ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/2015/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 13 tháng 7 năm 2015

QUYẾTĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤUTỔ CHỨC CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH QUẢNG NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tưliên tịch số 29/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 15/10/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ- Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơquan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấphuyện;

Xét đề nghị của SởKhoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 408/TTr-SKHCN ngày 28/5/2015 và Sở Nội vụtại Tờ trình số 671/TTr-SNV ngày 25/6/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Nam.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký vàthay thế Quyết định số 34/2008/QĐ-UBND ngày 12/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnhban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoahọc và Công nghệ.

Điều3. Chánh Vănphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Khoa học và Côngnghệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng cáccơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL);
- TTTU, HĐND, UBMTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- CPVP;
- Lưu: VT, VX, TH, THCB, NC.
D:\Vuong NC\Noi vu\Quyet dinh\Quy dinh\So KHCN\QD ban hanh chuc nang-nhiem vu So KH&CN.doc

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đinh Văn Thu

QUY ĐỊNH

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀNHẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH QUẢNG NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 13 /7/2015 của UBND tỉnhQuảng Nam)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này điều chỉnh về chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với Sở Khoa học vàCông nghệ, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến tổ chức và hoạt độngcủa Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Nam.

Điều 3. Vị trí và chức năng

1. Sở Khoahọc và Công nghệ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năngtham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ,bao gồm: Hoạt động khoa học và công nghệ; phát triển tiềm lực khoa học và côngnghệ; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; sở hữu trí tuệ; ứng dụng bức xạ và đồngvị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân; quản lý và tổ chức thực hiện các dịchvụ công về các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Sở theo quy định của phápluật.

2. Sở cótư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chấp hành sự chỉ đạo, quản lývề tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo,hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Côngnghệ.

Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình Ủyban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảoquyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm, các đềán, dự án về khoa học và công nghệ; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiệnnhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địabàn.

b) Các cơchế, chính sách, biện pháp thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triểncông nghệ, chuyển giao công nghệ, phát triển thị trường khoa học và công nghệ,phát triển tiềm lực và ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất và đờisống.

c) Dự thảovăn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở;quyết định việc thành lập và quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triểnkhoa học và công nghệ của địa phương theo quy định của pháp luật.

d) Dự thảo văn bản quy định về điều kiện, tiêu chuẩnchức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị trực thuộc Sở; tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý về lĩnh vựckhoa học và công nghệ của Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủyban nhân dân cấp huyện.

2. TrìnhChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảoquyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định củapháp luật; thành lập các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ theo quy định tạiLuật khoa học và công nghệ, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.

b) Dự thảoquyết định về giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học vàphát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trong phạm vi quản lý cho các tổchức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

c) Dự thảoquyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh về lĩnh vực khoa học và công nghệ.

d) Dự thảocác văn bản quy định về quan hệ, phối hợp công tác giữa Sở Khoa học và Công nghệvới các Sở, Ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

3. Hướng dẫn,kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đềán, dự án, cơ chế, chính sách về khoa học và công nghệ sau khi được ban hành,phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thihành pháp luật về khoa học và công nghệ của địa phương; hướng dẫn các Sở, Ban,ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, tổ chức khoa học và công nghệ của địa phươngvề quản lý khoa học và công nghệ.

4. Quảnlý, tổ chức giám định, đăng ký, cấp, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn các loại giấyphép, giấy chứng nhận, giấy đăng ký, văn bằng, chứng chỉ trong phạm vi chứcnăng, nhiệm vụ được giao theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhândân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Lập kế hoạchvà dự toán chi đầu tư phát triển, chi sự nghiệp khoa học và công nghệ từ ngânsách nhà nước hàng năm dành cho lĩnh vực khoa học và công nghệ của địa phươngtrên cơ sở tổng hợp dự toán của các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyệnvà các cơ quan liên quan. Theo dõi, kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nướccho lĩnh vực khoa học và công nghệ của tỉnh theo quy định của Luật ngân sáchnhà nước và Luật khoa học và công nghệ.

6. Về quảnlý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ:

a) Tổ chứcviệc xác định, đặt hàng, tuyển chọn, giao trực tiếp, đánh giá, nghiệm thu nhiệmvụ khoa học và công nghệ; tổ chức giao quyền sở hữu và quyền sử dụng kết quảnghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cho tổchức, cá nhân.

b) Theodõi, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện và sau nghiệm thu các nhiệm vụ khoahọc và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.

c) Tiếp nhận, tổ chức ứng dụng, đánh giá hiệu quả ứng dụngkết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuấtđặt hàng hoặc đặt hàng sau khi được đánh giá, nghiệm thu.

d) Tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả nghiên cứu khoa họcvà phát triển công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước của tổ chức, cá nhântrên địa bàn theo quy định của pháp luật.

đ) Phối hợpvới các Sở, Ban, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan đề xuất danh mụccác nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia cótính liên ngành, liên vùng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

e) Thành lậpcác Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ theo quy định của Luật khoa học vàcông nghệ và theo phân cấp hoặc ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

7. Về pháttriển thị trường khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổchức khoa học và công nghệ và tiềm lực khoa học và công nghệ:

a) Tổ chứckhảo sát, điều tra, đánh giá trình độ công nghệ và phát triển thị trường khoa họcvà công nghệ; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động các trung tâm giao dịch công nghệ,sàn giao dịch công nghệ, các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và côngnghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ tại địa phương.

b) Hướng dẫncác tổ chức, cá nhân trong hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệpkhoa học và công nghệ; xây dựng và tổ chức thực hiện các giải pháp hỗ trợ đổi mớicông nghệ.

c) Tổ chức thực hiện việc đăng ký và kiểm tra hoạt động củacác tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chứckhoa học và công nghệ; hướng dẫn việc thành lập và chứng nhận doanh nghiệp khoahọc và công nghệ trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

d) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịutrách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập; việc thành lập và pháttriển doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn.

đ) Hướng dẫn,quản lý hoạt động chuyển giao công nghệ trên địa bàn, bao gồm: Chuyển giao côngnghệ, đánh giá, định giá, giám định công nghệ, môi giới và tư vấn chuyển giaocông nghệ, các dịch vụ chuyển giao công nghệ khác theo quy định; thẩm định cơsở khoa học và thẩm định công nghệ các dự án đầu tư, các quy hoạch, chươngtrình phát triển kinh tế - xã hội và các chương trình, đề án khác của địaphương theo thẩm quyền.

e) Đề xuấtcác dự án đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ của địa phương và tổchức thực hiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

g) Tổ chứcthực hiện cơ chế, chính sách về sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa họcvà công nghệ; đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ của địa phương.

8. Tổ chứcnghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; khai thác, côngbố, tuyên truyền kết quả nghiên cứu khoa học, nghiên cứu khoa học và phát triểncông nghệ và các hoạt động khoa học và công nghệ khác; phối hợp triển khai thựchiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước tạiđịa phương.

9. Về sở hữutrí tuệ:

a) Tổ chứcthực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển hoạt động sở hữu công nghiệp; hướng dẫnnghiệp vụ sở hữu công nghiệp đối với các tổ chức và cá nhân; quản lý chỉ dẫn địalý, địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương.

b) Hướng dẫn,hỗ trợ tổ chức, cá nhân tiến hành các thủ tục về sở hữu công nghiệp; chủ trì,phối hợp với các cơ quan có liên quan bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp và xử lývi phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp.

c) Chủtrì triển khai các biện pháp để phổ biến, khuyến khích, thúc đẩy hoạt độngsáng chế, sáng kiến, sáng tạo tại địa phương; tổ chức xét, công nhận các sángkiến do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật theo quy địnhcủa pháp luật.

d) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước vềsở hữu trí tuệ đối với các lĩnh vực liên quan theo quy định của pháp luật vàphân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

10. Vềtiêu chuẩn, đo lường, chất lượng:

a) Tổ chứcviệc xây dựng và tham gia xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương.

b) Tổ chức phổbiến áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương, tiêuchuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài,áp dụng phương thức đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; hướng dẫnxây dựng tiêu chuẩn cơ sở đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn; kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiêu chuẩnvà quy chuẩn kỹ thuật trên địa bàn.

c) Tổ chức, quảnlý, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện việc công bốtiêu chuẩn áp dụng đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình và môitrường theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

d) Tiếp nhận bảncông bố hợp chuẩn của tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh tạiđịa phương; tiếp nhận bản công bố hợp quy trong lĩnh vực được phân công.

đ) Thực hiệnnhiệm vụ thông báo và hỏi đáp về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và hàng rào kỹthuật trong thương mại trên địa bàn.

e) Tổ chứcthực hiện các nhiệm vụ liên quan đến hoạt động nâng cao năng suất và chất lượngsản phẩm, hàng hóa.

g) Tổ chứcmạng lưới kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường đáp ứng yêu cầu của địaphương; tổ chức thực hiện việc kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lườngtrong các lĩnh vực và phạm vi được công nhận hoặc được chỉ định.

h) Tiếp nhậnbản công bố sử dụng dấu định lượng; chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sử dụng dấu địnhlượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn theo quy định của pháp luật.

i) Tổ chứcthực hiện việc kiểm tra về đo lường đối với chuẩn đo lường, phương tiện đo,phép đo, hàng đóng gói sẵn, hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đolường theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các biện pháp để người cóquyền và nghĩa vụ liên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện phép đo, phươngpháp đo, phương tiện đo, chuẩn đo lường, chất lượng hàng hóa.

k) Tổ chứcthực hiện việc thử nghiệm phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu của tổ chức,cá nhân về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn.

l) Chủ trì,phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng sảnphẩm, hàng hóa trong sản xuất, hàng hóa nhập khẩu, hàng hoá lưu thông trên địabàn và nhãn hàng hóa, mã số, mã vạch theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền củacơ quan nhà nước có thẩm quyền.

m) Tổ chứcthực hiện việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001 vào hoạtđộng của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước theo quy địnhcủa pháp luật.

11. Về ứngdụng bức xạ và đồng vị phóng xạ, an toàn bức xạ và hạt nhân:

a) Về ứng dụngbức xạ và đồng vị phóng xạ:

- Tổ chứcthực hiện các chương trình, dự án và các biện pháp để thúc đẩy ứng dụng bức xạvà đồng vị phóng xạ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức triển khai hoạtđộng ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong các ngành kinh tế - kỹ thuậttrên địa bàn.

- Quản lýcác hoạt động quan trắc phóng xạ môi trường trên địa bàn;

- Tổ chứcthực hiện các dịch vụ kỹ thuật liên quan đến ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ.

b) Về antoàn bức xạ và hạt nhân:

- Tổ chứcthực hiện việc đăng ký về an toàn bức xạ và hạt nhân theo quy định của pháp luậthoặc phân công, phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Quản lýviệc khai báo, thống kê các nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, chất thải phóng xạtrên địa bàn theo quy định của pháp luật.

- Tổ chứcthực hiện việc kiểm soát và xử lý sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân trên địa bàn.

- Xây dựngvà tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát an toàn bức xạ và hạt nhântại địa phương.

12. Vềthông tin, thống kê khoa học và công nghệ:

a) Tổ chức hướng dẫn và triển khai thực hiện việc thu thập,đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại địaphương.

b) Xây dựng và phát triển hạ tầng thông tin khoa học vàcông nghệ; tham gia xây dựng và phát triển cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa họcvà công nghệ, các cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ của địa phương.

c) Tổ chức và thực hiện xử lý, phân tích - tổng hợp và cungcấp thông tin khoa học và công nghệ phục vụ lãnh đạo, quản lý, nghiên cứu, đàotạo, sản xuất, kinh doanh và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.

d) Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độbáo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ tại địa phương; chủ trì triểnkhai chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ.

đ) Triển khai các cuộc điều tra thống kê về khoa học vàcông nghệ tại địa phương.

e) Quản lý, xây dựng và phát triển các nguồn tin khoa họcvà công nghệ của địa phương; tham gia Liên hiệp thư viện Việt Nam về các nguồnthông tin khoa học và công nghệ.

g) Tổ chức các chợ công nghệ - thiết bị, các trung tâm, sàngiao dịch thông tin công nghệ trực tiếp và trên mạng Internet, triển lãm, hộichợ khoa học và công nghệ; phổ biến, xuất bản ấn phẩm và cung cấp thông tinkhoa học và công nghệ.

h) Tổ chứchoạt động dịch vụ trong lĩnh vực thông tin, thư viện, thống kê, cơ sở dữ liệu vềkhoa học và công nghệ; in ấn, số hóa; tổ chức các sự kiện khoa học và công nghệ.

13. Về dịchvụ công:

a) Hướng dẫncác tổ chức sự nghiệp thực hiện dịch vụ công trong lĩnh vực khoa học và côngnghệ trên địa bàn.

b) Tổ chứcthực hiện các quy trình, thủ tục, định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các hoạtđộng cung ứng dịch vụ công thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ.

c) Hướng dẫn,tạo điều kiện hỗ trợ cho các tổ chức thực hiện dịch vụ công về khoa học và côngnghệ theo quy định của pháp luật.

14. Giúp Ủyban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động khoa học và công nghệ đối vớidoanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân hoạt động trên địa bàntheo quy định của pháp luật.

15. Thực hiệnhợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật và theophân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh.

16. Thực hiệncông tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực khoahọc và công nghệ theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyềncủa Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức việc tiếp công dân và thực hiện các quy địnhvề phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, các quy định về thực hành tiết kiệm, chốnglãng phí; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý cácvi phạm pháp luật trong lĩnh vực khoa học và công nghệ theo quy định của phápluật.

17. Quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của cácđơn vị trực thuộc Sở theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và theo quy địnhcủa Ủy ban nhân dân tỉnh.

18. Quản lýtổ chức bộ máy, biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sựnghiệp công lập trực thuộc Sở; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độđãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chứcvà người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật vàtheo phân cấp hoặc uỷ quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức bồi dưỡng nghiệpvụ đối với công chức chuyên trách quản lý khoa học và công nghệ thuộc PhòngKinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng cấp huyện.

19. Hướng dẫn,kiểm tra hoạt động của các hội, các tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong lĩnhvực khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền của địa phương theo quy định củapháp luật.

20. Quản lývà chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật vàtheo phân công hoặc uỷ quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

21. Tổng hợpthông tin, báo cáo định kỳ sáu tháng, hàng năm hoặc đột xuất về tình hình thựchiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ.

22. Thực hiệnnhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao vàtheo quy định của pháp luật.

Điều 5. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Lãnh đạoSở:

a) Sở Khoahọc và Công nghệ có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc. Tiêu chuẩn chức danhGiám đốc, Phó Giám đốc Sở theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.

b) Giám đốcSở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạncủa Sở Khoa học và Công nghệ; thực hiện các chức trách, nhiệm vụ của Giám đốc Sởđược quy định tại Điều 7 Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 củaChính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương.

c) Phó Giám đốcSở là người giúp Giám đốc Sở phụ trách, chỉ đạo một số mặt công tác của các cơquan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trướcpháp luật về nhiệm vụ được phân công.

d) Việc bổnhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật,cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc Sởvà Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định hiệnhành.

2. Các tổchức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ:

a) Vănphòng.

b) Thanhtra.

c) Phòng Kếhoạch - Tài chính.

d) Phòng Quản lý khoa học.

đ) Phòng Quảnlý công nghệ và thị trường công nghệ.

e) Phòng Quảnlý khoa học và công nghệ cơ sở.

g) Phòng Quảnlý chuyên ngành;

h) Chi cụcTiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.

Chi cục Tiêuchuẩn Đo lường Chất lượng có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng vàđược thành lập đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (Trung tâm Kỹ thuật Tiêuchuẩn Đo lường Chất lượng Quảng Nam).

3. Các đơn vịsự nghiệp công lập:

a) Trung tâmThông tin và Thống kê khoa học và công nghệ.

b) Trung tâm Ứngdụng tiến bộ khoa học và công nghệ.

Các hoạt độngchuyên môn, nghiệp vụ cơ bản theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chứchành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở được hướng dẫn tại Phụ lụckèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT /BKHCN-BNV ngày 15/10/2014 của BộKhoa học và Công nghệ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn vàcơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy bannhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.

4. Biên chế

Biên chế côngchức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Sở đượcgiao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt độngvà nằm trong tổng số biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơquan, tổ chức của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao. Giám đốc Sở quyết định phânbổ biên chế cho các phòng (đơn vị trực thuộc) trong tổng số biên chế do Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh giao.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc SởKhoa học và Công nghệ căn cứ Quy định này và các văn bản pháp luật khác có liênquan, ban hành Quy chế làm việc; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo; Quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức chuyên môn giúp việc và các đơnvị sự nghiệp thuộc Sở để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao.

2. Trong quátrình thực hiện, nếu có phát sinh cần điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung; Sở Khoa họcvà Công nghệ tổng hợp gửi Sở Nội vụ để báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh đểxem xét, quyết định./.