ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC

---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/2013/QĐ-UBND

Đồng Xoài, ngày 06 tháng 5 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚCTHỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH BÌNH PHƯỚC GIAI ĐOẠN2013-2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa HĐND và UBND năm 2004;

Thực hiện Quyếtđịnh số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệtChương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;

Thực hiện Quyết địnhsố 695/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi nguyên tắc cơ chếhỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giaiđoạn 2010-2020;

Căn cứ Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 hướng dẫn thực hiện bộ tiệu chí quốc gia vềnông thôn mới;

Căn cứ Nghị quyết số 28/2012/NQ-HĐND ngày 17/12/2012 của HĐND tỉnh về mức hỗ trợ từ nguồn vốn ngânsách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mớitỉnh Bình Phước giai đoạn 2013-2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp& PTNT tại Tờ trình số 05/TTr-SNN ngày 11 tháng 01 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết địnhnày Quy định mức hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình MTQGxây dựng nông thôn mới tỉnh Bình Phước giai đoạn 2013 - 2020.

Điều 2. Các ông(bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Thủ trưởng các cơquan, đơn vị; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thịtrấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từngày ký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Lợi

QUY ĐỊNH

MỨC HỖ TRỢ TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚCTHỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH BÌNH PHƯỚC,GIAI ĐOẠN 2013 - 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 06/5/2013 của UBNDtỉnh)

Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh:

1. Đốitượng điều chỉnh:

UBND cáchuyện, thị xã và UBND các xã (cấp huyện, cấp xã) thực hiện Chương trình MTQG vềxây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2013-2020.

2. Phạmvi điều chỉnh:

Quy địnhnày quy định mức hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện cácnội dung xây dựng nông thôn mới ở các xã được lựa chọn xây dựng nông thôn mớinhằm đạt tiêu chí nông thôn mới thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) vềxây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2013-2020.

Điều 2. Giải thích từ ngữ.

1. Đường giao thông đến trung tâm xã là đường nốitrung tâm hành chính huyện với trung tâm hành chính xã, cụm xã, bao gồm cả cáctuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ hay đường liên xã.

2. Đường trục liên thôn, liên ấp là đường trục nốitừ trung tâm hành chính xã đến thôn (ấp) hay nhiều thôn ấp;

3. Đường giao thông thôn, ấp là đường nhánh trongthôn, ấp của các đường trục giao thông liên thôn, liên ấp;

4. Đường giao thông nội đồng là đường từ thôn, ấpra đồng ruộng, đường nối giữa các đồng ruộng.

5. Công trình thuỷ lợi đầu mối và hệ thống kênh tuới,tiêu chính là công trình hồ, đập, trạm bơm tưới, tiêu, cống tiêu thoát nước rasông, suối và hệ thống kênh nối từ các công trình đó đến kênh mương nội đồng.

6. Kênh mương nội đồng là phần kênh mương cấp 1 nốitừ kênh tưới, tiêu chính đến kênh chân rết mặt ruộng.

7. Phòng học, phòng chức năng, trang thiết bị vàthư viện đạt chuẩn là phòng học, phòng chức năng, trang thiết bị và thư viện đạtchuẩn theo quy định tại điều 7, Quy định chi tiết bộ tiêu chí quốc gia về xâydựng nông thôn mới, giai đoạn 2010-2020 trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hànhkèm theo Quyết định số 2035/QĐ-UBND ngày 04/10/2012 của UBND tỉnh.

8. Công trình phụ trợ trong trường học là sân, cổngvà hàng rào, nhà vệ sinh, cây xanh.

9. Trạm y tế, trang thiết bị y tế đạt chuẩn là trạmy tế, trang thiết bị đạt chuẩn theo tiêu chí 3 và tiêu chí 4, bộ tiêu chí quốcgia về y tế xã giai đoạn 2011-2020 ban hành kèm theo Quyết định số 3447/QĐ-BYT ngày 22/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

10. Công trình phụ trợ của trạm y tế là sân, cổngvà hàng rào, nhà vệ sinh, cây xanh, vườn thuốc nam.

11. Nhà văn hoá xã bao gồm hội trường, phòng chứcnăng, các công trình phụ trợ và các dụng cụ, trang thiết bị tương ứng theo Quyết định số 2448/QĐ-BVHTTDL ngày 07/7/2009 của Bộtrưởng Bộ Văn hoá - Thể thao và Du lịch ban hành Quy chuẩn trung tâm văn hoá,thể thao xãvà Công văn số 4128/BVHTTDL-VHCS ngày 20/11/2012 của Bộ Vănhóa - Thể thao và Du lịch về việc thực hiện tiêu chí số 06 của bộ tiêu chí quốcgia về nông thôn mới.

12. Nhà văn hoá thôn, ấp là nơi tổ chức các hoạtđộng văn hóa của cộng đồng thôn, ấp theo quy định tại Công văn số 4128/BVHTTDL-VHCS ngày 20/11/2012 của Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch về việc thực hiện tiêu chísố 06 của bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.

13. Công trình thể thao trung tâm xã bao gồm phòngchức năng, phòng tập, các công trình phụ trợ và các dụng cụ, trang thiết bịtương ứng theo quy định; sân thể thao phổ thông gồm sân bóng đá, sân bóng chuyền,sân nhảy cao, nhảy xa, đẩy tạ và tổ chức các môn thể thao dân tộc địa phươngtheo quy định tại Quyết định số 2448/QĐ-BVHTTDL ngày 07/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch và Côngvănsố 4128/BVHTTDL-VHCS ngày 20/11/2012của BộVăn hoá thể thao và Du lịch.

14. Công trình thể thao thôn, ấp là nơi hoạt độngthể thao của cộng đồng thôn, ấp theo quy định tại Công văn số 4128/BVHTTDL-VHCS ngày 20/11/2012 của Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch.

15. Công trình thoát nước thải khu dân cư là hệ thốngcông trình bao gồm công trình thu gom, xử lý và thoát nước sau khi xử lý củamột hay nhiều khu dân cư.

16. Sử dụng giống mới là giống cây trồng đượcchọn, tạo ra hoặc mới được nhập khẩu lần đầu có tính khác biệt, tính đồng nhất,tính ổn định nhưng chưa có trong danh mục giống cây trồng được phép sản xuất,kinh doanh quy định tại khoản 2, điều 3 Pháp lệnh giống cây trồng; là giống vậtnuôi mới được tạo ra hoặc mới được nhập khẩu lần đầu nhưng chưa có trong danhmục giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh quy định tại khoản 22, điều 3Pháp lệnh giống Vật nuôi.

17. Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ tiến tiếnvào sản xuất là ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ tiên tiến được nghiêncứu từ các Viện, Trường, Trung tâm ứng dụng công nghệ cao,… được công nhận,đánh giá cao và được khuyến cáo đưa vào sản xuất.

18. Hỗ trợ mua máy cơ giới trong nông nghiệp là hỗtrợ mua các loại máy móc phục vụ cho sản xuất nông nghiệp sẽ góp phần đưa giátrị hàng hóa nông sản đạt chất lượng và hạ giá thành sản phẩm sản xuất.

19. Hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủcông nghiệp và thủy sản là các công trình giao thông nội bộ, công trình cấp, thoátnước (kể cả nước thải), công trình điện phục vụ cho hoạt động tiểu thủ côngnghiệp, nuôi trồng thuỷ sản.

20. Đường vào nghĩa trang là đường nối từ đường liênthôn, ấp trở lên vào nghĩa trang.

21. Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho nội dungxây dựng nông thôn mới là phần ngân sách nhà nước hỗ trợ trên tổng số chi phíthực hiện nội dung xây dựng nông thôn mới được xác định bằng tỷ lệ phầntrăm(%).

22. Xã thuộc chương trình 135 là các xã đặc biệtkhó khăn được hưởng các chính sách từ chương trình 135 theo Công văn số 1043/UBDT-CSDT ngày 23/12/2011 của Ủy ban Dân tộc về danh sách xã, thôn đặcbiệt khó khăn và cơ chế quản lý, sử dụng vốn chương trình 135 năm 2011, gồm 10xã sau đây: Bù Gia Mập, Đăk Ơ - H. Bù Gia Mập; Lộc Hòa, Lộc Quang, Lộc Khánh -H. Lộc Ninh; Tân Thành - H. Bù Đốp; Đồng Tâm - H. Đồng Phú; Đăk Nhau, Đăng Hà -H. Bù Đăng; Tân Quang - H. Hớn Quản.

23. Xã biên giới là xã có địa giới hành chính tiếpgiáp với đường biên giới quốc gia trên đất liền (gọi tắt là khu vực biên giới),gồm những xã sau đây: Bù Gia Mập, Đăk Ơ - H. Bù Gia Mập; Lộc An, Lộc Thành, LộcThạnh, Lộc Thiện, Lộc Thịnh, Lộc Tấn, Lộc Hòa - H. Lộc Ninh; Thiện Hưng, ThanhHòa, Hưng Phước, Phước Thiện, Tân Tiến, Tân Thành - H. Bù Đốp.

Điều 3. Mức hỗ trợ:

1. Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước:

TT

Hạng mục được hỗ trợ

Mức hỗ trợ cho các xã thuộc CT 135, xã biên giới

Mức hỗ trợ cho các xã còn lại

Tổng mức hỗ trợ

trong đó từ ngân sách TW, NS tỉnh

Tổng mức hỗ trợ

Trong đó từ ngân sách TW, NS tỉnh

1

Giao thông

1.1

Đường giao thông đến trung tâm xã

80%

70%

70%

60%

1.2

Đường trục liên thôn, liên ấp

75%

65%

70%

60%

1.3

Đường giao thông thôn, ấp

70%

60%

70%

60%

1.4

Đường giao thông nội đồng

70%

60%

60%

50%

2

Công trình Thủy lợi

2.1

Công trình đầu mối và hệ thống kênh tưới, tiêu chính

100%

100%

100%

90%

2.2

Kênh mương nội đồng

70%

60%

50%

40%

3

Xây dựng trường học đạt chuẩn

3.1

Xây dựng phòng học, phòng chức năng, trang thiết bị và thư viện đạt chuẩn.

100%

90%

100%

90%

3.2

Công trình phụ trợ: sân, hàng rào, nhà vệ sinh,…

80%

70%

70%

60%

4

Xây dựng trạm y tế xã

4.1

Xây dựng trạm y tế, trang thiết bị y tế đạt chuẩn

100%

90%

100%

90%

4.2

Công trình phụ trợ: sân, hàng rào, vườn thuốc nam,…

70%

60%

70%

60%

5

Xây dựng nhà văn hóa xã

5.1

Nhà văn hóa xã

80%

70%

70%

60%

5.2

Nhà văn hóa thôn, ấp

75%

65%

70%

60%

6

Công trình thể thao

6.1

Công trình thể thao trung tâm xã

75%

65%

70%

60%

6.2

Công trình thể thao thôn, ấp

70%

60%

70%

60%

7

Công trình thoát nước thải khu dân cư

70%

60%

70%

60%

8

Phát triển sản xuất và dịch vụ

8.1

Hỗ trợ giống mới, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất

70%

60%

60%

50%

8.2

Hỗ trợ mua máy cơ giới trong nông nghiệp

30%

20%

30%

20%

9

Hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp và thủy sản

70%

60%

70%

60%

10

Môi trường .

10.1

Nghĩa trang

Xây dựng đường vào nghĩa trang

70%

60%

60%

50%

- Mức hỗ trợ từ ngân sách nhànước do UBND huyện, thị xã và UBND xã quản lý để thực hiện các nội dung nêutrên là 10%.

- Mức hỗ trợ từ ngân sách chocác nội dung khác đã được Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương quyđịnh thì áp dụng theo quy định đó, cụ thể:

+ Xây dựng mô hình trình diễnvề khuyến nông; Mô hình cơ giới hóa nông nghiệp, ngành nghề nông thôn; nhânrộng mô hình, điển hình sản xuất tiên tiến ra diện rộng: thực hiện theo các quyđịnh tại Nghị định số 02/2010/NĐCP ngày 08 /01/2010 của Chính phủ về khuyếnnông.

+ Đào tạo nghề lao động nôngthôn: Thực hiện theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đếnnăm 2020”; Quyết định số 1451/QĐ-UBND ngày 18/7/2012 của UBND tỉnh về việc phêduyệt mức chi đào tạo nghề lao động nông thôn.

+ Nước sạch và Vệ sinh môitrường nông thôn: Thực hiện theo Quyết định số 366/QĐ-TTg ngày 31/3/2012 củaThủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình MTQG nước sạch và vệ sinhmôi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015.

+ Các nội dung về phát triểnvăn hóa nông thôn: Thực hiện theo Quyết định số 22/QĐ-TTg ngày 05/01/2010 củaThủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển văn hóa nông thôn đến2015 và định hướng đến 2020 và Quyết định số 292/QĐ-UBND ngày 28/01/2011 củaUBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án phát triển văn hóa nông thôn tỉnh Bình Phướcđến 2015 và định hướng đến 2020.

2.Huy động vốn đóng góp của dân và các tổ chức, doanh nghiệp khác:

Ngoài mức hỗ trợ từngân sách quy định trên đây, phần còn lại Ban quản lý thực hiện đề án xây dựngnông thôn mới cấp xã tiến hành tuyên truyền, phổ biến vận động các doanh nghiệptrong và ngoài xã, các tổ chức và nhân dân trong và ngoài xã, nhân dân trựctiếp thụ hưởng từ chương trình đóng góp; mức huy động tự nguyện đóng góp củanhân dân trực tiếp hưởng lợi từ chương trình, dự án trong quy định này do nhândân bàn bạc, thống nhất mức tự nguyện đóng góp cụ thể cho từng nội dung (thôngqua các cuộc họp do các đoàn thể, Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam xã tổ chức).Trường hợp quy định mức huy động chung cho nhân dân toàn xã thì đề nghị Hộiđồng nhân dân xã thông qua, ban hành Nghị quyết để thực hiện.

Điều 4. Nguồn vốn Nhà nước hỗ trợ:

1. Hàng năm, ngoài nguồn vốn Trung ương hỗ trợ, ngânsách tỉnh bố trí đủ theo tỷ lệ quy định tại điều 3 Quy định này từ các nguồnvốn sau:

- Bố trí bình quân hàng năm cho giai đoạn 2013-2020là 100 tỷ đồng từ nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung do tỉnh quản lý theoNghị quyết số 28/2012/NQ-HĐND ngày 17/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoáVIII, kỳ họp thứ 5.

- Bố trí một phần kinh phí vượt thu hàng nămmà ngân sách tỉnh được phép sử dụng (nếu có) cho hỗ trợ xây dựng nông thôn mới.

- Từ các nguồn thu hợp pháp khác.

2. Hàng năm ngân sách huyện, thị xã, ngân sách xãbố trí đủ nguồn vốn từ ngân sách 2 cấp theo tỷ lệ phân cấp ngân sách nêu tại điều3 Quy định này để hỗ trợ thực hiện các nội dung nông thôn mới từ các nguồn thusau đây:

- Dành 100% nguồn thu từ việc đấu giá quyền sử dụngđất, giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất trên địa bàn xã (sau khi đãtrừ đi chi phí) cho việc thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới tại xã.Mức hỗ trợ này thay thế mức hỗ trợ quy định tại khoản 4, phần A Đề án phân cấpnguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương của tỉnhgiai đoạn 2011-2015 ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2011/NQ-HĐND ngày16/12/2011 của HĐND tỉnh.

- Bố trí một phần kinh phí vượt thu hàng năm mà huyện,thị xã và xã được phép sử dụng (nếu có) cho hỗ trợ xây dựng nông thônmới.

- UBND xã chủ động bố trí trước nguồn vốn hỗ trợtừ ngân sách xã. UBND huyện, thị xã bố trí đủ phần còn lại của mức hỗ trợ từ ngânsách huyện, thị xã và xã.

Điều5. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành; UBND huyện, UBND xã.

1. SởNông nghiệp & PTNT, cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo Chương trình MTQG xây dựngnông thôn mới:

- Thẩmtra báo cáo về nhu cầu vốn của các huyện, thị xã; hướng dẫn các huyện, thị xãđiều chỉnh khi chưa đúng quy định.

- Tổnghợp nhu cầu vốn từ các huyện, thị xã về nhu cầu vốn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh vàTrung ương đề nghị Sở Kế hoạch và Đầu tư thống nhất với các sở, ngành liên quantham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua và trình UBND tỉnh quyết định tổngvốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương và tỉnh cho các huyện, thị xã theo giai đoạnvà hàng năm.

- Theodõi, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo tình hình, kết quả sử dụng nguồn kinh phí hỗtrợ cho các địa phương và đề xuất Sở Kế hoạch và Đầu tư trình UBND tỉnh điềuhòa nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh theo nguyên tắcđiều hoà từ huyện, thị xã không giải ngân được sang huyện, thị xã giải ngân tốthơn nhằm đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch Chương trình đã được phê duyệt;góp phần đảm bảo hoàn thành tốt kế hoạch giải ngân hàng năm và giai đoạn2013-2020.

4. SởKế hoạch và Đầu tư.

- Sở Kếhoạch và Đầu tư trên cơ sở báo cáo tổng hợp nhu cầu vốn của các huyện, thị xãvà đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thôngqua và trình UBND tỉnh quyết định tổng vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương vàtỉnh cho các huyện, thị xã theo giai đoạn và hàng năm.

- Thammưu UBND tỉnh phân bổ nguồn vốn Trung ương hỗ trợ và ngân sách tỉnh hàng năm từcác nguồn vốn quy định tại điều 4 Quy định này cho UBND từng xã, UBND từnghuyện, thị xã bảo đảm mức hỗ trợ từ ngânsách Trung ương, ngân sách tỉnh theo quy định tại điều 3 Quy định này.

- Theodõi và báo cáo tình hình, kết quả sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ cho các địaphương và trình UBND tỉnh điều hòa nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương,ngân sách tỉnh theo nguyên tắc điều hoà từ huyện, thị xã không giải ngân đượcsang huyện, thị xã giải ngân tốt hơn nhằm đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu, kếhoạch Chương trình đã được phê duyệt; góp phần đảm bảo hoàn thành tốt kế hoạchgiải ngân hàng năm và giai đoạn 2013-2020.

5. SởTài chính.

- Phốihợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua vàtrình UBND tỉnh quyết định tổng vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương và tỉnh choUBND huyện, thị xã theo giai đoạn và hàng năm.

- Phốihợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh phân bổ nguồn vốn Trung ươnghỗ trợ hàng năm và ngân sách tỉnh hàng năm từ các nguồn vốn quy định tại điều 4cho UBND từng xã, UBND từng huyện, thị xã bảo đảm mức hỗ trợ từ ngân sách trungương, ngân sách tỉnh theo quy định tại điều 3.

- Theodõi và báo cáo tình hình, kết quả sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ cho các địaphương và phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trình UBND tỉnh điều hòa nguồn vốnhỗ trợ từ ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh theo nguyên tắc điều hoà từ huyện,thị không giải ngân được sang huyện, thị xã giải ngân tốt hơn nhằm đảm bảo thựchiện đúng mục tiêu, kế hoạch Chương trình đã được phê duyệt; góp phần đảm bảohoàn thành tốt kế hoạch giải ngân hàng năm và giai đoạn 2013-2020.

6. Cácsở, ban, ngành có liên quan: Trên cơ sở nhiệm vụ được phân công hướng dẫn, đônđốc, kiểm tra các địa phương sử dụng nguồn vốn được hỗ trợ đúng mục tiêu Chươngtrình MTQG xây dựng nông thôn mới.

7. UBNDhuyện, thị xã :

- Chỉđạo UBND các xã thực hiện rà soát và xây dựng đề án theo đúng hướng dẫn và có tínhkhả thi cao.

- Chủđộng bố trí ngân sách từ các nguồn vốn quy định tại Điều 4 Quy định này trên cơsở thẩm tra báo cáo và xem xét đề nghị của UBND xã theo phân cấp quy định tạiĐiêu 3 trên đây.

- Tổnghợp nhu cầu vốn thực hiện nông thôn mới huyện, thị xã theo giai đoạn và hàngnăm báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Sở NN&PTNT),Sở Kế hoạch và đầu tư (Sở KH &ĐT)) bảo đảm tỷ lệ nguồn vốn theo quy định nàyvà quy định tại Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ.

8. UBNDxã trên cơ sở mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước quy định tại Điều 3 trên đây:

- Chỉđạo Ban quản lý đề án xây dựng nông thôn mới của xã (sau đây gọi tắt là Ban quảnlý đề án xã) rà soát lại nguồn vốn cho từng nội dung xây dựng nông thôn mới,phân chia lại nguồn vốn theo đúng quy định. Xây dựng kế hoạch thực hiện và nhucầu nguồn vốn thực hiện đề án theo giai đoạn và hàng năm. Chủ động triển khaicác bước lấy ý kiến nhân dân về nội dung cần thực hiện cho từng chương trình,dự án, mức đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng đề án có tính khả thicao.

- Chủđộng xây dựng phân bổ nguồn vốn ngân sách xã từ các nguồn vốn quy định tại Điều4 cho các nội dung thực hiện đề án theo giai đoạn và theo kế hoạch thực hiện hàngnăm; báo cáo nhu cầu vốn thực hiện đề án nông thôn mới của xã theo giai đoạn vàhàng năm; đề nghị UBND huyện, thị xã bố trí nguồn vốn thực hiện đề án theo giaiđoạn và kế hoạch hàng năm còn thiếu theo phân cấp quy định tại Điều 3 trên đây.

Điều6. Thời gian lập kế hoạch và báo cáo

a.Công tác lập kế hoạch các xã:

1) Hoànthành điều chỉnh đề án cấp xã về tổng mức đầu tư và phân chia nguồn vốn đối với20 xã điểm chậm nhất hết quý I/2013.

2) Cáchuyện thẩm định và tập hợp báo cáo về UBND tỉnh qua Sở Nông nghiệp & PTNT, SởKế hoạch và Đầu tư chậm nhất đến 30/4/2013.

3) SởNông nghiệp & PTNT tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư chuẩnbị nội dung trình thông qua HĐND tỉnh chậm nhất 30/5/2013.

4) Kếhoạch năm, UBND các xã hoàn thành chậm nhất 30/10 hàng năm, riêng 2013 hoàn thànhtrước 20/2/2013.

5) UBNDhuyện, thị xã tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về kế hoạch hàng năm chậm nhất 15/1hàng năm, riêng 2013 chậm nhất đến ngày 15/3/2013.

b.Chế độ báo cáo:

UBND xãbáo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn NSNN và vốn huy động theo tháng, quý,6 tháng và hàng năm; UBND huyện, thị xã tổng hợp gửi báo cáo về Văn phòng điềuphối chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tổng hợp gửi UBND tỉnh, Sở Nôngnghiệp & PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, các ngành liên quan, cụ thể như sau:

+ Đốivới báo cáo tháng trước ngày 15 hàng tháng,

+ Đốivới báo cáo quý trước ngày 25 của tháng cuối quý.

+ Đốivới báo cáo 6 tháng trước ngày 20 của tháng 6.

+ Đốivới báo cáo năm trước ngày 15 của tháng 12.

Giao SởNông nghiệp & PTNT chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn UBNDcác xã, UBND các huyện, thị xã về nội dung báo cáo./.