ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 20/2013/QĐ-UBND

Tiền Giang, ngày 06 tháng 06 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ CÔNG SỞ, TRỤ SỞ, NHÀ LÀM VIỆC CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNHNHÀ NƯỚC VÀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nướcngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Quyết định số 213/2006/QĐ-TTg ngày 25tháng 9 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý côngsở các cơ quan hành chính nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đấtthuộc sở hữu nhà nước.

Căn cứ Quyết định số 141/2008/QĐ-TTg ngày 22tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý trụsở, nhà làm việc các đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 01/2007/TT-BXD ngày 31 tháng01 năm 2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung quy chế quản lý công sở củacác cơ quan hành chính nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 06/2009/TT-BXD ngày 17 tháng4 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung quy chế quản lý trụ sở,nhà làm việc của các đơn vị sự nghiệp công lập;

Theo báo cáo thẩm định số 26/BC-STP ngày 26tháng 4 năm 2013 và ý kiến của các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờtrình số 374/TTr-SXD ngày 06 tháng 5 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy chế quản lý công sở, trụ sở, nhà làm việc các cơ quan hànhchính nhà nước, và các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Giao Giám đốc SởXây dựng phối hợp với Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh có liên quan tổ chức triểnkhai thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ngành trong tỉnh;Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công; các tổ chứcvà cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kểtừ ngày ký./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- VP Chính phủ;
- Website Chính phủ;
- BCĐ Tây Nam bộ;
- BTL Quân khu 9;
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra QPPL - BTP;
- TTTU, HĐND (b/c);
- Ủy ban MTTQVN tỉnh TG;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- Công báo tỉnh; Website tỉnh;
- VPUB: CVP, các PVP;
- Lưu: NCTH, VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Hưởng

QUY CHẾ

QUẢNLÝ CÔNG SỞ, TRỤ SỞ, NHÀ LÀM VIỆC CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VÀ CÁC ĐƠNVỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG(Ban hành theo Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2013 củaỦy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về quản lý sử dụng, điều chuyển,thu hồi, cải tạo và xây dựng mới công sở, trụ sở làm việc, nhà làm việc của cáccơ quan hành chính nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức hộitrên địa bàn tỉnh Tiền Giang (sau đây gọi tắt là công sở, trụ sở, nhà làm việc).

Công sở, trụ sở, nhà làm việc quy định trong Quy chếnày là nơi làm việc của các cơ quan, đơn vị bao gồm: trụ sở làm việc, nhà làmviệc và các công trình phục vụ hoạt động của cơ quan, liên cơ quan, đơn vịtrong khuôn viên đất của cơ quan, đơn vị được giao quản lý sử dụng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Tất cả các công sở, trụ sở, nhà làm việc và cáccông trình phụ trợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách của nhà nước, hoặc cónguồn gốc từ ngân sách Nhà nước, bao gồm:

1. Tổ chức quản lý và sử dụng công sở, trụ sở, nhàlàm việc:

a) Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân cấphuyện, Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện,Ủy ban nhân dân cấp xã;

b) Các cơ quan chuyên môn thực hiện chức năng quảnlý nhà nước thuộc: Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện;

c) Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc: Ủy ban nhândân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện;

d) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc: tổ chức chínhtrị, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện.

đ) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc: các Sở, ban,ngành tỉnh;

e) Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh,tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp cấp huyện, tổ chức chính trị xã hội -nghề nghiệp cấp xã;

g) Các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chứcnăng cung cấp các dịch vụ công trong lĩnh vực y tế, giáo dục - đào tạo, văn hóa- thể thao - du lịch, thông tin truyền thông được quy định tại Phụ lục I nhàlàm việc các đơn vị sự nghiệp công lập theo lĩnh vực quản lý (ban hành kèm theoThông tư số 06/2009/TT-BXD ngày 17/4/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng).

h) Các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chứcnăng cung cấp các loại công việc có tính chất công cộng xã hội thuộc cấp tỉnh;thuộc cấp huyện.

2. Các tổ chức, cá nhân không quy định tại khoản 1Điều này nhưng có liên quan đến việc quản lý sử dụng, điều chuyển, thu hồi, cảitạo và xây dựng mới công sở, trụ sở, nhà làm việc của các cơ quan, đơn vị.

Chương 2.

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

MỤC 1. QUẢN LÝ SỬ DỤNG CÔNG SỞ,TRỤ SỞ, NHÀ LÀM VIỆC

Điều 3. Hồ sơ quản lý công sở,trụ sở, nhà làm việc

1. Công sở, trụ sở, nhà làm việc khi đã đưa vào sửdụng phải có hồ sơ để phục vụ cho công tác quản lý. Các cơ quan được giao trựctiếp quản lý sử dụng công sở, trụ sở, nhà làm việc có trách nhiệm lập hồ sơ quảnlý công sở, trụ sở, nhà làm việc.

2. Hồ sơ quản lý công sở, trụ sở, nhà làm việc baogồm: hồ sơ quản lý được thiết lập ban đầu khi đưa vào sử dụng và được bổ sungtrong quá trình sử dụng.

Điều 4. Nội dung của hồ sơ quảnlý công sở, trụ sở, nhà làm việc

1. Đối với công sở, trụ sở, nhà làm việc được đầutư xây dựng mới, hồ sơ quản lý công sở, trụ sở, nhà làm việc bao gồm các giấy tờsau đây:

a) Các giấy tờ liên quan về quyền sở hữu, quyền sửdụng công trình, quyền sử dụng đất;

b) Các tài liệu liên quan đến việc phê duyệt dự án,thiết kế, bản vẽ hoàn công, nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng;

c) Tài liệu hướng dẫn sử dụng trang thiết bị côngtrình (nếu có);

d) Tài liệu hướng dẫn về bảo trì công trình;

Riêng đối với công sở (nơi làm việc của các cơ quanhành chính nhà nước), ngoài các thành phần hồ sơ trên phải có: biên bản xác địnhgiá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của tổ chức theo quy định.

2. Đối với công sở, trụ sở, nhà làm việc đã đưa vàosử dụng từ trước ngày quy chế này có hiệu lực thi hành mà chưa có hồ sơ nêu tạikhoản 1 Điều này thì cơ quan được giao trực tiếp quản lý sử dụng công sở, trụ sở,nhà làm việc phải lập hồ sơ để quản lý. Hồ sơ quản lý công sở, trụ sở, nhà làmviệc bao gồm các giấy tờ sau đây:

a) Ảnh chụp toàn cảnh mặt chính công sở, trụ sở,nhà làm việc;

b) Bản vẽ hiện trạng tổng mặt bằng công sở, trụ sở,nhà làm việc thể hiện được vị trí, hình dáng, kích thước, diện tích thửa đất,diện tích xây dựng của từng công trình trong khuôn viên công sở, trụ sở, nhàlàm việc đó và ký hiệu hướng Bắc - Nam;

c) Bản vẽ hiện trạng mặt bằng các tầng nhà;

d) Bản vẽ hiện trạng hệ thống cấp điện, cấp thoátnước, thông tin liên lạc và các thiết bị khác đang được sử dụng trong công sở,trụ sở, nhà làm việc;

đ) Các giấy tờ liên quan về quyền sở hữu, quyền sửdụng công trình, quyền sử dụng đất (nếu có).

Riêng đối với công sở (nơi làm việc của các cơ quanhành chính nhà nước), ngoài các thành phần hồ sơ trên, phải có: biên bản xác địnhcấp công trình và chất lượng còn lại của công sở do cơ quan có chức năng quảnlý chất lượng công trình xây dựng thực hiện; biên bản xác định giá trị quyền sửdụng đất để tính vào giá trị tài sản của tổ chức theo quy định.

Trường hợp cơ quan trực tiếp quản lý sử dụng công sở,trụ sở, nhà làm việc không thực hiện được các nội dung nêu tại các điểm a, b,c, và d khoản này thì được thuê các cơ quan, đơn vị có chức năng về tư vấn thiếtkế, xây dựng thực hiện. Kinh phí cho các nội dung nêu trên được bố trí trongkinh phí thường xuyên của cơ quan, đơn vị.

Điều 5. Bổ sung hồ sơ trong quátrình sử dụng

Trong quá trình sử dụng, cơ quan được giao trực tiếpquản lý sử dụng công sở, trụ sở, nhà làm việc có trách nhiệm bổ sung vào hồ sơquản lý công sở, trụ sở, nhà làm việc các giấy tờ liên quan đến các nội dungthay đổi sau đây:

1. Giấy tờ liên quan công tác bảo trì, cải tạo côngsở, trụ sở, nhà làm việc;

2. Giấy tờ liên quan đến việc tách, nhập thửa đất củacông sở, trụ sở, nhà làm việc;

3. Giấy tờ liên quan việc sắp xếp, điều chuyển côngsở, trụ sở, nhà làm việc;

4. Hồ sơ trích ngang công sở, trụ sở, nhà làm việc.

Điều 6. Hồ sơ trích ngang côngsở, trụ sở, nhà làm việc

1. Bản trích ngang công sở, trụ sở, nhà làm việc ápdụng theo mẫu quy định tại phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quy chế này;

2. Bản vẽ sơ đồ tổng mặt bằng công sở, trụ sở, nhàlàm việc.

3. Thể hiện các nội dung trong bản trích ngang côngsở, trụ sở, nhà làm việc như sau:

a) Tên cơ quan (ghi tên của cơ quan sử dụng công sở,trụ sở, nhà làm việc): nếu là tỉnh thì ghi tên của tỉnh; nếu là huyện thì ghitên huyện và tỉnh; nếu là xã thì ghi tên của xã, huyện và tỉnh;

b) Tên công sở, trụ sở, nhà làm việc: ghi tên cơquan sử dụng công sở, trụ sở, nhà làm việc; trường hợp là công sở, trụ sở, nhàlàm việc liên cơ quan thì ghi tên tất cả cơ quan;

c) Địa điểm xây dựng: ghi tên số nhà, đường (khu phố),xã (phường, thị trấn), huyện (thị xã, thành phố), tỉnh;

d) Nội dung các cột được ghi cụ thể như sau:

- Cột 1: ghi số thứ tự của từng công trình trongkhuôn viên công sở, trụ sở, nhà làm việc;

- Cột 2: ghi tên từng công trình theo công năng sửdụng (ví dụ: nhà làm việc, nhà để xe, hội trường…);

- Cột 3: ghi diện tích đất thực tế đang sử dụngtrong khuôn viên (m2);

- Cột 4: ghi diện tích đất xây dựng (m2);

- Cột 5: ghi diện tích sàn xây dựng cả công trình(m2);

- Cột 6: ghi mật độ xây dựng (%) trong khuôn viêntrụ sở;

- Cột 7: ghi năm xây dựng công trình (nếu có);

- Cột 8: ghi tầng cao của công trình;

- Cột 9: ghi kết cấu chịu lực chính công trình (tường,khung cột, sàn, mái);

- Cột 10: ghi cấp công trình theo Thông tư 12/2012/TT-BXD ngày 28/12/2012 của Bộ Xây dựng Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốcgia nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầngkỹ thuật đô thị;

- Cột 11: ghi năm sửa chữa, cải tạo tại thời điểm gầnnhất;

- Cột 12: ghi những nội dung chính về sửa chữa, cảitạo công trình tại thời điểm gần nhất;

- Cột 13: ghi giá trị tài sản nhà, đất trụ sở theosổ sách tại thời điểm xác lập hồ sơ trích ngang công sở, trụ sở, nhà làm việc.

4. Bản vẽ sơ đồ tổng mặt bằng công sở, trụ sở, nhàlàm việc phải thể hiện được vị trí, hình dáng, kích thước, diện tích của thửa đất;vị trí từng công trình trên khuôn viên đất, hình dáng, kích thước, diện tíchxây dựng của từng công trình; ký hiệu hướng Bắc - Nam.

Điều 7. Lưu giữ hồ sơ quản lýcông sở, trụ sở, nhà làm việc

1. Cơ quan được giao trực tiếp quản lý sử dụng côngsở, trụ sở, nhà làm việc có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ quản lý công sở, trụ sở,nhà làm việc quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 6 Quy chế này.

2. Cơ quan được giao trực tiếp quản lý, sử dụngcông sở, trụ sở, nhà làm việc có trách nhiệm lập hồ sơ trích ngang công sở, trụsở, nhà làm việc gửi cho các cơ quan quản lý nhà nước sau đây:

a) Sở Xây dựng, Sở Tài chính đối với công sở, trụ sở,nhà làm việc của cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện;

b) Phòng có chức năng quản lý xây dựng và tài chínhcấp huyện đối với công sở, trụ sở, nhà làm việc của cơ quan cấp xã.

Điều 8. Quy chế nội bộ về quảnlý công sở, trụ sở, nhà làm việc

1. Cơ quan được giao trực tiếp quản lý, sử dụngcông sở, trụ sở, nhà làm việc có trách nhiệm xây dựng và ban hành Quy chế nội bộvề quản lý sử dụng công sở, trụ sở, nhà làm việc của cơ quan mình.

2. Quy chế nội bộ về quản lý sử dụng công sở, trụ sở,nhà làm việc không được trái với quy định của pháp luật và phải thể hiện các nộidung sau đây:

a) Những quy định bắt buộc mọi tổ chức, cá nhân(bao gồm: cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị và khách tới làm việc)phải chấp hành;

b) Những quy định mà các tổ chức, cá nhân không đượcphép làm trong công sở, trụ sở, nhà làm việc;

c) Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị; cánbộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị và khách tới làm việc trong việcquản lý sử dụng công sở, trụ sở, nhà làm việc;

d) Quy định việc quản lý ranh giới, mốc giới sử dụngđất phải đúng mục đích được giao;

đ) Quy định về xử lý đối với các tổ chức, cá nhânvi phạm quy chế nội bộ về quản lý công sở, trụ sở, nhà làm việc;

e) Các nội dung khác (nếu có).

Điều 9. Bố trí sắp xếp nơi làmviệc trong công sở, trụ sở, nhà làm việc

Cơ quan, đơn vị được giao trực tiếp quản lý sử dụngcông sở, trụ sở, nhà làm việc căn cứ vào công sở, trụ sở, nhà làm việc đượcgiao; số lượng cán bộ, công chức, viên chức và đặc điểm hoạt động của cơ quan,đơn vị để tiến hành bố trí sắp xếp nơi làm việc bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

1. Nơi làm việc của các bộ phận chuyên môn phải đượcbố trí sắp xếp theo dây chuyền hợp lý, đảm bảo thuận tiện trong việc điều hành,phối hợp công tác;

2. Phòng làm việc phải đảm bảo đủ diện tích cho cánbộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị theo quy định;

3. Bộ phận công cộng, kỹ thuật và phục vụ phải đượcbố trí đảm bảo đủ điều kiện hoạt động và thực thi nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị;

4. Công sở, trụ sở, nhà làm việc phải có phòng tiếpdân và phòng tiếp khách riêng đủ tiêu chuẩn, phù hợp với yêu cầu công tác củacơ quan, đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

5. Ngoài việc áp dụng các nguyên tắc nêu trên thìviệc bố trí sắp xếp nơi làm việc theo các khối, bộ phận chức năng phục vụ trongcông sở, trụ sở, nhà làm việc được chỉ định theo mặt bằng thiết kế xây dựng,tránh chồng chéo giữa các khối, bộ phận với nhau bảo đảm theo dây chuyền quảntrị, phục vụ, sinh hoạt hợp lý theo quy định của cơ quan chuyên ngành.

Điều 10. Yêu cầu về sử dụngcông sở, trụ sở, nhà làm việc

1. Yêu cầu chung về sử dụng công sở, trụ sở, nhàlàm việc:

a) Việc sử dụng công sở, trụ sở, nhà làm việc phảiđúng công năng thiết kế, đúng mục đích; không được chiếm dụng hoặc sử dụng côngsở, trụ sở, nhà làm việc vào các mục đích sản xuất kinh doanh, cho thuê, cho mượn,làm nhà ở…;

b) Việc sử dụng diện tích và trang thiết bị làm việcphải đảm bảo đúng tiêu chuẩn, định mức của từng chức danh, nghiệp vụ chuyên môntheo ngành, lĩnh vực công tác theo quy định;

c) Bên ngoài cổng chính của công sở, trụ sở, nhàlàm việc phải gắn biển tên và địa chỉ của cơ quan, đơn vị theo quy định;

d) Quy chế nội bộ của cơ quan, đơn vị về quản lý vàsử dụng công sở, trụ sở, nhà làm việc phải được niêm yết công khai tại cổngchính của cơ quan, đơn vị hoặc bộ phận thường trực cơ quan, đơn vị để cán bộ,công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị và khách đến liên hệ công tác biết vàchấp hành;

đ) Công sở, trụ sở, nhà làm việc phải có sơ đồ thểhiện rõ các khối nhà, các phòng làm việc, bộ phận công cộng, kỹ thuật, phục vụvà được đặt tại vị trí thuận lợi phục vụ cho công tác điều hành và phục vụkhách đến liên hệ công tác;

e) Công sở, trụ sở, nhà làm việc phải có bộ phậnthường trực cơ quan làm việc 24/24 giờ để bảo vệ, giữ gìn trật tự an ninh củacơ quan, đơn vị;

g) Công sở, trụ sở, nhà làm việc phải có trang thiếtbị phòng chống cháy, nổ và phải được kiểm tra định kỳ đảm bảo yêu cầu xử lý khicó sự cố xảy ra;

h) Công tác vệ sinh công sở, trụ sở, nhà làm việcphải được thực hiện thường xuyên bảo đảm sạch sẽ, vệ sinh môi trường làm việc;

i) Đối với công sở, trụ sở, nhà làm việc của đơn vịsự nghiệp công lập tự chủ tài chính được cho thuê, liên doanh, liên kết theoquy định của pháp luật;

k) Các phương tiện như: xe ôtô, xe gắn máy, xe đạpphải có quy định nơi để cho khách và cho cán bộ, công chức, viên chức của cơquan, đơn vị.

2. Yêu cầu về sử dụng phòng làm việc trong công sở,trụ sở, nhà làm việc:

a) Bên ngoài các phòng làm việc phải có biển ghitên đơn vị, chức danh cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong phòng;

b) Các trang thiết bị trong phòng làm việc phải bốtrí gọn gàng và thuận lợi cho các thành viên trong phòng làm việc;

c) Không sử dụng các thiết bị đun nấu của cá nhântrong phòng làm việc;

d) Không để các vật liệu nổ, chất dễ cháy trongphòng làm việc;

đ) Hết giờ làm việc, các thiết bị điện phải được tắt,cửa phải được khóa;

e) Khi nghỉ làm việc từ 03 ngày trở lên, phòng làmviệc phải niêm phong;

3. Yêu cầu về sử dụng các bộ phận công cộng, kỹ thuậtvà phục vụ trong công sở, trụ sở, nhà làm việc:

a) Các bộ phận công cộng, kỹ thuật và phục vụ phảicó biển ghi tên các bộ phận đó để tiện cho việc quản lý và sử dụng;

b) Các bộ phận kỹ thuật phải có biển hướng dẫn sử dụng;đối với các bộ phận kỹ thuật có sự nguy hiểm như thiết bị điện, cứu hỏa… thì phảicó cảnh báo sự nguy hiểm và ngăn ngừa những người không có trách nhiệm sử dụng;

c) Phòng tiếp dân và phòng tiếp khách phải được bốtrí ở vị trí thuận lợi cho việc tiếp đón và quản lý về trật tự, trị an. Phòngtiếp dân, tiếp khách phải có đủ diện tích và bàn ghế để phục vụ khách trong thờigian chờ đợi cũng như khi cán bộ, công chức, viên chức gặp gỡ, làm việc;

Khách đến liên hệ công tác phải đăng ký với bộ phậnthường trực cơ quan, đơn vị để được hướng dẫn và phải chấp hành sự chỉ dẫn củathường trực cơ quan, đơn vị;

d) Căn cứ nhu cầu công tác của cơ quan để bố trícác phòng họp cho phù hợp. Phòng họp cần được bố trí đầy đủ các trang thiết bịnhư bàn ghế, âm thanh, ánh sáng và các trang thiết bị khác để đáp ứng yêu cầucông tác của cơ quan.

Điều 11. Nội dung quản lý sử dụngcông sở, trụ sở, nhà làm việc liên cơ quan

1. Yêu cầu quản lý sử dụng công sở, trụ sở, nhà làmviệc liên cơ quan:

a) Công sở, trụ sở, nhà làm việc liên cơ quan phảiđược sử dụng đúng công năng thiết kế, đúng mục đích;

b) Nơi làm việc của các cơ quan trong công sở, trụsở, nhà làm việc liên cơ quan được bố trí theo mặt bằng thiết kế từng khu vực bảođảm sử dụng có hiệu quả và thuận tiện trong điều hành công việc của từng cơquan;

c) Sử dụng diện tích và trang thiết bị làm việc phảibảo đảm đúng tiêu chuẩn, định mức và công năng sử dụng theo chức năng, nhiệm vụchuyên môn quy định.

2. Quản lý việc sử dụng đối với phần sử dụng riêngvà phần sử dụng chung trong công sở, trụ sở, nhà làm việc liên cơ quan:

a) Phần sử dụng riêng

- Phần sử dụng riêng trong công sở, trụ sở, nhà làmviệc liên cơ quan là phần diện tích được giao cho từng đơn vị trực tiếp quản lýsử dụng riêng (diện tích làm việc và trang thiết bị, kể cả ban công, lô gia…);

- Cơ quan trực tiếp quản lý, sử dụng phần sử dụngriêng có trách nhiệm bảo trì công sở, trụ sở, nhà làm việc theo chế độ quy địnhvà quản lý sử dụng công sở, trụ sở, nhà làm việc theo nội dung quy định tại Điều10 và Điều 12 của Quy chế này.

b) Phần sử dụng chung

- Phần sử dụng chung bao gồm: diện tích và cáctrang thiết bị được dùng chung cho các cơ quan cùng làm việc trong công sở, trụsở, nhà làm việc đó;

- Các cơ quan cùng làm việc trong trụ sở liên cơquan có quyền sử dụng phần sử dụng chung như hội trường, phòng họp; được sử dụngdiện tích và các trang thiết bị phục vụ cho việc đi lại (hành lang, cầu thang bộ,thang máy…) và được kết nối, sử dụng các dịch vụ thông tin liên lạc, cấp điện,cấp thoát nước trong trụ sở liên cơ quan;

- Cơ quan được giao quản lý phần sử dụng chung cótrách nhiệm xây dựng quy chế quản lý sử dụng công sở, trụ sở, nhà làm việc liêncơ quan để thống nhất thực hiện; kiểm tra việc chấp hành nội quy, quy chế củacơ quan; giữ gìn an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, thựchành tiết kiệm, chống lãng phí; quản lý, vận hành các trang thiết bị sử dụngchung; lập kế hoạch, kinh phí bảo trì, phân bổ chi phí bảo trì phần diện tích sửdụng chung và chi phí vận hành các trang thiết bị sử dụng chung; định kỳ hàngnăm báo cáo bổ sung tình hình quản lý sử dụng trụ sở làm việc với cơ quan cấptrên.

Điều 12. Bảo trì công sở, trụsở, nhà làm việc

1. Công sở, trụ sở, nhà làm việc phải được bảo trìtheo quy định nhằm duy trì chất lượng, kiến trúc, công năng sử dụng của công sở,trụ sở, nhà làm việc;

2. Việc bảo trì công sở, trụ sở, nhà làm việc thựchiện theo quy định của pháp luật về xây dựng;

3. Hàng năm cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý sử dụngcông sở, trụ sở, nhà làm việc có trách nhiệm lập kế hoạch vốn bảo trì công sở,trụ sở, nhà làm việc để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định củapháp luật;

4. Việc đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp làm thayđổi hình thức kiến trúc, nội dung sử dụng bên trong phải được cơ quan có thẩmquyền phê duyệt, phải có bản vẽ hoàn công lưu trữ và gửi cho Sở Xây dựng, SởTài chính để báo cáo.

Điều 13. Trách nhiệm của cơquan, đơn vị được giao trực tiếp quản lý công sở, trụ sở, nhà làm việc

1. Lập hồ sơ quản lý công sở, trụ sở, nhà làm việc;bổ sung trong quá trình sử dụng; lưu giữ và gửi hồ sơ trích ngang công sở, trụsở, nhà làm việc cho cơ quan quản lý nhà nước về công sở theo quy định Khoản 2Điều 7 Quy chế này;

2. Bố trí sắp xếp chỗ làm việc hiệu quả và thuận lợicho hoạt động của cán bộ, công chức, viên chức;

3. Xây dựng Quy chế nội bộ về quản lý sử dụng côngsở, trụ sở, nhà làm việc của cơ quan, đơn vị;

4. Lập kế hoạch bảo trì, mua sắm các trang thiết bịlàm việc cho cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức theo quy định;

5. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 12 tháng/lần vàbáo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên về công sở,trụ sở, nhà làm việc;

6. Kiểm tra, xử lý các vi phạm trong quản lý sử dụngcông sở, trụ sở, nhà làm việc;

7. Lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấttheo quy định;

8. Quản lý quyền sử dụng đất và công sở, trụ sở,nhà làm việc theo các quy định hiện hành.

MỤC 2. QUẢN LÝ SẮP XẾP LẠI, ĐIỀUCHUYỂN, THU HỒI CÔNG SỞ, TRỤ SỞ, NHÀ LÀM VIỆC

Điều 14. Sắp xếp lại công sở,trụ sở, nhà làm việc

1. Các cơ quan, đơn vị được giao trực tiếp quản lýsử dụng công sở, trụ sở, nhà làm việc có trách nhiệm rà soát, sắp xếp lại trụ sởlàm việc của mình;

2. Các cơ quan, đơn vị hiện đang bố trí các đơn vịtrực thuộc ở ngoài công sở, trụ sở, nhà làm việc, hoặc có mặt bằng công sở, trụsở, nhà làm việc chật hẹp, diện tích sử dụng bình quân thấp hơn so với quy định,được quy định tại Khoản 1 Điều 18 Quy chế này và không đảm bảo yêu cầu côngtác, phải tiến hành rà soát đối chiếu với tiêu chuẩn quy định, định mức và biênchế để sắp xếp nơi làm việc theo hướng tập trung để nâng cao hiệu quả điều hànhcông việc; lập phương án đề xuất hướng giải quyết gửi về Sở Xây dựng để tổng hợptrình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định hiện hành về phân cấp quản lýtài sản nhà nước;

Đối với công sở, trụ sở, nhà làm việc hiện có đượcxử lý như sau:

a) Cho phép bố trí hoặc chuyển đổi cho cơ quan hànhchính nhà nước khác sử dụng phù hợp hơn hoặc đưa vào kế hoạch đầu tư xây dựng mới;

b) Cho phép bán đấu giá công sở, trụ sở, nhà làm việcđể lấy kinh phí đầu tư xây dựng trụ sở mới theo dự án được cấp có thẩm quyềnphê duyệt. Việc bán đấu giá nhà và chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải theođúng các quy định của pháp luật hiện hành;

Trường hợp số tiền thu được từ việc bán đấu giá vàchuyển nhượng quyền sử dụng đất không đủ để đầu tư xây dựng công sở, trụ sở,nhà làm việc mới thì ngân sách nhà nước bố trí vốn đủ theo kế hoạch.

3. Các cơ quan hiện đang bố trí các đơn vị trực thuộcở ngoài công sở, trụ sở, nhà làm việc phải tiến hành rà soát đối chiếu với tiêuchuẩn, định mức và biên chế để sắp xếp nơi làm việc theo hướng tập trung đểnâng cao hiệu quả điều hành công việc; Việc rà soát, sắp xếp công sở, trụ sở,nhà làm việc thực hiện theo quy định hiện hành;

4. Trường hợp công sở, trụ sở, nhà làm việc các cơquan, đơn vị hiện đang bố trí cho các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp làm việcchung thì Thủ trưởng cơ quan được giao trực tiếp quản lý sử dụng công sở, trụ sở,nhà làm việc có trách nhiệm sắp xếp, lập kế hoạch, báo cáo cơ quan có thẩm quyềnđể thực hiện di chuyển số đơn vị này đến nơi khác làm việc. Kinh phí di chuyểnvà bố trí nơi làm việc mới của các đơn vị thực hiện theo quy định sau:

a) Đối với đơn vị thuộc cấp ngân sách nào quản lýthì cấp quản lý đó chi trả;

b) Đối với các trường hợp khác thì tự lo về kinhphí khi phải di chuyển.

Điều 15. Điều chuyển công sở,trụ sở, nhà làm việc

1. Công sở, trụ sở, nhà làm việc thuộc diện điềuchuyển trụ sở của các cơ quan, đơn vị đã bị giải thể hoặc không còn nhu cầu sửdụng do bố trí sắp xếp lại;

2. Cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng công sở, trụ sở,nhà làm việc bị điều chuyển phải thực hiện việc chuyển giao đầy đủ hồ sơ, hiệntrạng nhà, đất của công sở, trụ sở, nhà làm việc theo quyết định điều chuyển củacơ quan có thẩm quyền, việc giao nhận phải có các cơ quan quản lý nhà nước giámsát theo phân công. Công sở, trụ sở, nhà làm việc được điều chuyển phải đượcxác định chất lượng còn lại, giá trị để bàn giao cho cơ quan, đơn vị mới quảnlý sử dụng.

Điều 16. Thu hồi công sở, trụsở, nhà làm việc

1. Công sở, trụ sở, nhà làm việc của cơ quan, đơn vịbị thu hồi trong các trường hợp sau:

a) Do sáp nhập, chia tách hoặc do thay đổi chứcnăng, nhiệm vụ mà không còn nhu cầu sử dụng công sở, trụ sở, nhà làm việc;

b) Phần diện tích sử dụng sai mục đích (như: sản xuất,kinh doanh, cho thuê, cho mượn, làm nhà ở và các mục đích khác không đúng côngnăng sử dụng công sở, trụ sở, nhà làm việc);

c) Công sở, trụ sở, nhà làm việc có phần diện tíchnhà, đất sử dụng thừa so với tiêu chuẩn, định mức hoặc để lãng phí;

2. Cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng công sở, trụ sở,nhà làm việc bị thu hồi phải chuyển giao đầy đủ hồ sơ, hiện trạng nhà đất theoquyết định thu hồi của cơ quan có thẩm quyền, việc giao nhận phải có các cơquan quản lý nhà nước giám sát theo phân công. Công sở, trụ sở, nhà làm việc bịthu hồi phải được xác định chất lượng còn lại, giá trị để bàn giao cho cơ quan,đơn vị mới quản lý sử dụng.

3. Kinh phí phục vụ cho công tác xác định chất lượngcòn lại, giá trị công sở, trụ sở, nhà làm việc bị thu hồi để bàn giao cho cơquan, đơn vị mới sử dụng được trích từ kinh phí của cơ quan, đơn vị sẽ đượcgiao trực tiếp quản lý công sở, trụ sở, nhà làm việc đó.

Điều 17. Thẩm quyền điều chuyển,thu hồi công sở, trụ sở, nhà làm việc

Thẩm quyền về điều chuyển, thu hồi công sở, trụ sở,nhà làm việc thực hiện theo quy định hiện hành về phân cấp quản lý tài sản nhànước.

MỤC 3. QUẢN LÝ CẢI TẠO VÀ XÂY DỰNGMỚI CÔNG SỞ, TRỤ SỞ, NHÀ LÀM VIỆC

Điều 18. Điều kiện để được cảitạo công sở, trụ sở, nhà làm việc

Các công sở, trụ sở, nhà làm việc có các điều kiệnsau thì được lập hồ sơ theo quy định của Luật Xây dựng để trình cấp có thẩm quyềnphê duyệt cải tạo:

1. Công sở, trụ sở, nhà làm việc có diện tích làmviệc thấp hơn 70% so với tiêu chuẩn, định mức đã quy định.

2. Công sở, trụ sở, nhà làm việc bị hư hỏng, xuốngcấp về chất lượng không đảm bảo an toàn cho hoạt động của cơ quan, đơn vị (phảicó kết quả thẩm định của cơ quan, đơn vị có chức năng).

3. Công sở, trụ sở, nhà làm việc không phù hợp vớicông năng sử dụng theo nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.

Điều 19. Điều kiện để được đầutư xây dựng mới công sở, trụ sở, nhà làm việc

1. Các cơ quan, đơn vị do cơ quan nhà nước có thẩmquyền quyết định thành lập hoặc chia tách mà chưa có nơi làm việc.

2. Các cơ quan, đơn vị đang sử dụng công sở, trụ sở,nhà làm việc thuộc một trong các trường hợp nêu tại Điều 18 Quy chế này nhưngkhông có điều kiện cải tạo công sở, trụ sở, nhà làm việc.

3. Cơ quan, đơn vị phải di chuyển theo yêu cầu sắpxếp lại công sở, trụ sở, nhà làm việc hoặc theo quy hoạch xây dựng.

Điều 20. Yêu cầu về đầu tư xâydựng mới công sở, trụ sở, nhà làm việc

1. Công sở, trụ sở, nhà làm việc được đầu tư xây dựngmới phải đảm bảo chất lượng và đồng bộ các trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạtđộng của cơ quan, đơn vị;

2. Vị trí, mặt bằng khu đất xây dựng công sở, trụ sở,nhà làm việc các cơ quan, đơn vị thuộc đối tượng trong Quy chế này phải phù hợpvới quy hoạch xây dựng đô thị, điểm dân cư nông thôn và đảm bảo các điều kiệnsau đây:

a) Giao thông thuận tiện, đảm bảo cung cấp điện, cấpthoát nước, trang thiết bị kỹ thuật, thông tin liên lạc và điều kiện an ninhcho hoạt động của cơ quan, đơn vị;

b) Trường hợp công sở, trụ sở, nhà làm việc được đầutư xây mới thì diện tích xây dựng không được lớn hơn 50% diện tích khu đất. Trườnghợp công sở, trụ sở, nhà làm việc được đầu tư xây dựng lại thì diện tích xây dựngkhông được lớn hơn 70% diện tích khu đất.

3. Tiêu chuẩn về cấp công trình công sở, trụ sở,nhà làm việc áp dụng quy định tại Thông tư số 12/2012/TT-BXD ngày 28/12/2012 củaBộ Xây dựng Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia, nguyên tắc phân loại, phân cấpcông trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị;

4. Khi xây dựng mới công sở, trụ sở, nhà làm việc cầntính đến việc xây dựng trụ sở liên cơ quan theo khối chức năng chuyên môn ở cấptỉnh (Sở, Ban, ngành) để tạo công trình có quy mô hiện đại, khang trang tiết kiệmvốn đầu tư và đất xây dựng;

5. Thiết kế công sở, trụ sở, nhà làm việc các cơquan phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Phải phù hợp với quy hoạch xây dựng, cảnh quan,điều kiện tự nhiên và các quy định về kiến trúc, dự án đầu tư xây dựng côngtrình đã được phê duyệt;

b) Nội dung thiết kế công sở, trụ sở, nhà làm việcphải phù hợp với yêu cầu của từng bước thiết kế, thỏa mãn các yêu cầu về chứcnăng sử dụng, bảo đảm mỹ quan và giá thành hợp lý;

c) Đảm bảo an toàn, phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩnxây dựng do Bộ Xây dựng ban hành, quy định về phòng, chống cháy, nổ và các chỉtiêu kinh tế, kỹ thuật liên quan, bảo đảm cho người khuyết tật tiếp cận sử dụng;

d) Đối với công sở, trụ sở, nhà làm việc liên cơquan, thiết kế phải bảo đảm thống nhất về kiến trúc, kết cấu và tính độc lậptương đối trong quản lý sử dụng;

đ) Đối với công sở, trụ sở, nhà làm việc của cơquan từ cấp tỉnh trở lên phải thi tuyển thiết kế kiến trúc công trình xây dựngtheo quy định của pháp luật về xây dựng. Đối với công sở, trụ sở, nhà làm việccấp xã được áp dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình để xây dựng.

Điều 21. Quy định về đầu tư vàthẩm quyền cho phép đầu tư cải tạo, xây dựng mới công sở, trụ sở, nhà làm việc

1. Thẩm quyền cho phép đầu tư cải tạo, xây dựng mớicông sở, trụ sở, nhà làm việc thực hiện theo quy định hiện hành về phân cấp quảnlý tài sản nhà nước;

2. Tất cả các dự án đầu tư xây dựng công sở, trụ sở,nhà làm việc các cơ quan, đơn vị phải tuân thủ các quy định của Luật Xây dựngvà các quy định khác liên quan về quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốnngân sách nhà nước;

3. Việc triển khai thực hiện các dự án cải tạo, xâydựng mới công sở, trụ sở, nhà làm việc của cơ quan, đơn vị được thực hiện theoquy định của pháp luật về đầu tư xây dựng;

Điều 22. Bàn giao đưa công sở,trụ sở, nhà làm việc vào sử dụng

1. Việc nghiệm thu, bàn giao đưa công sở, trụ sở,nhà làm việc vào sử dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tưxây dựng;

2. Cơ quan, đơn vị được giao trực tiếp quản lý sử dụngcông sở, trụ sở, nhà làm việc phải tham gia vào việc nghiệm thu bàn giao quy địnhtại Khoản 1 Điều này và phải trực tiếp tiến hành kiểm tra, vận hành thử cáctrang thiết bị của công sở, trụ sở, nhà làm việc;

Chương 3.

GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤPVÀ XỬ LÝ VI PHẠM TRONG SỬ DỤNG CÔNG SỞ, TRỤ SỞ, NHÀ LÀM VIỆC

Điều 23. Giải quyết tranh chấpvề quản lý sử dụng công sở, trụ sở, nhà làm việc

1. Các tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu côngtrình và quyền sử dụng đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có 1trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 5 Điều 50 của LuậtĐất đai do Tòa án nhân dân giải quyết.

Các tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất củacông sở, trụ sở, nhà làm việc mà chưa có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quyđịnh tại khoản này được giải quyết theo quy định tại Khoản 2 Điều 136 của LuậtĐất đai.

2. Các tranh chấp liên quan đến việc quản lý sử dụngcông sở, trụ sở, nhà làm việc thì báo cáo cơ quan quản lý cấp trên xem xét, giảiquyết.

3. Các tranh chấp liên quan đến việc cải tạo và xâydựng mới công sở, trụ sở, nhà làm việc được giải quyết theo quy định của phápluật về xây dựng.

Điều 24. Xử lý vi phạm trong sửdụng công sở, trụ sở, nhà làm việc

Tổ chức, thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao trựctiếp quản lý công sở, trụ sở, nhà làm việc, cá nhân vi phạm hoặc lợi dụng chứcvụ, quyền hạn làm trái các quy định trong quy chế này thì tùy theo tính chất, mứcđộ vi phạm sẽ xử phạt hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hìnhsự theo quy định của pháp luật.

Chương 4.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀUKHOẢN THI HÀNH

Điều 25. Trách nhiệm của cáccơ quan quản lý nhà nước

1. Sở Xây dựng

a) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh vềquản lý nhà nước các công sở, trụ sở, nhà làm việc của các cơ quan, đơn vị đượcquy định tại Điều 2 Quy chế này.

b) Hướng dẫn nội dung hồ sơ trích ngang công sở, trụsở, nhà làm việc; Nội dung quản lý sử dụng công sở, trụ sở, nhà làm việc liêncơ quan;

c) Hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện cáccơ chế, chính sách về quản lý sử dụng công sở, trụ sở, nhà làm việc;

d) Hướng dẫn công tác điều tra, tổng hợp đánh giáquỹ nhà công sở, trụ sở, nhà làm việc của các cơ quan nhà nước cấp tỉnh và cáccơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;

đ) Nghiên cứu định hướng phát triển công sở, trụ sở,nhà làm việc của khối Hành chính nhà nước để đáp ứng nền cải cách hành chính;

e) Tham gia điều chuyển công sở, trụ sở, nhà làm việc;

g) Định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, BộXây dựng tình hình quản lý công sở, trụ sở, nhà làm việc các cơ quan trên địabàn tỉnh (phụ lục 02).

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Hướng dẫn lập kế hoạch đầu tư cải tạo, xây dựngmới công sở, trụ sở, nhà làm việc các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh;

b) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựngvà các cơ quan liên quan kiểm tra việc chấp hành kế hoạch đầu tư xây dựng côngsở, trụ sở, nhà làm việc và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý hoặc xửlý theo thẩm quyền những vi phạm trong quá trình đầu tư xây dựng về công sở, trụsở, nhà làm việc;

c) Hàng năm tổng hợp cân đối kế hoạch vốn đầu tư cảitạo, xây dựng mới công sở, trụ sở, nhà làm việc để đảm bảo tiết kiệm hiệu quả.

3. Sở Tài chính

a) Hướng dẫn sử dụng nguồn vốn đầu tư cải tạo, xâydựng mới và bảo trì công sở, trụ sở, nhà làm việc; xác định giá trị tài sảncông sở, trụ sở, nhà làm việc;

b) Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch vàĐầu tư và các cơ quan liên quan kiểm tra việc chấp hành các quy định về tiêuchuẩn, định mức sử dụng công sở, trụ sở, nhà làm việc; việc sử dụng nguồn vốncho đầu tư cải tạo, xây dựng mới và bảo trì công sở, trụ sở, nhà làm việc;

c) Hướng dẫn việc xác định giá trị tài sản nhà, đấtcông sở, trụ sở, nhà làm việc nêu tại Điều 4 Quy chế này. Hướng dẫn cách tínhkhấu hao, nội dung đánh giá, quản lý giá trị còn lại của công sở, trụ sở, nhàlàm việc.

4) Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Hướng dẫn việc áp dụng giá đất và công tác quảnlý, sử dụng đất theo pháp luật hiện hành;

b) Hướng dẫn trình tự, thủ tục nội dung cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấttheo quy định hiện hành;

5. Các cơ quan, đơn vị được quy định tại Điều 2 Quychế này

a) Tiến hành rà soát, sắp xếp, bố trí sử dụng hệ thốngcông sở, trụ sở, nhà làm việc thuộc thẩm quyền bảo đảm hiệu quả công tác, sử dụnghiệu quả tài sản nhà nước;

b) Xây dựng kế hoạch đầu tư, cải tạo, xây dựng mớicông sở, trụ sở, nhà làm việc cho phù hợp với tổ chức bộ máy và biên chế đáp ứngyêu cầu về hiện đại hóa công sở, trụ sở, nhà làm việc; hướng dẫn thực hiện cơchế, chính sách về quản lý công sở, trụ sở, nhà làm việc, quy chuẩn, tiêu chuẩnxây dựng, định mức sử dụng công sở, trụ sở, nhà làm việc;

c) Kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lýcông sở, trụ sở, nhà làm việc; đầu tư cải tạo, xây dựng mới và bảo trì công sở,trụ sở, nhà làm việc; xử lý các sai phạm trong quản lý sử dụng công sở, trụ sở,nhà làm việc theo phân cấp;

d) Hàng năm các cơ quan, đơn vị được giao quản lý sửdụng công sở, trụ sở, nhà làm việc lập báo cáo tình hình đầu tư xây dựng, quảnlý sử dụng công sở, trụ sở, nhà làm việc của đơn vị mình, gửi về Sở Xây dựng chậmnhất đến hết ngày 20/10 để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 25. Điều khoản thi hành

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan có tráchnhiệm thực hiện theo Quy chế này và các văn bản pháp luật có liên quan.

Quá trình thực hiện, các khó khăn, vướng mắc (nếucó) được gửi bằng văn bản đến Sở Xây dựng để được hướng dẫn giải quyết theo thẩmquyền hoặc tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết./.

(Kèm theo: Phụ lục số 01, số 02).

PHỤ LỤC SỐ 01

Tên cơ quan:.........
……………............

BẢN TRÍCH NGANG CÔNG SỞ, TRỤ SỞ, NHÀ LÀM VIỆC

Tên công sở, trụ sở, nhà làm việc:………………………………

Địa điểm xây dựng:………………………………………………..

STT

Tên công trình

Số liệu nhà, đất

Tình hình sử dụng

Giá trị tài sản nhà đất trụ sở (triệu đồng)

Diện tích đất (m2)

Diện tích đất XD (m2)

Diện tích sàn XD (m2)

Mật độ XD (%)

Năm XD

Tầng cao

Kết cấu chịu lực chính của công trình

Cấp công trình

Năm sửa chữa, cải tạo

Nội dung sửa chữa, cải tạo

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

Người lập hồ sơ(Ký, ghi rõ họ và tên) THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN(Ký, ghi rõ họ và tên và đóng dấu)

Ghi chú:

- Bản trích ngang công sở, trụ sở, nhà làm việcđược lập dựa trên hồ sơ gốc công sở, trụ sở, nhà làm việc;

- Nội dung sửa chữa, cải tạo (cột 12) ghi sửa chữacác kết cấu chính của công trình đã thực hiện.

- Mật độ xây dựng: là tỷ lệ diện tích chiếm đấtcủa các công trình kiến trúc xây dựng trên tổng diện tích lô đất (không bao gồmdiện tích chiếm đất của các công trình như: các tiểu cảnh trang trí, bể bơi,sân thể thao ngoài trời (trừ sân ten-nit và sân thể thao được xây dựng cố địnhvà chiếm khối tích không gian trên mặt đất), bể cảnh…)

Phụ lục số 02 (áp dụngcho Sở Xây dựng trình UBND tỉnh báo cáo những biến động hàng năm từ sau thời điểmlập hồ sơ trích ngang gửi Bộ Xây dựng)

BÁO CÁO

TÌNH HÌNH CÔNG SỞ, TRỤ SỞ, NHÀ LÀM VIỆC CÁC CƠQUAN NHÀ NƯỚC TỈNH TIỀN GIANG

(Tính đến ngày…tháng…năm…)

STT

Tên chỉ tiêu

Đơn vị tính

Số lượng

Ghi chú

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

1

Diện tích đất

m2

2

Diện tích nhà làm việc

m2 sàn

3

Bình quân diện tích nhà làm việc

m2/người

4

Giá trị tài sản nhà đất theo sổ sách tại thời điểm báo cáo

triệu đồng

5

Kế hoạch cải tạo, XD mới (nếu có)

m2 sàn

6

Dự toán kinh phí cải tạo, XD mới (nếu có)

triệu đồng


Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ và tên)

Tiền Giang, ngày…tháng…năm…
Thủ trưởng cơ quan
(Ký, ghi rõ họ và tên và đóng dấu)

Ghi chú:

- Nêu tình hình bảo trì công sở, trụ sở, nhà làm việccác cấp, kèm theo các giấy tờ về công tác bảo trì, cải tạo, tách nhập thửa đất,sắp xếp điều chuyển công sở, trụ sở, nhà làm việc (nếu có).

- Những khó khăn vướng mắc, kiến nghị trong quản lýcông sở, trụ sở, nhà làm việc.