ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/2013/QĐ-UBND

Thái Bình, ngày 12 tháng 11 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC, VỊ TRÍVIỆC LÀM CỦA TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chứcngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 83/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tụcthành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhànước;

Căn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổchức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế côngchức;

Căn cứ Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định những người làcông chức;

Căn cứ Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việclàm trong đơn vị sự nghiệp công lập;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nộivụ tại Tờ trình số 435/TTr-SNV ngày 05 tháng 11 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, vị tríviệc làm của tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 2. Sở Nội vụ có tráchnhiệm hướng dẫn, triển khai, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện Quyết địnhnày.

Điều 3. Quyết định này cóhiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Bãi bỏ các quy định về tổ chức bộmáy, biên chế cán bộ, công chức quy định tại Quyết định số 689/2001/QĐ-UB ngày16 tháng 10 năm 2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý tổ chứcbộ máy, biên chế cán bộ, công chức, tiền lương khu vực hành chính sự nghiệp vàcán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịchỦy ban nhân dân huyện, thành phố và Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó CT UBND tỉnh;
- Như Điều 4;
- Công báo tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử của tỉnh;
- Lưu VT, NC, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Văn Sinh

QUY ĐỊNH

VỀQUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ CÔNG THỨC, VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA TỔ CHỨC HÀNHCHÍNH VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2013của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định nguyên tắc, điều kiện,trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể các cơ quan chuyên môn cấptỉnh, cấp huyện và tương đương (sau đây gọi chung là tổ chức hành chính), cácđơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thuộc sở, ban, ngành, Ủy bannhân dân huyện, thành phố (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập). Tổchức hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập sau đây gọi chung là tổ chức.

2. Quản lý biên chế công chức; vịtrí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh,cấp huyện và tương đương.

2. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộcỦy ban nhân dân tỉnh, thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.

Chương 2.

TRÌNH TỰ, HỒ SƠ, THỜI HẠN THÀNH LẬP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢITHỂ TỔ CHỨC

Điều 3. Trình tự thành lập, tổchức lại, giải thể tổ chức

1. Xây dựng Đề án, Tờ trình, dựthảo Quyết định thành lập tổ chức, tổ chức lại, giải thể tổ chức, dự thảo Điềulệ hoặc Quy chế hoạt động của tổ chức (đối với việc thành lập đơn vị sự nghiệpcông lập) trình cơ quan có thẩm quyền.

2. Thẩm định hồ sơ, gồm: Đề án, Tờtrình, ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan về những vấn đề chưa rõràng, dự thảo Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức; dự thảoĐiều lệ hoặc Quy chế hoạt động của tổ chức (đối với việc thành lập đơn vị sựnghiệp công lập).

3. Thẩm tra và ký ban hành quyếtđịnh (thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức).

Điều 4. Hồ sơ thành lập tổ chức

1. Hồ sơ trình thành lập:

a) Đề án thành lập tổ chức;

b) Tờ trình thành lập tổ chức, dựthảo Quyết định thành lập tổ chức (kèm theo); dự thảo Điều lệ hoặc Quy chế hoạtđộng của tổ chức (đối với việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập); các tàiliệu khác có liên quan (giấy tờ về đất đai, kinh phí hoạt động, nhân lực ...);

c) Ý kiến bằng văn bản của các cơquan liên quan về việc thành lập tổ chức;

d) Báo cáo giải trình việc tiếp thuý kiến của các cơ quan có liên quan và báo cáo bổ sung theo ý kiến chỉ đạo củacơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập tổ chức (nếu có).

2. Hồ sơ thẩm định:

a) Văn bản thẩm định về dự thảoQuyết định, Tờ trình, Đề án thành lập tổ chức, dự thảo Điều lệ hoặc Quy chếhoạt động của tổ chức (đối với việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập), vănbản tham gia ý kiến của các cơ quan liên quan;

b) Dự thảo Quyết định thành lập tổchức (đã hoàn thiện).

3. Hồ sơ thẩm tra:

a) Báo cáo thẩm tra của cơ quan đượcgiao thẩm quyền thẩm tra về thủ tục, hồ sơ của cơ quan đề nghị, hồ sơ của cơquan thẩm định;

b) Chỉnh lý và hoàn chỉnh lần cuốicác văn bản chuẩn bị trong hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền quyết định.

Điều 5. Nội dung đề án thành lậptổ chức

1. Sự cần thiết và cơ sở pháp lý.

2. Mục tiêu, phạm vi đối tượng hoạtđộng, tên gọi của tổ chức.

3. Loại hình tổ chức cần thành lập.

4. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ vàquyền hạn.

5. Cơ cấu tổ chức (nếu có quy môlớn).

6. Cơ chế tài chính, cơ chế hoạtđộng.

7. Dự kiến về nhân sự, số lượngngười làm việc theo vị trí việc làm, kinh phí hoạt động, trụ sở làm việc vàtrang thiết bị, phương tiện cần thiết để bảo đảm cho đơn vị hoạt động sau khiđược thành lập.

8. Phương án tổ chức và lộ trìnhtriển khai thực hiện.

9. Kiến nghị của cơ quan xây dựngđề án.

10. Các nội dung khác thực hiệntheo quy định của pháp luật chuyên ngành và hướng dẫn của Bộ quản lý ngành,lĩnh vực.

Điều 6. Hồ sơ tổ chức lại, giảithể tổ chức

1. Hồ sơ tổ chức lại, giải thể tổchức:

a) Đề án về tổ chức lại tổ chức,giải thể tổ chức;

b) Tờ trình tổ chức lại, giải thểtổ chức và dự thảo Quyết định (kèm theo);

c) Các văn bản xác nhận về tàichính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liênquan;

d) Ý kiến bằng văn bản của các cơquan có liên quan.

2. Nội dung Đề án tổ chức lại, giảithể tổ chức:

a) Sự cần thiết và cơ sở pháp lýcủa việc tổ chức lại, giải thể;

b) Phương án xử lý các vấn đề vềnhân sự, tổ chức bộ máy, tài chính, tài sản, đất đai và các vấn đề khác có liênquan;

c) Các văn bản của cơ quan có thẩmquyền xác nhận về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả vàcác vấn đề khác có liên quan (nếu có);

d) Quy định trách nhiệm của ngườiđứng đầu và các cá nhân có liên quan đối với việc thực hiện phương án tổ chứclại, giải thể tổ chức và thời hạn xử lý các vấn đề trong đề án.

Điều 7. Thời hạn giải quyếtthành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức

1. Trong thời hạn 12 (mười hai)ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đúng thủ tục), cơ quan, tổ chứcphải có văn bản thẩm định.

2. Trong thời hạn 08 (tám) ngày làmviệc, kể từ ngày nhận được hồ sơ thẩm định, cơ quan thẩm tra phải có ý kiếnchính thức.

Cơ quan thẩm tra thực hiện việcthẩm tra, soát xét lần cuối cùng các thủ tục, hồ sơ và chuẩn bị các văn bản cầnthiết theo Quy chế làm việc của cơ quan để trình cấp có thẩm quyền quyết định.

3. Trong thời hạn 10 (mười) ngàylàm việc, kể từ ngày nhận đủ các loại hồ sơ, cơ quan hoặc người có thẩm quyềnban hành Quyết định. Trường hợp cơ quan hoặc người có thẩm quyền không đồng ýthì thông báo văn bản cho cơ quan đề nghị biết rõ lý do.

Điều 8.Trình tự gửi, tiếpnhận, xử lý, thẩm định, thẩm tra hồ sơ và ban hành quyết định thành lập, tổchức lại, giải thể tổ chức hành chính thực hiện theo Nghị định số 83/2006/NĐ-CPngày 17 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ; đơn vị sự nghiệp công lập thực hiệntheo Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ và cácvăn bản pháp luật chuyên ngành.

Chương 3.

THẨM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM THÀNH LẬP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢITHỂ TỔ CHỨC

Điều 9. Thẩm quyền của Ủy bannhân dân tỉnh

1. Đối với tổ chức hành chính:

a) Quyết định thành lập, tổ chứclại, giải thể các sở, cơ quan ngang sở (gọi chung là sở), tổ chức thuộc sở, cácphòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố theo quy định của Chínhphủ;

b) Quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn, tổ chức bộ máy và biên chế của sở, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố;

Bổ sung hoặc điều chuyển chức năng,nhiệm vụ và tổ chức bộ máy các sở, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.

c) Phân cấp thẩm quyền quản lý vềtổ chức bộ máy đối với các sở, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố;

d) Phê duyệt đề án, phương án kiệntoàn tổ chức, tinh giản biên chế các tổ chức hành chính.

2. Đối với đơn vị sự nghiệp cônglập:

a) Phê duyệt hoặc trình cấp có thẩmquyền phê duyệt quy hoạch mạng lưới tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập ở địaphương theo phân cấp hoặc quy định của luật chuyên ngành;

b) Quyết định thành lập, tổ chứclại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập, gồm:

- Đơn vị sự nghiệp công lập thuộcỦy ban nhân dân tỉnh;

- Đơn vị sự nghiệp công lập thuộccơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Đơn vị sự nghiệp công lập thuộcỦy ban nhân dân cấp huyện (trừ những trường hợp có quy định khác của luậtchuyên ngành).

c) Quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhândân tỉnh;

d) Thực hiện phân cấp thẩm quyềnthành lập, tổ chức lại, giải thể đối với một số loại hình đơn vị sự nghiệp cônglập thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Điều 10. Trách nhiệm của sở vàcơ quan ngang sở

1. Xây dựng đề án tổ chức của sở,cơ quan ngang sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cấp có thẩm quyền quyết định.

2. Tham gia với các sở, ban, ngành,Ủy ban nhân dân huyện, thành phố về đề án tổ chức bộ máy có liên quan đến chứcnăng, nhiệm vụ của sở và cơ quan ngang sở.

3. Căn cứ Nghị định của Chính phủ,văn bản hướng dẫn của Bộ Nội vụ và Bộ quản lý chuyên ngành, ban hành quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, các phòng chuyên môn nghiệp vụ vàcác đơn vị sự nghiệp trực thuộc.

4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cácđơn vị trực thuộc thực hiện các quy định của cấp có thẩm quyền về công tác tổchức bộ máy.

5. Xây dựng mô hình tổ chức, tiếnhành sơ kết, tổng kết đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ, hiệu quả hoạt động củacác đơn vị trực thuộc.

6. Trực tiếp quản lý về tổ chức vàhoạt động của các đơn vị trực thuộc theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

7. Ban hành quy chế làm việc củađơn vị và phê duyệt quy chế làm việc của các đơn vị trực thuộc.

Điều 11. Thẩm quyền và tráchnhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố

1. Thẩm quyền:

a) Quy định chức năng, nhiệm vụ, tổchức bộ máy của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc;

b) Quyết định thành lập, tổ chứclại, giải thể Trường Trung học cơ sở, Trường Tiểu học, Trường Mầm non bảo đảmphù hợp với quy hoạch mạng lưới trường học đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phêduyệt;

c) Ban hành quy chế làm việc củađơn vị và phê duyệt quy chế làm việc của các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dânhuyện, thành phố.

2. Trách nhiệm:

a) Xây dựng đề án tổ chức cácphòng, ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;

b) Tham gia ý kiến về các đề án tổchức của các sở, ngành có liên quan đến tổ chức thuộc huyện, thành phố;

c) Quản lý, tiến hành sơ kết, tổngkết, đánh giá tổ chức và hiệu quả hoạt động của các cơ quan đơn vị trực thuộc.

Điều 12. Trách nhiệm của Sở Nộivụ

1. Hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủyban nhân dân huyện, thành phố, các đơn vị sự nghiệp công lập về chuyên môn,nghiệp vụ công tác tổ chức bộ máy cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.

2. Thẩm định Đề án, Tờ trình và dựthảo Quyết định về tổ chức bộ máy các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện,đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Xây dựng đề án kiện toàn, sắpxếp lại cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Phối hợp với các sở, ban, ngành,Ủy ban nhân dân huyện, thành phố hướng dẫn, đôn đốc thi hành các quyết định củaỦy ban nhân dân tỉnh về công tác tổ chức bộ máy.

5. Chủ trì phối hợp với các cơ quanliên quan thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn củatổ chức.

6. Thực hiện công tác thống kê, báocáo, tổng hợp, sơ kết nghiệp vụ về công tác tổ chức bộ máy.

Chương 4.

QUẢN LÝ BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC

Điều 13. Nội dung quản lý biênchế công chức

1. Xây dựng và ban hành văn bản quyphạm pháp luật về biên chế công chức, hướng dẫn xác định biên chế công chức vàquản lý biên chế công chức.

2. Lập kế hoạch biên chế công chứchàng năm, điều chỉnh biên chế công chức.

3. Quyết định biên chế công chức,phân bổ, sử dụng biên chế công chức.

4. Hướng dẫn, thanh tra, kiểm traviệc quản lý biên chế công chức.

5. Thống kê, tổng hợp và báo cáo vềbiên chế công chức.

Điều 14. Căn cứ xác định biênchế công chức

1. Vị trí việc làm phù hợp với chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của từng cơ quan, tổ chức, đơn vịđược cấp có thẩm quyền quy định.

2. Tính chất, đặc điểm, mức độ phứctạp, quy mô, phạm vi, đối tượng quản lý của ngành, lĩnh vực.

3. Quy trình quản lý chuyên môn,nghiệp vụ theo quy định của luật chuyên ngành.

4. Mức độ hiện đại hóa công sở,trang thiết bị, phương tiện làm việc và ứng dụng công nghệ thông tin.

5. Thực tế tình hình quản lý biênchế công chức được giao của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

6. Quy mô dân số, diện tích tựnhiên, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

7. Số lượng đơn vị hành chính cấphuyện, cấp xã.

8. Đặc điểm an ninh chính trị, trậttự an toàn xã hội.

9. Đối với đơn vị sự nghiệp cônglập, biên chế công chức là người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộcỦy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, cơquan chuyên môn của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có tư cách pháp nhân, cócon dấu, tài khoản, được ngân sách nhà nước cấp kinh phí hoạt động.

Điều 15. Thẩm quyền của Ủy bannhân dân tỉnh

1. Trình Bộ Nội vụ kế hoạch biênchế công chức của tỉnh hàng năm.

2. Trình Hội đồng nhân dân tỉnhgiao biên chế công chức và triển khai thực hiện sau khi được Hội đồng nhân dântỉnh quyết định.

Điều 16. Trách nhiệm của Sở Nộivụ

1. Hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủyban nhân dân huyện, thành phố xây dựng kế hoạch biên chế công chức hàng năm.

2. Thẩm định hồ sơ, kế hoạch biênchế công chức của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các đơnvị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; tổng hợp thành kế hoạch biên chế côngchức hàng năm của tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Nội vụ.

3. Dự thảo Tờ trình để Ủy ban nhândân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định biên chế công chức hàng nămsau khi có quyết định giao biên chế công chức của Bộ Nội vụ.

4. Dự thảo Quyết định để Ủy bannhân dân tỉnh ban hành quyết định phân bổ biên chế công chức hàng năm sau khiHội đồng nhân dân tỉnh có Nghị quyết phê duyệt kế hoạch biên chế công chức.

5. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnhthực hiện các nội dung quy định về quản lý biên chế công chức tại Điều 13, Điều14 Quy định này.

Điều 17. Trách nhiệm của các sở,ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập.

1. Lập kế hoạch biên chế công chứchàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Bố trí, sử dụng quản lý biên chếcông chức theo các nội dung quy định của Luật Cán bộ, công chức và các văn bảnhướng dẫn thực hiện.

3. Thống kê, tổng hợp báo cáo vềbiên chế công chức theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 18. Hồ sơ, kế hoạch biênchế công chức hàng năm

1. Hồ sơ kế hoạch biên chế côngchức hàng năm, gồm:

a) Văn bản đề nghị phê duyệt kếhoạch biên chế công chức hàng năm;

b) Kế hoạch biên chế công chức hàngnăm;

c) Các tài liệu liên quan đến việclập kế hoạch biên chế công chức kèm theo.

2. Văn bản đề nghị phê duyệt kếhoạch biên chế công chức hàng năm do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị kývà phải có những nội dung chủ yếu sau:

a) Sự cần thiết và căn cứ của việclập kế hoạch biên chế công chức hàng năm;

b) Nội dung chính của kế hoạch biênchế công chức hàng năm;

c) Kiến nghị đề xuất.

3. Nội dung kế hoạch biên chế côngchức hàng năm:

a) Báo cáo kết quả sử dụng biên chếcông chức được giao cho năm trước liền kề; kèm theo biểu mẫu thống kê, tổng hợpsố liệu biên chế công chức hiện có theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ;

b) Xác định số lượng biên chế côngchức;

c) Giải pháp thực hiện kế hoạchbiên chế công chức sau khi được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt, dự kiếnnguồn công chức bổ sung, thay thế, thực hiện chính sách tinh giản biên chế vàdự toán kinh phí để thực hiện.

Điều 19. Căn cứ và hồ sơ điềuchỉnh biên chế công chức

1. Căn cứ điều chỉnh biên chế côngchức:

a) Thành lập, tổ chức lại, giải thểcơ quan, tổ chức, đơn vị theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

b) Thành lập mới, nhập, chia, điềuchỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện;

c) Điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quyết định của cơ quan có thẩmquyền.

2. Hồ sơ điều chỉnh biên chế côngchức, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị điều chỉnh biênchế công chức;

b) Đề án điều chỉnh biên chế côngchức;

c) Các tài liệu liên quan đến điềuchỉnh biên chế công thức kèm theo.

3. Văn bản đề nghị điều chỉnh biênchế công chức do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ký và phải có nhữngnội dung chủ yếu sau:

a) Sự cần thiết và căn cứ của việcđiều chỉnh biên chế công chức;

b) Nội dung chính của đề án điềuchỉnh biên chế công chức;

c) Kiến nghị, đề xuất.

Điều 20. Thời hạn gửi hồ sơ kếhoạch biên chế công chức hàng năm

1. Trước ngày 05 tháng 6 năm trướcliền kề, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố gửi kế hoạch biênchế công chức của cơ quan, đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụthẩm định) để xây dựng kế hoạch biên chế của tỉnh gửi Bộ Nội vụ trước ngày 10tháng 7.

2. Sau ngày 05 tháng 6 năm trướcliền kề, nếu cơ quan, đơn vị không gửi kế hoạch biên chế công chức theo quyđịnh tại Khoản 1 Điều này thì Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định biên chế côngchức của cơ quan đơn vị đó.

Chương 5.

QUẢN LÝ VỊ TRÍ VIỆC LÀM TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNGLẬP

Điều 21. Nội dung quản lý vị tríviệc làm

1. Ban hành văn bản quy phạm phápluật về vị trí việc làm.

2. Xác định vị trí việc làm, bản môtả công việc, khung năng lực, chức danh nghề nghiệp tương ứng, số lượng ngườilàm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệpcông lập.

3. Trình cơ quan có thẩm quyềnquyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền về vị trí việc làm, số lượng ngườilàm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp.

4. Thanh tra, kiểm tra việc thựchiện vị trí việc làm, số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danhnghề nghiệp.

5. Thống kê, tổng hợp và báo cáo vềvị trí việc làm, số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghềnghiệp.

6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo vàxử lý những vi phạm về quản lý vị trí việc làm, số lượng người làm việc, cơ cấuviên chức theo chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Căn cứ xác định vị tríviệc làm

1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà công việc thực tế của đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Tính chất, đặc điểm, nhu cầucông việc của đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Mức độ phức tạp, quy mô côngviệc; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ theoquy định của luật chuyên ngành.

4. Mức độ hiện đại hóa công sở,trang thiết bị, phương tiện làm việc và ứng dụng công nghệ thông tin trong đơnvị sự nghiệp công lập.

5. Thực trạng bố trí, sử dụng viênchức của đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 23. Thẩm quyền của Ủy bannhân dân tỉnh

1. Phân cấp hoặc ủy quyền quản lývị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,thuộc sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Trình Hội đồng nhân dân tỉnh phêduyệt tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập sau khicó ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

Điều 24. Trách nhiệm của Sở Nộivụ

1. Hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủyban nhân dân huyện, thành phố, các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnhxây dựng đề án vị trí việc làm tại các đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Thẩm định đề án vị trí việc làmcủa các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện,thành phố, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. Tổng hợp số lượng ngườilàm việc trong các đơn vị sư nghiệp công lập trong toàn tỉnh báo cáo Ủy bannhân dân tỉnh trình Bộ Nôi vụ thẩm định và Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt.Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định số lượng người làm việc trongvà thông báo chỉ tiêu về số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệpcông lập.

3. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnhthực hiện các nội dung về quản lý vị trí việc làm, số lượng người làm việc, cơcấu viên chức.

4. Tổng hợp vị trí việc làm, sốlượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong các đơnvị sự nghiệp công lập trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ chậm nhấtvào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Điều 25. Trách nhiệm của các sở,ban, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.

1. Chỉ đạo các đơn vị sự nghiệpcông lập trực thuộc xây dựng đề án vị trí việc làm hàng năm, tiếp nhận hồ sơ trìnhđề án vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập. Thẩm định và tổnghợp số lượng vị trí việc làm, số lượng người làm việc trong các đơn vị sựnghiệp của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố gửi Sở Nội vụ.

2. Quản lý số lượng vị trí việclàm, số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức trong các đơn vị sự nghiệp cônglập trực thuộc.

3. Thanh tra, kiểm tra việc chấphành các quy định về quản lý, sử dụng số lượng vị trí việc làm, số lượng ngườilàm việc, cơ cấu viên chức đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.

4. Tổng hợp báo cáo số lượng vị tríviệc làm và tình hình quản lý vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp cônglập theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo vàxử lý những vi phạm về quản lý vị trí việc làm, số lượng người làm việc, cơ cấuviên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý theo quyđịnh của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Điều 26. Trách nhiệm của các đơnvị sự nghiệp công lập

1. Xây dựng đề án vị trí việc làm,trong đó xác định số lượng vị trí việc làm, số lượng người làm việc, cơ cấuviên chức hàng năm của đơn vị theo quy định của Nhà nước trình cơ quan có thẩmquyền quyết định.

2. Đơn vị sự nghiệp công lập đượcgiao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy,nhân sự được quyết định số lượng người làm việc trên cơ sở số lượng vị trí việclàm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp sau khi được cơ quan có thẩmquyền phê duyệt.

3. Chấp hành các quy định về quảnlý vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượngngười làm việc trong đơn vị mình.

4. Báo cáo cơ quan có thẩm quyền vềvị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng ngườilàm việc trong đơn vị mình.

Điều 27. Hồ sơ trình đề án vịtrí việc làm

1. Tờ trình đề án vị trí việc làm.

2. Đề án vị trí việc làm.

3. Văn bản thẩm định của cơ quan,tổ chức có thẩm quyền.

4. Bản sao Quyết định về việc thànhlập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sựnghiệp công lập.

5. Các văn bản có liên quan đếnviệc xây dựng đề án.

Điều 28. Thời hạn gửi hồ sơ đềán vị trí việc làm

1. Trước ngày 05 tháng 4 hàng năm,Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập gửi hồ sơ đề án vị trí việc làm của nămliền kề tới cấp trên trực tiếp.

2. Trước ngày 05 tháng 5 hàng năm,Giám đốc sở, Thủ trưởng ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phốgửi đề án vị trí việc làm để Sở Nội vụ thẩm định.

3. Trước ngày 05 tháng 6 hàng năm,Sở Nội vụ tổng hợp hồ sơ đề án vị trí việc làm của tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnhđể báo cáo Bộ Nội vụ trước ngày 15 tháng 6.

Điều 29. Trình tự, thủ tụcthẩm định đề án vị trí việc làm, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệpcông lập hàng năm; quyết định vị trí việc làm, quyết định số lượng người làmviệc trong đơn vị sự nghiệp công lập hàng năm; trình tự thủ tục điều chỉnh sốlượng vị trí việc làm, điều chỉnh số lượng người làm việc trong đơn vị sựnghiệp công lập thực hiện theo quy định của Luật Viên chức và các văn bản hướngdẫn thi hành.

Điều 30. Trong quá trìnhthực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, các cơ quan đơn vị phản ánh về Sở Nội vụ đểtổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.