ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 20/2013/QĐ-UBND

Đồng Tháp, ngày 25 tháng 07 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 08/2012/NĐ-CP ngày 16 tháng 02năm 2012 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 27/2012/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủyban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh ban hành Quy chế làmviệc phù hợp với Quy chế này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chếnày.

Các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cáccơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- VPCP (I, II);
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TT/TU, TT/HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT & các PCT/UBND tỉnh;
- Các Ban đảng và Đoàn thể tỉnh;
- LĐVP/UBND tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu VT, PTH-Phú.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Dương

QUY CHẾ

LÀMVIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 25 tháng 07 năm2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điềuchỉnh

1. Quy chế này quy định nguyên tắc, chế độ tráchnhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của Ủyban nhân dân tỉnh Đồng Tháp (gọi tắt là Ủy ban nhân dân tỉnh).

2. Các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởngcác cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (gọi tắt là Thủ trưởng cơquan chuyên môn), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắtlà Ủy ban nhân dân cấp huyện) và các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Ủyban nhân dân tỉnh chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.

3. Trường hợp văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh (gọi tắt là Chủ tịch) ban hành trước Quy chế này quyđịnh trình tự xử lý công việc khác với quy định trong Quy chế này thì áp dụngtheo trình tự quy định tại Quy chế này.

Điều 2. Nguyên tắc làm việc củaỦy ban nhân dân tỉnh

1. Ủy ban nhân dân tỉnh làm việc theo chế độ kết hợptrách nhiệm của tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh với việc đề cao trách nhiệm cánhân của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (gọi tắt là Phó Chủ tịch)và các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Mỗi việc chỉ một người phụ trách và chịu tráchnhiệm. Công việc được giao cho cơ quan, thì Thủ trưởng cơ quan phải chịu tráchnhiệm chính.

3. Giải quyết công việc đúng thẩm quyền và tráchnhiệm, đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật và theo Quy chế làmviệc của Ủy ban nhân dân tỉnh; bảo đảm công khai, minh bạch và hiệu quả.

Chương 2.

TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI,CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 3. Phạm vi, cách thức giảiquyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận tập thể và quyếtđịnh theo đa số (những nội dung tại Điều 124 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân năm 2003) và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhândân tỉnh.

2. Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhândân tỉnh:

a) Thảo luận và quyết định từng nội dung tại phiênhọp Ủy ban nhân dân tỉnh thường kỳ hoặc bất thường;

b) Những vấn đề cấp bách hoặc không nhất thiết phảithảo luận tại phiên họp, Chủ tịch chỉ đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (gọi tắtlà Văn phòng) gửi tài liệu và phiếu lấy ý kiến đến từng thành viên Ủy ban nhândân tỉnh. Nếu quá nửa Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh nhất trí, thì Văn phòngtrình Chủ tịch quyết định và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tại phiên họp gần nhất.Nếu quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh không nhất trí, thì Văn phòngbáo cáo Chủ tịch quyết định đưa ra thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnhgần nhất.

3. Khi biểu quyết tại phiên họp hoặc gửi phiếu lấyý kiến, nếu số phiếu đồng ý và không đồng ý bằng nhau, thì quyết định theo ý kiếnmà Chủ tịch đã biểu quyết. Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh được thảo luận dânchủ và có quyền bảo lưu ý kiến, nhưng không được nói và làm trái với quyết địnhcủa Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giảiquyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh

Ngoài nhiệm vụ, quyền hạn như Thủ trưởng các cơquan chuyên môn quy định tại Điều 7 Quy chế này, các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnhcó trách nhiệm:

1. Tham gia giải quyết công việc chung của tập thể Ủyban nhân dân tỉnh; nghiên cứu, đề xuất các chủ trương, cơ chế, chính sách thuộcthẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; chủ độngbáo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch về các công việc có liên quan.

2. Dự các phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh, nếu vắngmặt phải được Chủ tịch đồng ý. Trả lời kịp thời, đầy đủ các phiếu lấy ý kiếnthành viên Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Thực hiện công việc cụ thể theo ngành, lĩnh vựcphụ trách hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm trước Chủtịch về những việc được phân công hoặc ủy quyền. Chịu trách nhiệm cá nhântrước Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm tập thểvề hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Nắm sát tình hình địa phương và cơ sở, tổ chứctiếp dân, đối thoại với nhân dân về các vấn đề thuộc phạm vi phụ trách; thườngxuyên kiểm tra, hướng dẫn việc thi hành chính sách, pháp luật, chương trình, kếhoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh về ngành, lĩnh vực do mình phụ trách.

5. Chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan đểthực hiện tốt nhiệm vụ theo quy định; nghiên cứu, giải quyết và chủ động báocáo, đối thoại, trả lời các kiến nghị của cử tri, chất vấn của Hội đồng nhândân, kiến nghị của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể tỉnh về những vấn đề thuộclĩnh vực phụ trách.

Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi vàcách thức giải quyết công việc của Chủ tịch

1. Chủ tịch giải quyết công việc theo quy định tạiĐiều 126, Điều 127 của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm2003 và những vấn đề khác do pháp luật quy định. Chịu trách nhiệm cá nhân trướcỦy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;cùng các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tập thể của Ủy bannhân dân tỉnh trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.

2. Trong trường hợp quan trọng, cấp bách, Chủ tịchcó thể trực tiếp chỉ đạo xử lý công việc thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng các sở,ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

3. Cách thức giải quyết các công việc của Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh:

a) Trực tiếp hoặc phân công Phó Chủ tịch xử lý côngviệc trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan,phiếu trình của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Trường hợp cần thiết, Chủ tịch xử lý công việctrực tiếp trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của các cơ quan, tổ chức, cá nhân;

c) Khi vắng mặt hoặc xét thấy cần thiết, Chủ tịch ủynhiệm một Phó Chủ tịch thay mặt Chủ tịch lãnh đạo công tác của Ủy ban nhân dântỉnh và giải quyết công việc do Chủ tịch phụ trách;

d) Khi Phó Chủ tịch vắng mặt thì Chủ tịch trực tiếpxử lý hoặc phân công một Phó Chủ tịch khác xử lý công việc;

đ) Trực tiếp hoặc phân công Phó Chủ tịch làm việc vớilãnh đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để tham khảo ý kiến trước khiquyết định;

e) Thành lập các tổ chức phối hợp liên ngành để chỉđạo các vấn đề phức tạp, quan trọng liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp;

g) Ủy quyền cho Thủ trưởng các sở, ngành, Chánh Vănphòng hoặc một Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì họp, làm việc với các tổchức, cá nhân có liên quan về các vấn đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch và báocáo Chủ tịch quyết định. Các cơ quan, tổ chức được mời phải cử đại diện đủ thẩmquyền và ý kiến phát biểu là quan điểm chính thức của cơ quan, tổ chức cử thamdự;

h) Một số cách thức khác theo quy định của pháp luậtvà quy định tại Quy chế này.

Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giảiquyết công việc của Phó Chủ tịch

1. Chủ tịch phân công Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch giảiquyết công việc theo các nguyên tắc sau:

a) Mỗi Phó Chủ tịch được phân công chỉ đạo, xử lýthường xuyên một số công việc cụ thể thuộc thẩm quyền của Chủ tịch; theo dõi,chỉ đạo một số cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Trong phạm vi công việc được giao, Phó Chủ tịchđược thay mặt Chủ tịch khi giải quyết công việc và chịu trách nhiệm trước Chủ tịchvề những quyết định của mình;

c) Phó Chủ tịch chủ động giải quyết công việc; nếuphát sinh những vấn đề quan trọng, nhạy cảm phải báo cáo Chủ tịch; nếu liênquan đến lĩnh vực của Phó Chủ tịch khác thì trực tiếp phối hợp giải quyết. Trườnghợp giữa các Phó Chủ tịch còn có ý kiến khác nhau thì Phó Chủ tịch đang chủ trìcông việc đó báo cáo Chủ tịch quyết định.

2. Trong phạm vi công việc được phân công, Phó Chủtịch có trách nhiệm và quyền hạn:

a) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhândân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình,đề án, dự án, báo cáo sơ kết, tổng kết ngành, lĩnh vực, địa phương (sau đây gọitắt là đề án) trình Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Kiểm tra, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, Ủy bannhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh vàchủ trương, chính sách, pháp luật thuộc lĩnh vực phụ trách; phát hiện, xử lýtheo thẩm quyền và đề xuất những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung;

c) Chủ trì xử lý những vấn đề cần phối hợp liênngành và xem xét, xử lý những kiến nghị của các cơ quan chuyên môn, địa phươngthuộc thẩm quyền của Chủ tịch trong phạm vi được phân công;

d) Theo dõi và xử lý các vấn đề cụ thể thuộc thẩmquyền; ký thay Chủ tịch các văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch trong phạm viđược phân công;

đ) Theo dõi công tác tổ chức và cán bộ, chỉ đạo việcxử lý những vấn đề nội bộ trong các cơ quan được phân công phụ trách.

3. Chủ tịch phân công một Phó Chủ tịch làm nhiệm vụtrực. Ngoài những nhiệm vụ trên, Phó Chủ tịch trực còn có nhiệm vụ sau đây:

a) Lãnh đạo và sử dụng bộ máy Văn phòng để phục vụcác hoạt động chung của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Giải quyết công việc của Chủ tịch và của các PhóChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, khi Chủ tịch, Phó Chủ tịch đó đi công tác, vắngmặt.

4. Phó Chủ tịch giải quyết công việc theo cách thứcnêu tại Khoản 3, Điều 5 Quy chế này.

Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giảiquyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn

1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn giải quyết cáccông việc sau:

a) Những công việc thuộc thẩm quyền theo quy định củapháp luật và các nhiệm vụ được Chủ tịch, Phó Chủ tịch giao;

b) Chịu trách nhiệm về quyết định của cơ quan đối vớinhững đề nghị của các cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, cánhân về những vấn đề thuộc phạm vi trách nhiệm của cơ quan mình;

c) Xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh những vấn đềthuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc nhữngvấn đề mà các cơ quan liên quan còn ý kiến khác nhau;

d) Tham gia ý kiến về công việc chung của Ủy bannhân dân tỉnh và với Thủ trưởng cơ quan chuyên môn khác, Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp huyện, đối với các vấn đề có liên quan đến chức năng, ngành, lĩnh vựcquản lý.

2. Không được chuyển công việc thuộc nhiệm vụ, thẩmquyền của mình lên Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc các cơ quan khác; không giải quyếtcác công việc thuộc thẩm quyền của cơ quan, tổ chức khác.

3. Chịu trách nhiệm cá nhân trước Ủy ban nhân dân tỉnh,Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ công việc thuộctrách nhiệm và thẩm quyền của mình, kể cả khi đã phân công hoặc ủy nhiệm cho cấpphó.

4. Trước khi thực hiện yêu cầu báo cáo, cung cấpthông tin hoặc tiến hành các công việc có liên quan đến cơ quan, tổ chức bênngoài, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn phải báo cáo và phải được sự đồng ý của Ủyban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 8. Quan hệ công tác giữaThủ trưởng các cơ quan chuyên môn

1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn khi giải quyếtcông việc thuộc thẩm quyền của mình có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơquan khác, nhất thiết phải tham khảo ý kiến của Thủ trưởng cơ quan đó.

a) Khi tham khảo ý kiến bằng văn bản, nếu pháp luậtquy định thời hạn trả lời, thì cơ quan hỏi đề nghị rõ thời gian trả lời theoquy định. Nếu pháp luật chưa quy định, thì cơ quan hỏi đề nghị thời gian trả lờikhông ít hơn 05 ngày làm việc kể từ ngày gửi văn bản, trừ trường hợp gấp. Thủtrưởng cơ quan được hỏi phải trả lời bằng văn bản trong thời hạn; trường hợp đặcbiệt, có thể đề nghị gia hạn thêm nhưng không quá 05 ngày làm việc. Nếu quá thờihạn mà Thủ trưởng cơ quan được hỏi không trả lời, thì xem như đồng ý với nộidung xin ý kiến và phải chịu trách nhiệm đầy đủ về sự đồng ý đó;

b) Khi được mời họp, Thủ trưởng cơ quan phải trựctiếp hoặc cử người có thẩm quyền dự. Ý kiến của người dự họp là ý kiến chính thứccủa cơ quan;

c) Khi được phân công thẩm định các đề án, dự án,văn bản, phải thực hiện công việc được giao có chất lượng và đúng thời hạn quyđịnh.

2. Những vấn đề vượt thẩm quyền hoặc tuy đúng thẩmquyền nhưng không đủ khả năng, điều kiện giải quyết, phải chủ động làm việc vớicác cơ quan có liên quan trước khi trình Chủ tịch xem xét, quyết định.

Điều 9. Quan hệ công tác giữaThủ trưởng cơ quan chuyên môn với Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp huyện

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân tỉnh có trách nhiệmtham mưu giải quyết các đề nghị của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp huyện và trả lời bằng văn bản trong thời hạn không quá 10 ngày làmviệc nếu không phải lấy ý kiến của các cơ quan khác, không quá 20 ngày làm việcnếu phải lấy ý kiến của các cơ quan khác. Hết thời hạn đó, nếu chưa nhận đượcvăn bản trả lời thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấphuyện báo cáo Chủ tịch biết để chỉ đạo giải quyết.

2. Khi Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp huyện đề nghị trực tiếp làm việc về các vấn đề thuộc thẩm quyền quảnlý, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn phải trực tiếp (hoặc phân công cấp phó) làmviệc.

3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn có trách nhiệm chỉđạo, hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thực hiện các nhiệmvụ công tác thuộc lĩnh vực mình phụ trách; quản lý chặt chẽ các đơn vị thuộcquyền đóng tại địa phương, kịp thời uốn nắn, chấn chỉnh, xử lý các việc làm saitrái.

4. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp huyện có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo, chuẩn bị nội dung, bốtrí lịch làm việc, dự họp với Thủ trưởng cơ quan chuyên môn khi được yêu cầu.

5. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn tổ chức lấy ý kiếncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và ngược lại, thời hạn hỏi và trả lời thựchiện như quy định tại điểm a, Khoản 1, Điều 8 Quy chế này.

6. Trường hợp cơ quan, tổ chức không phải là cơquan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp huyện, nhưng được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao chủ trì xây dựng đề án, thì việc lấy ý kiến củachủ trì đề án và việc trả lời của các cơ quan thực hiện như quy định tại khoản1 Điều 8 Quy chế này.

Chương 3.

CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦAỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Điều 10. Các loại chương trìnhcông tác

1. Chương trình công tác gồm: Chương trình công tácnăm, quý và tháng của Ủy ban nhân dân tỉnh; lịch công tác tuần của Chủ tịch vàcác Phó Chủ tịch.

a) Các đề án quy định trong Quy chế này và được đưavào chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhgồm:

- Các nội dung nêu tại Khoản 1, Điều 3 Quy chế này;

- Các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; các dựán, vấn đề liên quan đến chính sách, cơ chế, quy hoạch, kế hoạch thuộc phạm vithẩm quyền quyết định, phê duyệt và ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Các đề án, báo cáo hoặc vấn đề trình xin ý kiếnChính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Tỉnh ủy và Hội đồng nhândân tỉnh.

b) Danh mục các đề án đăng ký trình Ủy ban nhân dântỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải được xây dựng trên cơ sở:

- Sự lãnh đạo, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướngChính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhândân tỉnh;

- Cụ thể hóa các văn bản Trung ương áp dụng trên địabàn tỉnh thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh;

- Đề xuất của các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhândân cấp huyện và các cơ quan, tổ chức khác.

2. Chương trình công tác năm của Ủy ban nhân dân tỉnhgồm: Nội dung các phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh và danh mục cácđề án trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong năm.

a) Các đề án ghi trong chương trình công tác năm phảixác định rõ do Ủy ban nhân dân tỉnh hay Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định,cơ quan chủ trì chuẩn bị và thời hạn trình từng đề án;

b) Thời hạn trình các đề án trong chương trình côngtác năm được dự kiến đến từng quý, từng tháng.

3. Chương trình công tác quý bao gồm: Nội dung cácphiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh và danh mục các đề án trình Ủy bannhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong quý.

a) Nội dung các phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhândân tỉnh gồm các đề án, báo cáo nêu tại Khoản 1, Điều 3 và Điều 51 Quy chế này;

b) Các đề án trong chương trình công tác quý đượcphân chia trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch theo lĩnh vực được phân công phụtrách. Thời hạn trình được chi tiết theo từng tháng.

4. Chương trình công tác tháng bao gồm: Nội dungphiên họp thường kỳ và danh mục các đề án trình Ủy ban nhân dân tỉnh trongtháng.

5. Lịch công tác tuần bao gồm các hoạt động của Chủtịch và các Phó Chủ tịch theo từng ngày trong tuần.

Điều 11. Trình tự xây dựngchương trình công tác

1. Chương trình công tác năm:

a) Trước ngày 15 tháng 11 hàng năm, Thủ trưởng cáccơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi Báo cáo kiểm điểm việcthực hiện các đề án được giao trong chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnhnăm đó; đồng thời đề xuất danh mục đề án cần trình Ủy ban nhân dân tỉnh trongnăm tới. Danh mục phải thể hiện rõ kế hoạch chuẩn bị từng đề án: định hướng nộidung, phạm vi điều chỉnh, cơ quan phối hợp, cơ quan thẩm định, cấp quyết định,thời gian trình từng đề án, dự kiến tiến độ thực hiện đề án;

b) Trên cơ sở những yêu cầu, nhiệm vụ của Ủy bannhân dân tỉnh và danh mục đăng ký đề án của các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhândân cấp huyện, Văn phòng dự thảo chương trình công tác năm sau của Ủy ban nhândân tỉnh, trình Chủ tịch, các Phó Chủ tịch trước khi thông qua tại phiên họp Ủyban nhân dân tỉnh cuối năm;

c) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từngày Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua, Văn phòng hoàn chỉnh chương trình công tácnăm trình Chủ tịch ký ban hành.

2. Chương trình công tác quý:

a) Trong tháng cuối mỗi quý, các cơ quan phải đánhgiá tình hình thực hiện chương trình công tác quý đó, rà soát lại các đề án củaquý tiếp theo và bổ sung các vấn đề mới phát sinh để xây dựng chương trình côngtác quý sau. Chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quý, các cơ quan gửi đề nghịđiều chỉnh chương trình công tác quý sau cho Văn phòng (kèm theo bản điềuchỉnh kế hoạch thực hiện từng đề án);

b) Văn phòng dự thảo chương trình công tác quý của Ủyban nhân dân tỉnh, trình Chủ tịch ký ban hành. Chậm nhất là ngày 25 tháng cuốiquý trước, Văn phòng gửi chương trình công tác quý sau cho các cơ quan liênquan biết, thực hiện.

3. Chương trình công tác tháng:

a) Căn cứ tiến độ thực hiện các đề án đã ghi trongchương trình công tác quý, những vấn đề phát sinh, các cơ quan gửi đề nghị điềuchỉnh chương trình công tác tháng sau đến Văn phòng chậm nhất vào ngày 20 hàngtháng;

b) Căn cứ chương trình công tác quý, sự chỉ đạo, điềuhành của Ủy ban nhân dân tỉnh và đề nghị điều chỉnh của các cơ quan, Văn phòngdự thảo chương trình công tác tháng của Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Chủ tịchký ban hành. Chậm nhất ngày 25 hàng tháng, phải gửi chương trình công táctháng sau cho các cơ quan liên quan biết, thực hiện.

4. Lịch công tác tuần:

a) Văn phòng phối hợp với các cơ quan liên quan xâydựng lịch công tác tuần của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và thông báo cho các cơquan, tổ chức liên quan vào sáng ngày thứ sáu tuần trước;

b) Các cơ quan, đơn vị khi có yêu cầu làm việc vớiChủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, phải đăng ký với Chánh Vănphòng chậm nhất vào thứ tư tuần trước.

5. Văn phòng thường xuyên phối hợp với Văn phòng Tỉnhủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quanliên quan để tham mưu xây dựng, điều chỉnh và tổ chức thực hiện chương trìnhcông tác phù hợp với yêu cầu chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh.

Điều 12. Chuẩn bị các đề án

1. Căn cứ chương trình công tác năm của Ủy ban nhândân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chủ trì đề án lập kế hoạch chuẩn bị từng đề án,xác định rõ phạm vi, các công việc cần triển khai, cơ quan phối hợp, thời hạntrình đề án và gửi kế hoạch đó đến Văn phòng để theo dõi, đôn đốc thực hiện. Thờihạn gửi kế hoạch không quá 10 ngày làm việc đối với các đề án trong chươngtrình quý I, không quá 30 ngày đối với các đề án còn lại kể từ khi chương trìnhcông tác năm ban hành.

2. Nếu chủ đề án muốn thay đổi yêu cầu, phạm vi giảiquyết vấn đề của đề án hoặc thời hạn trình, phải báo cáo và phải được sự đồng ýcủa Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực đó.

Điều 13. Theo dõi, đánh giá việcthực hiện chương trình công tác

1. Hàng tháng, quý, sáu tháng và năm, Thủ trưởng cơquan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, đánh giá việc thựchiện các đề án trong chương trình công tác; thông báo với Văn phòng tình hìnhthực hiện, các vướng mắc và đề xuất hướng xử lý.

2. Văn phòng giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểmtra việc thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đôn đốc việcchuẩn bị các đề án của các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cáccơ quan liên quan; hàng tháng báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Kết quả thực hiện chương trình công tác là mộttiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh,Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị.

Chương 4.

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢIQUYẾT CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN

Điều 14. Các loại công việcthường xuyên và cách thức giải quyết của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh

1. Đối với dự thảo các văn bản quy phạm pháp luậtvà các đề án, dự án, báo cáo lớn thuộc chương trình công tác: Chủ tịch, Phó Chủtịch xem xét giải quyết trên cơ sở toàn bộ hồ sơ, nội dung trình, dự thảo văn bảncủa Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo, ý kiến của cơ quan thẩm định, ý kiếngóp ý của cơ quan liên quan và ý kiến thẩm tra của Văn phòng.

2. Đối với các công việc thường xuyên khác thuộc thẩmquyền của Chủ tịch, trừ các công việc quy định tại khoản 1 Điều này:

a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch xem xét giải quyết trêncơ sở đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhưng toàn bộ hồ sơ, nội dungtrình, kiến nghị và dự thảo văn bản do Văn phòng chủ trì chuẩn bị. Trường hợp vấnđề trình còn có ý kiến khác nhau, Văn phòng có thể triệu tập cuộc họp gồm cáccơ quan liên quan để thống nhất ý kiến trước khi trình Chủ tịch, Phó Chủ tịchxem xét, quyết định;

b) Trường hợp cần thiết, Chủ tịch, Phó Chủ tịch chỉđạo trực tiếp hoặc xử lý công việc trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của các cơquan, tổ chức, cá nhân. Sau đó Văn phòng phải hoàn tất các thủ tục ban hành vănbản và lưu hồ sơ theo quy định.

3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch chủ trì họp (hoặc ủy quyềnmột thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì họp và báo cáo lại) để giải quyếtnhững công việc chưa xử lý ngay được, trên cơ sở hồ sơ trình nêu tại khoản 1,khoản 2 Điều này.

4. Chủ tịch, Phó Chủ tịch có thể giải quyết công việcthông qua việc: đi kiểm tra; làm việc trực tiếp với các cơ quan, đơn vị, địaphương; tiếp khách. Văn phòng rà soát, đối chiếu với các quy định hiện hành,hoàn thiện hồ sơ ban hành văn bản thông báo ý kiến của Chủ tịch, Phó Chủ tịch;nếu phát hiện vướng mắc, chưa phù hợp thì báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch xemxét, quyết định.

Điều 15. Trách nhiệm trong việcchuẩn bị đề án, công việc

1. Đối với đề án là văn bản quy phạm pháp luật, cácđề án, báo cáo thuộc chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh:

a) Thủ trưởng cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm toàndiện về nội dung, thời gian và hồ sơ trình; chủ động lấy ý kiến chính thức(thông qua họp hoặc gửi hồ sơ) và tiếp thu ý kiến của các ngành, cơ quan liênquan; đánh giá tác động của đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; tác độngcủa các thủ tục hành chính đối với dự án; giải trình, tiếp thu ý kiến của cơquan thẩm định, của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh để hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủyban nhân dân tỉnh;

b) Thủ trưởng các cơ quan cử người tham gia theo đềnghị của chủ trì xây dựng đề án. Người đại diện cơ quan phối hợp phải đề caotrách nhiệm, thường xuyên báo cáo, xin ý kiến Thủ trưởng cơ quan trong quátrình tham gia xây dựng đề án;

c) Cơ quan được phân công thẩm định cử người thamgia trong suốt quá trình xây dựng đề án; tổ chức việc thẩm định đề án, văn bảntrước khi Thủ trưởng cơ quan chủ trì chính thức ký trình Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Văn phòng theo dõi quá trình xây dựng đề án theoquy định tại khoản 1 Điều 12 Quy chế này; thường xuyên phối hợp với cơ quan chủtrì, đôn đốc, kiểm tra quá trình chuẩn bị đề án; đôn đốc cơ quan thẩm định thựchiện nhiệm vụ; trực tiếp thẩm tra về trình tự, thủ tục và tham mưu tổng hợp vềnội dung trình; gửi Phiếu lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Đối với các công việc thường xuyên khác (ngoàicác đề án, công việc quy định tại Khoản 1 Điều này):

a) Các ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan, tổchức, cá nhân chỉ trình Chủ tịch giải quyết các công việc theo đúng thẩm quyền.Văn bản, tờ trình phải rõ ràng, kèm theo hồ sơ tài liệu liên quan (nếu có);

b) Văn phòng chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp vớicác ngành, cơ quan liên quan hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục và dự thảo văn bản trìnhỦy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Trường hợp tờ trình, hồ sơ của các ngành, cánhân, Ủy ban nhân dân cấp huyện chưa đủ cơ sở, căn cứ, thì Văn phòng tổ chức lấyý kiến các cơ quan liên quan trước khi trình Chủ tịch;

d) Thủ trưởng cơ quan có liên quan khi được Vănphòng hỏi ý kiến, phải trả lời bằng văn bản nêu rõ đồng ý, không đồng ý hay cóý kiến khác về các nội dung liên quan.

Điều 16. Thủ tục gửi công văn,tờ trình giải quyết công việc

1. Các thủ tục trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh:

a) Công văn, tờ trình phải có nội dung rõ ràng vàđúng thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhvà phải do Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện,người đứng đầu các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước(hoặc ủy quyền cho cấp phó) ký và đóng dấu đúng thẩm quyền;

b) Đối với các đề án trình, theo quy định của phápluật phải có hồ sơ đính kèm thì phải bảo đảm đúng quy định. Đối với các đề ántrình, theo quy định của pháp luật chưa quy định, hồ sơ gồm:

- Tờ trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh, trong đó nêu rõ nội dung chính của đề án, luận cứ của các kiến nghị,ý kiến khác nhau, nội dung xin ý kiến;

- Văn bản của cơ quan thẩm định đề án theo quy địnhcủa pháp luật;

- Đánh giá tác động của thủ tục hành chính trong dựán, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (nếu có quy định về thủ tục hành chính);

- Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của cáccơ quan có liên quan, kể cả ý kiến thẩm định;

- Dự thảo văn bản chính và dự thảo văn bản hướng dẫnthực hiện (nếu có). Kế hoạch tổ chức thực hiện khi đề án được thông qua, khivăn bản được ban hành. Nội dung các dự thảo phải rõ ràng, cụ thể để khi văn bảnchính được thông qua, có thể thực hiện được ngay;

- Các tài liệu cần thiết khác.

2. Các cơ quan, tổ chức không thuộc hệ thống hànhchính nhà nước, thực hiện thủ tục gửi công văn theo quy định của pháp luật vềcông tác văn thư. Cơ quan, tổ chức nước ngoài có thể thực hiện thủ tục gửi côngvăn theo thông lệ.

3. Văn phòng lập danh mục theo dõi quá trình xử lývà lưu trữ có hệ thống các hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh.

Điều 17. Văn phòng tiếp nhậnvà hoàn chỉnh hồ sơ trình

1. Văn phòng chỉ tiếp nhận để trình Chủ tịch, PhóChủ tịch những đề án, công việc thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của Ủy ban nhândân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và những công việc nêu tại khoản 2 Điều5 Quy chế này.

2. Đối với các văn bản quy phạm pháp luật, các đềán, báo cáo lớn thuộc chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh:

a) Chậm nhất trong 07 ngày làm việc kể từ khi nhậnhồ sơ đầy đủ và đúng thủ tục, Văn phòng thẩm tra và hoàn chỉnh phiếu trình. Ýkiến thẩm tra của Văn phòng phải nhận xét rõ về trình tự, thủ tục, nội dung đềán, văn bản, việc giải trình của cơ quan thẩm định, các cơ quan liên quan vànêu kiến nghị cụ thể như:

- Đề nghị ký ban hành hay không ký ban hành (nêu rõlý do);

- Xin phép gửi Phiếu lấy ý kiến thành viên Ủy bannhân dân tỉnh đối với công việc thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh, khi dựthảo đã có sự thống nhất giữa cơ quan chủ trì, cơ quan thẩm định và các cơ quanliên quan;

- Đề nghị đưa ra phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh hoặccuộc họp của Chủ tịch, Phó Chủ tịch để cho ý kiến, nếu dự thảo còn nhiều ý kiếnkhác nhau giữa cơ quan chủ trì, cơ quan thẩm định và các cơ quan liên quan;

- Đề nghị trả lại và giao cơ quan chủ trì chuẩn bịthêm khi dự thảo chuẩn bị chưa đạt yêu cầu, sai quy trình, không đúng phạm vi,không đúng chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Văn phòng chịu trách nhiệm về ý kiến thẩm tra củamình, không phải chịu trách nhiệm về nội dung văn bản do cơ quan chủ trì đãtrình và không trực tiếp sửa chữa vào văn bản đó;

c) Khi Chủ tịch, Phó Chủ tịch yêu cầu thay đổi nộidung dự thảo văn bản đã trình, Văn phòng chuyển hồ sơ cho cơ quan chủ trì thựchiện và trình lại;

d) Văn phòng thông báo bằng văn bản khi trả lại hoặcchuyển hồ sơ trong các trường hợp quy định tại điểm a, điểm c khoản này.

3. Đối với các công việc thường xuyên khác, trừ cáccông việc quy định tại khoản 2 Điều này:

a) Nếu hồ sơ công việc trình không đúng thẩm quyềngiải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, không thuộc công việc nêu tại khoản2 Điều 5 Quy chế này, tùy trường hợp cụ thể nhưng không quá 3 ngày làm việc,Văn phòng phải trả lại nơi gửi và nêu rõ lý do; hoặc chuyển hồ sơ đến cơ quancó thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người gửi biết;

b) Nếu hồ sơ công việc trình đúng thẩm quyền giảiquyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

- Các trường hợp đã được cung cấp đủ hồ sơ hoặc nộidung vấn đề trình đã rõ ràng, không cần lấy thêm ý kiến các cơ quan liên quan,thì không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Văn phòng có ý kiến thammưu để Chủ tịch, Phó Chủ tịch xem xét, quyết định;

- Trường hợp cần lấy ý kiến các cơ quan liên quan,thì không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Văn phòng chủ trì xử lýhoặc ra văn bản lấy ý kiến các cơ quan liên quan để hoàn chỉnh thủ tục, hồ sơvà chịu trách nhiệm về nội dung tham mưu tổng hợp cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch giảiquyết công việc. Chậm nhất trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đềnghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi Chủ tịch, Văn phòng phải hoàn chỉnh hồsơ và trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch quyết định. Phiếu trình phải thể hiện rõ, đầyđủ và trung thực ý kiến của các cơ quan, kể cả các ý kiến khác nhau; ý kiến đềxuất của chuyên viên trực tiếp theo dõi, lãnh đạo cấp phòng và lãnh đạo Vănphòng. Đồng thời kèm theo đầy đủ hồ sơ và dự thảo văn bản cần ban hành. Nếu thấynội dung quan trọng, phức tạp hoặc liên quan đến cơ chế, chính sách phải chuẩnbị thêm, Văn phòng tham mưu để Chủ tịch, Phó Chủ tịch giao cho cơ quan chuyênngành chủ trì chuẩn bị để trình;

c) Riêng các công việc cấp bách, cần xử lý gấp hoặcnhững công việc Chủ tịch, Phó Chủ tịch chỉ đạo trực tiếp, Văn phòng thực hiệntrong thời gian nhanh nhất; không nhất thiết phải tuân theo trình tự, thủ tụctrên đây. Sau khi xử lý, Văn phòng có trách nhiệm hoàn thiện thủ tục, hồ sơtheo quy định.

Điều 18. Xử lý hồ sơ trình vàra văn bản

1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch xử lý hồ sơ trình và có ýkiến chính thức vào Phiếu trình giải quyết công việc của Văn phòng trong thờigian không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày Văn phòng trình.

2. Đối với các đề án, công việc mà Chủ tịch, Phó Chủtịch thấy cần phải tổ chức họp trước khi quyết định, Văn phòng phối hợp với cáccơ quan liên quan chuẩn bị nội dung và tổ chức cuộc họp. Chủ tịch, Phó Chủ tịchcó thể ủy quyền cho Thủ trưởng các ngành, Chánh Văn phòng hoặc một thành viên Ủyban nhân dân tỉnh chủ trì các cuộc họp này và báo cáo bằng văn bản về kết quảcuộc họp cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Các đề án thuộc phạm vi quyết nghị của tập thể Ủyban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch xem xét nội dung và tính chất từng đềán để quyết định:

a) Cho phép đưa ra thảo luận tại phiên họp Ủy bannhân dân tỉnh;

b) Giao Văn phòng gửi Phiếu lấy ý kiến thành viên Ủyban nhân dân tỉnh trên cơ sở thống nhất với chủ trì xây dựng đề án về nội dungcần xin ý kiến. Phiếu lấy ý kiến phải được gửi cùng toàn bộ hồ sơ đề án.

Cơ quan chủ trì có trách nhiệm giải trình ý kiến thànhviên Ủy ban nhân dân tỉnh. Nếu đa số thành viên tán thành thì cơ quan chủ trìhoàn chỉnh văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; nếu chưa được đa số tánthành thì phối hợp với Văn phòng trình Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận tại phiênhọp gần nhất. Trường hợp đa số ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tánthành, nhưng cơ

quan chủ trì đề án thấy có vấn đề chưa phù hợp, báocáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; việc đưa ra Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận lạido Chủ tịch quyết định.

Thời hạn thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh trả lờiPhiếu lấy ý kiến không quá 07 ngày làm việc. Thời hạn cơ quan chủ trì tiếp thuPhiếu lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh đến khi trình Chủ tịch khôngquá 10 ngày làm việc;

c) Yêu cầu chủ đề án chuẩn bị thêm nếu nội dung chưađạt yêu cầu.

4. Căn cứ ý kiến quyết định của Chủ tịch, Phó Chủ tịchvề nội dung đề án, công việc, Văn phòng phối hợp với cơ quan chủ trì hoàn chỉnhdự thảo văn bản để trình ký ban hành:

a) Các nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Chủtịch, Phó Chủ tịch phải được thể hiện bằng văn bản do Chủ tịch, Phó Chủ tịchký;

b) Trường hợp không cần thiết phải ra văn bản của Ủyban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng dự thảo văn bảntrình Chủ tịch, Phó Chủ tịch duyệt trước khi Chánh Văn phòng ký ban hành.

5. Chậm nhất 20 ngày làm việc đối với các công việcnêu tại khoản 1 Điều 14; 10 ngày làm việc đối với các công việc nêu tại Khoản2, Điều 14 Quy chế này kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và đúng thủ tục, nếuchưa có quyết định của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Văn phòng thông báo cho cơ quan,tổ chức, cá nhân trình biết rõ lý do.

6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi Chủ tịch,Phó Chủ tịch ký văn bản hoặc có ý kiến chỉ đạo xử lý công việc, Chánh Văn phòngthực hiện việc ban hành và công bố văn bản theo quy định của pháp luật.

Chương 5.

CÁC CUỘC HỌP, HỘI NGHỊ CỦAỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Điều 19. Các cuộc họp, hội nghịcủa Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Các cuộc họp, hội nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh,Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, và các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh bao gồm:

a) Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh thường kỳ và bấtthường; các cuộc họp định kỳ với các ngành chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấphuyện;

b) Các hội nghị triển khai kế hoạch phát triển kinhtế - xã hội và ngân sách nhà nước và hội nghị chuyên đề;

c) Các cuộc họp để xử lý công việc thường xuyên vàhọp giao ban giữa Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Cuộc họp do thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh chủtrì xử lý công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh;

đ) Các cuộc họp khác.

2. Ngoài hình thức họp trực tiếp, Chủ tịch có thể tổchức họp qua cầu truyền hình hoặc qua mạng máy tính.

Điều 20. Phiên họp Ủy ban nhândân tỉnh

1. Ủy ban nhân dân tỉnh họp thường kỳ mỗi tháng mộtlần.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh họp bất thường theo quyết địnhcủa Chủ tịch hoặc theo yêu cầu của ít nhất 1/3 thành viên Ủy ban nhân dân tỉnhđể giải quyết công việc đột xuất hoặc chuyên đề. Việc chuẩn bị, triệu tập, tổchức phiên họp bất thường thực hiện theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh.

3. Chủ tịch chủ trì phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh.Khi cần thiết, Chủ tịch phân công một Phó Chủ tịch chủ trì phiên họp.

Điều 21. Chuẩn bị phiên họp Ủyban nhân dân tỉnh

1. Ủy ban nhân dân tỉnh họp thường kỳ trong khoảngthời gian từ ngày 25 đến 30 hàng tháng. Chủ tịch quyết định nội dung, thành phầnkhách mời, thời gian và chương trình họp.

2. Văn phòng có nhiệm vụ:

a) Thẩm tra về trình tự, thủ tục hồ sơ và tham mưutổng hợp về nội dung đề án trình ra cuộc họp;

b) Chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày họp, Vănphòng trình Chủ tịch quyết định nội dung, chương trình, thời gian, thành phầntham dự và thông báo cho thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung trên;

c) Chậm nhất 07 ngày làm việc trước ngày họp, cơquan chủ trì soạn thảo đề án phải gửi về Văn phòng đề án đã được Chủ tịch hoặcPhó Chủ tịch xem xét và cho trình ra cuộc họp. Số lượng tài liệu theo thông báocủa Văn phòng;

d) Chánh Văn phòng ký và gửi thư mời, tài liệu họpqua mạng máy tính đến các đại biểu trước khi họp ít nhất 03 ngày làm việc, trừtrường hợp đặc biệt;

đ) Trường hợp còn ý kiến khác nhau về những đề án,báo cáo trình tại cuộc họp, theo chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Văn phòngtriệu tập cuộc họp gồm lãnh đạo cơ quan chủ trì soạn thảo và cơ quan liên quanđể thống nhất ý kiến trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 22. Thành phần dự họp Ủyban nhân dân tỉnh

1. Các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh phải tham dựđầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh; nếu vắng mặt phải được Chủ tịch đồngý. Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh là Thủ tưởng cơ quan chuyên môn có thể ủynhiệm cấp phó dự thay. Người dự thay có trách nhiệm trình bày trong cuộc họp ýkiến của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh vắng mặt, nhưng không có quyền biểu quyết.Phiên họp được tiến hành khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên Ủy ban nhân dântỉnh tham dự.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh mời đại biểu sau đây tham dựphiên họp:

a) Mời Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh dự tất cảcác cuộc họp;

b) Mời Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội, Chủ tịch Ủyban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh, Chánh ánTòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh; Thủ trưởng cơquan chuyên môn và đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp huyện; đại diện các Ban của Tỉnh ủy, các Ban của Hội đồng nhândân tỉnh và các đại biểu khác dự họp khi thảo luận về những vấn đề có liênquan.

Đại biểu không phải là Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnhđược phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết.

Điều 23. Trình tự phiên họp củaỦy ban nhân dân tỉnh

1. Chánh Văn phòng báo cáo nội dung chương trìnhphiên họp, các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh có mặt, vắng mặt, người dự họpthay và các đại biểu được mời tham dự.

2. Chủ tọa điều khiển phiên họp.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận từng nội dungtheo trình tự:

a) Thủ trưởng cơ quan được phân công trình bày tómtắt nội dung và những vấn đề cần xin ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh, thờigian trình bày không quá 15 phút;

b) Chánh Văn phòng trình bày báo cáo thẩm tra củaVăn phòng; nêu rõ ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, những vấn đề đã thốngnhất, chưa thống nhất và kiến nghị những vấn đề cần thảo luận, thông qua;

c) Các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh phát biểu ýkiến, nói rõ tán thành hay không tán thành từng vấn đề cụ thể, không phát biểucác vấn đề đã thống nhất trong phạm vi đề án. Thời gian một lần phát biểu khôngquá 10 phút;

d) Chủ tịch, Phó Chủ tịch chủ trì việc thảo luận từngnội dung, Chủ tịch kết luận và Ủy ban nhân dân tỉnh biểu quyết. Nếu thấy vấn đềthảo luận chưa đủ rõ, Chủ tịch đề nghị chưa biểu quyết và yêu cầu chủ đề án chuẩnbị thêm.

4. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch yêu cầu thànhviên Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Thủ trưởng các cơ quan khác trình Ủy ban nhândân tỉnh một số vấn đề liên quan, ngoài các báo cáo định kỳ đã quy định.

5. Chủ tọa phát biểu kết thúc phiên họp.

Điều 24. Biên bản phiên họp Ủyban nhân dân tỉnh

1. Chánh Văn phòng tổ chức việc ghi biên bản phiênhọp.

2. Biên bản phải thể hiện rõ thành phần, trình tự,diễn biến phiên họp, danh sách thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh và đại biểu phátbiểu, ghi đầy đủ kết luận của người chủ trì về từng nội dung, các kết quả biểuquyết (nếu có).

3. Biên bản phiên họp cùng với các tài liệu củaphiên họp được lưu vào hồ sơ Nhà nước, được bảo quản và sử dụng theo chế độ mật.

Điều 25. Công bố kết quả phiênhọp Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Chậm nhất 03 ngày làm việc, sau khi phiên họp kếtthúc, Chánh Văn phòng phải hoàn chỉnh dự thảo thông báo kết luận, trình Chủ tịchduyệt nội dung trước khi ban hành và gửi các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh,các cơ quan, đơn vị liên quan để triển khai thực hiện.

2. Việc ban hành và công bố các văn bản đã được Ủyban nhân dân tỉnh thông qua tại phiên họp thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 26. Các cuộc họp, làm việccủa Chủ tịch, Phó Chủ tịch để xử lý công việc thƣờng xuyên

1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch họp với các chuyên gia,chủ đề án và đại diện các cơ quan có liên quan để nghe ý kiến tư vấn, tham mưutrước khi quyết định giải quyết công việc.

a) Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:

- Đôn đốc cơ quan chủ trì xây dựng đề án chuẩn bị đầyđủ tài liệu, gửi giấy mời cùng tài liệu đến các thành viên được mời trước ngàyhọp ít nhất 03 ngày làm việc;

- Chuẩn bị địa điểm và các điều kiện phục vụ họp, bảođảm an toàn cho cuộc họp; phối hợp với các cơ quan liên quan để thực hiện cácnhiệm vụ này nếu cuộc họp tổ chức ngoài trụ sở Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Ghi biên bản cuộc họp như quy định tại khoản 1 Điều24 Quy chế này;

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan dự thảothông báo kết luận; trình người chủ trì họp duyệt trước khi phát hành; theodõi, đôn đốc việc thực hiện thông báo kết luận đó.

b) Trách nhiệm của chủ trì xây dựng đề án:

- Dự họp đúng thành phần, chuẩn bị đầy đủ tài liệuhọp theo thông báo của Văn phòng và trình bày tại cuộc họp;

- Chuẩn bị ý kiến giải trình các vấn đề liên quan đếnnội dung họp;

- Sau cuộc họp, hoàn chỉnh đề án hoặc văn bản trìnhtheo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Trách nhiệm của cơ quan liên quan:

Dự họp đúng thành phần được mời và có trách nhiệmphát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan. Trường hợp lãnh đạo cơ quan khôngthể dự họp phải báo cáo người chủ trì và cử người đủ thẩm quyền thay mặt lãnh đạocơ quan dự.

2. Họp giao ban của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh:

a) Nội dung họp giao ban gồm những vấn đề mà Chủ tịchvà các Phó Chủ tịch thấy cần trao đổi tập thể, những việc chưa xử lý được quahình thức xem xét hồ sơ và phiếu trình hoặc qua các cuộc họp khác;

b) Chánh Văn phòng và các Phó Chánh Văn phòng đượcdự họp để trực tiếp báo cáo về phần việc được phân công theo dõi. Trường hợp cầnthiết, theo chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Văn phòng có thể mời thêm đạibiểu khác;

c) Tại cuộc họp giao ban, Chủ tịch và các Phó Chủ tịchtrao đổi ý kiến để xử lý, giải quyết dứt điểm từng vấn đề, công việc;

d) Cuộc họp giao ban được tiến hành hàng tuần, trừkhi có quyết định khác của Chủ tịch;

đ) Văn phòng thực hiện các công việc quy định tạiđiểm a, khoản 1 Điều này.

Điều 27. Tổ chức họp của cơquan chuyên môn cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh dự

1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp huyện khi tổ chức hội nghị có nhu cầu mời lãnh đạo cơquan chuyên môn cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện khác, thì báo cáo xin ý kiếnvà phải được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về nội dung, thành phần,thời gian và địa điểm tổ chức hội nghị.

2. Các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Ủy ban nhân dâncấp huyện khi có nhu cầu mời Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dựhọp hoặc làm việc phải có văn bản đăng ký trước với Chánh Văn phòng để phối hợpchuẩn bị nội dung, bố trí lịch làm việc. Những vấn đề cấp bách, Chánh Văn phòngtrực tiếp báo cáo và chủ động bố trí thời gian để Chủ tịch, Phó Chủ tịch làm việcvới cơ quan, đơn vị.

Điều 28. Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh họp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Hàng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh họp vớiChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để triển khai và bàn biện pháp thực hiện kếhoạch kinh tế - xã hội, ngân sách nhà nước và những nội dung, nhiệm vụ cần thiếtkhác.

a) Văn phòng trình Chủ tịch quyết định nội dung,thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức hội nghị;

b) Các ngành, cơ quan liên quan chuẩn bị nội dung,báo cáo tại hội nghị theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Tại hội nghị, chủ trì chuẩn bị nội dung trìnhbày tóm tắt và những vấn đề cần thảo luận;

d) Đại biểu tham dự họp đúng thành phần và có tráchnhiệm phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan;

đ) Sau hội nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyệnvà các ngành, cơ quan tổ chức triển khai thực hiện các công việc liên quan theocác văn bản được thông qua và kết luận của Chủ tịch tại hội nghị.

2. Khi cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh triệutập Chủ tịch Ủy ban nhân dân một số huyện, thị xã, thành phố họp để giải quyếtvấn đề liên quan đến các địa phương.

a) Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, phối hợp với Chủ tịchỦy ban nhân dân cấp huyện chuẩn bị nội dung báo cáo thuộc phạm vi chức năng,lĩnh vực quản lý của mình trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch xem xét trước khi tổ chứchọp;

b) Các báo cáo tại cuộc họp phải gửi cho các đại biểuít nhất 05 ngày làm việc trước ngày họp; tại cuộc họp chỉ trình bày tóm tắt,nêu rõ các vấn đề cần xin ý kiến, các đề xuất, kiến nghị;

c) Đại biểu tham dự họp đúng thành phần và có tráchnhiệm phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan;

d) Sau cuộc họp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyệntổ chức triển khai thực hiện các công việc theo kết luận của Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh.

Điều 29. Hội nghị chuyên đề

1. Để triển khai hoặc sơ kết, tổng kết việc thực hiệncác văn bản của Trung ương, Nghị quyết, chủ trương của Tỉnh ủy, Nghị quyết củaHội đồng nhân dân tỉnh, các văn bản chỉ đạo, điều hành hoặc các công việc quantrọng của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Trình tự tổ chức hội nghị:

a) Căn cứ yêu cầu công việc, Văn phòng trình Chủ tịch,Phó Chủ tịch quyết định nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức hộinghị;

b) Các ngành, cơ quan liên quan chuẩn bị nội dung,báo cáo tại hội nghị theo phân công của Chủ tịch;

c) Tại hội nghị, chủ trì chuẩn bị nội dung chỉtrình bày tóm tắt và những vấn đề cần thảo luận;

d) Đại biểu tham dự họp phát biểu ý kiến về những vấnđề liên quan;

đ) Theo kết luận tại hội nghị, Văn phòng hoặc cơquan chủ trì chuẩn bị nội dung hoàn chỉnh dự thảo các văn bản liên quan, trìnhChủ tịch hoặc Phó Chủ tịch ký ban hành.

Điều 30. Cuộc họp của các thànhviên Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh

1. Khi cần thiết, Chủ tịch có thể ủy quyền cho mộtthành viên Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì cuộc họp bàn xử lý công việc, đề ántrình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Nếu họp tại trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh thì việctổ chức theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Quy chế này. Nếu họp tại trụ sởngành, thì Thủ trưởng ngành phối hợp với Văn phòng chuẩn bị phục vụ họp.

Chương 6.

KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆNVĂN BẢN VÀ CÔNG VIỆC ĐƯỢC GIAO

Điều 31. Mục đích kiểm tra

1. Đôn đốc, hướng dẫn thực hiện các văn bản chỉ đạocủa cấp trên; kịp thời phát hiện, xử lý những vấn đề vướng mắc nảy sinh trongthực tiễn.

2. Bảo đảm cho hoạt động chỉ đạo, điều hành đượcthông suốt; giữ nghiêm kỷ cương, kỷ luật trong hệ thống hành chính nhà nước, chốngtham nhũng, lãng phí và mọi biểu hiện tiêu cực trong quản lý nhà nước.

3. Đề cao ý thức kỷ luật và trách nhiệm cá nhân củaThủ trưởng cơ quan và cán bộ, công chức nhà nước.

4. Sâu sát cơ sở, rút kinh nghiệm trong chỉ đạo, điềuhành, bảo đảm các chủ trương chính sách đi vào cuộc sống và phát huy hiệu quả tốt.

Điều 32. Nguyên tắc kiểm tra

1. Phải tiến hành thường xuyên và có kế hoạch, phảicó sự phối hợp để tránh chồng chéo. Thủ trưởng cơ quan quyết định kế hoạch,hình thức kiểm tra.

2. Phải bảo đảm dân chủ, công khai, đúng pháp luật,không gây phiền hà, không làm cản trở đến hoạt động bình thường của đối tượngkiểm tra.

3. Kết thúc kiểm tra phải có kết luận rõ ràng, nếucó sai phạm phải xử lý thỏa đáng.

Điều 33. Phạm vi, đối tượng vàphân công thẩm quyền kiểm tra

1. Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhkiểm tra toàn diện việc thi hành các văn bản của Trung ương, Tỉnh ủy, Hội đồngnhân dân tỉnh và thực hiện công việc Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho các ngành, địaphương.

2. Các Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch kiểm tra việc thihành các văn bản, công việc nêu trên theo phạm vi, lĩnh vực công tác được phân công;các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra việc thi hành các văn bản và côngviệc theo sự phân công của Chủ tịch.

3. Chánh Văn phòng giúp kiểm tra việc thực hiện cácvăn bản và công việc nêu trên ở các ngành, địa phương khi được Chủ tịch, Phó Chủtịch giao; đồng thời tham mưu thực hiện kế hoạch kiểm tra theo yêu cầu của Ủyban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp huyện kiểm tra việc thực hiện các văn bản và công việc được giao trongphạm vi quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý của ngành, địa phươngmình.

Điều 34. Phương thức kiểm tra

1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh,Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện kế hoạch kiểm tra thường xuyên, địnhkỳ hoặc đột xuất trong phạm vi và thẩm quyền được phân công.

2. Chủ tịch phân công thành viên Ủy ban nhân dân tỉnhchủ trì việc kiểm tra hoặc quyết định thành lập Đoàn kiểm tra.

3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch kiểm tra thông qua làm việctrực tiếp với Thủ trưởng các cơ quan, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp huyện hoặc làm việc tại cơ sở khi cần thiết.

Điều 35. Báo cáo kết quả kiểmtra

1. Người chủ trì báo cáo kết quả kiểm tra, nếu pháthiện có sai phạm thì xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp thẩm quyền xử lýtheo quy định.

2. Vào tháng cuối mỗi quý, Thủ trưởng các cơ quanchuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnhtình hình kiểm tra việc thi hành các văn bản, công việc thuộc lĩnh vực, địaphương mình quản lý.

3. Văn phòng tổng hợp chung, báo cáo Ủy ban nhândân tỉnh tình hình kiểm tra việc thi hành các văn bản, công việc tại các phiênhọp thường kỳ Ủy ban nhân dân tỉnh vào tháng 6 và tháng 12.

Chương 7.

TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC

Điều 36. Chủ tịch, Phó Chủ tịchtiếp khách trong nước

1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp xã giao, gặp mặt cácđoàn đại biểu, khách đến thăm, làm việc tại địa phương khi:

a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch trực tiếp mời hoặc theochỉ đạo của cấp trên, theo đề nghị của khách;

b) Tiếp khách theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồngnhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, người đứng đầu các cơ quan, đoànthể cấp tỉnh.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp huyện, người đứng đầu các cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh khi có nhu cầuđề nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp khách phải có đề nghị gửi trước ít nhất 02ngày làm việc, nêu rõ nội dung, hình thức cuộc tiếp, thời gian, thành phần, hoạtđộng của khách và các đề xuất, kiến nghị. Đồng thời phối hợp với Văn phòng tổchức buổi tiếp đạt kết quả tốt.

3. Văn phòng có nhiệm vụ:

a) Trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch về đề nghị tiếpkhách của các cơ quan, đơn vị; thông báo ý kiến của Chủ tịch, Phó Chủ tịchcho các cơ quan liên quan biết;

b) Phối hợp chuẩn bị nội dung, hoặc đề nghị các cơquan liên quan chuẩn bị một số công việc cụ thể theo chỉ đạo của Chủ tịch, PhóChủ tịch;

c) Mời cơ quan truyền hình, báo chí dự để đưa tin vềcuộc tiếp;

d) Tổ chức triển khai thực hiện các công việc cầnthiết sau cuộc tiếp.

Điều 37. Chủ tịch, Phó Chủ tịchtiếp khách nước ngoài

1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp khách nước ngoài đểxã giao, tiếp làm việc theo giới thiệu của cơ quan Trung ương, theo đề nghị củacác cơ quan, tổ chức trong tỉnh hoặc đề nghị trực tiếp của khách.

2. Cơ quan, tổ chức trong tỉnh khi có nhu cầu đềnghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp khách nước ngoài của cơ quan, tổ chức mình, phảicó đề nghị gửi trước ít nhất 05 ngày làm việc; nêu rõ nội dung, hình thức cuộctiếp, tiểu sử tóm tắt thành viên trong đoàn, hoạt động của khách tại địa phươngvà các vấn đề khác.

3. Văn phòng thực hiện nhiệm vụ theo Khoản 3, Điều36 Quy chế này.

4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức trong tỉnh tiếpkhách nước ngoài phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về thành phần, nội dung vàthời gian dự kiến tiếp.

5. Việc tiếp khách nước ngoài của Chủ tịch, Phó Chủtịch thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý đoàn ra, đoànvào tỉnh.

Điều 38. Đi công tác cơ sở

1. Theo chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc đềnghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Văn phòng lập chương trình làm việc của Chủtịch, Phó Chủ tịch tại địa phương, cơ sở.

2. Văn phòng có nhiệm vụ:

a) Phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Tỉnh ủy, Vănphòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc xếp lịch đểlãnh đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh và Ủyban nhân dân tỉnh đến làm việc tại các địa phương;

b) Phối hợp với cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dâncấp huyện trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch chương trình, nội dung, thành phần Đoàncông tác và thông báo trước cho địa phương ít nhất là 03 ngày làm việc (trừ trườnghợp đột xuất);

c) Tham mưu ban hành thông báo kết luận của Chủ tịch,Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời tổ chức theo dõi, đôn đốc việc thựchiện.

3. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thường xuyênđi cơ sở để khảo sát thực tế, nghiên cứu các mô hình tiên tiến, gặp gỡ, lắngnghe ý kiến, nguyện vọng của nhân dân, trực tiếp giải quyết những vấn đề phátsinh thuộc thẩm quyền và đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh những công việc vượtthẩm quyền.

4. Khi các địa phương gặp thiên tai, dịch bệnh, tainạn bất ngờ gây thiệt hại nặng về người và tài sản, Chủ tịch chỉ thị cho cácngành, các cấp tổ chức khắc phục hậu quả, khôi phục sản xuất, ổn định đời sốngnhân dân; trực tiếp hoặc phân công Phó Chủ tịch đến hiện trường thăm hỏi và chỉđạo việc khắc phục hậu quả hoặc thành lập Đoàn công tác đến hỗ trợ khắc phụcthiệt hại. Đoàn công tác có trách nhiệm báo cáo tình hình và đề xuất với Chủ tịchcác giải pháp xử lý. Đoàn công tác của tỉnh phải gọn, hoạt động có hiệu quả thiếtthực, tuyệt đối không được gây phiền hà, tốn kém cho lãnh đạo và nhân dân địaphương.

Điều 39. Đi công tác ngoài tỉnhvà nước ngoài

1. Theo yêu cầu công tác hoặc theo lời mời của cáccơ quan trong nước, tổ chức nước ngoài, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thủ trưởng cáccơ quan chuyên môn, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đicông tác ngoài tỉnh và nước ngoài khi cần thiết.

2. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp huyện đi công tác theo sự chỉ đạo hoặc ủy quyền của Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh, khi về phải báo cáo với Chủ tịch và Phó Chủ tịch phụ tráchlĩnh vực.

3. Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh đi công tácngoài tỉnh hoặc làm việc với các Bộ, ngành Trung ương trên 07 ngày phải báo cáoỦy ban nhân dân tỉnh.

4. Trong thời gian họp Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh,Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn không được đi công tác ngoài tỉnh. Trường hợpđặc biệt phải được Chủ tịch đồng ý và phải thông báo cho Văn phòng biết địa chỉ,số điện thoại nơi đến công tác để liên hệ khi cần thiết.

5. Việc đi công tác nước ngoài thực hiện theo quy địnhchung của Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý các đoàn của tỉnh đi công tác nướcngoài và các đoàn nước ngoài đến làm việc tại tỉnh.

6. Chủ tịch đi công tác nước ngoài, ngoài việc phảithực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này, phải có văn bản xin phép và phảiđược Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.

7. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp huyện đi công tác nước ngoài, ngoài việc phải thực hiện theoquy định tại khoản 5 Điều này, phải có văn bản xin phép trước 05 ngày làm việcvà phải được Chủ tịch chấp thuận. Riêng các đối tượng thuộc diện Ban Thường vụTỉnh ủy quản lý, phải có văn bản chấp thuận của Thường trực Tỉnh ủy.

8. Chi phí cho các chuyến đi thăm và làm việc ngoàitỉnh và nước ngoài phải theo đúng các quy định của Chính phủ và hướng dẫn của BộTài chính.

Chương 8.

THANH TRA, GIẢI QUYẾTKHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TIẾP CÔNG DÂN, DOANH NGHIỆP

Điều 40. Trách nhiệm của Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh

1. Tổ chức, chỉ đạo Thủ trưởng các ngành chuyên mônvà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nghiêm túc công tác thanh tra,giải quyết khiếu nại, tố cáo và tiếp công dân, doanh nghiệp; thực hiện nghiêmchỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, kết luận, kiến nghị thanh tra củaTrung ương.

2. Trực tiếp hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch tổ chứchọp với Thủ trưởng một số cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện,cấp xã để chỉ đạo giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo còn tồn đọng, các vụviệc phức tạp.

3. Định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất, Chủ tịch trựctiếp hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch tiếp công dân (ngày 15), tiếp doanh nghiệp(ngày 10). Trường hợp trùng vào ngày lễ, ngày nghỉ sẽ bố trí vào ngày làm việctiếp theo.

Điều 41. Trách nhiệm của Thủ trưởngcác cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Tổ chức thanh tra, kiểm tra các cơ quan, đơn vị,địa phương trong việc thực hiện chỉ đạo của cấp trên; chỉ đạo khắc phục, sửa chữakịp thời những vi phạm phát sinh thuộc quyền quản lý ngành, địa phương.

2. Tổ chức tiếp công dân đúng quy định, trực tiếptiếp công dân ít nhất một ngày trong tháng; bố trí cán bộ tiếp dân có đủ năng lựcvà phẩm chất; bố trí địa điểm tiếp công dân phải thuận tiện, khang trang, lịchsự, bảo đảm các điều kiện thuận lợi để công dân đến trình bày khiếu nại, tốcáo, kiến nghị...

3. Thực hiện quyền kiến nghị; ra quyết định, kết luậngiải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định; chịu trách nhiệm trướcpháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về những quyết định, kết luận giải quyết khiếunại, tố cáo đó.

4. Thực hiện nghiêm ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhândân tỉnh, Chủ tịch và kết luận, kiến nghị thanh tra của cấp trên; báo cáo kếtquả với Chủ tịch và Chánh Thanh tra tỉnh.

5. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch khi có nhữngkhuyết điểm về quản lý, để xảy ra tình trạng tham nhũng, lãng phí, những vụ khiếukiện tồn đọng kéo dài.

Điều 42. Trách nhiệm của ChánhThanh tra tỉnh

1. Giúp Chủ tịch tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanhtra, kiểm tra và công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân.

2. Trực tiếp thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn các cơquan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp huyện về công tác thanh tra, tiếp dân, giảiquyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân và các công việc do Chủ tịch chỉđạo; giúp Chủ tịch xem xét, quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởngcơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

3. Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo giảiquyết các vụ việc phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, địa phương.

Điều 43. Trách nhiệm của ChánhVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Phối hợp với Thanh tra tỉnh tổ chức tiếp nhận,phân loại đơn thư khiếu nại, tố cáo gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn, trảlời, chuyển cơ quan thẩm quyền xử lý hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạogiải quyết; trực tiếp giải quyết các vụ việc do Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Tổchức và phục vụ các cuộc tiếp dân của Chủ tịch theo đúng quy định.

2. Đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn, Ủy bannhân dân cấp huyện; báo cáo kết quả giải quyết các vụ việc do Chủ tịch giao vàkết quả thực hiện các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Trả lời cho các đương sự có đơn thư trong nhữngtrường hợp cần thiết theo ủy quyền của Chủ tịch.

Chương 9.

QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ỦYBAN NHÂN DÂN TỈNH

Điều 44. Quan hệ giữa Ủy bannhân dân tỉnh với Chính phủ và Thủ tƣớng Chính phủ

Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm trước Chínhphủ, Thủ tướng Chính phủ về mọi hoạt động hành chính nhà nước ở địa phương; chấphành và chịu sự chỉ đạo toàn diện của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về việc thựchiện các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốcphòng trên địa bàn.

Điều 45. Quan hệ giữa Ủy bannhân dân tỉnh với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thực hiện văn bảncủa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và kiến nghị với Thủ tướngChính phủ xem xét các văn bản đó nếu xét thấy không phù hợp.

Điều 46. Quan hệ giữa Ủy bannhân dân tỉnh với Tỉnh ủy

1. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu sự lãnh đạo toàn diệncủa Tỉnh ủy thông qua Ban Cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm cụthể hóa việc thực hiện các nghị quyết, chủ trương, chính sách của Đảng và cácchương trình phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng do Tỉnh ủyđề ra.

2. Định kỳ sáu tháng, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáokết quả điều hành thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, đề xuất những biện phápphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh với Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

Điều 47. Quan hệ giữa Ủy bannhân dân tỉnh với Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm và báo cáocông tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh. Mỗi thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh chịutrách nhiệm cá nhân về phần công tác của mình trước Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các ngành, địaphương thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; báo cáo những vấn đề nảysinh trong quá trình thực hiện để Hội đồng nhân dân xem xét.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh, các Thành viên Ủy ban nhândân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn có trách nhiệm trả lời chất vấn củađại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để các Ban củaHội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ.

4. Chủ tịch phối hợp với Thường trực Hội đồng nhândân và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh chuẩn bị nội dung các kỳ họp Hội đồngnhân dân tỉnh.

5. Quan hệ giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Thường trựcHội đồng nhân dân tỉnh là quan hệ phối hợp nhằm thực hiện có hiệu quả nghị quyếtcủa Hội đồng nhân dân tỉnh. Trong giải quyết công việc nếu có những ý kiến khácnhau thì báo cáo xin ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

Điều 48. Quan hệ giữa Ủy bannhân dân tỉnh với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể nhândân cấp tỉnh

1. Quan hệ giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Ủy ban Mặttrận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể thực hiện theo Điều 125 Luật Tổ chứcHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 và Quy chế phối hợp hoạt động kýkết giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể.

2. Khi ban hành các văn bản quy phạm pháp luật cóliên quan đến đoàn thể nào, Ủy ban nhân dân tỉnh mời lãnh đạo đoàn thể đó thamgia.

3. Hàng tháng, Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo cho Ủyban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể về kết quả thực hiện chủ trương, chínhsách, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Điều 49. Quan hệ giữa Ủy bannhân dân tỉnh với Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh

1. Quan hệ giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Đoàn Đạibiểu Quốc hội tỉnh là quan hệ phối hợp nhằm thực hiện tốt các chủ trương, chínhsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước ở địa phương.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh tạo điều kiện thuận lợi đểĐoàn Đại biểu Quốc hội thực hiện nhiệm vụ, nhất là công tác giám sát, tiếp xúccử tri, tiếp công dân.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh mời Trưởng Đoàn Đại biểu Quốchội tỉnh dự họp khi bàn các vấn đề có liên quan. Trước mỗi kỳ họp Quốc hội, Chủtịch dự họp do Trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội mời để phản ánh tình hình kinh tế-xãhội của tỉnh.

4. Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày ký, phải gửivăn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đến Đoàn Đại biểuQuốc hội tỉnh để giám sát và cùng theo dõi thực hiện.

Điều 50. Quan hệ giữa Ủy bannhân dân tỉnh với Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và Tòa án nhân dân tỉnh

1. Quan hệ giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Viện kiểmsát nhân dân tỉnh và Tòa án nhân dân tỉnh là mối quan hệ phối hợp giữa cơ quanquản lý hành chính nhà nước và cơ quan tư pháp ở địa phương.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh tạo điều kiện thuận lợi đểcác cơ quan tư pháp thực hiện tốt nhiệm vụ theo quy định, đảm bảo thực thi phápluật, phát huy dân chủ, góp phần thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xãhội trên địa bàn.

Chương 10.

CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁOCÁO

Điều 51. Trách nhiệm thôngtin, báo cáo

1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo địnhkỳ tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, cải cách hànhchính, phòng chống tham nhũng trên địa bàn và các báo cáo chuyên đề, đột xuấtkhác theo quy định, theo yêu cầu của cơ quan nhà nước cấp trên, của Tỉnh ủy vàHội đồng nhân dân tỉnh.

2. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp huyện có trách nhiệm:

a) Báo cáo định kỳ (tuần, tháng, quý, 6 tháng, năm)về tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, cải cách hànhchính, phòng chống tham nhũng; báo cáo chuyên đề, đột xuất theo yêu cầu của Ủyban nhân dân tỉnh;

b) Thường xuyên trao đổi thông tin với các cơ quanchuyên môn khác và Ủy ban nhân dân cấp huyện; thực hiện việc cung cấp thông tintheo quy định và khi có yêu cầu phối hợp của cơ quan khác;

c) Cập nhật thường xuyên thông tin về hoạt động chỉđạo, điều hành của ngành, địa phương lên các sub-portal của đơn vị; đồng thờicó trách nhiệm cung cấp thông tin để cập nhật lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.

3. Ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điềunày, Chánh Văn phòng còn phải thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a) Tổ chức cơ sở hạ tầng thông tin tại Văn phòng phụcvụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh,các cuộc làm việc, xử lý công việc thường xuyên của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh; gửi tài liệu, mời họp qua mạng máy tính;

b) Tổ chức cung cấp thông tin hàng ngày và hàng tuầnphục vụ chỉ đạo, điều hành và giải quyết công việc thường xuyên của Chủ tịch,Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Thực hiện nhiệm vụ phát ngôn của Ủy ban nhân dântỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và tổ chức họp để thông báo các vấn đề quantrọng trong chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh;

d) Phối hợp trao đổi thông tin với Văn phòng Tỉnh ủy,Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; tham dự các cuộcgiao ban hàng tuần của Văn phòng Tỉnh ủy; các cuộc họp giữa Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh với Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;

đ) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chuyênmôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáovà tổ chức khai thác thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhândân tỉnh;

e) Truyền đạt ý kiến của Chủ tịch, Phó Chủ tịch chỉđạo các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp huyện, giải quyết các vấnđề báo chí nêu, đồng thời theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và báo cáo việc thực hiện.

4. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp huyện tăng cường hệ thống thông tin để xử lý kịp thời, hiệu quả mọivấn đề phát sinh. Đồng thời chấp hành nghiêm chế độ thông tin báo cáo theo quyđịnh của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện tốt quy định về chế độ phát ngôn vàcung cấp thông tin cho báo chí; tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan thôngtin đại chúng tiếp cận chính xác, kịp thời các sự kiện trong ngành, lĩnh vực, địaphương mình quản lý.

Điều 52. Truyền thông tin trênmạng tin học

1. Các văn bản phải đăng trên Cổng thông tin điện tửcủa tỉnh (trừ văn bản mật) gồm:

a) Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh,văn bản của Chủ tịch đã ban hành;

b) Các văn bản của Nhà nước về chính sách, pháp luậtmới, các dự thảo văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên môn soạnthảo gửi để lấy ý kiến, góp ý hoàn chỉnh nội dung;

c) Các văn bản hành chính, báo cáo, thủ tục hànhchính, biểu mẫu và văn bản khác được Chánh Văn phòng chỉ định.

2. Văn phòng có trách nhiệm khai thác và phổ biếnnhững thông tin trên mạng tin học diện rộng của Chính phủ, các văn bản quy phạmpháp luật, báo cáo và các thông tin liên quan khác để phục vụ công tác chỉ đạo,điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Các cơ quan, đơn vị phải thực hiện chế độ trao đổithông tin qua mạng tin học diện rộng của Ủy ban nhân dân tỉnh; thường xuyên cậpnhật thông tin trên mạng tin học để nhận văn bản và triển khai thực hiện.

Điều 53. Sửa đổi Quy chế làmviệc

Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu phát hiệncó mâu thuẫn, chồng chéo với pháp luật hiện hành, Văn phòng kịp thời báo cáo Ủyban nhân dân tỉnh để chỉ đạo sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.