BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
--------

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------

Số: 20-QĐ/TW

Hà Nội, ngày 23 tháng 09 năm 1987

QUYẾTĐỊNH

VỀ PHÔNGLƯU TRỮ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Căn cứ yêu cầu quản lý tập trungthống nhất và sử dụng có hiệu quả tài liệu lưu trữ của Đảng Cộng sản Việt Nam.

BAN BÍTHƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 - Thành lập Phông lưu trữ Đảng Cộngsản Việt Nam nhằm mục đích thống nhất quản lý và khai thác sử dụng tài liệu lưutrữ của Đảng Cộng sản Việt Nam và Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, phục vụcông tác nghiên cứu khoa học và hoạt động thực tiễn của các cơ quan Đảng, Nhànước và đoàn thể quần chúng.

Điều 2 - Phông lưu trữ Đảng Cộng sản ViệtNam là toàn bộ tài liệu lưu trữ của Đảng và Đoàn thanh niên có ý nghĩa chínhtrị, khoa học và thực tiễn, bao gồm bản chính (hoặc bản sao có giá trị như bảnchính) các loại tài liệu sau đây: chính cương, cương lĩnh, điều lệ, tuyên ngôn,tờ trình, đề án, biên bản, kế hoạch, nghị quyết, chỉ thị, quyết định, kết luận,thông tư, thông báo, báo cáo, công văn trao đổi và điện các loại, báo, sách vàtạp chí của Đảng, tài liệu của trường Đảng, truyền đơn, lời kêu gọi, hiệutriệu, nhật ký, hồi ký về lịch sử Đảng - kể cả phim chụp, phim quay, ảnh,tranh, microphim, đĩa ghi âm, băng ghi âm, băng ghi hình, v.v... - và những tàiliệu khác hình thành trong quá trình hoạt động của các cấp uỷ, cơ quan, tổ chứcĐảng và Đoàn các cấp; toàn bộ tài liệu về thân thế, sự nghiệp và hoạt động củaChủ tịch Hồ Chí Minh và các đồng chí lãnh đạo chủ chốt ở các cấp uỷ Đảng Đoànthanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

Điều 3 - Thành phần tài liệu Phông lưu trữĐảng Cộng sản Việt Nam gồm:

- Tài liệu của các tổ chức tiền thâncủa Đảng;

- Tài liệu của Đảng và các đoàn thểquần chúng của Đảng trước Cách mạng tháng Tám năm 1945.

- Tài liệu của các Đại hội toàn quốccủa Đảng và Đại hội đảng bộ các cấp, của Ban chấp hành Trung ương, Bộ Chínhtrị, Ban Bí thư, của các cấp uỷ Đảng Cộng sản Việt Nam (trước kia là Đảng Cộngsản Đông Dương, Đảng Lao động Việt Nam ); tài liệu của các đảng bộ trực thuộc,các ban, đảng đoàn, trường đảng, báo, tạp chí, nhà xuất bản, v.v... của Đảng vàĐoàn thanh niên;

- Tài liệu của Trung ương Cục miềnNam, các xứ uỷ, liên khu uỷ, khu uỷ, ban và đảng uỷ trực thuộc Trung ương đãgiải thể;

- Tài liệu về thân thế, sự nghiệp hoạtđộng của Chủ tịch Hồ Chí Minh, các lãnh tụ tiền bối của Đảng, các đồng chítrong Bộ Chính trị, Ban Bí thư và các đồng chí lãnh đạo chủ chốt của các cấp uỷtỉnh, thành, đặc khu;

- Tài liệu về một số cán bộ, đảngviên tiêu biểu do Ban Bí thư Trung ương Đảng quy định từng thời kỳ.

- Hồi ký cách mạng của các đồng chílãnh đạo chủ chốt và các cán bộ lão thành cách mạng;

- Tài liệu về quá trình xây dựng vàhoạt động của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh các cấp và của các đồng chílãnh đạo chủ chốt của Đoàn;

- Tài liệu về những hoạt động củacác Đảng Cộng sản và công nhân, của các tổ chức và phong trào quốc tế có quảnlý đến Đảng ta; về những quan hệ giữa Đảng ta và các đảng, các tổ chức và phongtrào quốc tế; về những chiến sĩ quốc tế đã hoạt động trên đất nước ta và nhữngđảng viên tiêu biểu của Đảng ta làm nhiệm vụ quốc tế ở các nước khác.

- Tài liệu của các chế độ phongkiến, thực dân, đế quốc xâm lược và các chính quyền tay sai phản động có liênquan trực tiếp đến hoạt động của Đảng ta.

Điều 4 - Tài liệu Phông lưu trữ Đảng Cộngsản Việt Nam là một bộ phận quan trọng trong toàn bộ tài liệu lưu trữ quốc gia,là di sản văn hoá vô cùng quý báu của Đảng và của dân tộc ta, thuộc sở hữu củatoàn Đảng. Mọi tổ chức, cán bộ, đảng viên, công nhân, đều có trách nhiệm giữgìn, bảo vệ và thực hiện đúng các chế độ, quy định về lưu trữ tài liệu của Đảngvà pháp luật của Nhà nước ; không một tổ chức hoặc cá nhân nào được giữ tàiliệu lưu trữ của Đảng và Đoàn làm của riêng, tự ý sao chép, công bố, mua bán,trao đổi, sửa chữa, tiêu huỷ trái phép hoặc sử dụng vào các mục đích trái lợiích của Đảng và Nhà nước ...

Các cơ quan nghiên cứu khoa học, cácviện bảo tàng..., chỉ được lưu trữ hoặc trưng baỳ những tài liệu phục chế,những bản sao để phục vụ cho yêu cầu công tác của cơ quan mình; những bản tàiliệu gốc và bản tài liệu chính (hoặc bản sao có giá trị như bản chính) phảigiao lại cho các cơ quan lưu trữ của Đảng quản lý. Những tổ chức hoặc cá nhâncòn giữ các tài liệu lưu trữ của Đảng phải giao lại cho cơ quan lưu trữ của Đảngcó trách nhiệm quản lý tài liệu ấy (nếu cần, được nhận lại bản sao).

Điều 5 - Phông lưu trữ Đảng Cộng sản ViệtNam do Cục Lưu trữ Trung ương Đảng trực thuộc Ban Bí thư thống nhất quản lý vàđược bảo quản trong các kho lưu trữ của Đảng ở các cấp từ Trung ương tới địaphương và kho lưu trữ Trung ương Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

Hệ thống các cơ quan lưu trữ củaĐảng gồm:

- Cục Lưu trữ Trung ương Đảng trựcthuộc Ban Bí thư;

- Các kho lưu trữ trực thuộc tỉnhuỷ, thành uỷ, đặc khu uỷ đặt trong văn phòng cấp ủy.

Ở Trung ương Đoàn thanh niên Cộngsản Hồ Chí Minh có kho lưu trữ tài liệu trực thuộc Trung ương Đoàn. Các kho lưutrữ của cấp uỷ tỉnh, thành, đặc khu và huyện, quận, thị quản lý cả tài liệu củaĐoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cùng cấp. Các kho lưu trữ của cấp uỷhuyện, quận, thị quản lý cả tài liệu các đảng uỷ và đoàn cơ sở.

Điều 6 - Cục Lưu trữ Trung ương Đảng cónhiệm vụ nghiên cứu soạn thảo các văn bản Trung ương Đảng chỉ đạo công tác vănthư và lưu trữ ; giúp Ban Bí thư kiểm tra việc thực hiện các văn bản chỉ đạoấy. Cục có trách nhiệm trực tiếp quản lý Kho lưu trữ Trung ương ; hướng dẫn,chỉ đạo thống nhất nghiệp vụ khoa học về công tác văn thư lưu trữ đối với cáccơ quan của Đảng và Đoàn thanh niên.

Điều 7 - Trừ các tài liệu cơ mật có quyđịnh riêng, các tài liệu khác hình thành trong quá trình lãnh đạo của Đảng ởVăn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng các cấp uỷ, các ban, các cơ quan khác củaĐảng và Đoàn, sau thời gian quy định, phải giao nộp vào kho lưu trữ của cấp uỷđảng cùng cấp để quản lý. Thời hạn bảo quản tài liệu ở bộ phận lưu trữ hiệnhành của các cơ quan Đảng và Đoàn các cấp quy định như sau:

- Ở Trung ương, 5 năm (hết một nhiệmkỳ).

- Ở tỉnh, thành, đặc khu: 5 năm (hếtmột nhiệm kỳ).

- Ở huyện, thị, quận và cơ sở: 2 - 3năm (hết một nhiệm kỳ).

Hồ sơ lý lịch và tài liệu nhân sựcủa cán bộ, đảng viên thuộc cấp uỷ nào quản lý, sau khi cán bộ, đảng viên ấyqua đời, giao nộp vào kho lưu trữ cấp uỷ ấy.

Điều 8 - Việc xác định giá trị tài liệuPhông lưu trữ Đảng Cộng sản Việt Nam phải do các Hội đồng xác định giá trị tàiliệu lưu trữ của Đảng ở các cấp tiến hành. Thành phần Hội đồng xác định giá trịtài liệu ở Cục Lưu trữ Trung ương Đảng do Ban Bí thư quy định, ở các kho lưutrữ Đảng các cấp do cấp uỷ quy định.

Tài liệu Phông lưu trữ Đảng Cộng sảnViệt Nam chỉ được loại huỷ sau khi được Hội đồng xác định giá trị tài liệu lưutrữ xem xét và quyết định. Không được loại huỷ tài liệu thuộc Phông lưu trữĐảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1954 trở về trước, tài liệu trước năm 1975 đốivới các cấp uỷ Đảng và Đoàn thanh niên ở các tỉnh từ Bình Trị Thiên trở vào,những tài liệu về thân thế sự nghiệp và hoạt động của Chủ tịch Hồ Chí Minh vàcác lãnh tụ của Đảng.

Điều 9 - Các cơ quan của Đảng, Nhà nước,các đoàn thể nhân dân và cán bộ, đảng viên được nghiên cứu tài liệu tại các cơquan lưu trữ của Đảng theo các chế độ do cấp uỷ quy định.

Việc công bố, trưng bày tài liệu củaPhông lưu trữ Đảng Cộng sản Việt Nam phải theo quy chế do Ban Bí thư và cấp uỷquản lý kho lưu trữ đảng các cấp quy định, và phải chấp hành đúng chế độ giữgìn bí mật của Đảng và Nhà nước.

Điều 10 - Tài liệu Phông lưu trữ Đảng Cộngsản Việt Nam không được tự tiện mang ra khỏi biên giới nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam. Việc phục vụ khai thác tài liệu Phông lưu trữ Đảng Cộng sảnViệt Nam đối với người nước ngoài phải được Ban Bí thư Trung ương Đảng quyếtđịnh.

Điều 11 - Các tỉnh uỷ, thành uỷ, đặc khuuỷ, các ban, đảng đoàn, đảng uỷ trực thuộc, các cơ quan Đảng và Đoàn thanh niêncác cấp có trách nhiệm thi hành quyết định này.

T/M BAN BÍ THƯ




Võ Chí Công