ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/2013/QĐ-UBND

Tuy Hòa, ngày 16 tháng 7 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠTĐỘNG CỦA THÔN, BUÔN, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dânngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốcViệt Nam hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ,công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ởcấp xã;

Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 186/TTr-SNV ngày 24 tháng 5 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn,buôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủyban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cóliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Đình Cự

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, BUÔN,KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 16/7/2013 của UBNDtỉnh Phú Yên)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động của thôn, buôn,khu phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Điều 2. Thôn, buôn, khu phố

1. Thôn, buôn (gọi chung là thôn) được tổ chức ở xã; dưới xãlà thôn.

2. Khu phố được tổ chức ở phường, thị trấn; dưới phường, thịtrấn là khu phố.

3. Thôn, khu phố không phải là một cấp hành chính mà là tổchức tự quản của cộng đồng dân cư có chung địa bàn cư trú trong một khu vực ởmột xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã); nơi thực hiện dân chủ trực tiếpvà rộng rãi để phát huy các hình thức hoạt động tự quản, tổ chức nhân dân thựchiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước vànhiệm vụ cấp trên giao.

Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố thực hiệntheo quy định tại Điều 3 Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ Nộivụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố (sau đây gọi chung làThông tư số 04/2012/TT-BNV ) và các quy định pháp luật hiện hành.

Chương II

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, KHUPHỐ

Điều 4. Tổ chức của thôn, khu phố

1. Mỗi thôn có Trưởng thôn, 01 Phó thôn và các tổ chức tựquản khác của thôn.

2. Mỗi khu phố có Trưởng khu phố, 01 Phó khu phố và các tổchức tự quản khác của khu phố.

Điều 5. Nội dung hoạt động của thôn, khu phố

Nội dung hoạt động của thôn, khu phố thực hiện theo quy địnhtại Điều 5 Thông tư số 04/2012/TT-BNV và các quy định pháp luật hiện hành.

Điều 6. Hội nghị của thôn, khu phố

1. Tổ chức sinh hoạt, hội nghị ở thôn, khu phố:

a) Thôn, khu phố tổ chức hội nghị mỗi năm 2 lần (thời gianvào giữa năm và cuối năm), khi cần thiết có thể họp bất thường.

b) Trưởng thôn, Trưởng khu phố đôn đốc các hộ gia đình thamgia đầy đủ các buổi sinh hoạt, hội nghị của thôn, khu phố nơi cư trú cũng nhưthực hiện tốt các nghĩa vụ theo quy định.

c) Hội nghị ở thôn, khu phố được tiến hành khi có trên 50%số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, khu phố tham dự.

d) Việc tổ chức để nhân dân bàn và quyết định trực tiếp hoặcbiểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định được thực hiện theo quy định tạiĐiều 1, Điều 2, Điều 3, Điều 4 và Điều 5 của Hướng dẫn ban hành kèm theo Nghịquyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17/4/2008 của Chính phủ vàỦy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

2. Thành phần tham dự sinh hoạt, hội họp:

a) Chủ trì: Trưởng thôn, Trưởng khu phố.

b) Thành phần tham dự: Toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diệnhộ gia đình trong thôn, khu phố và mời đại diện chi ủy chi bộ thôn, khu phố,công an xã, phường, thị trấn phụ trách khu vực hoặc công an viên, bảo vệ dânphố, thôn đội, dân phòng.

3. Nội dung sinh hoạt, hội họp:

a) Trưởng thôn, trưởng khu phố báo cáo tình hình chung vàkết quả thực hiện nhiệm vụ của thôn, khu phố và phổ biến lại nội dung kết luậntại cuộc họp giao ban với Chủ tịch UBND cấp xã, cuộc họp với Bí thư chi bộthôn, khu phố.

b) Giải đáp hoặc ghi nhận các ý kiến, kiến nghị của ngườidân để báo cáo UBND cấp xã xem xét, giải quyết hoặc trình cấp có thẩm quyền xemxét, giải quyết.

c) Phổ biến, triển khai kế hoạch thực hiện nhiệm vụ hoặc mộtsố nội dung công việc khác (nếu có) của thôn, khu phố trong thời gian đến đểngười dân biết, thực hiện.

Điều 7. Điều kiện thành lập thôn mới, khu phố mới

Việc thành lập thôn mới, khu phố mới phải đảm bảo các điềukiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư 04/2011/TT-BNV và các quy định pháp luậthiện hành.

Điều 8. Quy trình và hồ sơ thành lập thôn mới, khu phố mới

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện lập Tờ trình xin chủ trươngthành lập thôn mới, khu phố mới trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (qua Sở Nội vụ)để thẩm định, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chủ trươngthành lập thôn mới, khu phố mới.

2. Sau khi có chủ trương thành lập thôn mới, khu phố mới, Ủyban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng Đề án thành lậpthôn mới, khu phố mới. Nội dung chủ yếu của Đề án gồm:

a) Sự cần thiết thành lập thôn mới, khu phố mới.

b) Tên gọi của thôn mới, khu phố mới.

c) Vị trí địa lý, ranh giới của thôn mới, khu phố mới (có sơđồ thể hiện vị trí địa lý).

d) Dân số (số hộ gia đình, số nhân khẩu) của thôn mới, khuphố mới.

đ) Diện tích tự nhiên của thôn mới, khu phố mới (đối vớithôn phải chi tiết số liệu về diện tích đất ở, đất sản xuất), đơn vị tính làhecta.

e) Các điều kiện khác.

g) Đề xuất, kiến nghị.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến toàn thể cử trihoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thành lập thôn mới, khu phố mớivề Đề án thành lập thôn mới, khu phố mới; tổng hợp các ý kiến và lập thành biênbản lấy ý kiến về Đề án.

4. Đề án thành lập thôn mới, khu phố mới nếu được trên 50%(năm mươi phần trăm) số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vựcthành lập thôn mới, khu phố mới tán thành thì UBND cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ (kèmtheo biên bản lấy ý kiến) trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua tại kỳ họpgần nhất. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồngnhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dâncấp huyện. Đối với các phường thuộc thành phố Tuy Hòa thí điểm không tổ chức Hộiđồng nhân dân thì UBND phường hoàn chỉnh hồ sơ (kèm theo biên bản lấy ý kiến)trình UBND thành phố Tuy Hòa.

5. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngàynhận đủ hồ sơ hợp lệ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, Ủy ban nhân dân cấphuyện có Tờ trình (kèm hồ sơ thành lập thôn mới, khu phố mới của Ủy ban nhândân cấp xã) gửi Sở Nội vụ để thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Thời hạnthẩm định của Sở Nội vụ không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhậnđược Tờ trình và hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

6. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh gồm:

a) Tờ trình của Ủy ban nhân cấp huyện (kèm theo Tờ trình vàhồ sơ thành lập thôn mới, khu phố mới của Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy bannhân dân cấp huyện).

b) Văn bản thẩm định của Sở Nội vụ.

7. Căn cứ hồ sơ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện và kếtquả thẩm định của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnhxem xét ban hành Nghị quyết thành lập thôn mới, khu phố mới. Sau khi có Nghịquyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyếtđịnh thành lập thôn mới, khu phố mới.

Điều 9. Quy trình và hồ sơ ghép cụm dân cư vào thôn, khu phốhiện có

Quy trình và hồ sơ ghép cụm dân cư vào thôn, khu phố hiện cóthực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 04/2012/TT-BNV và các quy địnhpháp luật hiện hành.

Chương III

TRƯỞNG THÔN, TRƯỞNG KHU PHỐ VÀ PHÓTHÔN, PHÓ KHU PHỐ

Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn và Trưởng khuphố

Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn, Trưởng khu phố thựchiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 04/2012/TT-BNV và các quy định phápluật hiện hành.

Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó thôn, Phó khu phố

Phó thôn, Phó khu phố là người giúp việc cho Trưởng thôn,Trưởng khu phố và có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ do Trưởng thôn, Trưởng khuphố phân công; thay mặt Trưởng thôn, Trưởng khu phố điều hành công việc khiđược Trưởng thôn, Trưởng khu phố ủy quyền; chịu trách nhiệm trước Trưởng thôn,Trưởng khu phố và trước pháp luật về các quyết định của mình.

Điều 12. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Trưởng khu phố và Phóthôn, Phó khu phố

1. Trưởng thôn và Trưởng khu phố có nhiệm kỳ là hai nămrưỡi. Trường hợp thành lập thôn mới, khu phố mới hoặc khuyết Trưởng thôn,Trưởng khu phố thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ định Trưởng thôn, Trưởngkhu phố lâm thời hoạt động cho đến khi cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đìnhcủa thôn, khu phố bầu được Trưởng thôn, Trưởng khu phố mới trong thời hạn khôngquá sáu tháng kể từ ngày có quyết định chỉ định Trưởng thôn, Trưởng khu phố lâmthời.

2. Nhiệm kỳ của Phó thôn, Phó khu phố thực hiện theo nhiệmkỳ của Trưởng thôn, Trưởng khu phố.

Điều 13. Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Trưởng khu phố và Phó thôn,Phó khu phố

1. Trưởng thôn, Trưởng khu phố và Phó thôn, Phó khu phố phảilà người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, khu phố.

2. Có độ tuổi từ đủ 21 (hai mươi mốt) tuổi trở lên.

3. Có sức khỏe, có hiểu biết về đường lối, chủ trương, chínhsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệmtrong công tác; có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt, được nhân dântín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương củaĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương.

4. Có trình độ văn hóa tốt nghiệp trung học cơ sở trở lênđối với các thôn thuộc xã miền núi và có trình độ văn hóa tốt nghiệp trung họcphổ thông đối với các thôn thuộc xã đồng bằng; có năng lực, kinh nghiệm vàphương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản củacộng đồng dân cư và công việc cấp trên giao.

Điều 14. Quy trình bầu Trưởng thôn, Trưởng khu phố và Phóthôn, Phó khu phố tại hội nghị thôn, khu phố

Quy trình bầu Trưởng thôn, Trưởng khu phố và Phó thôn, Phókhu phố tại hội nghị thôn, khu phố thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7,Điều 8, Điều 9 của Hướng dẫn ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch số09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17/4/2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ươngMặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Điều 15. Quy trình bầu Trưởng thôn, Trưởng khu phố khi tổchức thành cuộc bầu cử riêng

1. Công tác chuẩn bị bầu cử Trưởng thôn, Trưởng khu phố:

a) Chậm nhất 20 ngày trước ngày bầu cử, Ủy ban nhân dân cấpxã ra quyết định công bố ngày bầu cử Trưởng thôn, Trưởng khu phố; chủ trì phốihợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp xây dựng kếhoạch, hướng dẫn nghiệp vụ và tổ chức triển khai kế hoạch bầu cử.

b) Chậm nhất 15 ngày trước ngày bầu cử, Trưởng Ban công tácMặt trận thôn, khu phố tổ chức hội nghị Ban công tác dự kiến danh sách ngườiứng cử Trưởng thôn, Trưởng khu phố; báo cáo với Chi ủy Chi bộ thôn, khu phốhoặc Cấp ủy cấp xã (nơi chưa có chi bộ thôn, khu phố) để thống nhất danh sáchngười ra ứng cử (từ 1-2 người).

c) Chậm nhất 10 ngày trước ngày bầu cử, Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp xã ra quyết định thành lập Tổ bầu cử từ 07 đến 11 người (gồm Tổ trưởnglà Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, khu phố; Thư ký và các thành viên khác làđại diện một số tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội và đại diện cử tri thôn,khu phố); quyết định về nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ bầu cử; quyết định thànhphần cử tri (là toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình) tham gia bầucử Trưởng thôn, Trưởng khu phố. Các quyết định này phải được thông báo đến nhândân ở thôn, khu phố chậm nhất 07 ngày trước ngày bầu cử.

d) Cử tri trong thôn, khu phố có đủ điều kiện, tiêu chuẩntheo quy định có quyền tự ứng cử hoặc giới thiệu người có đủ điều kiện ứng cửTrưởng thôn, Trưởng khu phố. Đơn ứng cử hoặc giới thiệu người ứng cử phải cungcấp đầy đủ thông tin về họ tên, năm sinh, nghề nghiệp, nơi cư trú, trình độ họcvấn theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp xã và gửi cho Tổ bầu cử chậm nhất là05 ngày trước ngày bầu cử.

đ) Chậm nhất là 03 ngày trước ngày bầu cử, Tổ bầu cử thốngnhất với Ban công tác Mặt trận thôn, khu phố ấn định danh sách những người ứngcử. Danh sách những người ứng cử được thông báo đến nhân dân trong thôn, khuphố, niêm yết tại địa điểm bỏ phiếu và những nơi công cộng trong thôn, khu phốchậm nhất là 02 ngày trước ngày bầu cử.

e) Danh sách cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình bầu cửtrưởng thôn, trưởng khu phố do Ủy ban nhân dân cấp xã lập hoặc phê duyệt theodanh sách do Tổ bầu cử hoặc Ban công tác Mặt trận thôn, khu phố lập, được niêmyết tại địa điểm bỏ phiếu và những nơi công cộng trong thôn, khu phố chậm nhấtlà 24 giờ trước ngày bầu cử.

g) Việc bổ sung, sửa đổi những sai sót trong danh sách nhữngngười ứng cử và danh sách cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình chỉ được thựchiện trước khi Tổ trưởng Tổ bầu cử tuyên bố bắt đầu việc bỏ phiếu và phải đượcChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.

h) Việc bầu cử Trưởng thôn, Trưởng khu phố được thực hiệnbằng hình thức bỏ phiếu kín. Tổ bầu cử chịu trách nhiệm chuẩn bị đủ phiếu bầutheo mẫu quy định của Ủy ban nhân dân cấp xã trước khi khai mạc cuộc bỏ phiếu.Tổ bầu cử phải niêm yết quy định về phiếu bầu hợp lệ, phiếu không hợp lệ tạikhu vực bỏ phiếu và liên tục hướng dẫn để cử tri biết trong thời gian diễn rabầu cử. Trường hợp nếu phiếu bầu chỉ ghi tên 01 người ứng cử thì phiếu gạch tênvà phiếu không gạch tên người ứng cử đều là phiếu hợp lệ.

2. Tổ chức bầu cử Trưởng thôn, Trưởng khu phố:

a) Việc bỏ phiếu bắt đầu từ bảy giờ sáng đến bảy giờ tối.Tùy tình hình địa phương, Tổ bầu cử có thể quyết định cho bắt đầu sớm hơn nhưngkhông được trước năm giờ sáng hoặc kết thúc muộn hơn nhưng không được quá mườigiờ đêm.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc bỏ phiếusớm hơn ngày quy định, hoãn ngày bỏ phiếu (trong trường hợp thật sự cần thiết),việc tiếp tục hay không tiếp tục cuộc bỏ phiếu bị gián đoạn nêu tại Điểm c,Khoản 2, Điều này.

c) Cuộc bỏ phiếu bầu cử Trưởng thôn, Trưởng khu phố thựchiện theo trình tự sau đây:

- Tổ trưởng Tổ bầu cử đọc quyết định công bố ngày tổ chứcbầu cử; quyết định thành lập Tổ bầu cử, nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ bầu cử;quyết định thành phần cử tri tham gia bầu cử; tiêu chuẩn của Trưởng thôn,Trưởng khu phố;

- Đại diện Ban công tác Mặt trận thôn, khu phố giới thiệuDanh sách những người ứng cử Trưởng thôn, Trưởng khu phố;

- Tổ bầu cử cử đại diện kiểm tra hòm phiếu trước sự chứngkiến của cử tri;

- Tổ trưởng Tổ bầu cử tuyên bố bắt đầu việc bỏ phiếu;

- Việc bỏ phiếu phải được tiến hành liên tục. Trong trườnghợp có sự kiện bất ngờ làm gián đoạn việc bỏ phiếu thì Tổ trưởng Tổ bầu cử phảilập tức niêm phong hòm phiếu và giấy tờ liên quan, kịp thời báo cáo Ủy ban nhândân xã biết, xử lý;

d) Sau khi kết thúc cuộc bầu cử, Tổ bầu cử tiến hành kiểmphiếu tại nơi bỏ phiếu. Trước khi mở hòm phiếu, Tổ bầu cử phải thống kê, lậpbiên bản, niêm phong số phiếu bầu không sử dụng đến và mời đại diện cử trikhông phải là người ứng cử có mặt tại đó chứng kiến việc kiểm phiếu;

Kết thúc kiểm phiếu, Tổ bầu cử lập biên bản kiểm phiếu. Biênbản kiểm phiếu phải ghi rõ: Tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình củathôn, khu phố; số cử tri tham gia bỏ phiếu; số phiếu phát ra; số phiếu thu vào;số phiếu hợp lệ; số phiếu không hợp lệ; số phiếu và tỷ lệ bầu cho mỗi người ứngcử so với tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình toàn thôn, khu phố;

Người trúng cử Trưởng thôn, Trưởng khu phố là người đạt sốphiếu bầu cao nhất và trên 50% số phiếu bầu hợp lệ so với tổng số cử tri hoặccử tri đại diện hộ gia đình trong toàn thôn, khu phố;

Biên bản kiểm phiếu lập thành 03 bản, có chữ ký, ghi rõ họtên của các thành viên Tổ bầu cử và cử tri chứng kiến việc kiểm phiếu.

đ) Tổ trưởng Tổ bầu cử lập báo cáo kết quả bầu Trưởng thôn,Trưởng khu phố kèm theo Biên bản kiểm phiếu gửi ngay đến Ủy ban nhân dân, Ủyban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.

3. Trường hợp kết quả bầu cử không có người nào đạt trên 50%số phiếu bầu hợp lệ so với tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đìnhtrong toàn thôn, khu phố thì tiến hành bầu cử lại. Ngày bầu cử lại do UBND cấpxã quyết định, nhưng chậm nhất không quá 15 ngày, kể từ ngày tổ chức bầu cử lầnđầu.

Nếu tổ chức bầu lần thứ hai mà vẫn không bầu được Trưởngthôn, Trưởng khu phố thì Chủ tịch UBND cấp xã quyết định cử Trưởng thôn, Trưởngkhu phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, khu phố cho đến khi bầu đượcTrưởng thôn, Trưởng khu phố mới.

Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp xã quyếtđịnh cử Trưởng thôn, Trưởng khu phố lâm thời, UBND cấp xã phải tổ chức bầuTrưởng thôn, Trưởng khu phố mới. Quy trình bầu Trưởng thôn, Trưởng khu phố mớithực hiện theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Quy chế này.

4. Công nhận kết quả bầu cử Trưởng thôn, Trưởng khu phố:

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáocủa Tổ trưởng tổ bầu cử, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét, ra quyết địnhcông nhận người trúng cử Trưởng thôn, Trưởng khu phố hoặc quyết định bầu cửlại; trường hợp không ra quyết định công nhận hoặc quyết định bầu cử lại thìphải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trưởng thôn, Trưởng khu phố chính thức hoạt động khi cóquyết định công nhận của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã.

Điều 16. Quy trình bầu Phó thôn, Phó khu phố khi tổ chứcthành cuộc bầu cử riêng

Quy trình bầu Phó thôn, Phó khu phố khi tổ chức thành cuộcbầu cử riêng thực hiện như quy trình bầu Trưởng thôn, Trưởng khu phố quy địnhtại Điều 15 Quy chế này.

Điều 17. Quy trình miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Trưởngkhu phố, Phó thôn, Phó khu phố

Quy trình miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Trưởng khu phố,Phó thôn, Phó khu phố thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 11 của Hướngdẫn ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày17/4/2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Điều 18. Kinh phí tổ chức bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởngthôn, Trưởng khu phố, Phó thôn, Phó khu phố

Kinh phí tổ chức bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn,Trưởng khu phố, Phó thôn, Phó khu phố do ngân sách cấp xã đảm bảo.

Điều 19. Chế độ, chính sách đối với Trưởng thôn, Trưởng khuphố và Phó thôn, Phó khu phố

1. Trưởng thôn, Trưởng khu phố, Phó thôn, Phó khu phố lànhững người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố; được hưởng phụ cấphàng tháng và các chế độ, chính sách khác do HĐND tỉnh quyết định theo quy địnhcủa pháp luật.

2. Trưởng thôn, Trưởng khu phố và Phó thôn, Phó khu phố đượcđào tạo, bồi dưỡng, tập huấn những kiến thức, kỹ năng cần thiết; nếu hoàn thànhxuất sắc nhiệm vụ thì được biểu dương, khen thưởng; không hoàn thành nhiệm vụ,có vi phạm khuyết điểm, không được nhân dân tín nhiệm thì tùy theo mức độ saiphạm sẽ bị miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định củapháp luật.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 20. Trách nhiệm các sở, ban, ngành

1. Sở Nội vụ:

a) Thẩm định và trình UBND tỉnh việc thành lập thôn mới, khuphố mới.

b) Xây dựng kế hoạch, chương trình, tài liệu bồi dưỡngnghiệp vụ cho Trưởng thôn, Trưởng khu phố, Phó thôn, Phó khu phố.

c) Phối hợp Sở Tài chính đề xuất UBND tỉnh báo cáo HĐND tỉnhquy định, điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng cũng như các chế độ, chính sáchkhác đối với những người hoạt đông không chuyên trách ở thôn, khu phố.

d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn UBND cấphuyện việc thực hiện các quy định của Quy chế này, định kỳ tháng 12 hàng nămtổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nội vụ về việc thực hiện Quy chế này.

2. Sở Tài chính:

a) Hướng dẫn việc lập dự toán, phân bổ, sử dụng và quyếttoán kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với những người hoạt động khôngchuyên trách; kinh phí hoạt động (nếu có) ở thôn, khu phố.

b) Phối hợp Sở Nội vụ đề xuất UBND tỉnh báo cáo HĐND tỉnhquy định kinh phí hoạt động, mức phụ cấp hàng tháng cũng như các chế độ, chínhsách khác đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố.

3. Các sở, ban, ngành có liên quan của tỉnh căn cứ chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, phối hợp với Sở Nội vụ trong việc chỉ đạo,hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.

Điều 21. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND các huyện, thị xã,thành phố

1. Lập hồ sơ kèm theo văn bản đề nghị UBND tỉnh (thông quaSở Nội vụ) đối với việc thành lập thôn mới, khu phố mới.

2. Quyết định việc ghép cụm dân cư vào thôn, khu phốhiện có theo đúng trình tự quy định.

3. Chỉ đạo việc thực hiện chi trả mức phụ cấp hàng tháng vàcác chế độ, chính sách khác đối với những người hoạt động không chuyên trách ởthôn, khu phố theo đúng quy định hiện hành của HĐND tỉnh và UBND tỉnh.

4. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ đối với Trưởng thôn, Trưởngkhu phố, Phó thôn, Phó khu phố theo kế hoạch, chương trình, tài liệu đào tạo,bồi dưỡng của Sở Nội vụ.

5. Chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức thực hiện Quy chế nàytrên địa bàn; định kỳ tháng 12 hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất báo cáo tìnhhình tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố cho UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) đểtổng hợp.

Điều 22. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,phường, thị trấn

1. Xây dựng đề án thành lập thôn mới, khu phố mới; đề ánghép cụm dân cư vào thôn, khu phố hiện có trình UBND cấp huyện.

2. Quyết định chỉ định Trưởng thôn, Trưởng khu phố lâm thờiđể điều hành hoạt động của thôn mới, khu phố mới. Quyết định công nhận kết quảbầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Trưởng khu phố, Phó thôn, Phó khu phốtheo quy định của pháp luật.

3. Chủ trì giao ban hàng tháng giữa UBND cấp xã với Trưởngthôn, Trưởng khu phố để nắm bắt thông tin, chỉ đạo kịp thời các hoạt động tạithôn, khu phố.

4. Tổ chức thực hiện chi trả phụ cấp hàng tháng và các chếđộ, chính sách khác đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn,khu phố theo quy định.

5. Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát tình hình thựchiện, định kỳ báo cáo kết quả hoạt động của thôn, khu phố và các kiến nghị, đềxuất để cấp có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hìnhthực tế.

Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề vướng mắc,bất hợp lý, các đơn vị, địa phương liên quan có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhândân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, điều chỉnh, sửa đổi và bổ sung cho phù hợpvới quy định của Nhà nước và tình hình thực tế của địa phương./.