ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/2014/QĐ-UBND

Tiền Giang, ngày 02 tháng 7 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÁCHNHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀNGIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀNGIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm2004;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CPngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 10/2013/TT-BXDngày 25/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung vềquản lý chất lượng công trình xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 13/2013/TT-BXDngày 15/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Quy định thẩm tra, thẩm định và phêduyệt thiết kế xây dựng công trình;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựngtại Tờ trình số 267/TTr-SXD ngày 08/4/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàyQuy định trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trênđịa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày16/9/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy định trách nhiệmquản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, Quyết địnhsố 20/2010/QĐ-UBND ngày 01/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang sửa đổiĐiều 6 của Quy định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địabàn tỉnh Tiền Giang được ban hành kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày16/9/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở CôngThương, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở,ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị và các tổ chức,cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Nghĩa

QUY ĐỊNH

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀNƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2014của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điềuchỉnh

Quy định này quy định trách nhiệmquản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Quy định này áp dụng đối với cácsở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (viết tắt làUBND cấp huyện), Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (viết tắt là UBND cấpxã); chủ đầu tư, nhà thầu trong nước, nhà thầu nước ngoài, các tổ chức và cánhân có liên quan đến công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địabàn tỉnh Tiền Giang.

2. Đối với các dự án đầu tư xây dựngcông trình thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định về quảnlý chất lượng công trình xây dựng của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

Điều 3. Phân công, phâncấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng

1. Sở Xây dựng quản lý các côngtrình dân dụng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạ tầngkỹ thuật quy định tại mục I, Khoản 1 mục II và mục III của Phụ lục Phân loạicông trình xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày06/02/2013 của Chính phủ.

2. Sở Giao thông vận tải quản lý cáccông trình giao thông quy định tại Mục IV Phụ lục Phân loại công trình xây dựngban hành kèm theo Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn quản lý các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định tạiMục V Phụ lục Phân loại công trình xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ.

4. Sở Công Thương quản lý các côngtrình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và cáccông trình công nghiệp chuyên ngành quy định tại Mục II Phụ lục Phân loại côngtrình xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 củaChính phủ (trừ công trình sản xuất vật liệu xây dựng).

5. Ủy ban nhân dân cấp huyện chịutrách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng theo sự phâncông, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chương II

THẨM QUYỀN THẨM TRA THIẾTKẾ, KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH

Điều 4. Thẩm quyền thẩmtra thiết kế các công trình thuộc đối tượng thẩm tra thiết kế của cơ quan quảnlý nhà nước về xây dựng được quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số15/2013/NĐ-CP

1. Sở Xây dựng thẩm tra thiết kế cáccông trình quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm e và nhà máy xi măng thuộc Điểm cKhoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP :

a) Công trình sử dụng toàn bộ hoặcmột phần vốn ngân sách nhà nước; công trình sử dụng vốn có nguồn gốc từ ngânsách nhà nước; công trình đầu tư bằng vốn xây dựng cơ bản tập trung; công trìnhđược đầu tư theo hình thức: Xây dựng - chuyển giao (BT), xây dựng - kinh doanh- chuyển giao (BOT), xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO), hợp tác công -tư (PPP) và những công trình đầu tư bằng những nguồn vốn hỗn hợp khác (viết tắtlà công trình có sử dụng vốn ngân sách nhà nước), (trừ các công trình quy địnhtại Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 13/2013/TT-BXD ) bao gồm:

- Công trình nhà chung cư cấp II,cấp III;

- Công trình công cộng cấp II, cấpIII;

- Công trình hạ tầng kỹ thuật cấpII, cấp III; công trình xử lý chất thải rắn độc hại cấp II, cấp III, cấp IV;

- Nhà máy xi măng cấp II, cấp III.

b) Công trình không sử dụng vốn ngânsách nhà nước (viết tắt là công trình sử dụng vốn khác), bao gồm:

- Nhà chung cư cấp II, cấp III; nhàở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên;

- Công trình công cộng cấp II, cấpIII;

- Công trình hạ tầng kỹ thuật cấpII; công trình xử lý chất thải rắn độc hại cấp II, cấp III, cấp IV;

- Nhà máy xi măng cấp II, cấp III.

c) Công trình khác do Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh giao.

2. Sở Giao thông vận tải thẩm trathiết kế các công trình quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 21 Nghị định số15/2013/NĐ-CP :

a) Công trình có sử dụng vốn ngânsách nhà nước (trừ các công trình quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 2 Điều 5Thông tư số 13/2013/TT-BXD ) bao gồm:

- Công trình cầu, hầm, đường bộ cấpII, cấp III;

- Công trình đường sắt, sân bay,bến, ụ nâng tàu, cảng bến đường thủy, hệ thống cáp treo vận chuyển người cấpII, cấp III, cấp IV.

b) Công trình sử dụng vốn khác, baogồm:

- Công trình cầu, hầm, đường bộ cấpII;

- Công trình đường sắt, sân bay,bến, ụ nâng tàu, cảng bến đường thủy, hệ thống cáp treo vận chuyển người cấpII, cấp III, cấp IV.

c) Công trình khác do Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh giao.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn thẩm tra thiết kế các công trình không phân biệt nguồn vốn quy định tạiĐiểm đ Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP (trừ các công trình quy địnhtại Điểm b Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 13/2013/TT-BXD) bao gồm:

a) Công trình hồ chứa nước, đập ngănnước, tràn xả lũ, cống lấy nước, cống xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước,đường hầm thủy công, đê, kè, trạm bơm và công trình thủy lợi khác cấp II, cấpIII, cấp IV;

b) Công trình khác do Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh giao.

4. Sở Công Thương thẩm tra thiết kếcác công trình không phân biệt nguồn vốn quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 21Nghị định số 15/2013/NĐ-CP (trừ các công trình quy định tại Điểm b, Điểm cKhoản 4 Điều 5 Thông tư số 13/2013/TT-BXD) bao gồm:

a) Công trình đường dây tải điện,trạm biến áp, nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim, nhà máysản xuất Alumin cấp II, cấp III;

b) Công trình nhà máy lọc hóa dầu,chế biến khí, các công trình nhà kho và tuyến đường ống dẫn xăng, dầu, khí hóalỏng, nhà máy sản xuất và kho chứa hóa chất nguy hiểm, nhà máy sản xuất và khochứa vật liệu nổ công nghiệp cấp II, cấp III, cấp IV;

c) Công trình khác do Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh giao.

Điều 5. Thẩm tra thiết kế các côngtrình có sử dụng vốn ngân sách nhà nước do UBND cấp huyện quyết định đầu tư,UBND cấp xã quyết định đầu tư hoặc được Ủy ban nhân dân tỉnh (viết tắt là UBNDtỉnh) ủy quyền cho UBND cấp huyện, UBND cấp xã quyết định đầu tư mà không thuộcđối tượng thẩm tra thiết kế của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng được quyđịnh tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP

Ủy ban nhân dân cấp huyện giao chocác phòng chuyên môn theo chuyên ngành quản lý thẩm tra thiết kế các công trìnhcó sử dụng vốn ngân sách nhà nước do UBND cấp huyện quyết định đầu tư, UBND cấpxã quyết định đầu tư (hoặc được UBND tỉnh ủy quyền cho UBND cấp huyện, UBND cấpxã quyết định đầu tư) mà không thuộc đối tượng thẩm tra thiết kế của cơ quanquản lý nhà nước về xây dựng được quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số15/2013/NĐ-CP .

Điều 6. Thẩm quyền kiểm tra công tácnghiệm thu đưa công trình vào sử dụng (viết tắt là kiểm tra các công trình) củacơ quan quản lý nhà nước về xây dựng

1. Sở Xây dựng kiểm tra các côngtrình quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm e và nhà máy xi măng thuộc Điểm c Khoản1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP :

a) Công trình có sử dụng vốn ngânsách nhà nước do cơ quan Trung ương quyết định đầu tư hoặc ủy quyền quyết địnhđầu tư, UBND tỉnh quyết định đầu tư hoặc ủy quyền cho cơ quan chuyên môn thuộcUBND tỉnh quyết định đầu tư (trừ các công trình quy định tại Điểm b Khoản 1Điều 25 Thông tư số 10/2013/TT-BXD ) bao gồm:

- Nhà chung cư cấp II, cấp III;

- Công trình công cộng cấp II, cấpIII;

- Công trình hạ tầng kỹ thuật cấpII, cấp III; công trình xử lý chất thải rắn độc hại cấp II, cấp III, cấp IV;

- Nhà máy xi măng cấp II, cấp III.

b) Công trình có sử dụng vốn ngânsách nhà nước do UBND cấp huyện quyết định đầu tư, UBND cấp xã quyết định đầutư (hoặc được UBND tỉnh ủy quyền cho UBND cấp huyện, UBND cấp xã quyết định đầutư), bao gồm:

- Nhà chung cư cấp II;

- Công trình công cộng cấp II;

- Công trình hạ tầng kỹ thuật cấpII; công trình xử lý chất thải rắn độc hại cấp II, cấp III, cấp IV;

- Nhà máy xi măng cấp II, cấp III.

c) Công trình sử dụng vốn khác, baogồm:

- Nhà chung cư cấp II; nhà ở riênglẻ từ 7 tầng trở lên;

- Công trình công cộng cấp II;

- Công trình hạ tầng kỹ thuật cấp II;công trình xử lý chất thải rắn độc hại cấp II, cấp III, cấp IV;

- Nhà máy xi măng cấp II, cấp III.

d) Công trình khác do Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh giao.

2. Sở Giao thông vận tải kiểm tracác công trình quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP :

a) Công trình có sử dụng vốn ngânsách nhà nước do UBND tỉnh quyết định đầu tư hoặc ủy quyền cho cơ quan chuyênmôn thuộc UBND tỉnh quyết định đầu tư, bao gồm:

- Công trình cầu, hầm, đường bộ cấpII, cấp III;

- Công trình đường sắt, sân bay,bến, ụ nâng tàu, cảng bến đường thủy, hệ thống cáp treo vận chuyển người cấpII, cấp III, cấp IV.

b) Công trình có sử dụng vốn ngânsách nhà nước do UBND cấp huyện quyết định đầu tư, UBND cấp xã quyết định đầutư (hoặc được UBND tỉnh ủy quyền cho UBND cấp huyện, UBND cấp xã quyết định đầutư), bao gồm:

- Công trình cầu, hầm, đường bộ cấpII;

- Công trình đường sắt, sân bay,bến, ụ nâng tàu, cảng bến đường thủy, hệ thống cáp treo vận chuyển người cấpII.

c) Công trình sử dụng vốn khác, baogồm:

- Công trình cầu, hầm, đường bộ cấpII;

- Công trình đường sắt, sân bay,bến, ụ nâng tàu, cảng bến đường thủy, hệ thống cáp treo vận chuyển người cấpII, cấp III, cấp IV.

d) Công trình khác do Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh giao.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn kiểm tra các công trình quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 21 Nghị định số15/2013/NĐ-CP :

a) Công trình có sử dụng vốn ngânsách nhà nước do UBND tỉnh quyết định đầu tư hoặc ủy quyền cho cơ quan chuyênmôn thuộc UBND tỉnh quyết định đầu tư, bao gồm: Hồ chứa nước, đập ngăn nước,tràn xả lũ, cống lấy nước, cống xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đườnghầm thủy công, đê, kè, trạm bơm và công trình thủy lợi khác cấp II, cấp III,cấp IV.

b) Công trình có sử dụng vốn ngânsách nhà nước do UBND cấp huyện quyết định đầu tư, UBND cấp xã quyết định đầutư (hoặc được UBND tỉnh ủy quyền cho UBND cấp huyện, UBND cấp xã quyết định đầutư), bao gồm: Hồ chứa nước, đập ngăn nước, tràn xả lũ, cống lấy nước, cống xảnước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầm thủy công, đê, kè, trạm bơm vàcông trình thủy lợi khác cấp II, cấp III.

c) Công trình sử dụng vốn khác, baogồm: Hồ chứa nước, đập ngăn nước, tràn xả lũ, cống lấy nước, cống xả nước,kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầm thủy công, đê, kè, trạm bơm và công trìnhthủy lợi khác cấp II, cấp III.

d) Công trình khác do Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh giao.

4. Sở Công Thương kiểm tra các côngtrình quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP :

a) Công trình có sử dụng vốn ngânsách nhà nước do UBND tỉnh quyết định đầu tư hoặc ủy quyền cho cơ quan chuyênmôn thuộc UBND tỉnh quyết định đầu tư, bao gồm:

- Công trình đường dây tải điện,trạm biến áp, nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim, nhà máysản xuất Alumin cấp II, cấp III;

- Công trình nhà máy lọc hóa dầu,chế biến khí, các công trình nhà kho và tuyến đường ống dẫn xăng, dầu, khí hóalỏng, nhà máy sản xuất và kho chứa hóa chất nguy hiểm, nhà máy sản xuất và khochứa vật liệu nổ công nghiệp cấp II, cấp III, cấp IV.

b) Công trình có sử dụng vốn ngânsách nhà nước do UBND cấp huyện quyết định đầu tư, UBND cấp xã quyết định đầutư (hoặc được UBND tỉnh ủy quyền cho UBND cấp huyện, UBND cấp xã quyết định đầutư), bao gồm:

- Công trình đường dây tải điện,trạm biến áp, nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim, nhà máysản xuất Alumin cấp II;

- Công trình nhà máy lọc hóa dầu,chế biến khí, các công trình nhà kho và tuyến đường ống dẫn xăng, dầu, khí hóalỏng, nhà máy sản xuất và kho chứa hóa chất nguy hiểm, nhà máy sản xuất và khochứa vật liệu nổ công nghiệp cấp II.

c) Công trình sử dụng vốn khác, baogồm:

- Công trình đường dây tải điện,trạm biến áp, nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim, nhà máysản xuất Alumin cấp II, cấp III;

- Công trình nhà máy lọc hóa dầu,chế biến khí, các công trình nhà kho và tuyến đường ống dẫn xăng, dầu, khí hóalỏng, nhà máy sản xuất và kho chứa hóa chất nguy hiểm, nhà máy sản xuất và khochứa vật liệu nổ công nghiệp cấp II, cấp III, cấp IV.

d) Công trình khác do Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh giao.

5. Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểmtra các công trình:

a) Công trình có sử dụng vốn ngânsách nhà nước do UBND cấp huyện quyết định đầu tư, UBND cấp xã quyết định đầutư (hoặc được UBND tỉnh ủy quyền cho UBND cấp huyện, UBND cấp xã quyết định đầutư), bao gồm:

- Nhà chung cư, công trình côngcộng, công trình hạ tầng kỹ thuật cấp III (trừ công trình xử lý chất thải rắnđộc hại);

- Công trình cầu, hầm, đường bộ cấpIII;

- Công trình đường sắt, sân bay,bến, ụ nâng tàu, cảng bến đường thủy, hệ thống cáp treo vận chuyển người cấpIII, cấp IV;

- Hồ chứa nước, đập ngăn nước, trànxả lũ, cống lấy nước, cống xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầmthủy công, đê, kè, trạm bơm và công trình thủy lợi khác cấp IV.

- Công trình đường dây tải điện,trạm biến áp, nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim, nhà máysản xuất Alumin cấp III;

- Công trình nhà máy lọc hóa dầu,chế biến khí, các công trình nhà kho và tuyến đường ống dẫn xăng, dầu, khí hóalỏng, nhà máy sản xuất và kho chứa hóa chất nguy hiểm, nhà máy sản xuất và khochứa vật liệu nổ công nghiệp cấp III, cấp IV.

b) Công trình sử dụng vốn khác, baogồm:

- Nhà chung cư, công trình công cộngcấp III;

- Hồ chứa nước, đập ngăn nước, trànxả lũ, cống lấy nước, cống xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầmthủy công, đê, kè, trạm bơm và công trình thủy lợi khác cấp IV.

Chương III

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤTLƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Điều 7. Trách nhiệm củaSở Xây dựng

Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúpỦy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xâydựng trên địa bàn, thực hiện các việc sau:

1. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai các văn bản quy phạm pháp luậtvề quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn.

2. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấphuyện, các tổ chức và cá nhân tham gia xây dựng công trình thực hiện các quyđịnh của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

3. Kiểm tra thường xuyên, định kỳtheo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của các cơ quan,tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình và chất lượng các công trình xâydựng trên địa bàn đối với các công trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quyđịnh này.

4. Phối hợp với Sở quản lý côngtrình xây dựng chuyên ngành kiểm tra việc tuân thủ quy định về quản lý chấtlượng công trình xây dựng chuyên ngành.

5. Thẩm tra thiết kế xây dựng côngtrình chuyên ngành do Sở quản lý theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Quy định này.

6. Công bố trên trang thông tin điệntử do Sở quản lý thông tin năng lực của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựngcông trình trên địa bàn theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định số15/2013/NĐ-CP .

7. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chứcgiám định chất lượng công trình xây dựng khi được yêu cầu và tổ chức giám địnhnguyên nhân sự cố theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ; theodõi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình sự cố trên địa bàn.

8. Kiểm tra công tác nghiệm thu, bàngiao đưa công trình vào sử dụng theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Quy định này.

9. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh địnhkỳ, đột xuất về việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xâydựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn.

10. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổnghợp và báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địabàn định kỳ hằng năm và đột xuất; báo cáo danh sách các nhà thầu vi phạm quyđịnh về quản lý chất lượng công trình khi tham gia các hoạt động xây dựng trênđịa bàn.

Điều 8. Trách nhiệm củacác Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành: Sở Giao thông vận tải; Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Công Thương

1. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựngkiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quảnlý chất lượng của tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình chuyên ngành vàchất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn đối với các côngtrình theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 3 Quy định này.

2. Thẩm tra thiết kế xây dựng côngtrình chuyên ngành theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 4 Quyđịnh này.

3. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựngkiểm tra công tác nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng đối với cáccông trình theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 6 Quy định này.

4. Phối hợp với Sở Xây dựng tổ chứcgiám định chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành khi được yêu cầu và tổchức giám định nguyên nhân sự cố đối với công trình xây dựng chuyên ngành; tổnghợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng về tình hình chất lượng côngtrình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn định kỳ hằng năm và đột xuất.

Điều 9. Trách nhiệm củaUBND cấp huyện

1. Hướng dẫn UBND cấp xã, các tổchức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thực hiện các văn bảnquy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

2. Giao cho các phòng chuyên môntheo chuyên ngành quản lý:

a) Kiểm tra định kỳ, đột xuất việctuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các côngtrình có sử dụng vốn ngân sách nhà nước do UBND cấp huyện quyết định đầu tư,UBND cấp xã quyết định đầu tư (hoặc được UBND tỉnh ủy quyền cho UBND cấp huyện,UBND cấp xã quyết định đầu tư), các công trình do UBND cấp huyện cấp giấy phépxây dựng trên địa bàn.

b) Kiểm tra công tác nghiệm thu đưacông trình vào sử dụng theo quy định tại Khoản 5 Điều 6 Quy định này.

3. Kiện toàn tổ chức, bộ máy của cácphòng chuyên môn theo chuyên ngành quản lý để thực hiện thẩm tra thiết kế xâydựng công trình theo quy định tại Điều 5 Quy định này.

4. Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quảnlý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công trình xây dựng trên địa bànkhi được yêu cầu.

5. Báo cáo sự cố và giải quyết sự cốtheo quy định tại Điều 37, Điều 38 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP .

6. Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và SởXây dựng định kỳ hàng năm, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chấtlượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địabàn.

Điều 10. Trách nhiệm củacác phòng chuyên môn giúp UBND cấp huyện quản lý nhà nước về chất lượng côngtrình xây dựng

Các phòng chuyên môn theo chuyênngành quản lý trực thuộc UBND cấp huyện chịu sự hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môncủa Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,Sở Công Thương, có chức năng tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện nhiệm vụquản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn,có trách nhiệm:

1. Trình Chủ tịch UBND cấp huyện banhành các văn bản triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lýchất lượng công trình xây dựng trên địa bàn.

2. Giúp UBND cấp huyện:

a) Hướng dẫn UBND cấp xã, các tổchức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thực hiện các quy địnhcủa pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

b) Kiểm tra định kỳ, đột xuất việctuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định tạiĐiểm a Khoản 2 Điều 9 Quy định này;

c) Kiểm tra công tác nghiệm thu đưacông trình vào sử dụng theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 9 Quy định này.

3. Thẩm tra thiết kế xây dựng côngtrình theo quy định tại Điều 5 Quy định này.

4. Giúp UBND cấp huyện báo cáo sự cốvà giải quyết sự cố công trình; tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Sở Xây dựng địnhkỳ hàng năm, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trìnhxây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn.

Điều 11. Trách nhiệm củaBan Quản lý các khu công nghiệp

1. Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quảnlý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra việc tuân thủ quy định về quản lý chấtlượng công trình xây dựng đối với các công trình thuộc khu công nghiệp, cụmcông nghiệp khi được yêu cầu.

2. Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quảnlý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công tác nghiệm thu, bàn giao đưacông trình vào sử dụng đối với các công trình thuộc khu công nghiệp, cụm côngnghiệp khi được yêu cầu.

3. Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dântỉnh và Sở Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng trong các khucông nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn định kỳ hằng năm và đột xuất.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Điều khoản thi hành

1. Giám đốc Sở Xây dựng phối hợp vớiThủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan chịu trách nhiệm triển khai,hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

2. Ngoài việc phải tuân thủ theo Quyđịnh này, các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 còn phải thực hiện theoLuật Xây dựng; Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quảnlý chất lượng công trình xây dựng; Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chấtlượng công trình xây dựng; Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộtrưởng Bộ Xây dựng Quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựngcông trình; và các quy định pháp luật khác có liên quan.

3. Trong quá trình thực hiện Quyđịnh này nếu có khó khăn, vướng mắc thì các tổ chức, cá nhân có liên quan phảnảnh kịp thời về Sở Xây dựng và Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đểhướng dẫn giải quyết. Trường hợp vượt thẩm quyền, Sở Xây dựng tổng hợp trình Ủyban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung Quy định này cho phù hợp./.