Y BAN NHÂN DÂN
TNH TRÀ VINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/2014/QĐ-UBND

Trà Vinh, ngày 22 tháng 9 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN HỖTRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2014-2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Người lao động Việt Nam đi làm việcở nước ngoài theo hợp đồng ngày 29/11/2006;

Căn cứ Nghị định số 126/2007/NĐ-CP ngày01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của LuậtNgười lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

Căn cứ Quyết định 135/2009/QĐ-TTg ngày04/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý, điều hànhthực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 1201/QĐ-TTg ngày 31/8/2012của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Việclàm và Dạy nghề giai đoạn 2012-2015;

Căn cứ Thông tư số 21/2007/TT-BLĐTBXH ngày08/10/ 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chitiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theohợp đồng và Nghị định số 126/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủquy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đilàm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binhvà Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện đề án “Đào tạo nghềcho lao động nông thôn đến năm 2020” ban hành kèm theo quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Thông tư liên tịch 102/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởngBộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định quản lý và sử dụng nguồn vốn sự nghiệpthực hiện một số dự án Chương trình mục tiêu quốc gia việc làm và dạy nghề giaiđoạn 2012-2015;

Căn cứ Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND ngày18/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn Đề án hỗ trợ người laođộng đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng giai đoạn 2014-2020;

Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xãhội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đ án h trợ ngưi lao động đi làm việc nước ngoài theo hp đng giai đon 2014-2020, vi nhng ni dung c th như sau:

1. Mục tiêu.

H trợ cho người lao đng là thân nhân ch yếu ca gia đình chính sách,ngưi có công vi cách mng; lao động là người dân tc thiu s;lao đng thuộch nghèo;lao đng thuộc h b thu hi đt nông nghip; lao đng thuc h cn nghèocó cơ hi đi làm việc nước ngoài theo hợp đng. T năm 2014 đến hết năm 2020sh trbng 2 hình thc (h trợ kng hoàn li vàhtrợ cho vay b sung) cho 560ngưi.

2. Đi tưng h tr.

- Lao động là thân nhân ch yếu ca gia đình cnh sách ngưi công vi cách mng: Vhoặc chng, con lit s;thương binh (k c thương binh loi B đưc xácnhận t 31/12/1993 trở v trước,nay gọi là quân nhân b tai nạn lao động);ngưihưng cnh sách như thương binh, mất sc lao đng 21% trở lên (gọi chung làthương binh);v(chồng), con ca thương binh;con ca Anh hùng lc lưng vũ trang,Anh hùng lao động;con ca ngưihoạtđộng kháng chiến,người có công giúpđỡ cách mng được thưng huân, huy chương kháng chiến.

- Lao động là ngưi dân tc thiu s;lao động thuộc h nghèo;lao đng thuchb thu hi đt nông nghip;lao đng thuộc h cận nghèo.

3. Nội dung hỗ trợ người lao động đi làm việc ởnước ngoài theo hợp đồng.

a) Mức hỗ trợ không hoàn lại các khoản chiphí.

- Học nghề ngắn hạn, tối đa không quá 3 triệu đồng/người/khóahọc không quá 12 tháng (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học thựctế).

- Học ngoại ngữ, tối đa không quá 3 triệu đồng/người/khóahọc (mức hỗ trợ cụ thể theo từng khóa học và thời gian học thực tế).

- Bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao độngđi làm việc ở nước ngoài, mức 530.000 đồng/người/khóa.

- Tiền ăn cho người lao động trong thời gian thựctế học: Mức chi tương đương mức quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009của Thủ tướng Chính phủ.

- Chi phí đi lại (01 lượt đi và về) cho người lao độngtừ nơi cư trú đến nơi học đối với các học viên ở cách địa điểm học từ 10 km trởlên đối với các xã đặc biệt khó khăn và 15 km trở lên đối với xã khác. Mức hỗtrợ theo giá vé thông thường của phương tiện vận tải công cộng tại thời điểmthanh toán hoặc theo mức khoán 3.000 đồng/km nhưng tổng mức hỗ trợ tối đa khôngquá 400.000 đồng/lao động.

- Chi phí làm thủ tục đối với người lao động đi làmviệc ở nước ngoài gồm: hộ chiếu, visa, khám sức khoẻ, lý lịch tư pháp theo mức quyđịnh hiện hành của Nhà nước.

- Đối với lao động thuộc hộ cận nghèo được hỗ trợchi phí học nghề, học ngoại ngữ và bồi dưỡng kiến thức cần thiết bằng 70% mứcnêu trên.

* Số lần được hỗ trợ: Người lao độngchỉ được hỗ trợ một lần các khoản chi phí theo quy định tại các khoản nêu trên.

b) Hỗ trợ cho vay.

- Điều kiện vay vốn. Phải đủ các điều kiện sau:

Cư trú hợp pháp tại địa phương nơiNgân hàng chính sách xã hội cho vay; có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơingười vay cư trú về việc người vay thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điềunày. Trường hợp, đối tượng chính sách không thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cưtrú quản lý thì người vay có thể xuất trình giấy tờ để chứng minh (như thẻthương binh, giấy chứng nhận, xác nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo,...) để Ủy bannhân dân cấp xã nơi cư trú có cơ sở xác nhận; được bên tuyển dụng chính thứctiếp nhận đi lao động có thời hạn ở nước ngoài.

- Mục đích sử dụng vốn vay:

Vốn vay được sử dụng vào việc chitrả các chi phí, lệ phí hợp pháp cần thiết để đi lao động có thời hạn ở nướcngoài theo hợp đồng lao động đã ký giữa bên tuyển dụng và người lao động gồm:phí đào tạo, phí tư vấn hợp đồng, phí đặt cọc, vé máy bay một lượt từ Việt Namđến nước mà người lao động tới làm việc, chi phí cần thiết khác tại hợp đồnglao động.

- Mức cho vay tối đa:

Mức cho vay cụ thể đối với từngngười đi lao động có thời hạn ở nước ngoài được xác định căn cứ vào nhu cầu vayvốn của người vay để chi phí đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng tuyển dụng,khả năng trả nợ của người vay và khả năng nguồn vốn ủy thác của ngân sách tỉnhchuyển sang Ngân hàng chính sách xã hội nhưng không vượt quá 50 triệuđồng/người đối với nguồn vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ cho vay bổ sung

- Thời hạn vay:

Việc xác định thời hạn cho vayđược căn cứ vào thời hạn đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng tuyển dụng vàkhả năng trả nợ của người vay nhưng tối đa không quá thời hạn đi lao động ởnước ngoài theo hợp đồng lao động.

- Lãi suất cho vay:

Lãi suất cho vay theo quy chế chovay xuất khẩu lao động Ngân hàng chính sách xã hội do Thủ tướng Chính phủ quyếtđịnh từng thời kỳ (hiện nay là 0,6%/tháng; Lãi suất nợ quá hạn 0,78%/tháng).

4. Huy động nguồn lực hỗ trợngười lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Mỗi năm Đề án sẽ hỗ trợ kinh phícho tối đa 80 người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Dự toánngân sách sẽ phân bổ hàng năm từ các nguồn:

a) Nguồn ngân sách tỉnh

- Hỗ trợ không hoàn lại tối đa9.338.000 đồng/lao động.

- Hỗ trợ cho vay bổ sung phầnchênh lệch giữa mức cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội so với mức chi phímôi giới của các Công ty xuất khẩu lao động nhưng tối đa 50.000.000 đồng/ laođộng.

b) Nguồn Quỹ hỗ trợ việc làmngoài nước (thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Việc làm - Dạy nghề) đượcTrung ương phân bổ hàng năm.

- Hỗ trợ không hoàn lại tối đa9.338.000 đồng/lao động.

- Hỗ trợ cho vay tối đa 30.000.000đồng/lao động (từ nguồn vốn Trung ương của Ngân hàng chính sách xã hội).

5. Thời gian thực hiện: Thời gian thực hiện Đề án là 07 năm (từ năm 2014 đến hết năm 2020).

Điều 2. Trách nhiệm của các Sở,ngành, đơn vị liên quan

1. Sở Tài chính.

- Trên cơ sở dự toán kinh phí hàngnăm để thực hiện hỗ trợ cho người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoàitheo hợp đồng của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính tham mưu đềxuất với Ủy ban nhân dân tỉnh:

+ Bố trí kinh phí từ ngân sáchtỉnh cho Sở Lao động -Thương binh và Xã hội (phần chênh lệch giữa nhu cầu thựctế với phần kinh phí từ Dự án hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoàitheo hợp đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia việc làm và dạy nghề) đểthực hiện các chính sách hỗ trợ không hoàn lại đối với người lao động đi làmviệc có thời hạn ở nước ngoài.

+ Bố trí nguồn vốn từ ngân sáchtỉnh ủy thác cho Ngân hàng chính sách xã hội để cho vay các đối tượng chínhsách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài trên địa bàn; thực hiện kiểm tra kếtquả tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn ủy thác tại Ngân hàng chính sách xãhội.

- Kiểm tra việc tổ chức thực hiệncác chính sách hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

2. Sở Lao động - Thương binh vàXã hội.

- Trực tiếp tổ chức thực hiện cácchính sách hỗ trợ không hoàn lại đối với người lao động đi làm việc ở nướcngoài theo hợp đồng bao gồm: tiền ăn, tiền đi lại, học phí học nghề, học ngoạingữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết; chi phí làm hộ chiếu, visa, khám sức khoẻ,lý lịch tư pháp.

- Kiểm tra, giám sát các cơ sở đàotạo, các Công ty xuất khẩu lao động trong việc thực hiện hợp đồng đào tạo nghề,đào tạo ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động.

- Quản lý sử dụng kinh phí hỗ trợngười lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đúng quy định của phápluật.

- Quyết toán kinh phí với Sở Tàichính và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.

3. Các tổ chức chính trị - xãhội nhận ủy thác.

- Tuyên truyền, vận động và hướngdẫn thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn để thực hiện ủy thác cho vay.

- Tổ chức kiểm tra, giám sát, quảnlý hoạt động tín dụng theo văn bản liên tịch và hợp đồng ủy thác đã ký với Ngânhàng chính sách xã hội.

4. Chi nhánh Ngân hàng chínhsách xã hội tỉnh Trà Vinh.

- Tiếp nhận, quản lý và sử dụngvốn ủy thác của ngân sách tỉnh theo đúng quy định của pháp luật và các quy địnhtại Quyết định này (có xây dựng đề án tổ chức thực hiện cụ thể).

- Phối hợp với các cơ quan liênquan kiểm tra vốn vay, xử lý nợ vay theo quy định.

- Định kỳ hàng năm báo cáo Ủy bannhân dân tỉnh kết quả tình hình tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn ủy thác củangân sách tỉnh trước ngày 15/01 của năm sau.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính,Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnhTrà Vinh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Giám đốc Ngân hàng chínhsách xã hội Chi nhánh tỉnh Trà Vinh; các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủythác, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đồng Văn Lâm