ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/2013/QĐ-UBND

Thủ Dầu Một, ngày 26 tháng 07 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO, BANHÀNH, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNHDƯƠNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 72/2011/QĐ-UBND NGÀY 20/12/2011 CỦA ỦYBAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy bannhân dân;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của cácNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tưpháp tại Tờ trình số 704/TTr-STP ngày 22 tháng 7 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.Sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành, rà soát, hệ thốnghóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Dương ban hành kèm theoQuyết định số 72/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh BìnhDương như sau:

1. Sửa đổi Khoản 2 Điều 9:

"Điều 9. Lấy ý kiến đối vớidự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh

2. Đối với các dự thảo văn bản quyphạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính, cơ quan chủ trì soạn thảophải gửi lấy ý kiến Sở Tư pháp.

Ngoài việc tham gia góp ý kiến vềnội dung dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật về banhành văn bản quy phạm pháp luật, Sở Tư pháp có trách nhiệm cho ý kiến về thủtục hành chính quy định trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩmquyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. Nội dung có ý kiến về quy định thủ tụchành chính chủ yếu xem xét các vấn đề được quy định tại Điều 7 và Điều 8 Nghịđịnh số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hànhchính.

Trong trường hợp cần thiết, Sở Tưpháp tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức có liên quan và đối tượng chịu sự tácđộng của quy định về thủ tục hành chính thông qua tham vấn, hội nghị, hội thảohoặc Biểu mẫu lấy ý kiến do Bộ Tư pháp ban hành để tổng hợp ý kiến gửi cơ quanchủ trì soạn thảo."

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 10:

"Điều 10. Tiếp thu ý kiếnvà chỉnh lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Cơ quan chủ trì soạn thảo vănbản có trách nhiệm nghiên cứu tổng hợp, tiếp thu ý kiến đóng góp của các cơquan, tổ chức, cá nhân; tiếp thu ý kiến góp ý về thủ tục hành chính đối với dựthảo có quy định về thủ tục hành chính để chỉnh lý dự thảo. Bản tổng hợp ý kiếnđóng góp phải tổng hợp những nội dung đóng góp được tiếp thu và chỉnh sửa vàodự thảo văn bản; những trường hợp không tiếp thu ý kiến đóng góp, cơ quan chủtrì soạn thảo phải giải trình cụ thể lý do không tiếp thu.

2. Cơ quan chủ trì soạn thảo vănbản có trách nhiệm chỉnh lý dự thảo văn bản theo ý kiến đóng góp, xây dựng hồsơ gửi Sở Tư pháp để thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét banhành."

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 11:

"Điều 11. Thẩm định dự thảovăn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Hồ sơ văn bản gửi Sở Tư phápthẩm định bao gồm:

a) Công văn đề nghị thẩm định dựthảo văn bản;

b) Dự thảo Tờ trình Ủy ban nhân dântỉnh;

c) Dự thảo văn bản đã chỉnh lý saukhi lấy ý kiến;

d) Bản đánh giá tác động về thủ tụchành chính theo Biểu mẫu do Trung ương ban hành (đối với dự thảo văn bản quyphạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính);

e) Các tài liệu khác có liên quan:Bản giải trình về việc tiếp thu, không tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, tổchức, cá nhân; vấn đề có ý kiến khác nhau giữa cơ quan có liên quan và quanđiểm của cơ quan chủ trì soạn thảo (nếu có); các văn bản pháp luật của cơ quannhà nước và các tài liệu khác có liên quan làm căn cứ để xây dựng dự thảo; bảnthuyết minh về nội dung dự thảo.

Đối với dự thảo văn bản quy phạmpháp luật có quy định về thủ tục hành chính, ngoài thành phần hồ sơ theo quyđịnh, Sở Tư pháp không tiếp nhận hồ sơ gửi thẩm định nếu chưa có bản đánh giátác động về thủ tục hành chính và ý kiến góp ý về thủ tục hành chính theo quyđịnh tại Khoản 2 Điều 9 của Quy định này.

2. Nội dung thẩm định dự thảo vănbản quy phạm pháp luật bao gồm:

a) Sự cần thiết ban hành văn bản;

b) Phạm vi điều chỉnh, đối tượng ápdụng;

c) Sự phù hợp với đường lối, chủtrương, chính sách của Đảng; tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của dựthảo với hệ thống pháp luật hiện hành;

d) Đối với dự thảo văn bản quy phạmpháp luật có quy định thủ tục hành chính, Sở Tư pháp phải thẩm định về thủ tụchành chính, xem xét các tiêu chí quy định tại Điều 10 Nghị định số63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ; Khoản 3 Điều 1 Nghị định số48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của cácNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

e) Kỹ thuật soạn thảo, ngôn từ pháplý của dự thảo văn bản;

g) Sở Tư pháp có thể đưa ra ý kiếnvề tính khả thi của dự thảo văn bản.

3. Thời hạn thẩm định: 08 (tám)ngày làm việc, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Trường hợp nội dung dự thảo văn bảnphức tạp hoặc liên quan đến ngành, lĩnh vực, điều chỉnh những vấn đề mới thìthời hạn Sở Tư pháp thẩm định có thể được kéo dài nhưng tối đa không quá 15(mười lăm) ngày làm việc và phải bảo đảm việc gửi báo cáo thẩm định đến cơ quansoạn thảo chậm nhất là 07 (bảy) ngày trước ngày Ủy ban nhân dân tỉnh họp.

Trong quá trình thẩm định, Sở Tưpháp có thể yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo thuyết trình về nội dung dự thảo,cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến dự thảo để phục vụ cho việc thẩmđịnh. Trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp có thể mời các luật gia, chuyên gia vàcác đối tượng khác am hiểu vấn đề chuyên môn thuộc nội dung dự thảo tham giathẩm định.

4. Đối với các dự thảo văn bản doSở Tư pháp chủ trì soạn thảo, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có tráchnhiệm kiểm tra nội dung để đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhấtcửa dự thảo văn bản."

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịchỦy ban nhân dân các cấp trong tỉnh, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10ngày, kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:
- VPCP, Cục KTVB QPPL (Bộ Tư pháp);
- Cục công tác phía Nam;
- TTTU, TT HĐND, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- TT Công báo tỉnh; Website tỉnh;
- LĐVP, CV, TH; HCTC;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Thanh Cung