng đấu giá lô (thửa) đất đã đấu giá, thì cuộc đấugiá vẫn tiếp tục và bắt đầu từ giá của người trả giá liền kề trước đó. Trongtrường hợp không có người trả giá tiếp thì cuộc đấu giá coi như không thành.Người rút lại giá đã trả bị truất quyền tham gia đấu giá tiếp và không đượchoàn trả khoản tiền đặt trước. Khoản tiền đặt trước của người rút lại giá đãtrả thuộc về Tổ chức bán đấu giá.

2. Từ chốitrúng đấu giá:

a) Trong cuộcđấu giá, khi người điều hành đấu giá đã công bố người trúng đấu giá mà ngườinày từ chối, thì lô (thửa) đất được ưu tiên cho người trả giá liền kề trúng đấugiá, nếu giá liền kề đó cộng với khoản tiền đặt trước ít nhất bằng giá đã trảcủa người từ chối trúng đấu giá. Giá trúng đấu giá là giá mà người trả giá liềnkề đã trả (không cộng thêm khoản tiền đặt trước);

b) Đối vớicuộc đấu giá bằng hình thức bỏ phiếu kín, trong trường hợp có người từ chốitrúng đấu giá nêu tại điểm a khoản này mà có từ hai người trở lên trả giá liềnkề bằng nhau, thì ưu tiên cho một trong những người trả giá liền kề đó trúngđấu giá, sau khi người điều hành đấu giá tổ chức bốc thăm để chọn ra ngườitrúng đấu giá;

c) Trường hợpgiá liền kề cộng với khoản tiền đặt trước nhỏ hơn giá đã trả của người từ chốitrúng đấu giá, hoặc trường hợp người trả giá liền kề không đồng ý trúng đấu giáthì cuộc đấu giá được xem là không thành;

d) Người từchối trúng đấu giá không được hoàn trả khoản tiền đặt trước.

3. Trường hợpcác lô (thửa) đất đã thông báo tổ chức đấu giá, nếu không có hoặc chỉ có 01(một) người tham gia đấu giá, thì người điều hành đấu giá phải lập biên bản đấugiá lô (thửa) đất không thành và thông báo cho cơ quan ký hợp đồng đấu giá quyđịnh tại Điều 8 Quy chế này biết để xử lý. Người tham gia đấu giá được hoàn trảkhoản tiền đặt trước.

Điều 16.Phê duyệt kết quả đấu giá

1. Sau khingười trúng đấu giá nộp tiền vào ngân sách Nhà nước, Tổ chức bán đấu giá lập hồsơ gửi cơ quan ký hợp đồng đấu giá quy định tại Điều 8 Quy chế này để đề nghịỦy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu giá. Hồ sơ gồm có: Biênbản ghi nhận kết quả đấu giá, Giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước, bản saochứng minh nhân dân của người trúng đấu giá, nếu là tổ chức phải có bản saoquyết định thành lập doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

2. Trong thờigian 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Tổ chức bán đấu giá,cơ quan ký hợp đồng đấu giá quy định tại Điều 8 Quy chế này hoàn chỉnh hồ sơ vàđề nghị Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu giá.

Thời gian phêduyệt kết quả đấu giá không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đượchồ sơ đề nghị phê duyệt.

3. Trường hợpđất do Hội đồng đấu giá thực hiện việc đấu giá, thì Hội đồng đấu giá có tráchnhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả đấu giá.

4. Nội dungquyết định phê duyệt kết quả đấu giá:

a) Tên Tổchức bán đấu giá;

b) Ngườitrúng đấu giá;

c) Lô (thửa)đất đấu giá:

d) Giá khởiđiểm;

đ) Giá trúngđấu giá;

e) Phươngthức thanh toán (theo phương án đấu giá được duyệt);

g) Thời hạngiao đất, cho thuê đất;

h) Tráchnhiệm và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

i) Các nộidung cần thiết khác.

Điều 17.Quyền lợi và trách nhiệm của người trúng đấu giá

1. Ngườitrúng đấu giá quyền sử dụng đất theo kết quả đã được phê duyệt, có các quyền vànghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; được bàngiao đất trên thực địa; được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2. Ngườitrúng đấu giá có nghĩa vụ thực hiện đúng các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước vàcác cam kết trong đơn đăng ký đấu giá.

Điều 18.Thời hạn, phương thức thanh toán tiền đấu giá quyền sử dụng đất

1. Đối vớingười trúng đấu giá:

a) Thời hạnthanh toán:

Lần thứ nhất:Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày tổ chức cuộc đấu giá thành,người trúng đấu giá phải nộp số tiền bằng 50% (năm mươi phần trăm) giá trịtrúng đấu giá.

Lần thứ hai:Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày tổ chức đấu giá thành, người trúngđấu giá phải nộp đủ 50% giá trị trúng đấu giá còn lại. Trường hợp ngày thứ bamươi trùng với ngày nghỉ hàng tuần, nghỉ lễ thì được tính đến ngày làm việc đầutiên liền kề sau ngày nghỉ đó.

b) Phươngthức thanh toán: Người trúng đấu giá nộp tiền trực tiếp vào tài khoản của cơquan Tài chính mở tại Kho bạc Nhà nước, theo hướng dẫn của Tổ chức bán đấu giá.

c) Trường hợpđất thuê trả tiền hàng năm thì việc thanh toán tiền thuê đất thực hiện theo quyđịnh hiện hành.

2. Đối với Tổchức bán đấu giá:

a) Trong thờihạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày người tham gia đấu giá vi phạm, phải nộpkhoản tiền đặt trước không hoàn lại cho người tham gia đấu giá (do vi phạm) vàotài khoản của cơ quan Tài chính cùng cấp với cơ quan ký hợp đồng đấu giá mở tạiKho bạc Nhà nước, trừ trường hợp khoản tiền đặt trước thuộc về Tổ chức bán đấugiá theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 và khoản 1 Điều 15 Quy chế này;

b) Trong thờihạn 03 (ba) ngày làm việc, phải chi trả khoản tiền đặt trước cho người trúngđấu giá sau khi đã nộp đủ số tiền trúng đấu giá lần thứ nhất quy định tại điểma khoản 1 Điều này.

Điều 19.Bàn giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá

1. Căn cứ vàoquyết định phê duyệt kết quả đấu giá và giấy xác nhận đã nộp đủ tiền trúng đấugiá vào ngân sách Nhà nước của người trúng đấu giá, cơ quan Tài nguyên và Môitrường trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đấttheo đề nghị của cơ quan ký hợp đồng đấu giá quy định tại Điều 8 Quy chế nàyhoặc Hội đồng đấu giá.

2. Trong thờihạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt kết quả đấu giá, cơ quanTài nguyên và Môi trường có trách nhiệm bàn giao đất trên thực địa, lập hồ sơcấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật cho ngườitrúng đấu giá.

Điều 20.Xử lý trường hợp giao đất có chênh lệch diện tích hoặc có thay đổi quy hoạch

1. Trường hợpkhi bàn giao đất trên thực địa cho người trúng đấu giá, nếu diện tích đất thựctế tăng hoặc giảm so với diện tích đã công bố trong hồ sơ đấu giá thì số tiềnphải nộp tăng thêm hoặc giảm đi được tính theo công thức:

=

Giá trị trúng đấu giá

x

Diện tích đất tăng hoặc giảm

Diện tích đất đã công bố trong hồ sơ đấu giá

2. Trường hợplô (thửa) đất trúng đấu giá được cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch làmtăng hoặc giảm diện tích đất thực tế, thì số tiền người trúng đấu giá phải nộptăng thêm hoặc được giảm đi tính theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này.Trường hợp đất dự án được điều chỉnh quy hoạch theo đề nghị của nhà đầu tư màlàm giảm diện tích thực tế thì không được giảm số tiền của giá trị diện tíchđất giảm.

Chương IV

XỬ LÝ VI PHẠM, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Điều 21.Hủy kết quả trúng đấu giá

1. Kết quảtrúng đấu giá bị hủy trong những trường hợp người trúng đấu giá vi phạm việcthanh toán tiền trúng đấu giá theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 18 Quy chếnày. Trong trường hợp kết quả trúng đấu giá bị hủy, người trúng đấu giá khôngđược hoàn trả khoản tiền đặt trước.

2. Tổ chứcbán đấu giá có trách nhiệm thông báo việc hủy kết quả trúng đấu giá quy địnhtại khoản 1 Điều này cho người trúng đấu giá biết và nộp khoản tiền đặt trướckhông được hoàn trả vào ngân sách Nhà nước. Trường hợp người trúng đấu giá đãnộp 50% (năm mươi phần trăm) giá trị trúng đấu giá vào tài khoản của cơ quanTài chính, thì cơ quan Tài chính có trách nhiệm báo cáo UBND cùng cấp để chitrả số tiền còn lại cho người trúng đấu giá đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán saukhi trừ số tiền đặt trước.

Điều 22.Thu hồi đất đối với các dự án đầu tư vi phạm thời hạn sử dụng đất

1. Đất đượcNhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trongthời hạn 12 (mười hai) tháng liền, hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn 24 (haimươi bốn) tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư hoặc đã cam kết với Ủyban nhân dân tỉnh, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơquan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép kéodài hơn so với thời hạn này thì bị thu hồi đất đã giao. Người bị thu hồi đấtchỉ được hoàn trả 90% (chín mươi phần trăm) giá trị trúng đấu giá, 10% (mườiphần trăm) thuộc ngân sách Nhà nước. Trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm thìngười trúng đấu giá không được hoàn trả tiền thuê đất đã nộp.

2. Cơ quanTài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo cho người bị thu hồi đất vàtham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp ra quyết định thu hồi đất; cơ quan Tàichính có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp chi trả số tiền cònlại cho người bị thu hồi đất. Thời gian thực hiện hoàn trả tiền cho người bịthu hồi đất không quá 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết địnhthu hồi đất.

Điều 23.Xử lý đối với người tham gia đấu giá và xử lý khoản tiền đặt trước do vi phạm

1. Người thamgia đấu giá có hành vi vi phạm các quy định tại Quy chế này và Nghị định số17/2010/NĐ-CP thì tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý vi phạm hành chính,hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thườngtheo quy định của pháp luật.

2. Trường hợpngười đã đăng ký tham gia đấu giá nhưng không tham gia cuộc đấu giá quy địnhtại điểm a khoản 3 Điều 12, hoặc rút lại giá đã trả quy định tại khoản 1 Điều15 Quy chế này thì tiền đặt trước thuộc về Tổ chức bán đấu giá; Trường hợpngười tham gia đấu giá vi phạm các quy định tại khoản 3 Điều 14, khoản 2 Điều15 và khoản 1 Điều 21 Quy chế này thì tiền đặt trước nộp vào ngân sách Nhà nước.

Điều 24.Xử lý vi phạm đối với người thực hiện đấu giá

Cán bộ, côngchức, viên chức trong các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp của Nhà nước;cán bộ, nhân viên và người lao động trong Doanh nghiệp bán đấu giá, khi thamgia thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất mà không hoàn thành trách nhiệm đượcgiao, làm lộ bí mật thông tin về việc đăng ký của người tham gia đấu giá hoặclợi dụng chức vụ, quyền hạn cố ý làm trái các quy định về đấu giá gây thiệt hạicho Nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan, thì tùy tính chất, mức độ viphạm có thể bị xử lý kỷ luật lao động, xử lý vi phạm hành chính, hoặc bị truycứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy địnhcủa pháp luật.

Điều 25.Giải quyết khiếu nại, tố cáo

Các khiếunại, tố cáo có liên quan đến quá trình tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụngđất quy định tại Quy chế này được giải quyết theo quy định của pháp luật vềkhiếu nại, tố cáo; pháp luật về đất đai; pháp luật về bán đấu giá và các vănbản pháp luật khác có liên quan.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 26.Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước.

1. Sở Tư pháp:

a) Tham mưucho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quản lý Nhà nước về đấu giá quyềnsử dụng đất;

b) Chủ trìphối hợp với các Sở, ngành liên quan kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chếnày;

c) Hướng dẫnnghiệp vụ đấu giá cho các Tổ chức bán đấu giá;

d) Kiểm tra,thanh tra và xử lý vi phạm về tổ chức, hoạt động đấu giá theo thẩm quyền.

2. Sở Tàichính:

a) Tham mưutrình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất đểtriển khai thực hiện theo Quy chế này;

b) Tham mưucho Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trongtrường hợp đặc biệt;

c) Thẩm định,trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụngđất theo Quy chế này;

d) Tổng hợpkết quả thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theođịnh kỳ.

3. Sở Tàinguyên và Môi trường:

a) Chủ trì,tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và điềuchỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để đấu giá;

b) Tổ chứcthẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtcủa huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để đấu giá và kiểm tra việc thực hiện;

c) Trình Ủyban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá theo thẩm quyền;

d) Ký hợpđồng thuê đất theo qui định của pháp luật.

4. Sở Xâydựng:

a) Tổ chứclập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, hoặc tổ chức lập để Ủyban nhân dân tỉnh trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt các đồ án quyhoạch xây dựng trên đất đấu giá theo quy định của pháp luật; hướng dẫn Ủy bannhân dân cấp huyện trong việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt các đồ án quyhoạch xây dựng trên đất đấu giá theo phân cấp; quản lý và tổ chức thực hiện cácquy hoạch xây dựng đã được phê duyệt theo phân cấp trên lô (thửa) đất đấu giá.

b) Theo dõi,kiểm tra các tổ chức, cá nhân việc thực hiện các quy định của pháp luật tronglĩnh vực xây dựng;

c) Thực hiệnviệc cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép xây dựng công trình và kiểmtra việc xây dựng công trình theo giấy phép được cấp trên lô (thửa) đất trúngđấu giá theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấphuyện và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chỉnh, thuhồi giấy phép xây dựng công trình trên lô (thửa) đất trúng đấu giá theo phâncấp;

5. Ủy bannhân dân cấp huyện có trách nhiệm:

a) Trình Ủyban nhân dân tỉnh phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá giao quyền sử dụng đấthoặc cho thuê đất sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Tài chính;

b) Phê duyệtkết quả đấu giá do Tổ chức bán đấu giá thực hiện;

c) Quyết địnhgiao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chongười trúng đấu giá theo thẩm quyền;

d) Kiểm tra,giám sát việc thực hiện dự án của người trúng đấu giá đảm bảo đúng quy hoạch,đúng thời gian theo quy định;

đ) Báo cáokết quả thực hiện đấu giá để giao đất, cho thuê đất về Sở Tư pháp, Sở Tài chínhđể tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo định kỳ.

Điều 27.Quy định chuyển tiếp

Đối với đấtđã có phương án đấu giá được cấp thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quy chế này cóhiệu lực thi hành, nhưng chưa tổ chức đấu giá thì thực hiện theo quy định tạiQuy chế này./.

2. Quyết định 02/2012/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất tính thu tiền sử dụng đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hậu Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 02/2012/QĐ-UBND

Hậu Giang, ngày 4 tháng 1 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀUCHỈNH GIÁ ĐẤT TÍNH THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊABÀN TỈNH HẬU GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dânngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căncứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhândân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghịđịnh số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sungvề quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư;

Căn cứ Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căncứ Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Thông tư số117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiệnNghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiềnsử dụng đất;

Xét đềnghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượngáp dụng

Quyết định này quy định về việc ápdụng hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao sử dụng vượt hạn mức: cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở(công nhận quyền sử dụng đất) đối với đất đang sử dụng, chuyển mục đích sửdụng đối với đất đang sử dụng không phải đất ở sang đất ở đối với hộgia đình, cá nhân theo quy định tại Tiết a, Điểm 1.5 (1.5.2), Khoản 1, Điều 1, Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.

Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất (K)

Hệsố điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạnmức sử dụng (hạn mức giao) đất ở của hộ gia đình, cá nhân như sau:

1.Đất thuộc phường: K = 1,3

2.Đất thuộc thị trấn: K = 1,2

3. Đất thuộc xã: K = 1,1

Điều 3. Nguyên tắc xác định giá cácloại đất theo hệ số điều chỉnh giá đất

Căncứ phương pháp xác định vị trí từng thửa đất và bảng giá các loại đấttrên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố hàng năm, Chicục Thuế huyện, thị xã, thành phố xác định giá đất tính thu tiền sử dụngđất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với diện tích vượt hạn mức như sau:

1.Trường hợp công nhận quyền sử dụng đất ở đối với đất đang sử dụng:

Giáthu tiền sử dụng đất bằng (=) giá đất ở do UBND tỉnh quy định vàcông bố hàng năm nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất (K) nêu tại Điều 2Quyết định này.

2.Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất đối với đất đang sử dụngkhông phải là đất ở sang đất ở:

Giáthu tiền sử dụng đất bằng (=) mức chênh lệch tiền sử dụng đất nhân(x) với hệ số điều chỉnh giá đất (K) nêu tại Điều 2 Quyết định này.

Mức chênh lệch tiền sử dụng đấtbằng (=) giá đất do UBND tỉnh quy định và công bố hàng năm theo mụcđích mới trừ (-) giá đất do UBND tỉnh quy định và công bố hàng nămtheo mục đích sử dụng trước đó.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười (10) ngày, kể từ ngày ký.Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền côngnhận quyền sử dụng đất ở, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, chuyển mục đích sử dụng đối với đất đang sử dụngkhông phải đất ở sang đất ở theo quy định của pháp luật, có phần diện tích vượt hạn mức sử dụng đất ở mà chưa thực hiện nghĩavụ tài chính trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, giao Ủy bannhân dân huyện, thị xã, thành phố và cơ quan Thuế căn cứ Quyết định này đểtính thu tiền sử dụng đất ở.

Điều 5. Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBNDhuyện, thị xã, thành phốvàcác hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (HN-TP.HCM):
- Bộ: Tài chính, TN & MT, Xây dựng;
- Tổng cục Thuế;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm văn bản);
- TT: TU, HĐND,UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ, các đoàn thể tỉnh;
- VKSND, TAND tỉnh;
- Như điều 5;
- Cơ quan Báo, Đài tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Sở Tư pháp (Phòng Văn bản)
- Lưu: VT, KT. TK (E:\ 2011camtu)

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Công Chánh

3. Quyết định 1508/QĐ-UBND năm 2015 bãi bỏ Quyết định 21/2010/QĐ-UBND về Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Quyết định 34/2013/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang kèm theo Quyết định 21/2010/QĐ-UBND

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
TIỀN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1508/QĐ-UBND

Tiền Giang, ngày 15 tháng 06 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH 21/2010/QĐ-UBND NGÀY 25/11/2010 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BANHÀNH QUY CHẾ BÁN ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤTHOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG; QUYẾT ĐỊNH 34/2013/QĐ-UBND NGÀY25/7/2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG QUY CHẾ ĐẤUGIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤTTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 21/2010/QĐ-UBND NGÀY 25/11/2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày29/11/2013;

Căn cứ Nghị định 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm phápluật;

Căn cứ Thông tư 09/2013/TT-BTP ngày 15/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bảnquy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP ngày 04/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trườngvà Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đấtđể giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tưpháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Bãi bỏ Quyết định 21/2010/QĐ-UBND ngày 25/11/2010 Ủy ban nhân dântỉnh ban hành Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sửdụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Quyết định số34/2013/QĐ-UBND ngày 25/7/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một sốnội dung Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đấthoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số21/2010/QĐ-UBND ngày 25/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngànhtỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã căn cứ Quyết địnhthi hành.

Quyết định có hiệu lực thi hành kểtừ ngày ký./.


Nơi nhận:
-Như Điều 2;
- Bộ Tư pháp;
- TT.TU, TTHĐND tnh;
- Công báo tỉnh;
- Cổng TTĐT tnh;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT.
CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Kim Mai

4. Quyết định 17/2010/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 75/2006/QĐ-UBND về Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để xác định giá đất giao có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành

UỶ BAN NHÂN DÂNTỈNH VĨNH PHÚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 17/2010/QĐ-UBND

Vĩnh Yên, ngày 16 tháng 7 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BÃI BỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁPLUẬT: QUYẾT ĐỊNH SỐ 75/2006/QĐ-UBND NGÀY 06/10/2006 CỦA UBND TỈNH VĨNH PHÚC.

UỶ BAN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 14/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật củaHĐND, UBND ngày 14/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giátài sản;
Xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Công văn số 241/STP-XD &KTVB ngày 15/7/2010về việc bãi bỏ văn bản QPPL,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 75/2006/QĐ-UBND ngày 06/10/2006 của UBND tỉnh VĩnhPhúc về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để xác định giá đấtgiao có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

Lý do bãi bỏ: Nội dung Quyết định số 75/2006/QĐ-UBND khôngcòn phù hợp với Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc và Thủ trưởng các Sở,Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các Sở,Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơquan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Phi

5. Quyết định 1613/2006/QĐ-UBND ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HOÁ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 1613 / 2006/QĐ-UBND

Thanh Hoá, ngày 08 tháng 6 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAOĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ.

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ vềthi hành Luật Đất đai; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủvề sữa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đaivà Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổphần;
Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chínhphủ về việc: Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiềnsử dụng đất hoặc cho thuê đất;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Thanh Hóa tại Tờ trình số 978/STC /QLCS-GCngày 30/5/2006 về việc đề nghị Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất đểgiao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đấu giáquyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trênđịa bàn tỉnh Thanh Hoá.

Điều 2. Giao Sở Tài chính tổ chức hướng dẫn Quy chế chocác huyện, thị xã, thành phố và triển khai thực hiện quyết định này. Chủ trì,phối hợp với các ngành và đơn vị có liên quan theo dõi tình hình thực hiện, nếucó phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền thì báo cáo kịp thời về UBND tỉnh đểđược xem xét, giải quyết.

Quyết định nàycó hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký; thay thế cho quyết định 3292/2003/QĐ-UB ngày 17/10/2003 của UBND tỉnh Thanh Hoá về việc Ban hành Quy chế đấu giá quyền sửdụng đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.

Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc cácSở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Cục ThuếThanh Hóa, kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã,thành phố; Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như điều 3 QĐ (để thực hiện );
- Các Bộ: Tài chính, Tư pháp (để BC);
- TT Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh (để BC);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh ;
- Lưu: VT, KTTC (2).
Thn206282 Quy chế đấu giá quyền
SDĐ để giao đất hoặc cho thuê đất.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Chu Phạm Ngọc Hiển

QUY CHẾ

ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNGĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ.(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1613 /2006/QĐ-UBND ngày 08/6/2006 củaUBND tỉnh Thanh Hoá).

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng:

1. Quy chếnày áp dụng cho việc đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụngđất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh ( sau đây gọi là đấu giá đất ).

2. Các trườnghợp được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất theo hình thức đấu giá:

a) Giao đấtcó thu tiền sử dụng đất.

- Để đầu tưxây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân.

- Đầu tư xâydựng nhà ở để bán hoặc cho thuê; Trừ trường hợp đất xây dựng nhà chung cư caotầng cho công nhân khu công nghiệp.

- Đầu tư xâydựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê.

- Sử dụng quỹđất để tạo vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng.

- Sử dụng đấtlàm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh.

- Sử dụng đấtvào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối.

b) Giao đấttheo hình thức khác nay chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặcchuyển mục đích sử dụng đất; Trừ trường hợp không làm thay đổi chủ sử dụng đất.

c) Cho thuêđất bao gồm cả cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích côngích của xã, phường, thị trấn để sản xuất nông nghiệp,lâm nghiệp, nuôi trồngthuỷ sản, làm muối.

d) Các trườnghợp khác: Do UBND tỉnh quyết định.

Điều 2. Điều kiện đấu giá đất:

1. Đất dùngđể đấu giá là đất đã có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc quy hoạchxây dựng chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành củaPháp luật về đất đai, xây dựng.

2. Đã đượcbồi thường giải phóng mặt bằng.

Trường hợpnhà đầu tư thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng, Chủ tịch UBND dân tỉnh sẽcó quyết định riêng phù hợp với nội dung và yêu cầu dự án đầu tư.

3. Có phươngán đấu giá đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 3. Đối tượng tham gia đấu giá đất:

1. Tổ chứckinh tế, hộ gia đình,cá nhân thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiềnsử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai có nhu cầu sử dụng đấttrong phạm vi quy định tại điều 1.

2. Một tổchức chỉ được tham gia đấu giá với tư cách của một đối tượng dự đấu gía trongmột cuộc đấu giá, có 02 doanh nghiệp trở lên thuộc cùng một tổng công ty thìchỉ được 01 doanh nghiệp tham gia đấu giá; Tổng công ty với công ty thành viên,công ty mẹ và công ty con, doanh nghiệp liên doanh với một bên góp vốn trongliên doanh thì chỉ được một doanh nghiệp tham gia đấu giá.

Đối với hộgia đình tham gia đấu giá: Một hộ gia đình chỉ được một cá nhân tham gia đấugiá trong một cuộc đấu giá.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ.

Điều 4. Hội đồng đấu giá đất:

1. Hội đồngđấu giá đất cấp tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập ; thành phầnHội đồng gồm:

a) Lãnh đạoUBND tỉnh: Chủ tịch Hội đồng hoặc uỷ quyền cho Lãnh đạo Sở Tài chính.

b) Các thànhviên Hội đồng:

- Sở Tàinguyên và Môi trường.

- Sở Xây dựng.

- Cục Thuế.

- Sở Kế hoạchvà Đầu tư.

- Uỷ ban nhândân huyện, thị xã, thành phố nơi có quỹ đất đấu giá.

Giúp việc choHội đồng có tổ công tác.

2. Hội đồngđấu giá đất huyện, thị xã, thành phố ( gọi chung là cấp huyện ) do Chủ tịchUBND cấp huyện quyết định thành lập; thành phần Hội đồng gồm:

a) Lãnh đạoUBND cấp huyện: Chủ tịch Hội đồng.

b) Các thànhviên Hội đồng:

- Phòng Tàichính kế hoạch.

- Phòng Tàinguyên và Môi trường.

- Phòng Quyhoạch đô thị hoặc Phòng Công thương.

- Chi cụcThuế.

- Uỷ ban nhândân xã, phường nơi có quỹ đất đấu giá.

Giúp việc choHội đồng có tổ công tác.

3. Tổ chứcphát triển quỹ đất tỉnh:

Tổ chức pháttriển quỹ đất tỉnh được thực hiện đấu giá đất đối với những dự án được Chủ tịchUBND tỉnh giao nhiệm vụ đấu giá. Khi thực hiện nhiệm vụ đấu giá tổ chức nàyphải thành lập Hội đồng đấu giá đất theo quy định. Các thành viên tham gia Hộiđồng này gồm đại diện các cơ quan, ban, ngành theo quy định tại Khoản 1 điều 4của quy chế này.

Điều 5. Nhiệm vụ của Hội đồng đấu giá đất:

1. Lập kếhoạch đấu giá trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp phê duyệt.

2. Công bốnội dung đấu giá:

a) Thông báocông khai lô, thửa đất, địa điểm, diện tích, hiện trạng sử dụng, mục đích sửdụng, quy hoạch sử dụng đất, thời điểm đăng ký đấu gía, thời điểm tiến hành đấugiá và các thông tin khác có liên quan.

Tuỳ tình hìnhcụ thể kế hoạch đấu giá được duyệt quy định cho việc công khai hoặc không côngkhai giá sàn cho mỗi cuộc đấu giá.

b) Hình thứcthông báo: Trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương như: Đài phátthanh, truyền hình, báo, các phương tiện thông tin đại chúng khác.

c) Thời lượngthông báo: tối thiểu 2 lần trong thời gian 15 ngày và được niêm yết tại địađiểm tổ chức đấu giá đất, trụ sở UBND huyện, thị xã, thành phố nơi có đấu giáđất.

3. Tiếp nhậnđơn xin đấu giá, hướng dẫn các thủ tục cần thiết theo quy định.

4. Tổ chứcthực hiện đấu giá, công bố kết quả đấu giá và lập biên bản trình Chủ tịch UBNDcùng cấp phê duyệt kết quả đấu giá.

5. Hội đồngđấu giá đất có trách nhiệm làm đủ thủ tục trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyềnquyết định giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện bàn giaođất trên thực địa và giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đối tượng trúngđấu giá đất sau khi thực hiện đủ nghĩa vụ tài chính .

Điều 6. Phân cấp thực hiện đấu giá đất:

1. Hội đồngđấu giá đất cấp tỉnh:

a) Thực hiệnđấu giá đất đối với các dự án do cấp tỉnh quyết định.

b) Thực hiệnđấu giá cho thuê đất đối với các tổ chức kinh tế thuộc thẩm quyền cho thuê đấtcủa UBND tỉnh.

c) Các trườnghợp khác theo chỉ đạo của UBND tỉnh.

2. Hội đồngđấu giá đất cấp huyện:

a) Thực hiệnđấu giá đất đối với các dự án do cấp huyện lập và tổ chức thực hiện dự án đầutư.

b) Thực hiệnđấu giá đất đối với quỹ đất sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở của các hộ giađình, cá nhân theo quy hoạch được duyệt.

c) Thực hiệnđấu giá cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân theo thẩm quyền cho thuê đấtcủa UBND cấp huyện, bao gồm cả cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụngvào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn để sản xuất nông nghiệp, lâmnghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối.

3. Tổ chứcphát triển quỹ đất tỉnh:

Thực hiện tổchức đấu giá đất đối với quỹ đất giao cho tổ chức phát triển quỹ đất của tỉnhtheo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh.

Điều 7. Giá sàn, giá khởi điểm và giá trúng đấu giá:

1. Giá sàn:Là mức giá để tổ chức đấu giá đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.Phân cấp phê duyệt giá sàn thực hiện như sau:

a) Chủ tịchUBND tỉnh phê duyệt dự án sau:

- Dự án đầutư sử dụng quỹ đất huy động vốn đầu tư cho các cấp Ngân sách. Trừ quỹ đất xencư phân cấp cho Chủ tịch UBND cấp huyện tại điểm b khoản 1 điều 7 quy chế này.

- Dự án sửdụng quỹ đất tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng .

- Dự án đấugiá cho thuê đất đối với các tổ chức kinh tế thuộc thẩm quyền cho thuê đất củaUBND tỉnh.

- Dự án đấugiá đất do Chủ tịch UBND tỉnh giao nhiệm vụ cho tổ chức phát triển quỹ đất thựchiện đấu giá.

Sở Tài chínhcó trách nhiệm khảo sát, xác định giá sàn trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

b) Chủtịch UBND cấp huyện phê duyệt đối với các trường hợp sau:

- Quỹ đất xencư bán đấu giá phục vụ xây dựng nhà ở các hộ gia định cá nhân theo quy hoạchđược cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Quỹ đấtthực hiện đấu giá cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc thẩm quyềncho thuê đất của UBND cấp huyện

Phòng Tàichính kế hoạch cấp huyện có trách nhiệm khảo sát, xác định giá sàn trình Chủtịch UBND cùng cấp phê duyệt.

2. Giá khởiđiểm: Giá khởi điểm cho mỗi vòng đấu bằng mức trả giá cao nhất của vòng đấutrước cộng với bước giá.

a) Mức trảgiá cao nhất của vòng đấu trước: Không được thấp hơn giá sàn ( Đối với vòng một) và không thấp hơn giá khởi điểm đối với vòng đấu tiếp theo.

b) Bước giá:Bước giá cho mỗi vòng đấu kế tiếp bằng 0,5% đến 01% mức giá trả cao nhất củavòng đấu liền kề trước đó.

Bước giá cụthể được phê duyệt trong kế hoạch đấu giá của mỗi cuộc đấu giá.

3. Giá trúngđấu giá: Là giá trả cao nhất tại phiên đấu giá được Hội đồng đấu giá công bố.

Điều 8. Đăng ký tham gia đấu giá:

1. Hồ sơ dựđấu giá đất:

a) Đối với tổchức:

Đơn xin dựđấu giá đất, bản sao công chứng giấy đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinhdoanh phù hợp với dự án đầu tư, bản tự giới thiệu kèm theo tài liệu chứng minhvề khả năng chuyên môn, tài chính, kỹ thuật, kinh nghiệm thực hiện dự án vàphương án triển khai thực hiện dự án đầu tư.

b) Đối với cánhân tham dự đấu giá đất làm nhà ở chỉ cần có đơn xin tham dự đấu giá.

Nội dung đơnxin đăng ký tham gia đấu giá phải cam kết sử dụng đất đúng mục đích đúng quyhoạch được duyệt.

2. Bảo lãnhtham gia đấu giá:

a) Sau khi hồsơ được Hội đồng chấp thuận thì đối tượng tham gia đấu giá phải nộp khoản tiềnđặt cọc ( tiền bảo lãnh - tiền đặt trước ). Mức thu cụ thể được phê duyệt trongkế hoạch đấu giá nhưng tối thiểu không dưới 2%, tối đa không quá 5% giá sàn quyđịnh tại khoản 1 điều 7 của thửa đất đấu giá.

Đối tượngtrúng đấu giá được trừ tiền đặt cọc vào tiền sử dụng đất phải nộp. Đối tượngkhông trúng đấu giá được trả lại tiền đặt cọc ngay sau khi cuộc đấu giá kếtthúc.

b) Xử lý tiềnđặt cọc:

Trường hợp tổchức, cá nhân đã đăng ký tham gia đấu giá, đã nộp tiền đặt cọc nhưng không thamgia đấu giá hoặc có tham gia đấu giá nhưng không thực hiện trả giá hoặc rút lạigiá đã trả, trả giá thấp hơn giá khởi điểm, trúng đấu giá nhưng từ chối nhậnquyền sử dụng đất thì không được hoàn trả lại tiền đặt cọc; Khoản tiền này đượcsung quỹ Nhà nước.

3. Phí thamgia đấu giá:

Khoản phí nàyphải nộp khi đăng ký tham gia đấu giá và không hoàn trả cho tổ chức, cá nhân đãđăng ký tham gia đấu giá.

Mức phí thutheo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Điều 9. Mở phiên đấu giá và xét giá:

Đấu giá đượctổ chức theo 1 trong hai hình thức sau:

1. Mở phiênđấu giá bằng bỏ phiếu kín:

a) Việc mởphiên đấu giá được tổ chức công khai theo thời gian đã được thông báo sau khihết hạn nộp hồ sơ dự đấu giá, các nội dung ghi trong phiếu trả giá của từng đốitượng tham gia đấu giá được Hội đồng đấu giá đất công bố công khai trước sựchứng kiến của các thành phần tham gia đấu giá và các cơ quan mời dự phiên đấugiá. Phiếu trả giá hợp lệ phải là phiếu do Hội đồng đấu giá phát ra, ghi đầy đủcác nội dung theo mẫu và bỏ vào hòm phiếu trước sự chứng kiến của các thànhphần dự đấu giá.

b) Việc đấugiá được tiến hành liên tục, không gián đoạn theo phương thức bỏ phiếu kín trựctiếp và thực hiện từ một đến nhiều vòng, cho đến khi xác định được người trảgiá cao nhất.

c) Xét giá:Được tiến hành công khai, danh sách đối tượng trúng đấu giá được lập cùng vớibiên bản xét giá và công bố ngay sau khi kết thúc phiên đấu giá, có sự chứngkiến của đại diện các bên.

2. Đấu giácông khai bằng lời:

Việc thựchiện đấu giá công khai bằng lời cũng được tiến hành các vòng liên tục như trêncho đến khi không còn người trả giá. Giá trúng đấu giá là giá trả cao nhất tạiphiên đấu giá được Hội đồng đấu giá công bố.

Điều 10. Phê duyệt kết quả đấu giá đất:

1. Phê duyệtkết quả đấu giá đất: Căn cứ biên bản phiên đấu giá và đề nghị của Hội đồng đấugiá đất:

a) Chủ tịchUBND tỉnh quyết định phê duyệt kết quả đấu giá đất do Hội đồng đấu giá đất cấptỉnh và Tổ chức phát triển quỹ đất tỉnh tổ chức thực hiện.

b) Chủ tịchUBND huyện, thị xã, thành phố quyết định phê duyệt kết quả đấu giá đất do Hộiđồng đấu giá đất cấp huyện tổ chức thực hiện.

2. Nội dungđề nghị phê duyệt kết quả đấu giá đất gồm:

Tên tổ chức,cá nhân, số tài khoản, vị trí khu đất, giá trúng đấu giá, tổng số tiền phảinộp, thời gian nộp và các nội dung cần thiết khác.

Điều 11. Ký kết hợp đồng, giao đất và cấp giấy chứng nhânquyền sử dụng đất cho đối tượng trúng đấu giá:

1. Căn cứ vàophê duyệt kết quả đấu giá, đối tượng trúng đấu giá đất thực hiện ký hợp đồngcam kết theo quy định của pháp luật về hợp đồng với Hội đồng đấu giá đất. Trêncơ sở hợp đồng được ký kết, đối tượng trúng đấu giá nộp đủ tiền sử dụng đất,thuê đất theo quy định tại hợp đồng. Số tiền sử dụng đất thực nộp được thanh,quyết toán trên cơ sở diện tích đất thực tế được giao ( sau khi bàn giao mốcgiới ) nhân với đơn giá trúng đấu giá đất đã được phê duyệt.

2. Giao đất,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đối tượng trúng đấu giá:

Căn cứ quyếtđịnh phê duyệt kết quả đấu giá của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và xác giấyxác nhận đã nộp đủ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Sở Tài nguyên và Môi trườngthuộc UBND cấp tỉnh hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc UBND cấp huyệntheo thẩm quyền được phân cấp có trách nhiệm bàn giao đất trên thực địa, lập hồsơ đất và trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất cho đối tượng trúng đấu giá theo quy định của Luật Đất đai.

Thời hạn thựchiện các nhiệm vụ trên đây của cơ quan Tài nguyên và Môi trường theo quy địnhhiện hành của Luật Đất đai.

Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng trúng đấu giá:

1. Được giaođất và được hưởng đầy đủ các quyền lợi hợp pháp khác có liên quan tới thửa đấttrúng đấu giá và các quyền lợi hợp pháp khác theo quy định của Luật đất đai vàcác văn bản pháp luật hiện hành.

2. Chấp hànhnghiêm chỉnh quy chế đấu giá: Nộp tiền sử dụng đất theo kết quả đấu giá đãtrúng và được phê duyệt thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng đã ký kết khitrúng đấu giá.

3. Nghiêmchỉnh chấp hành các quy định của Nhà nước về quản lý đất đai, quản lý quy hoạchxây dựng, môi trường, kiến trúc và các văn bản pháp luật khác hiện hành.

Điều 13. Thanh toán, hạch toán, quản lý tiền sử dụng đất,thuê đất thu được từ đấu giá:

1. Nộp tiềnsử dụng đất, thuê đất:

a) Nộp tiềnsử dụng đất:

Đối tượngtrúng đấu giá thực hiện nộp tiền sử dụng đất theo quyết định phê duyệt kết quảtrúng đấu giá. Thời gian nộp theo kế hoạch đấu giá được duyệt.

b) Nộp tiềnthuê đất:

Đối tượngtrúng đấu giá thuê đất nộp tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai vàoNgân sách Nhà nước.

2. Thanhtoán, hạch toán và sử dụng tiền sử dụng đất, thuê đất:

Toàn bộ sốtiền thu được từ đấu giá sau khi trừ đi các khoản tiền ứng trước để : Bồithường, hỗ trợ cho người có đất bị thu hồi, Chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạtầng theo quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt ( nếu có ); được thu nộpvào Ngân sách Nhà nước trên địa bàn và phân chia cho các cấp Ngân sách như sau:

a) Đấu giáđất thuộc dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng: Số tiền cònlại được phân chia cho các cấp Ngân sách theo quyết định của HĐND và UBND tỉnh.Các cấp Ngân sách được quản lý bằng tài khoản riêng do cơ quan Tài chính mở tạiKho bạc Nhà nước để đầu tư, xây dựng kết cấu hạ tầng. Cuối năm chưa sử dụng hếtthì được chuyển sang năm sau sử dụng tiếp.

b) Đấu giáđất đối với quỹ đất sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở của các hộ gia đình, cánhân theo quy hoạch được duyệt và những thửa đất có nhiều thuận lợi cho sảnxuất kinh doanh: Số tiền còn lại được phân chia cho các cấp Ngân sách theoquyết định của HĐND và UBND tỉnh. Các cấp Ngân sách thực hiện lập dự toán thu,dự toán chi hàng năm đối với khoản thu này theo quy định.

c) Đấu giácho thuê đất: Đối tượng trúng đấu giá thuê đất nộp tiền thuê đất theo quy địnhcủa Luật Đất đai. Số tiền thuê đất nộp vào Ngân sách Nhà nước được phân chiagiữa các cấp Ngân sách theo quyết định của UBND tỉnh.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Sở Tài chính và Hội đồng đấu giá đất cấp tỉnhchịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp việc tổ chức đấu giá đất trên địa bàn tỉnhvà báo cáo UBND tỉnh.

Điều 15. Xử lý vi phạm trong quá trình đấu giá đất:

1. Đối tượngtrúng đấu giá không nộp tiền sử dụng đất theo đúng thời hạn quy định trong hợpđồng đã cam kết thì sẽ xử phạt theo hợp đồng hoặc xoá bỏ kết quả đấu giá.

2. Đối tượngtrúng đấu giá đã được bàn giao đất nhưng không tiến hành đầu tư , xây dựng theothời gian quy định thì bị thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai.

3. Đối tượngtrúng đấu giá sử dụng đất sai mục đích thì bị xử lý theo quy định của Pháp luậthiện hành.

4. Tổ chức,cá nhân không thực hiện trách nhiệm được giao hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạncố ý làm trái, gây thiệt hại cho Nhà nước và các tổ chức, cá nhân vi phạm cácquy định về quản lý, sử dụng đất đai, tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý hành chínhhoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Pháp luật.

Điều 16. Ngoài các nội dung quy định về đấu giá đất tạiquy chế này, các nội dung khác có liên quan đến việc đấu giá quyền sử dụng đấtđể giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được thực hiện theo quyđịnh tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủvà các văn bản pháp luật về bán đấu giá hiện hành.

Điều 17. Các ngành, các cấp căn cứ chức năng, nhiệm vụđược giao phối hợp tổ chức thực hiện theo đúng với quy định tại quyết địnhnày./.