12

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/2013/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 03 tháng 07 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ TIỂU KHUĐỒNG QUẢN LÝ BẢO TỒN BIỂN THÔN BÃI HƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 57/2008/NĐ-CP ngày 02/5/2008 của Chínhphủ về Ban hành Quy chế quản lý các Khu bảo tồn biển Việt Nam có tầm quan trọngquốc gia và quốc tế;

Căn cứ Quyết định số 88/2005/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam Ban hành Quy chế quản lý Khu bảo tồnbiển Cù Lao Chàm tỉnh Quảng Nam;

Căn cứ Quyết định số 2614/QĐ-UBND ngày 22/8/2011 của Ủy bannhân dân tỉnh Quảng Nam về việc phê duyệt Đề án thành lập Tiểu khu đồng quản lýbảo tồn biển thôn Bãi Hương, giai đoạn 2011 – 2013;

Xét Tờ trình số 207/TTr-SNN &PTNT ngày 11 tháng 6 năm 2013của Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Quảng Nam về việc Ban hành Quy chế quản lýTiểu khu đồng quản lý bảo tồn biển tại thôn Bãi Hương, xã Tân Hiệp, thành phốHội An,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý tiểu khu đồng quản lýbảo tồn biển tại thôn Bãi Hương, xã Tân Hiệp, thành phố Hội An.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thông tin - Truyền thông,Tài nguyên & Môi trường, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Ban Quản lýKhu bảo tồn biển Cù Lao Chàm; Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Chủ tịch Ủyban nhân dân các huyện, thành phố ven biển; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cánhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Quang

QUY CHẾ

QUẢN LÝ TIỂU KHU ĐỒNG QUẢN LÝ BẢOTỒN BIỂN BÃI HƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2013của Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Nam)

Chương 1.

NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định nội dung quản lý các hoạt động khaithác, nuôi trồng thủy sản, dịch vụ du lịch, các ngành nghề phù hợp khác; bảotồn và phát triển các giá trị tài nguyên thiên nhiên, môi trường, đa dạng sinhhọc, văn hoá - lịch sử theo hình thức đồng quản lý; cải thiện và nâng cao đờisống của cộng đồng thôn Bãi Hương, phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản vàcác giá trị của Tiểu khu Đồng quản lý Bảo tồn biển Bãi Hương (sau đây gọitắt là Tiểu khu BTB Bãi Hương), phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bềnvững tại thôn Bãi Hương, xã Tân Hiệp, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

- Quy chế này áp dụng đối với cộng đồng thôn Bãi Hương; cáctổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến Tiểu khu BTB Bãi Hương.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý

- Bảo tồn và phát triển các giá trị tài nguyên thiên nhiên,môi trường, đa dạng sinh học, văn hoá - lịch sử được thực hiện theo nguyên tắcđồng quản lý.

- Quản lý khai thác, nuôi trồng thủy sản và dịch vụ du lịchtrên nguyên tắc khai thác và sử dụng tài nguyên nhằm đảm bảo phát triển bềnvững tại thôn Bãi Hương, xã Tân Hiệp, Tp Hội An, tỉnh Quảng Nam.

- Quản lý khai thác, nuôi trồng thủy sản, dịch vụ du lịchgắn liền với bảo vệ môi trường và nguồn lợi thủy sản, trên cơ sở bảo đảm đờisống của ngư dân và hiệu quả kinh tế của toàn xã hội.

- Để phát huy dân chủ cơ sở và giảm đầu mối quản lý, giảmchi phí quản lý nghề cá ven bờ, Nhà nước khuyến khích áp dụng phương thức đồngquản lý/quản lý nghề cá dựa vào cộng đồng. Trên cơ sở đó, UBND tỉnh giao tráchnhiệm, quyền hạn và chức năng quản lý Tiểu khu bảo tồn biển cho cộng đồng thônBãi Hương, xã Tân Hiệp, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

- Đồng quản lý: Là một phương thức quản lý, trong đó Nhànước chia sẻ quyền hạn, trách nhiệm và chức năng quản lý với những người sửdụng nguồn lợi.

- Tiểu Khu Đồng quản lý Bảo tồn biển Bãi Hương: Là mô hìnhđồng quản lý trong lĩnh vực bảo tồn biển thuộc phạm vi điều chỉnh tại điều 1 vàđối tượng áp dụng tại điều 2 Quy chế này, trong đó, vai trò quản lý chủ đạo làcủa cộng đồng dân cư thôn Bãi Hương. Ban quản lý Khu Bảo tồn biển Cù Lao Chàm, chínhquyền địa phương các cấp và các bên liên quan có trách nhiệm hỗ trợ kỹ thuật,pháp lý để cộng đồng thôn Bãi Hương thực hiện có hiệu quả công tác quản lýtrong Tiểu khu bảo tồn biển.

- Phát triển bền vững: Là các hoạt động sử dụng, khai tháchợp lý tiềm năng về phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội trong giới hạn cho phépnhằm duy trì chức năng sinh thái, kinh tế và bảo vệ môi trường của khu vực, đápứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến nhu cầu của các thế hệtương lai.

- Đa dạng sinh học: Là sự phong phú về nguồn gen, giống,loài sinh vật và hệ sinh thái tự nhiên.

- Hệ sinh thái: Là hệ thống các quần thể sinh vật cùng sốngvà phát triển trong một môi trường nhất định, có tương tác với nhau và với môitrường đó.

Điều 5. Vị trí địa lý, phạm vi tự nhiên của Tiểu Khu Đồngquản lý Bảo tồn biển Bãi Hương

- Phạm vi Tiểu khu BTB Bãi Hương bao gồm phần đảo và phần mặtnước, được giới hạn bởi 06 điểm có toạ độ theo hệ tọa độ WGS84 (SE3, SE4, SE7,SE8, SE9, SE10).

- Tổng diện tích của Tiểu khu BTB Bãi Hương khoảng 19,05 km2.

- Khu vực này nằm trong phạm vi của Khu Bảo tồn biển Cù LaoChàm. Bao gồm vùng bảo vệ nghiêm ngặt: Hòn Tai, Bãi Tra, Bãi Nần; vùng phục hồisinh thái: Hòn Lao – Hòn Tai; vùng phát triển du lịch: Rạn Mành, Bãi Hương;vùng phát triển cộng đồng và vùng khai thác hợp lý. Các vùng này được quản lýtheo Quy chế quản lý Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm đã được UBND tỉnh ban hành.

Điều 6. Phân vùng quản lý Tiểu Khu Đồng quản lý Bảo tồn biểnBãi Hương

1. Vùng bảo vệ nghiêm ngặt (Vùng lõi)

Là vùng có hệ sinh thái rạn san hô và đa dạng sinh học biểnđược bảo toàn nguyên vẹn, được quản lý và bảo vệ chặt chẽ, hạn chế tối đa cácảnh hưởng tiêu cực đến sinh cảnh, tạo điều kiện cho việc nghiên cứu khoa học vàgiáo dục đào tạo. Vùng bảo vệ nghiêm ngặt được giới hạn bởi đường bờ tính từmực thuỷ triều thấp nhất chân các đảo ra phía biển đến đường giới hạn bởi cácđiểm ứng với từng khu vực như sau:

a) Hòn Tai: (Đá Đen, Mũi Cạy, Hục Thùng)

RT1 , RT2 , RT3 , RT4, RT5.

b) Hòn Lao: (Bãi Tra, Bãi Nần)

RL1 , RL2 , RL3 , RL4.

2. Vùng phục hồi sinh thái

- Là vùng được quản lý, bảo vệ và tổ chức các hoạt động nhằmphục hồi hệ sinh thái, đa dạng sinh học và nguồn lợi thủy sản tự nhiên nhằmmang lại lợi ích kinh tế cho cộng đồng. Một số diện tích trong khu vực này cóthể sẽ được bổ sung cho Vùng bảo vệ nghiêm ngặt trong tương lai.

- Vùng phục hồi sinh thái bao gồm: Khu vực giữa Hòn Lao vàHòn Tai (Kinh Tai) được giới hạn bởi các điểm: RL1, RT1,điểm cực Đông Mũi Đông Tai (Hòn Tai) và điểm cực Đông Mũi Dứa (Hòn Lao).

3. Vùng phát triển: Bao gồm:

a) Vùng phát triển du lịch

Là vùng tập trung các hoạt động du lịch tạo thu nhập chonhân dân địa phương có sự kiểm soát của Ban Quản lý Cộng đồng thôn Bãi Hươngnhư lặn có bình khí thở, tham quan, xem san hô bằng tàu đáy kính, lướt ván, đuathuyền buồm, bơi, lặn xem cá... và cho hoạt động nghiên cứu khoa học, giáo dục,đào tạo, vui chơi giải trí mang tính giáo dục cộng đồng.

Vùng phát triển du lịch bao gồm:

- Khu vực I: Bãi Bìm, Bãi Hương (Hòn Lao)

Được giới hạn bởi đường bờ tính từ mực thuỷ triều thấp nhấtchân đảo ra phía biển đến đường giới hạn các điểm: SE8, RL4.

- Khu vực II: Rạn Mành

Được giới hạn bởi các điểm: TRM1, TRM2,TRM3, TRM4.

b) Vùng phát triển cộng đồng

Bao gồm phần đất trên đảo có dân cư sinh sống tại thôn BãiHương thuộc Hòn Lao - Cù Lao Chàm.

c) Vùng khai thác hợp lý

Đây là vùng được xác định để tổ chức khai thác nguồn lợi mộtcách hợp lý, phát triển ngành nghề phù hợp (khai thác, nuôi trồng thủy sản,dịch vụ du lịch và các nghề phù hợp khác) nhằm tăng thu nhập, nâng cao đờisống, cải thiện sinh kế cộng đồng dân cư Tiểu Khu BTB Bãi Hương.

Vùng khai thác hợp lý bao bọc các vùng bảo vệ nghiêm ngặt,vùng phục hồi sinh thái, vùng phát triển và được giới hạn bởi những đoạn thẳngnối 06 điểm của Tiểu Khu BTB Bãi Hương.

Quy mô các vùng của Tiểu Khu BTB Bãi Hương được thể hiện tạibản đồ tỷ lệ 1/25.000 kèm theo Quy chế này.

Chương 2.

CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG TIỂU KHU ĐỒNG QUẢN LÝ BẢO TỒNBIỂN BÃI HƯƠNG

Điều 7. Quy định về điều kiện tham gia khai thác thủy sản

1. Các cá nhân, tổ chức đủ điều kiện và có nhu cầu tham giakhai thác thủy sản trong phạm vi Tiểu khu BTB Bãi Hương phải đăng ký với Banquản lý Cộng đồng về hoạt động khai thác thủy sản, chủng loại, số lượng, kíchcỡ ngư cụ theo quy định.

Điều kiện để được đăng ký khai thác thủy sản trong phạm viTiểu khu BTB Bãi Hương bao gồm:

a) Tàu thuyền nghề cá của ngư dân thôn Bãi Hương.

b) Tàu thuyền nghề cá của ngư dân các thôn còn lại của xãTân Hiệp có hoạt động khai thác truyền thống trong phạm vi của Tiểu khu BTB BãiHương.

Danh sách tàu thuyền nghề cá nêu trên được Ban quản lý Khubảo tồn biển Cù lao Chàm, UBND xã Tân Hiệp, Ban BTB các thôn, Ban quản lý Cộngđồng thôn Bãi Hương và các ngành liên quan thống nhất xác định.

c) Tàu thuyền lắp máy có công suất máy chính nhỏ hơn 20cv.

2. Tàu thuyền không thỏa mãn các điều kiện quy định tại điểma khoản 1 thì không được đăng ký khai thác thủy sản trong phạm vi Tiểu khu BTBBãi Hương;

3. Các cá nhân, tổ chức tham gia khai thác thủy sản phảituân thủ các quy định của pháp luật Nhà nước về chủng loại ngư cụ, số lượng ngưcụ, vùng khai thác, thời gian khai thác và chịu sự quản lý của Ban quản lý cộngđồng thôn Bãi Hương;

Điều 8. Quy định về bảo vệ nguồn lợi thủy sản

1. Không được giẫm, đạp lên các rạn san hô, thảm cỏ biển;

2. Nghiêm cấm sử dụng hóa chất độc hại, chất nổ, xung điệnđể khai thác thủy sản;

3. Nghiêm cấm sử dụng các loại súng tự chế để khai thác thủysản trong phạm vi Tiểu khu BTB Bãi Hương;

4. Không xả, thải, để rò rỉ các chất độc hại, chất thải gâyô nhiễm môi trường;

5. Nghiêm cấm khai thác, hủy hoại trái phép các rạn đá ngầm,san hô hoặc rạn san hô, các thảm thực vật ngầm và hệ sinh cảnh khác, trừ hànhvi neo đậu tàu cá trong trường hợp bất khả kháng; nghiêm cấm mọi hành vi tàngtrữ, vận chuyển, mua bán trái phép san hô;

6. Không phá dỡ hoặc xây dựng các công trình nổi, công trìnhngầm ở các vùng nước gây xáo trộn các lớp trầm tích, làm đục nước, ảnh hưởngđến sự sống của các loài thủy sinh, làm thay đổi nơi cư trú, sinh trưởng, sinhsản của các loài thủy sản mà không có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền hoặckhông theo đúng quy định ghi trong giấy phép;

7. Cấm đánh bắt các loại thủy sản quý hiếm hoặc có nguy cơbị tuyệt chủng trong danh mục các đối tượng được bảo vệ theo quy định của Nhànước;

8. Nghiêm cấm các hoạt động làm xói lở các bờ biển ven đảo; lấnchiếm, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, mặt nước trái pháp luật;

9. Chỉ được tiến hành các hoạt động nghiên cứu khoa học vềnguồn lợi thủy sản khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép và với sự giám sátcủa Ban quản lý Khu Bảo tồn biển Cù Lao Chàm.

Điều 9. Quy định về khai thác thủy sản và quản lý tàu cá

1. Các nghề khai thác thủy sản được phép đánh bắt trong khuvực Tiểu khu BTB Bãi Hương phải sử dụng ngư cụ có kích thước mắt lưới theo quyđịnh tại phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20 tháng 3năm 2006 của Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và PTNT) hướng dẫn thực hiệnNghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiệnsản xuất kinh doanh một số ngành nghề thủy sản;

2. Không được khai thác các loài thuỷ sản thuộc danh mụccấm, kể cả cấm có thời hạn trừ trường hợp phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học đượccơ quan có thẩm quyền cho phép;

3. Không khai thác các loài thuỷ sản nhỏ hơn kích cỡ quiđịnh trừ trường hợp được phép khai thác để nuôi trồng;

4. Nghiêm cấm các loại nghề: lưới rê tầng đáy (lưới quét),lưới kéo (giã cào), lưới vây;

5. Nghiêm cấm nghề lặn khai thác các loài thủy sản trong cáchang, hốc đá, rạn san hô.

Điều 10. Quy định đối với nuôi trồng thủy sản

Chỉ được tổ chức nuôi trồng thuỷ sản trong phạm vi Tiểu khuBTB Bãi Hương sau khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép và có sự thống nhấtcủa Ban quản lý cộng đồng thôn Bãi Hương, đồng thời phải tuân thủ đầy đủ cácquy định của Quy chế quản lý Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm, Quy chế này và cácQuy định hiện hành của Nhà nước có liên quan.

Điều 11. Quy định đối với ngành nghề dịch vụ du lịch

Hoạt động du lịch được phép, bao gồm sử dụng tàu đáy kínhquan sát đáy biển, bơi có ống thở không có bình khí hoặc lặn có bình khí và cáchoạt động du lịch, vui chơi, giải trí khác trong phạm vi Tiểu khu BTB Bãi Hươngphải chịu sự quản lý và theo đúng hướng dẫn của Ban Quản lý Khu bảo tồn biển CùLao Chàm hoặc Ban quản lý cộng đồng thôn Bãi Hương, Ban quản lý Du lịch Cù LaoChàm trong trường hợp có thống nhất giữa các bên;

Chương 3.

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN ĐỐI VỚI TIỂU KHUĐỒNG QUẢN LÝ BẢO TỒN BIỂN BÃI HƯƠNG

Điều 12. Trách nhiệm của các tổ chức, sở, ban, ngành, địaphương

1. UBND xã Tân Hiệp

Ngoài chức năng thực hiện thẩm quyền chung, UBND xã Tân hiệpcó trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ Ban Quản lý cộng đồng thôn Bãi Hương và cácbên liên quan thực hiện nhiệm vụ; đồng thời chỉ đạo các ngành, đoàn thể và cộngđồng thôn Bãi Hương tham gia triển khai thực hiện các Quy định về quản lý nghềcá, về bảo vệ môi trường, tài nguyên biển; là cơ quan phối hợp với các cơ quanchuyên môn giám sát triển khai thực hiện Quy chế quản lý Tiểu khu BTB Bãi Hươngdo UBND tỉnh ban hành.

2. Ban Quản lý Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm

Tham mưu UBND thành phố Hội An thực hiện chức năng quản lýnhà nước về bảo tồn biển; tổ chức triển khai các hoạt động quản lý, bảo tồn,khai thác và phát huy các giá trị của Khu Bảo tồn biển về đa dạng sinh học, tàinguyên thiên nhiên, văn hoá lịch sử, khoa học, giáo dục đào tạo, du lịch sinhthái, vui chơi giải trí,…; hỗ trợ kỹ thuật cho Tiểu khu BTB Bãi Hương trong cáclĩnh vực tuần tra, giám sát, đào tạo năng lực, nâng cao nhận thức, kiện toàncác tổ chức cộng đồng, làm cầu nối giữa các tổ chức của chính phủ/phi chính phủvới Ban quản lý cộng đồng thôn Bãi Hương; hướng dẫn, hỗ trợ và giám sát Banquản lý cộng đồng tổ chức triển khai thực hiện Quy chế quản lý Tiểu khu BTB BãiHương do UBND tỉnh ban hành;

3. Các bên liên quan khác

a) Chi cục Khai thác và Bảo vệ Nguồn lợi Thủy sản

Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệnguồn lợi thủy sản: đăng ký, quản lý tàu thuyền, nghề nghiệp khai thác; tuyêntruyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủysản; thanh tra, kiểm tra, truy bắt và xử lý các đối tượng vi phạm trong lĩnhvực khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản... Phối hợp, hỗ trợ Ban quản lý cộngđồng thôn Bãi Hương triển khai thực hiện Quy chế quản lý do UBND tỉnh ban hành.

b) Phòng Kinh tế thành phố Hội An

Tham mưu UBND thành phố Hội An, Sở Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn trong việc định hướng quy hoạch và thực hiện các chương trình, kếhoạch phát triển kinh tế thủy sản trên địa bàn thôn Bãi Hương, xã Tân Hiệp.Phối hợp với Ban quản lý Khu Bảo tồn biển Cù Lao Chàm tổ chức quản lý, phát huycác giá trị của Khu bảo tồn biển, thực hiện chương trình hỗ trợ sinh kế, pháttriển cộng đồng. trực tiếp quản lý số tàu cá dưới 20cv theo phân cấp.

c) Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm –Hội An

Phối hợp với Ban quản lý Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm, UBNDxã Tân Hiệp và các cơ quan chức năng hướng dẫn, hỗ trợ và giám sát Ban quản lýcộng đồng thôn Bãi Hương triển khai thực hiện Quy chế quản lý Tiểu khu BTB BãiHương; làm đầu mối liên kết giữa cộng đồng thôn Bãi Hương với các tổ chức, cánhân, các đơn vị tài trợ trong và ngoài nước trong việc kêu gọi những hỗ trợcần thiết về kỹ thuật, thể chế, tài chính, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoahọc…, cho công tác quản lý, bảo tồn biển, cải thiện sinh kế, phát triển kinh tế- xã hội tại địa phương.

d) Đồn Biên phòng Cù Lao Chàm

Ngoài việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ chính của Biênphòng theo sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Đồn Biênphòng Cù Lao Chàm còn có trách nhiệm phối hợp với Chi cục Khai thác và Bảo vệNguồn lợi Thủy sản, Ban Quản lý Khu Bảo tồn biển Cù Lao Chàm, UBND xã Tân Hiệp,Ban Quản lý cộng đồng thôn Bãi Hương và các đơn vị liên quan tổ chức tuyêntruyền, giáo dục, tuần tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạmpháp luật, vi phạm quy chế quản lý Tiểu khu BTB Bãi Hương trong lĩnh vực quảnlý, bảo vệ môi trường, tài nguyên biển.

Chương 4.

QUẢN LÝ TIỂU KHU BẢO TỒN BIỂN DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG ĐỊAPHƯƠNG

Điều 13. Cộng đồng nhân dân thôn Bãi Hương đóng vai trò là chủ thể quản lý, cótrách nhiệm tự quản lý Tiểu khu BTB Bãi Hương thông qua các tổ chức cộng đồng làBan quản lý cộng đồng và các Tổ tuần tra, Tổ tự quản, Tổ truyền thông cộngđồng.

1. Ban Quản lý cộng đồng thôn Bãi Hương

- Trực tiếp tổ chức triển khai thực hiện Quy chế quản lý Tiểukhu BTB Bãi Hương do UBND tỉnh ban hành dưới sự hướng dẫn, hỗ trợ, giám sát củachính quyền địa phương và các cơ quan chức năng liên quan.

- Quản lý, điều phối, giám sát các hoạt động sản xuất củacác thành viên cộng đồng trong vùng nước được giao nhằm đạt hiệu quả kinh tếcao nhất, đạt được công bằng tối đa và tránh các xung đột, mâu thuẫn giữa cácngành nghề sản xuất trong cộng đồng.

- Hướng dẫn những người tham gia sản xuất về bảo vệ và pháttriển nguồn lợi, môi trường nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững.

- Tổ chức xây dựng Hương ước/Quy ước cộng đồng không tráivới quy định của nhà nước nằm chi tiết hóa các quy định, quy phạm pháp luật phùhợp với các điều kiện thực tế ở địa phương, theo hướng có lợi nhất cho công tácquản lý, bảo tồn đa dạng sinh học, tài nguyên, môi trường, nguồn lợi thủy sản,các giá trị văn hoá, lịch sử…trong Tiểu khu BTB Bãi Hương.

- Tổ chức xây dựng các cơ chế đảm bảo hoạt động cộng đồngnhư: Cơ chế tài chính bền vững; Cơ chế giải quyết tranh chấp; Cơ chế giám sát vàđiều chỉnh kế hoạch báo cáo UBND xã Tân Hiệp thông qua và tổ chức thực hiện.

- Làm đầu mối liên hệ giữa cộng đồng với các cơ quan quản lýNhà nước, các cơ quan nghiên cứu… để kịp thời cập nhật các chính sách quản lýmới của Nhà nước và các tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng trong sản xuất chocộng đồng. Làm đầu mối giải quyết các tranh chấp, mâu thuẫn hoặc xung đột trongcộng đồng. Trong trường hợp vượt quá khả năng và quyền hạn của mình, Ban quảnlý cộng đồng phải có trách nhiệm thông báo lên các cấp có thẩm quyền giải quyếtmột cách nhanh chóng nhất tránh tình trạng mâu thuẫn, kiện tụng hay xung đột…kéo dài gây mất đoàn kết trong cộng đồng địa phương.

- Phối hợp với các bên liên quan tại địa phương để tổ chứctuyên truyền, giáo dục, tuần tra, kiểm soát, phát hiện và đấu tranh phòng chốngcác hành vi vi phạm pháp luật.

- BQL cộng đồng có trách nhiệm báo cáo định kỳ cho Ban quảnlý cấp trên hoặc cơ quan quản lý cấp huyện, xã về tình hình trong địa bàn đượcgiao.

2. Tổ tuần tra

- Tổ tuần tra do cộng đồng bầu ra, được thành lập theonguyên tắc tự nguyện tham gia và chịu sự quản lý, điều phối trực tiếp của Banquản lý cộng đồng. Tổ tuần tra được chia thành các nhóm có trách nhiệm tuần tratheo kế hoạch luân phiên, định kỳ hoặc đột xuất trong địa bàn vùng nước đượcgiao, phát hiện và xử lý các vi phạm trong phạm vi quyền hạn cho phép. Trongtrường hợp phát hiện các vi phạm vượt quá quyền hạn giải quyết, Tổ tuần traphải có trách nhiệm báo cáo lên Ban quản lý cộng đồng để chuyển lên các cấp cóthẩm quyền giải quyết.

- Tổ tuần tra có trách nhiệm ghi chép nhật ký tuần tra làmcăn cứ báo cáo cho các cơ quan cấp trên của Ban quản lý cộng đồng. Tổ tuần tracũng có trách nhiệm giúp Ban quản lý cộng đồng trong việc phát hiện và giảiquyết các tranh chấp, mâu thuẫn xảy ra trong địa bàn quản lý của mình.

3. Tổ tự quản

- Tổ tự quản là tập hợp các nhóm cộng đồng có cùng ngành nghềsản xuất, kinh doanh. Tổ tự quản chịu sự quản lý và điều phối trực tiếp của Banquản lý cộng đồng theo kế hoạch đã được cộng đồng thông qua. Tổ tự quản có thểđược phân chia theo đơn vị hành chính (tổ) hoặc cũng có thể được phânchia theo ngành nghề sản xuất (khai thác, nuôi trồng thủy sản, dịch vụ dulịch và các ngành nghề phù hợp khác). Tổ tự quản cũng có thể được chiathành những nhóm nhỏ hơn để có thể dễ dàng hoạt động cũng như quản lý tùy theotình hình thực tế.

- Tổ tự quản do cộng đồng bầu ra, được thành lập theo nguyêntắc tự nguyện tham gia của các thành viên. Các thành viên của Tổ sẽ tự bầu ramột Tổ trưởng để đại diện cho tổ tham gia các cuộc họp với Ban quản lý cộngđồng cũng như đưa ra các đề xuất kiến nghị với cấp trên.

4. Tổ truyền thông

Tổ truyền thông là một tổ chức cộng đồng, bao gồm các thànhviên có uy tín, do cộng đồng bầu ra để thực hiện việc tuyên truyền, vận độngcác thành viên trong cộng đồng và du khách thực hiện các quy định, chính sách,nội quy, quy chế,.. liên quan đến Tiểu khu BTB. Tổ truyền thông do cộng đồngbầu ra, được thành lập theo nguyên tắc tự nguyện, chịu sự quản lý và điều phốitrực triếp của Ban quản lý cộng đồng.

Chương 5.

TÀI CHÍNH CHO HOẠT ĐỘNG CỦA TIỂU KHU ĐỒNG QUẢN LÝ BẢOTỒN BIỂN BÃI HƯƠNG

Điều 14. Nguồn kinh phí

Kinh phí hoạt động của Tiểu Khu BTB Bãi Hương được hình thànhtừ các nguồn sau:

1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ hoạt động theo nhu cầu thực tếđược các cơ quan chức năng tổng hợp đề xuất.

2. Trích phí từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của các nhóm:nhà lưu trú, dịch vụ vận chuyển khách, hướng dẫn viên, dịch vụ ăn uống,...vvđược thống nhất chung trong cộng đồng.

3. Phí gia nhập thành viên và phí hội viên hàng năm: việcthu phí của các thành viên trong Tiểu khu BTB Bãi Hương được thực hiện theo sựthống nhất và tự nguyện của cộng đồng.

4. Phí tham quan, dịch vụ du lịch: Ban quản lý Khu Bảo tồnbiển Cù Lao Chàm chia sẻ nguồn thu này để Ban quản lý cộng đồng thôn Bãi Hươnghoạt động. Khi Ban quản lý cộng đồng đảm nhận được việc quản lý hoạt động dulịch trong phạm vi Tiểu khu BTB Bãi Hương thì nguồn thu từ dịch vụ du lịch sẽđược chia sẻ cho cộng đồng theo thoả thuận giữa hai bên.

5. Nguồn kinh phí liên doanh liên kết (nếu có);

6. Kinh phí tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoàinước cho các hoạt động quản lý, phát triển Tiểu Khu BTB Bãi Hương theo quy địnhcủa pháp luật.

Điều 15. Quản lý, sử dụng nguồn kinh phí

Việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí hoạt động của Tiểu KhuBTB Bãi Hương được thực hiện theo quy định của pháp luật Nhà nước hiện hành.

Chương 6.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Tổ chức thực hiện

1. UBND thành phố Hội An

- Chỉ đạo Ban quản lý Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm phối hợpvới các cơ quan, đơn vị liên quan hỗ trợ kỹ thuật cho Tiểu khu BTB Bãi Hươngtrong các lĩnh vực tuần tra, giám sát, đào tạo năng lực, nâng cao nhận thức,kiện toàn các tổ chức cộng đồng, làm cầu nối giữa các tổ chức của chính phủ/phichính phủ với Ban quản lý cộng đồng thôn Bãi Hương; hướng dẫn, hỗ trợ và giámsát Ban quản lý cộng đồng tổ chức triển khai thực hiện Quy chế quản lý Tiểu khuBTB Bãi Hương do UBND tỉnh ban hành.

- Chỉ đạo UBND xã Tân Hiệp, Ban quản lý cộng đồng thôn BãiHương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan và Ban quản lý Khubảo tồn biển Cù Lao Chàm tổ chức triển khai các nội dung của Quy chế quản lý TiểuKhu BTB Bãi Hương. Đồng thời chỉ đạo các Phòng, ban chuyên môn liên quan như: Côngan, Phòng Tài nguyên & Môi trường, Phòng Thương mại và Du lịch, Phòng Kinhtế..., phối hợp hỗ trợ cho Ban quản lý cộng đồng thôn Bãi Hương, các tổ chứccộng đồng triển khai thực hiện các chương trình quản lý tổng hợp các hệ sinhthái, bảo vệ nguồn lợi thủy sản; các chương trình đào tạo kỹ thuật, ứng dụngcác mô hình phát triển sinh kế cộng đồng.

- Chủ trì, phối hợp với các Sở ban ngành liên quan hỗ trợ,tạo điều kiện cho Ban quản lý cộng đồng thôn quản lý các hoạt động và phát huycác giá trị của Tiểu khu BTB Bãi Hương. Chú trọng hỗ trợ pháp lý cho Tổ tuầntra và giải quyết xung đột của ngư dân trong quá trình thực hiện đồng quản lý.

2. UBND các huyện, thành phố có các xã, phường ven biển: chỉ đạo phòng Nông nghiệp và PTNT,phòng Kinh tế tổ chức triển khai Quy chế này đến toàn thể ngư dân ven biển.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Chỉ đạo các đơn vị, phòng ban trực thuộc Sở phối hợp hỗ trợBan quản lý khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm, các tổ chức cộng đồng của Tiểu khuBTB Bãi Hương thực hiện các chương trình quản lý tổng hợp các hệ sinh thái, bảovệ nguồn lợi thủy sản; các chương trình đào tạo kỹ thuật, ứng dụng các mô hìnhphát triển sinh kế cộng đồng.

4. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: chỉ đạo Đồn Biên phòng Cù Lao Chàmphối hợp với các bên liên quan trong quá trình thực hiện công tác đồng quản lýTiểu khu BTB Bãi Hương, hỗ trợ Ban quản lý cộng đồng kiểm soát an ninh, an toàntrật tự trên biển.

5. Các sở, ngành, địa phương, các tổ chức chính trị - xãhội, các đoàn thể quần chúng, các cơ quan thông tin đại chúng: có trách nhiệm phối hợp với UBND thànhphố Hội An, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Ban quản lý khu bảo tồnbiển Cù Lao Chàm tổ chức tuyên truyền, phổ biến, triển khai có hiệu quả Quy chếquản lý Tiểu Khu BTB Bãi Hương.

Điều 17. Khen thưởng

Các tổ chức, cá nhân có thành tích giữ gìn, bảo vệ hoặc pháthiện, khắc phục sự cố môi trường, bảo vệ các hệ sinh thái, bảo vệ và tái tạonguồn lợi sinh vật biển trong Tiểu Khu BTB Bãi Hương thì được khen thưởng theoqui định của pháp luật.

Điều 18. Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân vi phạm các qui định tại quy chế này thìtuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ xử phạt theo các quy định về xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản, bảo vệ môi trường, giao thông thủy nộiđịa...; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo qui định của pháp luật Nhànước hiện hành.

Trong quá trình triển khai thực hiện, có những khó khăn,vướng mắc, các đơn vị báo cáo với UBND thành phố Hội An để tổng hợp báo cáoUBND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung./.

PHỤ LỤC

QUY MÔ CÁC VÙNG VÀ TỌA ĐỘ VỊ TRÍ CÁCĐIỂM GIỚI HẠN CÁC VÙNG CHỨC NĂNG CỦA TIỂU KHU ĐỒNG QUẢN LÝ BẢO TỒN BIỂN BÃIHƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm của Ủyban nhân dân tỉnh Quảng Nam)

BẢN ĐỒ PHÂN VÙNG TIỂU KHU ĐỒNG QUẢNLÝ BẢO TỒN BIỂN BÃI HƯƠNG

Quyết định 20/2013/QĐ-UBND Quy chế quản lý tiểu khu đồng quản lý bảo tồn biển tại thôn Bãi Hương tỉnh Quảng Nam

I. Vùng bảo vệ nghiêm ngặt

1. Hòn Tai: (Đá Đen, Mũi Cạy, Hục Thùng)

RT1: 150 54’ 34” N; 1080 32’00” E, RT2: 150 54’ 26” N; 1080 31’ 55”E

RT3: 150 54’ 14” N; 108031’ 54” E, RT4: 150 54’ 09” N; 108032’ 00” E

RT5: 150 54’ 11” N; 1080 32’24” E

2. Hòn Lao:(Bãi Tra, Bãi Nần)

RL1:

150 55’ 20” N; 1080 32’ 01” E,

RL2: 150 55’ 25” N; 1080 31’ 59” E

RL3:

150 55’ 32” N; 1080 31’ 50” E,

RL4: 150 55’ 45” N; 1080 31’ 45” E

II. Vùng phục hồi sinh thái

Khu vực giữa Hòn Lao và Hòn Tai (Kinh Tai)

Được giới hạn bởi các điểm: RL1, RT1(Xem toạ độ trên), Điểm cực Đông Mũi Đông Tai (Hòn Tai) và Điểm cựcĐông Mũi Dứa (Hòn Lao).

III. Vùng phát triển

1. Vùng phát triển du lịch:

Khu vực I: Bãi Bìm, Bãi Hương (Hòn Lao)

SE8: 15056’00’’N; 108031’30’’E, RT4:150 54’ 09” N; 1080 32’ 00” E

Khu vực II: (Đá Rạn Mành)

TRM1: 150 54’ 12” N; 1080 30’57” E, TRM2: 150 54’ 12” N; 1080 31’24” E

TRM3: 150 53’ 54” N; 1080 31’24” E, TRM4: 150 53’ 54” N; 1080 30’ 57”E

2. Vùng phát triển cộng đồng:

Bao gồm phần đất liền có dân cư sinh sống tại Bãi Hươngthuộc Hòn Lao - Cù Lao Chàm.

3. Vùng khai thác hợp lý

SE3: 15053’30”N; 108033’00”E, SE4:15053’00” N; 108031’00”E

SE7: 15053’42”N; 108029’58’’E, SE8:15056’00’’N; 108031’30’’E

SE9: 15056’00’’N; 108032’15’’E, SE10:15056’00’’N; 108033’00’’E