UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/2015/QĐ-UBND

Hưng Yên, ngày 09 tháng 10 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC MUA,THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014;

Theo đề nghị của Giám đốc SởXây dựng tại Tờ trình số 51/TTr-SXD ngày 07/10/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định tạm thời đốitượng và điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh HưngYên.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các sở,ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng cácđơn vị trực tiếp quản lý nhà ở xã hội và cá nhân mua, thuê, thuê mua nhà ở xãhội trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Doãn Thế Cường

QUY ĐỊNH TẠM THỜI

ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘITRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2015của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định đối tượng và điều kiệnđược mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội do các doanh nghiệp kinh doanh bất độngsản đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các đối tượng được quy định tại Điều 5 củaQuy định này.

2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việcmua, bán, thuê, thuê mua, quản lý, sử dụng và vận hành khai thác nhà ở xã hộitrên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Điều 3. Nguyên tắc thựchiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội

Nguyên tắc thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ởxã hội thực hiện theo Điều 52 Luật Nhà ở năm 2014, cụ thể là:

1. Có sự kết hợp chặt chẽ giữa Nhà nước, cộngđồng dân cư, dòng họ và đối tượng được hỗ trợ trong việc thực hiện chính sáchvề nhà ở xã hội.

2. Việc thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xãhội phải bảo đảm công khai, minh bạch, có sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ của cơquan nhà nước có thẩm quyền và cộng đồng dân cư.

3. Bảo đảm đúng đối tượng, đủ điều kiện của Quyđịnh này.

4. Trường hợp một đối tượng được hưởng nhiềuchính sách hỗ trợ khác nhau, thì được hưởng một chính sách hỗ trợ ở mức caonhất.

5. Trường hợp hộ gia đình có nhiều đối tượngđược hưởng nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau, thì áp dụng một chính sách hỗ trợcao nhất cho cả hộ gia đình.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

1. Nhà ở xã hội: Theo Khoản 7 Điều 3 Luật Nhà ởnăm 2014, Nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho các đối tượngđược hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở 2014.

2. Thuê mua nhà ở:Theo Khoản 17 Điều 3Luật Nhà ở năm 2014, là việc người thuê mua thanh toán trước cho bên cho thuêmua 20% giá trị của nhà ở thuê mua, trường hợp người thuê mua có điều kiện, thìđược thanh toán trước không quá 50% giá trị nhà ở thuê mua; số tiền còn lạiđược tính thành tiền thuê nhà để trả hàng tháng cho bên cho thuê mua trong mộtthời hạn nhất định; sau khi hết hạn thuê mua nhà ở và khi đã trả hết số tiềncòn lại thì người thuê mua có quyền sở hữu đối với nhà ở đó.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ ĐỐITƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI

Điều 5. Đối tượng được mua,thuê, thuê mua nhà ở xã hội

Các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ởtheo hình thức thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở quy định tại Khoản 1 Điều50 Luật Nhà ở năm 2014 bao gồm:

1. Người có công với cách mạng theo quy định củapháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;

2. Hộ nghèo, cận nghèo, người thu nhập thấp tạikhu vực đô thị;

3. Người lao động đang làm việc tại các doanhnghiệp trong và ngoài khu công nghiệp;

4. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩquan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên trong cơquan, đơn vị thuộc lực lượng Quân đội nhân dân Việt Nam; Công an nhân dân ViệtNam;

5. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy địnhcủa pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

6. Học sinh, sinh viên các học viện, trường đạihọc, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học dạy nghề được sử dụng nhà ởtrong thời gian học tập;

7. Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị thu hồiđất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở để tái định cư theo quy định của pháp luậtmà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

Đối với đối tượng quy định tại Khoản 6 Điều nàychỉ được thuê nhà ở xã hội.

Điều 6. Điều kiện được mua,thuê, thuê mua nhà ở xã hội

Đối với các trường hợp quy định tại Điều 5 củaQuy định này phải đáp ứng các điều kiện về nhà ở, cư trú, thu nhập theo quyđịnh tại Khoản 1 Điều 51 Luật Nhà ở năm 2014, cụ thể là:

1. Điều kiện về nhà ở:

a) Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, chưađược mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợnhà ở, đất ở dưới mọi hình thức;

b) Có nhà ở là căn hộ chung cư thuộc sở hữu củamình, nhưng diện tích ở bình quân của hộ gia đình thấp hơn 8m2 sàn/người;

c) Có nhà ở là nhà riêng lẻ, nhưng diện tích nhàở bình quân của hộ gia đình thấp hơn 8m2 sàn/người và diện tíchkhuôn viên đất của nhà ở đó nhỏ hơn 40m2;

d) Có nhà ở riêng lẻ nhưng là nhà ở tạm bợ, bịhư hỏng, dột nát và diện tích khuôn viên đất của nhà ở đó nhỏ hơn 40m2.

2. Điều kiện về cư trú:

Phải có đăng ký hộ khẩu thường trú trên địa bàntỉnh Hưng Yên; trường hợp không có đăng ký hộ khẩu thường trú thì phải có đăngký hộ khẩu tạm trú từ một (01) năm trở lên, tính đến thời điểm nộp đơn mua,thuê, thuê mua nhà; trừ trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 5 của Quy định này.

3. Điều kiện về thu nhập:

Đối với đối tượng quy định tại các Khoản 2, 3, 4và 5 Điều 5 của Quy định này thì phải thuộc diện không phải nộp thuế thu nhậptheo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân; trường hợp là hộ nghèo,cận nghèo thì phải thuộc diện nghèo, cận nghèo theo quy định hiện hành. Đối vớiđối tượng quy định tại các Khoản 1, 6 và 7 Điều 5 của Quy định này thì khôngyêu cầu phải đáp ứng điều kiện về thu nhập theo quy định tại Khoản này.

Điều 7. Nguyêntắc, tiêu chí xét duyệt đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội

1. Nguyên tắc xét duyệt đối tượngđược mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội:

a) Trường hợp tổng số hồ sơ đăngký mua, thuê, thuê mua (hợp lệ) bằng hoặc ít hơn tổng số căn hộ do chủ đầu tưcông bố, thì việc lựa chọn căn hộ thực hiện theo hình thức thỏa thuận giữa chủđầu tư và khách hàng;

b) Trường hợp tổng số Hồ sơ đăngký mua, thuê, thuê mua (hợp lệ) nhiều hơn tổng số căn hộ do chủ đầu tư công bố,thì việc xét duyệt, lựa chọn đối tượng thực hiện theo hình thức chấm điểm theotiêu chí quy định tại Khoản 2 Điều này.

Sau khi xét duyệt, lựa chọn đủ hồsơ hợp lệ tương ứng với tổng số căn hộ do chủ đầu tư công bố, thì việc xác địnhcụ thể từng căn hộ trước khi ký hợp đồng thực hiện theo nguyên tắc thỏa thuậngiữa chủ đầu tư và khách hàng.

Trường hợp có số hộ bằng điểm nhaunhiều hơn số hộ chưa được lựa chọn đủ thì tổ chức bốc thăm để lựa chọn đủ số hộđăng ký tương ứng với tổng số căn hộ do chủ đầu tư công bố.

c) Trường hợp người mua, thuê,thuê mua nhà ở xã hội là đối tượng đã được xét chọn, không đạt được nhu cầu,nguyện vọng của mình tại dự án đã đăng ký thì được trả hồ sơ để đăng ký tại cácdự án khác.

2. Thang điểm được xác định trêncơ sở các tiêu chí cụ thể sau:

STT

Tiêu chí chấm điểm

Số điểm

1

Tiêu chí khó khăn về nhà ở:

- Chưa có nhà ở;

- Có nhà ở riêng lẻ nhưng bị hư hỏng, dột nát, có nguy cơ sập đổ;

60

50

- Có nhà ở riêng lẻ nhưng diện tích nhà ở bình quân của hộ gia đình thấp hơn 8m2 sàn/người và diện tích khuôn viên đất của nhà ở đó nhỏ hơn 40m2;

45

- Có nhà ở là căn hộ chung cư nhưng diện tích ở bình quân của hộ gia đình thấp hơn 8m2 sàn/người.

40

2

Tiêu chí về đối tượng:

- Đối tượng quy định tại các Khoản 2 và Khoản 7 Điều 5 của Quy định này;

40

- Đối tượng quy định tại các Khoản 1 và Khoản 3 Điều 5 của Quy định này;

35

- Đối tượng quy định tại các Khoản 4, 5 và 6 Điều 5 của Quy định này.

Ghi chú: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được hưởng các tiêu chí về đối tượng khác nhau, thì chỉ tính theo tiêu chí có thang điểm cao nhất.

30

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Tráchnhiệm của các sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và đơn vị liênquan

1. Sở Xây dựng

a) Công khai nội dung cơ bản củacác dự án xây dựng nhà ở xã hội tại trụ sở của Sở, trang web của Sở và trên cácphương tiện thông tin đại chúng. Hướng dẫn trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng kýmua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; kiểm tra các thông tin liên quan đến dự ánxây dựng nhà ở xã hội về tổng số căn hộ, diện tích mỗi căn hộ, thời điểm bán,cho thuê, cho thuê mua của chủ đầu tư;

b) Chủ trì, phối hợp với các sở,ngành và đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, rà soát danh sách, xác định đúngđối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội do chủ đầu tư gửi đến;

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tàichính tổ chức thẩm định giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua do chủ đầu tưdự án nhà ở xã hội lập; trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việcthực hiện ở các dự án nhà ở xã hội; tổng hợp tình hình về mua, bán, công tácquản lý, sử dụng, khai thác, vận hành nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh; báo cáoỦy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu.

2. Sở Tài chính

Phối hợp với Sở Xây dựng thẩm địnhgiá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua do chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội lập,trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

3. Sở Lao động, Thương binh và Xãhội

Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra,xác minh đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Quy định này.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường

Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra,xác minh việc giải quyết chính sách đất ở cho đối tượng mua, thuê, thuê mua nhàở xã hội theo quy định tại Khoản 7 Điều 5 của Quy định này.

5. Uỷ ban nhân dân các huyện,thành phố

a) Xác nhận đối tượng có nhà, đấtbị thu hồi chưa được nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở tái định cư;

b) Phối hợp với Sở Xây dựng kiểmtra, xác minh đối tượng tại Khoản 1 Điều 5 của Quy định này.

6. Uỷ ban nhân dân các xã, phường,thị trấn

a) Xác nhận về hộ khẩu, tình trạngnhà ở, đất ở hiện tại của các đối tượng quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 5của Quy định này;

b) Xác nhận về hộ nghèo, cận nghèoquy định tại Khoản 2 Điều 5 của Quy định này.

7. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cócán bộ, công nhân, người lao động mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội

Chịu trách nhiệm xác nhận về mứcthu nhập và danh sách các hộ gia đình, cá nhân do đơn vị mình quản lý đủ điềukiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội.

8. Trách nhiệm của Chủ đầu tư dựán nhà ở xã hội

a) Công bố công khai tại Văn phòngđiều hành của Chủ đầu tư tại địa điểm xây dựng dự án về: Qui mô dự án, tổng sốcăn hộ, diện tích căn hộ; thời điểm hoàn thành, bàn giao, thời gian tiếp nhậnhồ sơ. Công khai đối tượng, điều kiện được mua, thuê, thuê mua; giá bán, giáthuê và giá thuê mua đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh chấp thuận.

b) Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, xétchọn đối tượng đúng quy trình, đảm bảo khách quan, công bằng; lựa chọn đúng đốitượng, đáp ứng các điều kiện theo quy định (gửi Sở Xây dựng một bộ để kiểm tra).

Điều 9. Điềukhoản thi hành

1. Những quy định về trình tự, thủtục thực hiện mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; hồ sơ đề nghị mua, thuê, thuêmua nhà ở xã hội; hợp đồng mua, bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội;nguyên tắc, phương thức xác định giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ởxã hội; tổ chức quản lý vận hành nhà ở xã hội và các nội dung liên quan khácchưa có trong Quy định này thì thực hiện theo các quy định tại Luật Nhà ở năm2014 và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

2. Trong quá trình tổ chức thựchiện, các tổ chức, cá nhân có hành vi gian dối về đối tượng, điều kiện để đượcmua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội, sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Trường hợp có phát sinh, vướng mắcthì các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan kịp thời báo cáo, phản ánhbằng văn bản về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Xây dựng) để xem xét, giải quyết./.