ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------------

Số: 20/2012/QĐ-UBND

Đắk Nông, ngày 16 tháng 11 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNHQUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, SỬ DỤNG VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN TRÊN MẠNGTRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNG CỦA CƠ QUAN ĐẢNG, NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm phápluật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày29/06/2006;

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23/11/2009;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày10/4/2007 của Chính phủ về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơquan Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày06/04/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điềuLuật Viễn thông;

Căn cứ Thông tư số 23/2011/TT-BTTTT ngày11/8/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về việc quản lý, vận hành,sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng củacác cơ quan Đảng, Nhà nước;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin vàTruyền thông tại Tờ trình số: 49/TTr-STTTT ngày 20/9/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định nàyQuy chế quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạngtruyền số liệu chuyên dùng tại cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh ĐắkNông.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giámđốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy bannhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Bốn

QUY CHẾ

QUẢN LÝ, VẬNHÀNH, SỬ DỤNG VÀ ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN TRÊN MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNGCỦA CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND ngày 16/11/2012 của UBND tỉnhĐắk Nông)

Chương I

QUI ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy chế này quy định về quản lý, vận hành, sửdụng và đảm bảo an toàn thông tin trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng của cáccơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

Điều 2. Đối tượng áp dụng:

Quy chế này được áp dụng đối với tất cả các tổchức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Đắk Nông tham gia quản lý, vận hành, sử dụngMạng truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan Đảng, Nhà nước.

Điều 3. Giải thích từ ngữ:

Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quanĐảng, Nhà nước là mạng truyền dẫn tốc độ cao, sử dụng riêng trong hoạt động ứngdụng công nghệ thông tin của các cơ quan Đảng và Nhà nước do Tập đoàn Bưu chínhViễn thông Việt Nam xây dựng và vận hành (sau đây gọi là Mạng chuyên dùng).

Mạng chuyên dùng trong cơ quan Đảng, Nhà nướctrên địa bàn tỉnh là nhánh mạng kết nối hệ thống mạng nội bộ các cơ quan Đảng,Nhà nước trên địa bàn tỉnh với Mạng chuyên dùng của quốc gia.

Cơ quan sử dụng Mạng chuyên dùng là các cơ quanthuộc hệ thống chính trị của tỉnh Đắk Nông có điểm kết nối vào Mạng chuyên dùng.

Điều 4. Mục đích sử dụng Mạng chuyên dùng:

Mạng chuyên dùng được sử dụng làm cơ sở hạ tầngkỹ thuật triển khai các ứng dụng tin học, trao đổi, chia sẻ thông tin, đảm bảoan toàn thông tin dùng riêng cho các cơ quan Đảng, Nhà nước; phục vụ công tácchỉ đạo, điều hành của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh.

Thông tin được sử dụng, chia sẻ và lưu trữ trênMạng chuyên dùng phải là những thông tin phục vụ cho hoạt động quản lý điềuhành và chuyên môn nghiệp vụ của đơn vị sử dụng mạng.

Chương II

QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, SỬ DỤNG VÀ AN TOÀN MẠNG TRUYỀN SỐLIỆU CHUYÊN DÙNG

Điều 5. Nguyên tắc quản lý, vận hành và sửdụng Mạng chuyên dùng:

1. Mạng chuyên dùng được quản lý, vận hành và sửdụng tập trung, thống nhất; được kiểm tra, đánh giá định kỳ để đảm bảo an toàn,bảo mật; đảm bảo hoạt động liên tục, thông suốt; khai thác hiệu quả tài nguyênmạng máy tính và nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạtđộng cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh.

2. Chi phí sử dụng mạng chuyên dùng phải thựchiện theo các quy định hiện hành, được đảm bảo từ nguồn ngân sách Nhà nước cấpcho các cơ quan sử dụng mạng căn cứ theo nhu cầu và mức độ sử dụng thực tế củatừng cơ quan trên cơ sở tiết kiệm, hiệu quả.

3. Việc sử dụng, chia sẻ và lưu trữ thông tintrên Mạng chuyên dùng phải tuân thủ các quy định của Nhà nước về bưu chính,viễn thông, công nghệ thông tin, giao dịch điện tử và bảo đảm bí mật nhà nước.

Điều 6. Các hành vi nghiêm cấm:

1. Kết nối vật lý hoặc thực hiện các truy cậpkhông được phép vào Mạng chuyên dùng.

2. Lợi dụng cơ sở hạ tầng Mạng chuyên dùng vàocác mục đích không thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm vụ được phân công; để cungcấp, phát tán thông tin không được pháp luật cho phép; gây mất an toàn, an ninhthông tin.

3. Tự ý xóa bỏ, tháo gỡ, thay đổi kết nối, thayđổi thông số thiết lập mạng của các thiết bị công nghệ thông tin không thuộcthẩm quyền, gây xung đột tài nguyên, làm ảnh hưởng đến việc vận hành hệ thốngMạng chuyên dùng.

4. Tiết lộ sơ đồ tổ chức hệ thống Mạng chuyêndùng cho các tổ chức, cá nhân không có thẩm quyền.

Các hành vi vi phạm gây ảnh hưởng đến an toànMạng chuyên dùng và an ninh thông tin truyền tải trên mạng phải được phát hiệnkịp thời và xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Danh mục dịch vụ cung cấp trên Mạngchuyên dùng:

Các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh cóthể đăng ký sử dụng các dịch vụ trên mạng chuyên dùng, cụ thể:

1. Các dịch vụ truyền số liệu và thuê kênh riêngsử dụng công nghệ kết nối mạng riêng ảo (VPN) gồm:

a) Dịch vụ Intranet IP/MPLS VPN; b) Dịch vụExtranet IP/MPLS VPN; c) Dịch vụ Internet IP/MPLS VPN; d) Dịch vụ IP VPN truynhập từ xa;

đ) Dịch vụ VPN liên kết giữa các nhà cung cấp.

2. Dịch vụ hội nghị truyền hình.

3. Các dịch vụ giá trị gia tăng gồm:

a) Dịch vụ truy nhập Internet;

b) Dịch vụ trung tâm dữ liệu;

c) Dịch vụ cho thuê chỗ trên máy chủ mạng;

d) Dịch vụ máy chủ mạng;

đ) Dịch vụ máy chủ thư điện tử;

e) Dịch vụ thoại VoIP.

4. Các dịch vụ khác theo hướng dẫn của Bộ Thôngtin và Truyền thông.

Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan khai thácMạng chuyên dùng:

1. Có hợp đồng với Viễn thông Đắk Nông để đượccung cấp dịch vụ Mạng chuyên dùng và chịu trách nhiệm thanh toán cước phí theonhu cầu sử dụng.

2. Chịu trách nhiệm về nội dung thông tin truyềntải và cung cấp trên Mạng chuyên dùng.

3. Quản lý, khai thác và bảo vệ các thiết bịchuyển mạch, thiết bị kết nối và các thiết bị của điểm kết nối đặt tại cơ quanmình đã được bàn giao.

4. Chịu trách nhiệm các vấn đề liên quan đến antoàn mạng khi kết nối Mạng chuyên dùng :

a) Xây dựng hệ thống tường lửa (firewall) bảo vệhệ thống mạng nội bộ nhằm ngăn chặn các truy cập trái phép từ bên ngoài. Hệthống tường lửa bao gồm: Thiết bị phần cứng hoặc các phần mềm chuyên dụng;

b) Quản lý bộ tập trung người dùng mạng riêng ảocủa cơ quan được thiết lập (nếu có) trên mạng chuyên dùng;

c) Quản lý các tên miền của cơ quan (nếu có);

d) Quản trị và cài đặt địa chỉ IP theo phânhoạch chung đã được cấp cho hệ thống mạng nội bộ của mình.

5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nướcvà Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong lĩnh vực ứng dụng công nghệthông tin của các cơ quan, đơn vị quản lý hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnhĐắk Nông ban hành kèm theo Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 28/9/2010 của Ủyban nhân dân tỉnh và các quy định khác có liên quan.

6. Xây dựng quy chế nội bộ về việc sử dụng Mạngchuyên dùng .

7. Cử cán bộ có chuyên môn về công nghệ thôngtin hoặc bộ phận chuyên trách về công nghệ thông tin để quản trị, khai thác sửdụng.

8. Không thay đổi kết nối, thông số thiết lậpmạng của các thiết bị liên quan đến Mạng chuyên dùng không thuộc thẩm quyền,gây xung đột tài nguyên, ảnh hưởng đến việc vận hành hệ thống Mạng chuyên dùng .

9. Khi có nhu cầu kết nối mới, điều chỉnh, mởrộng, hủy bỏ kết nối hoặc triển khai các dịch vụ theo yêu cầu, cơ quan phải cóvăn bản đề nghị đến Viễn thông Đắk Nông và thông báo cho Sở Thông tin và Truyềnthông để xem xét, hỗ trợ.

10. Khi bị sự cố xảy ra cần sửa chữa hoặc thaythế các linh kiện của thiết bị liên quan đến kết nối Mạng chuyên dùng, cơ quanphải thông báo trực tiếp cho Viễn thông Đắk Nông để phối hợp xử lý kịp thời.

11. Không đồng thời kết nối, sử dụng dịch vụInternet công cộng của các nhà cung cấp dịch vụ Internet khác vào Mạng chuyêndùng.

12. Định kỳ ngày 01 tháng 12 hàng năm, báo cáoSở Thông tin và Truyền thông về tình hình khai thác, sử dụng Mạng chuyên dùngtrong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan mình và báo cáo độtxuất khi có yêu cầu.

Điều 9. Trách nhiệm của cá nhân tham gia khaithác Mạng chuyên dùng:

1. Được toàn quyền khai thác các tài nguyên trênmạng để phục vụ cho công tác tại cơ quan, nhưng phải tuân thủ pháp luật về bảovệ bí mật nhà nước và đảm bảo chế độ bảo mật, an toàn, an ninh theo quy địnhđồng thời chịu trách nhiệm đối với các thông tin truyền đưa và cung cấp trênmạng.

2. Tuân thủ các quy định cụ thể về quản lý, vậnhành, truy nhập, khai thác sử dụng mạng. Không được tiết lộ mật khẩu truy cậpcác ứng dụng trên Mạng chuyên dùng cho các tổ chức, cá nhân không có thẩm quyền.

3. Khi sự cố xảy ra, cần thông báo kịp thời chongười có thẩm quyền của cơ quan mình để kịp thời giải quyết.

Điều 10. Trách nhiệm của Sở Thông tin vàTruyền thông:

1. Chịu trách nhiệm làm đầu mối quản lý toàn bộcác kết nối vào Mạng chuyên dùng; quản lý cấu hình các phần mềm hệ thống trêncác thiết bị mạng; quản lý toàn bộ hồ sơ hệ thống Mạng chuyên dùng ; quản lý,phân hoạch các vùng địa chỉ mạng, các vùng mạng cục bộ ảo.

2. Tổ chức hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơquan nhằm giúp việc khai thác, sử dụng hiệu quả Mạng chuyên dùng.

3. Nghiên cứu, đề xuất duy trì, nâng cấp, mởrộng và phát triển Mạng chuyên dùng trên địa bàn tỉnh.

4. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn việc thựchiện các quy định Nhà nước về sử dụng Mạng chuyên dùng cho các cơ quan Đảng,Nhà nước trên địa bàn tỉnh.

5. Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền thanh tra,kiểm tra và xử lý đối với tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về an toàn, an ninhthông tin trong việc quản lý, vận hành, sử dụng Mạng chuyên dùng.

6. Phối hợp với các cơ quan có liên quan thựchiện các biện pháp đảm bảo an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin đáp ứngcác tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, an ninh thông tin.

7. Báo cáo định kỳ hàng năm, đột xuất cho Ủy bannhân dân tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông tình hình sử dụng Mạng chuyên dùngtrên địa bàn tỉnh.

Điều 11. Trách nhiệm của Viễn thông Đắk Nông:

1. Có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan cóliên quan:

a) Điều hành kết nối mạng đường trục với mạngtruy cập các cấp từ cấp tỉnh tới cấp xã.

b) Quản lý, duy trì, vận hành, khai thác, khắcphục sự cố, bảo dưỡng các thiết bị đảm bảo kết nối thông suốt, liên tục Mạngchuyên dùng trong phạm vi toàn tỉnh.

c) Đảm bảo các yêu cầu về dung lượng, tốc độ,chất lượng dịch vụ mạng và an toàn, an ninh thông tin với cơ quan đăng ký sửdụng.

d) Chỉ được phép lắp đặt mới, mở rộng kết nốitrên Mạng chuyên dùng khi có sự đồng ý của Sở Thông tin và Truyền thông bằngvăn bản.

đ) Tổ chức, hướng dẫn khai thác sử dụng cho cơquan sau khi triển khai lắp đặt mới vào Mạng chuyên dùng .

2. Công bố các quy định về chi phí khai thác sửdụng, quản lý, điều hành khai thác, khắc phục sự cố, bảo trì, bảo dưỡng đườngtruyền kết nối.

3. Công bố các điểm đăng ký dịch vụ, hộp thưđiện tử, địa chỉ, số điện thoại nóng để hỗ trợ kỹ thuật và giải quyết khiếu nạicủa các cơ quan sử dụng Mạng chuyên dùng .

4. Trường hợp xảy ra sự cố đối với mạng đườngtrục hoặc các sự cố cần tổ chức ứng cứu thông tin, phải báo cáo Sở Thông tin vàTruyền thông để nhận chỉ đạo, hỗ trợ kịp thời.

5. Định kỳ hàng quý và đột xuất báo cáo Sở Thôngtin và Truyền thông bằng văn bản về tình hình hoạt động của Mạng chuyên dùng.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Điều khoản thi hành:

1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủyban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiệnQuy chế này.

Cơ quan, cá nhân nào sử dụng tốt Mạng chuyêndùng phục vụ các nhiệm vụ của cơ quan thì được xem xét khen thưởng; Cơ quan, cánhân nào có hành vi vi phạm Quy chế này sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệmhướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quảthực hiện.

3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu cónhững vấn đề khó khăn, vướng mắc, các cơ quan phản ánh với Sở Thông tin vàTruyền thông để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sungcho phù hợp./.