ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2000/QĐ-UBND

An Giang, ngày 15 tháng 7 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNGLỰC CẠNH TRANH (PCI) TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020, THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾTĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ TỈNH LẦN THỨ X, NHIỆM KỲ 2015 – 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnhAn Giang lần thứ X, nhiệm kỳ 2015 - 2020;

Căn cứ Chỉ thị số 27-CT/TU ngày 11 tháng 7năm 2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong thựchiện các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầutư tại Tờ trình số 135/TTr-SKHĐT ngày 11 tháng 7 năm 2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyếtđịnh này Chương trình hành động nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) tỉnhAn Giang giai đoạn 2016 - 2020, thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnhlần thứ X, nhiệm kỳ 2015 - 2020 .

Điều 2 . Căn cứ vào nhiệm vụ đượcgiao tại Chương trình này và chức năng, nhiệm vụ của đơn vị theo quy định; từngSở, Ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xây dựng kếhoạch chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện nhằm cải thiện môi trường đầu tưkinh doanh trên lĩnh vực, địa bàn quản lý; xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, biệnpháp thực hiện cụ thể; đồng thời có phân công, phân nhiệm triển khai từng phầnviệc.

Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầumối theo dõi, đôn đốc và tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ của Chương trìnhhành động được phân công cho các Sở, Ban, ngành, địa phương, định kỳ báo cáo Ủyban nhân dân tỉnh.

Điều 3 .Quyết định này có hiệulực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1288/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch nâng cao chỉ số năng lực cạnhtranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn 2014 - 2015 và định hướng năm 2020; Quyết định số 2573/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệtphân công nhiệm vụ thực hiện Kế hoạch nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI)tỉnh An Giang giai đoạn 2015-2020.

Điều 4 . Chánh Văn phòng Ủy bannhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dâncác huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này. /.

Nơi nhận:
- TT.Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;
- UBMTTQ và các đoàn thể tỉnh;
- Sở, Ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Hội Luật gia tỉnh, Đoàn Luật sư tỉnh;
- Bảo hiểm XH tỉnh, Ban Hỗ trợ Doanh nghiệp;
- Báo AG, Đài PTTH AG;
- Thông tấn xã Việt Nam tại AG;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Vương Bình Thạnh

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH (PCI) TỈNHAN GIANG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020, THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ TỈNHLẦN THỨ X, NHIỆM KỲ 2015 - 2020
(Kèm theo Quyết định số 2000/QĐ-UBND , ngày 15/7/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnhAn Giang)

I. KHÁI QUÁTCHUNG

1. Giới thiệu về Chỉ số năng lựccạnh tranh cấp tỉnh (PCI)

Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh(PCI) là công cụ để đo lường và đánh giá công tác quản lý, điều hành kinh tế cấptỉnh trên các lĩnh vực có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của khu vực kinh tếtư nhân. Đây là dự án hợp tác nghiên cứu giữa Phòng Thương mại và Công nghiệpViệt Nam (VCCI) và dự án Nâng cao năng lực cạnh tranh Việt Nam (là dự án do Cơquan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ - USAID tài trợ).

Chỉ số này được công bố thí điểm lầnđầu tiên vào năm 2005 và được công bố chính thức vào năm 2006 cho 43 tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương với 10 chỉ số thành phần, đến năm 2009 thì chỉcòn 9 chỉ số thành phần (giảm chỉ số ưu đãi đối với doanh nghiệp nhà nước - môitrường cạnh tranh) và năm 2013 được đánh giá trên 10 chỉ số thành phần bao gồm:

(1) Chỉ số chi phí gia nhập thịtrường (trọng số 5%, có 13 chỉ tiêu)

Là chỉ số đánh giá về chi phí gianhập thị trường của các doanh nghiệp mới thành lập và việc thay đổi nội dungđăng ký kinh doanh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, nhà đầu tư, baogồm: Thời gian đăng ký doanh nghiệp, thời gian được cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, các loại giấy tờ, thủ tục để đăng ký doanh nghiệp, ứng dụng công nghệthông tin, trình độ chuyên môn của cán bộ làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trảkết quả…

(2) Chỉ số tiếp cận đất đaivà sự ổn định trong sử dụng đất (trọng số 5%, có 08 chỉ tiêu)

Là chỉ số đo lường về các khía cạnhcủa vấn đề đất đai mà doanh nghiệp phải đối mặt như: Việc tiếp cận đất đai cóthuận lợi không, giá thuê đất có hợp lý không, doanh nghiệp có thấy yên tâm vàđược đảm bảo về sự ổn định khi có mặt bằng sản xuất kinh doanh…

(3) Chỉ số tính minh bạch vàtiếp cận thông tin (trọng số 20%, có 10 chỉ tiêu)

Là chỉ số đo lường khả năng tiếp cậncác tài liệu về quy hoạch, kế hoạch, các văn bản pháp lý, các tài liệu về ngânsách của tỉnh cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có được dễdàng, công bằng hoặc các chính sách, văn bản mới khi ban hành phải đảm bảo quyềnlợi, nghĩa vụ của doanh nghiệp và có sự đồng thuận cao của doanh nghiệp.

(4) Chỉ số chi phí thời gianđể thực hiện các quy định của nhà nước (trọng số 5%, có 09 chỉ tiêu)

Là chỉ số đo lường thời gian doanhnghiệp phải bỏ ra để thực hiện các thủ tục hành chính và phục vụ công tác kiểmtra, thanh tra của các cơ quan nhà nước,..

(5) Chỉ số chi phí không chínhthức (trọng số 10%, có 05 chỉ tiêu)

Là chỉ số đo lường các khoản chiphí không chính thức mà doanh nghiệp phải trả, những cản trở do chi phí này gâyra khi gia nhập thị trường và trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

(6) Chỉ số tính năng động vàtiên phong của lãnh đạo tỉnh (trọng số 5%, có 06 chỉ tiêu)

Là chỉ số đo lường tính sáng tạo,sáng suốt của lãnh đạo tỉnh trong quá trình thực thi chính sách của Trung ươngcũng như việc đưa ra các sáng kiến nhằm phát triển kinh tế tư nhân và áp dụngchính sách theo hướng có lợi cho doanh nghiệp, việc thực hiện các ý kiến chỉ đạocủa lãnh đạo tỉnh đối với Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, đối với lãnh đạo cấp huyện...

(7) Chỉ số dịch vụ hỗ trợdoanh nghiệp (trọng số 20%, có 24 chỉ tiêu)

Là chỉ số đo lường các dịch vụ củatỉnh để phát triển khu vực kinh tế tư nhân như: Xúc tiến thương mại, xúc tiến đầutư, hỗ trợ doanh nghiệp, tư vấn pháp luật, hỗ trợ tìm kiếm đối tác, thị trường,dịch vụ công nghệ...

(8) Chỉ số đào tạo lao động(trọng số 20%, có 11 chỉ tiêu)

Là chỉ số đo lường sự nỗ lực củacác cấp, các ngành để thúc đẩy đào tạo nghề và kỹ năng kiến thức cho các doanhnghiệp, người lao động ở địa phương, cung cấp cho doanh nghiệp nguồn lao độngcó chất lượng…

(9) Chỉ số thiết chế pháp lý(trọng số 5%, có 12 chỉ tiêu)

Là chỉ số đo lường lòng tin củadoanh nghiệp đối với hệ thống tư pháp của tỉnh, các thiết chế pháp lý có đượcdoanh nghiệp xem là công cụ hiệu quả để giải quyết tranh chấp hoặc khiếu nại, tốcáo các hành vi sai phạm, nhũng nhiễu của cán bộ công quyền ở địa phương.

(10) Chỉ số cạnh tranh bìnhđẳng (trọng số 5%, có 14 chỉ tiêu)

Là chỉ số đo lường sự đối xử bìnhđẳng của tỉnh, của các cấp thông qua việc có ưu ái cho các tổng công ty, tậpđoàn lớn, các doanh nghiệp nhà nước, các nhà đầu tư nước ngoài khi đến đầu tưtrên địa bàn tỉnh, làm thiếu đi sự bình đẳng với các doanh nghiệp khác, đặc biệtlà khu vực kinh tế tư nhân.

2. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấptỉnh (PCI) của tỉnh An Giang

Trong những năm qua, được sự quantâm, tạo điều kiện của các Bộ, ngành Trung ương, tỉnh An Giang đã ban hành nhiềucơ chế chính sách, giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, hỗ trợdoanh nghiệp nhằm thu hút đầu tư, tạo môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanhthuận lợi cho các doanh nghiệp, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh(PCI) như: rà soát, sửa đổi chính sách thu hút, ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh;cải cách hành chính, trong đó tập trung rà soát, đơn giản hóa, bãi bỏ các thủ tụchành chính không cần thiết... Kết quả qua 10 năm thực hiện điều tra, khảo sátvà công bố của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (tính từ năm 2006 đếnnay), điểm số của An Giang qua từng năm như sau:

CHỈ SỐ

2006

2007

2008

2009

2010

2011

2012

2013

2014

2015

SS 2014

Xếp hạng 2015

Cả nước

Khu vực

Gia nhập thị trường

7,64

7,76

7,64

9,06

6,92

9,13

9,00

7,65

8,90

8,68

-0,22

14

5

Tiếp cận đất đai

6,37

6,63

7,33

8,35

7,64

6,25

7,78

6,41

6,91

5,94

-0,97

31

12

Tính minh bạch

6,64

6,93

7,00

6,11

6,34

5,62

6,13

5,73

5,92

6,5

+0,58

18

4

Chi phí thời gian

4,57

6,93

4,62

6,49

6,33

7,86

6,75

7,81

7,54

7,0

-0,54

20

12

CP không chính thức

7,0

6,57

6,65

6,97

6,24

6,76

7,02

6,76

6,16

4,66

-1,5

42

13

Tính năng động

7,59

7,71

7,63

7,21

6,99

6,72

6,42

7,59

5,12

4,47

-0,65

36

12

Hỗ trợ doanh nghiệp

7,06

7,44

7,32

4,01

5,14

5,14

4,91

5,04

5,40

5,67

+0,27

28

4

Đào tạo lao động

4,55

4,94

4,90

4,47

5,49

4,01

5,21

4,90

4,75

5,14

+0,39

50

8

Thiết chế pháp lý

3,38

5,05

5,44

4,31

4,48

4,84

3,67

5,33

6,13

6,18

+0,05

18

9

Cạnh tranh bình đẳng

6,43

6,94

7,32

N/A

N/A

N/A

N/A

7,14

5,01

4,41

-0,6

46

12

PCI

60,45

66,47

61,12

62,47

61,94

62,22

63,42

59,07

58,10

57,61

-0,49

39

10

Xếp hạng từng năm

9

6

9

20

14

19

2

23

37

39

Nhóm điều hành

Tốt

Tốt

Tốt

Tốt

Tốt

Tốt

Tốt

Khá

Khá

Khá

Kết quả trên cho thấy, có 07 nămAn Giang là tỉnh có kết quả điều hành tốt, 03 năm đạt kết quả điều hành khá.Năm 2012, An Giang được xếp hạng 02/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vàđứng thứ 2 khu vực đồng bằng sông Cửu Long; tuy nhiên, từ năm 2013 trở đi, xếphạng PCI của An Giang đều giảm. Cụ thể, năm 2013 xếp thứ 23/63 tỉnh, thành (giảm21 bậc), năm 2014 xếp thứ 37/63 tỉnh, thành (tiếp tục giảm thêm 14 bậc) và năm2015 tiếp tục giảm 02 bậc, đứng thứ 39/63 tỉnh, thành và thuộc nhóm điều hành“khá”. Theo đó, giai đoạn 2013 - 2015:

- Có 04 chỉ số giảm điểm liên tục:Chi phí không chính thức (trọng số 10%); cạnh tranh bình đẳng (trọng số 5%);chi phí thời gian (trọng số 5%) và tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh(trọng số 5%).

- Có 02 chỉ số tăng và giảm theotừng năm: Chi phí gia nhập thị trường (trọng số 5%) và tiếp cận đất đai (trọngsố 5%) giảm trong năm 2013 nhưng lại tăng năm 2014 và quay trở lại giảm trongnăm 2015.

- Có 02 chỉ số giảm trong năm2013 hoặc trong năm 2013, 2014 nhưng tăng trong năm 2014 và 2015: Tính minh bạchvà tiếp cận thông tin (trọng số 20%) giảm trong năm 2013 (giảm 0,4 điểm) nhưngtăng liên tục trong năm 2014-2015; Đào tạo lao động (trọng số 20%) giảm liên tục02 năm liền (2013-2014) nhưng tăng điểm trong năm 2015.

- Có 02 chỉ số tăng liên tục: Dịchvụ hỗ trợ doanh nghiệp (trọng số 20%) tăng liên tục 3 năm liền (2013-2015); Thiếtchế pháp lý (trọng số 5%) tăng liên tục 3 năm liền (2013-2015).

Bên cạnh các kết quả nêu trên, việcthu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh chưa tương xứng với điều kiện, tiềm năng, thếmạnh của tỉnh; các ngành, các cấp chưa thật sự tích cực triển khai hoặcchưa bám sát các chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cải thiện môi trường kinhdoanh theo kế hoạch đã đề ra. Công tác việc tuyên truyền nâng cao nhận thức chocán bộ, công chức, tạo sự chuyển biến trong toàn bộ hệ thống chính trị và sự đồngthuận của cộng đồng doanh nghiệp còn hạn chế. Quy trình giải quyết thủ tục hànhchính từng lúc, từng nơi vẫn còn chồng chéo, vướng mắc; một số chính sáchban hành nhưng chưa thực sự đi vào cuộc sống; sự phối hợp giữa các cơ quantrong việc giải quyết thủ tục hành chính cho nhà đầu tư chưa thông suốt và nhịpnhàng. Công tác kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giảipháp về cải thiện môi trường kinh doanh chưa được thực hiện thường xuyên; một sốSở, Ban, ngành, địa phương xem việc nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh là nhiệmvụ của các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh phân công thực hiệnở từng chỉ số, từng chỉ tiêu của từng chỉ số...

Nguyên nhân khách quan: do việc hướngdẫn từ Trung ương trong công tác điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch còn chậm,chưa kịp thời (như: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh, cấphuyện; quy hoạch ngành; quy hoạch sản phẩm; quy hoạch xây dựng; quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất,…); mặt khác, các quy hoạch vùng chưa đồng bộ và thống nhất,công tác quản lý quy hoạch còn lỏng lẻo. Tỷ lệ doanh nghiệp được lấy ý và phảnhồi về PCI của tỉnh thấp, chỉ chiếm 2,5% trên tổng số doanh nghiệp đang hoạt độngnên chưa phản ánh hết thực chất năng lực cạnh tranh của tỉnh. Cơ sở đào tạo nguồnnhân lực để cung cấp cho doanh nghiệp, các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, hỗ trợ pháplý, lao động, việc làm, đăng ký thương hiệu,… còn nhiều hạn chế, chưa tạo đượcsự thu hút của doanh nghiệp tham gia vào các chương trình của tỉnh. Khả năng ứngdụng công nghệ thông tin trong hoạt động của doanh nghiệp còn thấp, từ đó việctiếp cận các tài liệu về quy hoạch, kế hoạch, văn bản quy phạm pháp luật, cácquy định, văn bản chỉ đạo điều hành,… trên Cổng thông tin điện tử và các trangthông tin điện tử của các cơ quan trong tỉnh gặp khó khăn. Thủ tục hành chính vẫncòn rườm rà, các văn bản quy định về thủ tục hành chính thường xuyên có sự thayđổi, trong khi đó việc rà soát bãi bỏ hoặc bổ sung để công khai chưa được thườngxuyên, liên tục.

Bên cạnh những nguyên nhân kháchquan, nguyên nhân chủ quan do việc tổ chức thực hiện các giải pháp cải thiệnmôi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh chưa thật sự thườngxuyên, chưa cụ thể theo các chỉ tiêu được giao, chưa đi vào trọng tâm, trọng điểm.Công tác cải cách thủ tục hành chính có chuyển biến nhưng chỉ dừng ở mức giảm bớtvăn bản, giấy tờ trong khi việc thực thi trách nhiệm của cán bộ, công chức,viên chức trong hỗ trợ doanh nghiệp còn hạn chế; qua phân tích chi tiết chỉ sốnăng lực cạnh tranh, vẫn còn tình trạng doanh nghiệp bị nhũng nhiễu hoặc phảichi các khoản “chi phí không chính thức” khi thực hiện thủ tục hành chính… từđó dẫn đến chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh sụt giảm, ảnh hưởng đến sự pháttriển chung của tỉnh. Nhận thức của các cấp chính quyền và cộng đồng doanh nghiệpchưa đầy đủ về nội dung, mục đích, ý nghĩa cải thiện môi trường đầu tư, kinhdoanh và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Thủ trưởng một số Sở,ngành và địa phương chưa quyết liệt trong chỉ đạo thực hiện kế hoạch, chươngtrình cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh, chưa tích cực, chủ động giảiquyết các khó khăn cho doanh nghiệp. Thủ tục hành chính ở một số lĩnh vực còngây phiền hà, tốn kém thời gian như: Thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy; Phê duyệtbáo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM); Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinhdoanh; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền thuê đất; Thủ tục chuyển mụcđích sử dụng đất; Giấy phép xây dựng; cấp điện; đấu nối cấp, thoát nước…

Nghị quyết Đại hội đại biểuĐảng bộ tỉnh lần thứ X đã xác định việc cải thiện môi trường đầu tư, nângcao năng lực cạnh tranh là một trong ba khâu đột phá trong thực hiện nhiệm vụphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2015 - 2020. Do đó, cần có sựvào cuộc đồng bộ của các cấp, các ngành trên cơ sở phân tích nguyên nhân hạn chế,xác định rõ nhiệm vụ, đưa ra giải pháp, tổ chức thực hiện đạt hiệu quả cao nhấtnhằm đạt được mục tiêu xây dựng môi trường đầu tư kinh doanh thực sự thôngthoáng, minh bạch, hấp dẫn, thuận lợi, tạo động lực cho thu hút đầu tư và pháttriển doanh nghiệp, tạo bước đột phá trong phát triển kinh tế - xã hội tỉnh AnGiang.

II. MỤC TIÊU CỦACHƯƠNG TRÌNH

1. Mục tiêu tổng quát

Tập trung cải thiện, nâng cao chấtlượng điều hành của bộ máy chính quyền, lấy cải cách hành chính là khâu đột phá,tạo sự chuyển biến căn bản về chất lượng bộ máy hành chính. Cải thiện điểm sốvà vị trí xếp hạng về năng lực cạnh tranh tỉnh An Giang, góp phần xây dựng môitrường kinh doanh thông thoáng, minh bạch, hấp dẫn, tạo thuận lợi hơn cho cácthành phần kinh tế tham gia đầu tư kinh doanh.

2. Mục tiêu cụ thể

Năng lực cạnh tranh tỉnh An Giangnằm trong nhóm điều hành tốt với các chỉ tiêu cụ thể như sau:

- Triển khai thực hiện các nhiệm vụ,giải pháp của Chương trình hành động để cải thiện 06 chỉ số thành phần giảm điểm,giảm thứ hạng: Chi phí không chính thức; Tiếp cận đất đai; Tính năng động vàtiên phong của lãnh đạo tỉnh; Cạnh tranh bình đẳng; Chi phí thời gian; Chi phígia nhập thị trường.

- Tập trung nâng cao điểm số nhữngchỉ số thành phần có trọng số cao: Tính minh bạch và khả năng tiếp cận thôngtin (20%); Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp (20%); Đào tạo lao động (20%); Chi phíkhông chính thức (10%).

III. NHIỆM VỤVÀ GIẢI PHÁP

1. Nhiệm vụ, giải pháp chung

- Tăng cường công tác thông tin vàtruyền thông, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành về tầm quan trọng củaviệc cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh của tỉnh và xác định đây là nhiệmvụ trọng tâm trong chỉ đạo điều hành.

- Nâng cao chất lượng đội ngũ cánbộ, công chức, đẩy mạnh phòng chống tham nhũng, lãng phí; tăng cường kỷ luật, kỷcương hành chính trong công tác phối hợp, thanh tra, kiểm tra trong thực hiệnthủ tục hành chính và công khai, minh bạch hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơnvị tại các cấp chính quyền.

- Tập trung đẩy mạnh cải cách hànhchính, trọng tâm là thực hiện tốt cơ chế một cửa, một cửa liên thông, tạo mọithuận lợi và giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính, chi phí cho doanhnghiệp, người dân; thực hiện nguyên tắc thời gian trả kết quả từng loại thủ tụchành chính trên tất cả các lĩnh vực phải giảm ít nhất 20% so với thời gian quyđịnh của Trung ương, của tỉnh.

- Công khai minh bạch thủ tục hànhchính, thời gian giải quyết trên mạng Internet và niêm yết đồng bộ, thống nhấttại nơi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, đặc biệt là đối với một sốlĩnh vực gây phiền hà doanh nghiệp: thuế, phí, lệ phí; đất đai; đấu thầu, thanhquyết toán vốn; thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy; phê duyệt báo cáo đánh giá tácđộng môi trường; giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; giấy phép xây dựng; cấpđiện; đấu nối cấp, thoát nước…

- Tăng cường công tác đối thoại, kịpthời nắm bắt, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp; quan tâm hơn nữađến các doanh nghiệp nhỏ và vừa, nhất là nhóm doanh nghiệp hoạt động trên lĩnhvực công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ. Tiếp tục nâng cao vai trò củaHiệp hội doanh nghiệp, Hội doanh nhân trẻ của tỉnh nhằm nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp.

2. Nhiệm vụ, giải pháp cụ thể

2.1. Chỉ số tính minh bạch vàtiếp cận thông tin (trọng số 20%)

a. Chỉ đạo và theo dõi tìnhhình thực hiện

- Lãnh đạo tỉnh trực tiếp chỉ đạo:Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực nội chính.

- Cơ quan chịu trách nhiệm: SởTư pháp.

b. Nhiệm vụ, giải pháp

- Sở Tư pháp:

Đẩy mạnh công tác hỗ trợ pháp lýcho doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận thông tinpháp luật, trợ giúp pháp lý trong hoạt động đầu tư, kinh doanh và hội nhập quốctế…

Những văn bản quy phạm pháp luật,các cơ chế, chính sách mới liên quan doanh nghiệp do Trung ương ban hành, thammưu Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch triển khai thực hiện; Thời gian triển khai chậmnhất đúng vào ngày loại văn bản đó có hiệu lực thi hành.

Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh banhành Quy chế phối hợp giữa Hiệp hội Doanh nghiệp, Hội Doanh nhân trẻ của tỉnh,các hội, hiệp hội có liên quan với Sở, Ban, ngành cấp tỉnh trong tư vấn, phảnbiện các chính sách, quy định do tỉnh ban hành.

- Sở Thông tin và Truyền Thông (phốihợp Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy):

Cung cấp đầy đủ, nhanh chóng, kịpthời những thông tin như: Quy hoạch của ngành, địa phương; bộ thủ tục hànhchính; danh mục các dự án kêu gọi đầu tư; tiềm năng, lợi thế, cơ hội đầu tư;tình hình kinh tế - xã hội; các tài liệu về ngân sách… trên Cổng thông tin điệntử của tỉnh, các Cổng thông tin thành phần và các cơ quan thông tin truyềnthông để kịp thời cập nhật, cung cấp cho người dân, doanh nghiệp những thôngtin mới nhất.

Tăng cường phối hợp các cơ quanbáo chí, thông tin truyền thông tuyên truyền, phổ biến để mọi người dân, doanhnghiệp hiểu và thực hiện đúng về nhiệm vụ nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh củatỉnh. Đồng thời, có kế hoạch, giải pháp cải tiến và nâng cao chất lượng thôngtin, đầu tư nâng cấp trang thiết bị cung cấp thông tin đáp ứng nhu cầu của nhândân và doanh nghiệp.

- Sở Tài chính: Công bố đầy đủ,chi tiết các tài liệu về ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện, tình hình thu -chi ngân sách hàng quý, năm của tỉnh trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, củaSở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp huyện và niêm yết công khai tại trụ sở cơquan.

- Cục thuế, Cục Hải quan: Triểnkhai các giải pháp triệt tiêu tình trạng hộ kinh doanh, doanh nghiệp, nhà đầutư thương lượng với cán bộ thuế, cán bộ hải quan trong thực hiện nghĩa vụ đối vớingân sách Nhà nước, đồng thời xử lý kỷ luật nghiêm những cán bộ, công chức,viên chức vi phạm.

- Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, Hộidoanh nhân trẻ tỉnh: Định kỳ hàng tháng đăng ký làm việc với Ban Hỗ trợ doanhnghiệp tỉnh về những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp, nhà đầu tư, đặc biệtlà doanh nghiệp dân doanh, doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, Ủyban nhân dân huyện, thị xã, thành phố:

Quán triệt nguyên tắc “phải thựchiện, phải công khai” trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, cơ quan, đơn vị vàniêm yết tại trụ sở các quy hoạch, kế hoạch (đặc biệt là quy hoạch, kế hoạch:phát triển kinh tế - xã hội, sử dụng đất, xây dựng, quy hoạch ngành...); côngkhai, phổ biến, minh bạch các tài liệu pháp lý, đặc biệt các cơ chế, chínhsách, những quy định mới liên quan doanh nghiệp; thông tin về cán bộ chịu tráchnhiệm giải thích, hướng dẫn, tiếp nhận và phản hồi những thắc mắc, kiến nghị củadoanh nghiệp.

Thực hiện nghiêm Quyết định số 1135/QĐ-UBND ngày 24/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mụctài liệu, số liệu, thông tin công bố, công khai của các cơ quan hành chính Nhànước các cấp trên địa bàn tỉnh An Giang.

2.2. Chỉ số dịch vụ hỗ trợdoanh nghiệp (trọng số 20%)

a. Chỉ đạo và theo dõi tìnhhình thực hiện

- Lãnh đạo tỉnh trực tiếp chỉ đạo:Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực xúc tiến, hỗ trợ doanhnghiệp.

- Cơ quan chịu trách nhiệm:Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư.

b. Nhiệm vụ

- Trung tâm Xúc tiến Thương mại vàĐầu tư:

Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triểnkhai Quy chế xây dựng và quản lý chương trình xúc tiến thương mại và đầu tư. Nộidung quy chế đảm bảo thực hiện được cơ chế, chính sách linh hoạt để tạo điều kiệnthuận lợi thúc đẩy doanh nghiệp sử dụng dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, xúc tiến đầutư, xúc tiến thương mại từ cơ quan Nhà nước và tư nhân.

Thực hiện Kế hoạch xúc tiến thươngmại và đầu tư của tỉnh giai đoạn 2016 - 2020. Đặc biệt, tham mưu Ủy ban nhândân tỉnh ban hành cơ chế hỗ trợ chi phí cho doanh nghiệp thực hiện xúc tiếnthương mại trong và ngoài nước đối với các nhóm sản phẩm chủ lực của tỉnh.

Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tinphục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư trên địa bàn tỉnh nhằm giúp cho ngườidân, doanh nghiệp tiếp cận cơ chế chính sách, danh mục dự án kêu gọi đầu tư, địnhhướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh…

Duy trì, củng cố và nâng chất côngtác tổ chức hội chợ tại tỉnh; thực hiện các giải pháp thiết thực, rõ ràng đểtăng tỉ lệ số nhà cung cấp dịch vụ trên tổng số doanh nghiệp đang hoạt động củatỉnh, trong đó phải đảm bảo tỉ lệ nhà cung cấp dịch vụ tư nhân và có vốn đầu tưnước ngoài trên tổng số nhà cung cấp dịch vụ tăng qua từng năm; thực hiện dịchvụ tìm kiếm thông tin thị trường để cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác chodoanh nghiệp của tỉnh, tạo điều kiện hoặc có kế hoạch hợp tác cụ thể với cácthành phần kinh tế khác, các doanh nghiệp của tỉnh, đặc biệt là doanh nghiệpdân doanh để cung cấp dịch vụ tìm kiếm thị trường, xúc tiến thương mại, tìm đốitác kinh doanh, tìm kiếm thông tin về thị trường,... Thường xuyên nghiên cứu cảithiện, nâng cao chất lượng những dịch vụ cung ứng để doanh nghiệp tiếp tục sử dụngcác dịch vụ nêu trên.

- Sở Khoa học và Công nghệ:

Tăng cường thông tin truyền thông,nâng chất các hoạt động dịch vụ để doanh nghiệp tin tưởng và sử dụng dịch vụliên quan đến công nghệ. Triển khai tốt các dịch vụ công nghệ, đặc biệt tronglĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; thực hiện cơ chế, chính sách vềphát triển các khu, trung tâm, trại thực nghiệm về nông nghiệp công nghệ cao. Cungcấp kịp thời, đầy đủ, chính xác cho doanh nghiệp của tỉnh, tạo điều kiện hoặccó kế hoạch hợp tác cụ thể với các thành phần kinh tế khác, các doanh nghiệp củatỉnh, đặc biệt là doanh nghiệp dân doanh để cung cấp dịch vụ liên quan đến côngnghệ. Thường xuyên nghiên cứu cải thiện, nâng cao chất lượng những dịch vụ cungứng để doanh nghiệp tiếp tục sử dụng các dịch vụ nêu trên.

Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh banhành chính sách, cơ chế tài chính khuyến khích hoạt động nghiên cứu, triển khaiứng dụng khoa học vào sản xuất, kinh doanh; khuyến khích các trường đại học, việnnghiên cứu, nhà khoa học đóng góp phát triển và ứng dụng khoa học công nghệtrên mọi lĩnh vực. Kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu trong nước với chuyển giaocông nghệ nguồn từ nước ngoài qua các hoạt động hợp tác kinh tế, đầu tư vàthương mại quốc tế.

Triển khai hiệu quả Kế hoạch xây dựngnhãn hiệu chứng nhận An Giang cho các sản phẩm nông nghiệp tỉnh An Giang giaiđoạn 2016 – 2020, tầm nhìn đến 2030.

- Sở Công Thương: Triển khai Quyếtđịnh số 1462/QĐ-UBND ngày 04/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề ánXác lập khung chính sách tiếp cận, thiết lập và xâm nhập thị trường cho các sảnphẩm chủ lực, sản phẩm đa dạng có lợi thế của doanh nghiệp và người dân AnGiang vào hệ thống phân phối trong và ngoài nước đến năm 2020.

- Sở Lao động - Thương binh và Xãhội: Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, Sở CôngThương, Trường Đại học An Giang, Trường Cao đẳng nghề và các cơ quan có liênquan rà soát củng cố, nâng chất các cơ sở đào tạo của tỉnh cung cấp dịch vụ đàotạo về kế toán, tài chính, quản trị kinh doanh cho doanh nghiệp. Tham mưu Ủyban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp tham gia cung ứngcác sản phẩm, dịch vụ công liên quan đến dịch vụ đào tạo về kế toán, tài chính,quản trị kinh doanh.

- Sở Tư pháp: Triển khai có hiệuquả Kế hoạch số 37/KH-UBND ngày 21/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triểnkhai thực hiện Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệptrên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2016-2020.

- Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, Ủyban nhân dân cấp huyện:

Tư vấn, hướng dẫn doanh nghiệp vàcác tổ chức, công dân về những chính sách hỗ trợ của Nhà nước, tạo điều kiện đểdoanh nghiệp, tổ chức và công dân hiểu, tiếp cận, thụ hưởng đầy đủ các chínhsách hỗ trợ. Tăng cường theo dõi, nắm bắt thông tin về kết quả sản xuất kinhdoanh, lao động, việc làm và việc tiếp cận các chính sách hỗ trợ đối với cácdoanh nghiệp.

2.3. Chỉ số đào tạo lao động(trọng số 20%)

a. Chỉ đạo và theo dõi tìnhhình thực hiện

- Lãnh đạo tỉnh trực tiếp chỉ đạo:Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực lao động, đào tạo.

- Cơ quan chịu trách nhiệm: SởLao động - Thương binh và Xã hội.

b. Nhiệm vụ

- Sở Lao động - Thương binh và Xãhội:

Rà soát, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh,Bộ, ngành Trung ương đơn giản hóa các thủ tục, điều kiện thành lập, hoạt động củacác cơ sở đào tạo, tổ chức, doanh nghiệp tham gia cung ứng dịch vụ đào tạonghề nghiệp gắn với việc kiểm tra chặt chẽ chất lượng đào tạo và đầu ra; huy độngcác nguồn lực đầu tư từ các tổ chức, doanh nghiệp. Khuyến khích các doanh nghiệptổ chức đào tạo lao động tại chỗ (đặc biệt là lao động kỹ thuật cao).

Thực hiện cơ chế đào tạo lao độngtheo địa chỉ cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Thường xuyên thông báocông khai về kết quả, chất lượng, ngành nghề, loại hình, số lượng được đào tạotrên các phương tiện thông tin đại chúng để doanh nghiệp nắm bắt thông tin, phụcvụ công tác tuyển dụng.

Xây dựng và triển khai Đề án tạonguồn lao động có tay nghề cho doanh nghiệp trong cả giai đoạn 2016-2020 theoQuyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ.

Nghiên cứu, đề xuất các giải phápphát triển thị trường lao động và thực hiện tự do dịch chuyển lao động; nângcao hiệu quả thị trường lao động, bảo đảm tính thống nhất và linh hoạt của thịtrường lao động, tạo thuận lợi cho việc tuyển dụng và sử dụng lao động củadoanh nghiệp.

Triển khai hiệu quả Quyết định số 1593/QĐ-UBND ngày 18/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành chínhsách hỗ trợ thực hiện cơ chế đào tạo nghề theo đơn đặt hàng của các đơn vị sử dụnglao động trên địa bàn tỉnh.

Đề xuất cơ chế huy động các nguồnlực để nâng cấp, hoàn thiện cơ sở vật chất các cơ sở đào tạo nghề thuộc phạm viquản lý. Nâng cao hiệu quả hoạt động của dịch vụ giới thiệu việc làm, trung tâmgiới thiệu việc làm, hoạt động hội chợ việc làm.

- Sở Nội vụ (phối hợp với Ban Tổchức Tỉnh ủy):

Đề xuất cơ chế, chính sách thu hútvà sử dụng đội ngũ chuyên gia tại các Bộ, ngành Trung ương, các trường đại học,viện nghiên cứu, chuyên gia nước ngoài có chuyên môn giỏi, chú trọng liên kết vớicác trường của Trung ương, trên địa bàn tỉnh trong đào tạo lao động.

Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triểnkhai Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyếtĐại hội X Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2015-2020 về phát triển nguồn nhân lực.

- Sở Giáo dục và Đào tạo: Xây dựngvà triển khai Chương trình/Kế hoạch nâng cao chất lượng dịch vụ giáo dục phổthông do các cơ quan Nhà nước tại tỉnh cung cấp đảm bảo nguyên tắc doanh nghiệpluôn luôn đánh giá tốt hoặc rất tốt.

- Tỉnh đoàn chủ trì, phối hợp vớiHội doanh nhân trẻ của tỉnh, Trường Đại học An Giang, Sở Lao động - Thương binhvà Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo, Trường Cao đẳng Nghề và các đơn vị liên quantrình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án thành lập “Vườn ươm doanh nghiệp” hoặc“Vườn ươm khởi nghiệp”; Thành lập Trung tâm Hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp trựcthuộc Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam tỉnh An Giang.

2.4. Chỉ số chi phí không chínhthức (trọng số 10%)

a. Chỉ đạo và theo dõi tìnhhình thực hiện

- Lãnh đạo tỉnh trực tiếp chỉ đạo:Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực thanh tra, tư pháp, nội vụ.

- Cơ quan chịu trách nhiệm:Thanh Tra tỉnh.

b. Nhiệm vụ

- Thanh tra tỉnh (phối hợp Ban Nộichính Tỉnh ủy):

Xây dựng kế hoạch và triển khaicông tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hàng năm, qua đó tham mưu xử lý nghiêmnhững cá nhân, cơ quan, đơn vị và địa phương tùy tiện đặt ra các quy định tráipháp luật, vượt thẩm quyền. Kiên quyết xử lý những hành vi kéo dài thời gian giảiquyết hồ sơ, gây phiền hà, sách nhiễu, có thái độ cửa quyền, hống hách đối vớinhân dân và doanh nghiệp.

Thực hiện có hiệu quả chươngtrình, kế hoạch phòng, chống tham nhũng của tỉnh.

- Sở Nội vụ:

Chuẩn hóa đội ngũ cán bộ công chứcvề trình độ, nhận thức và kỹ năng để đáp ứng nhu cầu công việc trong hướng dẫn,xử lý hồ sơ cho người dân và doanh nghiệp. Hướng dẫn thực hiện công bố số điệnthoại đường dây nóng để người dân, doanh nghiệp, doanh nhân phản ánh khi cầnthiết.

Có cơ chế kiểm tra, giám sát các bộphận liên quan đến việc giải quyết các thủ tục cho người dân và doanh nghiệp vàcó các quy định khen thưởng, xử phạt công khai đối với những trường hợp cán bộcông chức, viên chức lạm dụng vị trí làm việc gây khó khăn cho nhân dân vàdoanh nghiệp.

- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:Tham mưu, giúp Ban Hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn được giao, qua đó hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận dự án đầu tư, cơ chế chínhsách và quy định của Nhà nước; tháo gỡ kịp thời những khó khăn, vướng mắc quaphản ánh của doanh nghiệp và người dân, đồng thời tổ chức vận hành hiệu quả đườngdây nóng của tỉnh (theo quyết định số 1657/QĐ-UBND ngày 17/6/2016).

- Sở Tư pháp:

Có kế hoạch triển khai đồng bộ cácgiải pháp để kiểm soát chặt chẽ thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh khôngđúng quy định trên địa bàn tỉnh.

Triển khai chương trình, kế hoạchkiểm tra, giám sát các nội dung: Niêm yết công khai, minh bạch các thủ tục vàkiểm soát chặt chẽ các khoản thu có liên quan đến các loại phí, lệ phí đúng quyđịnh; nghiêm cấm việc tự ý đặt ra và yêu cầu doanh nghiệp phải nộp các khoảnchi phí ngoài quy định hoặc tự ý đặt ra thủ tục, điều kiện ràng buộc trong giảiquyết các hồ sơ có liên quan đến người dân, doanh nghiệp, nhà đầu tư. Tập trungvào những vấn đề liên quan đến thuế, phí, lệ phí; đất đai; đấu thầu, thanh quyếttoán vốn; thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy; phê duyệt báo cáo đánh giá tác độngmôi trường; giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; giấy phép xây dựng; cấp điện;đấu nối cấp, thoát nước…

- Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, Ủyban nhân dân cấp huyện:

Thường xuyên tuyên truyền, phổ biếnvà quán triệt cho cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị mình nghiêmtúc thực hiện pháp luật về phòng chống tham nhũng, pháp Luật Cán bộ, công chức,viên chức. Xử lý nghiêm những cán bộ, công chức tự ý đặt ra các khoản thu, thủtục, điều kiện ràng buộc ngoài quy định, các thủ tục gây khó khăn, phiền hà hoặccó hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, nhận chi phí lót tay khi giải quyết thủ tụchành chính cho doanh nghiệp. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải chịu trách nhiệmtrước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về những vi phạm của cán bộ, công chức,viên chức tại cơ quan, đơn vị mình.

2.5. Chỉ số tính năng động vàtiên phong của Lãnh đạo tỉnh (trọng số 5%)

a. Chỉ đạo và theo dõi tìnhhình thực hiện

- Lãnh đạo tỉnh trực tiếp chỉ đạo:Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh được phân công trực tiếp chỉ đạo Văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh.

- Cơ quan chịu trách nhiệm: Vănphòng Ủy ban nhân dân.

b. Nhiệm vụ

- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:

Thường xuyên nắm bắt, tổng hợp nhữngkhó khăn, vướng mắc liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,chủ động đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh cơ chế, chính sách linh hoạt và giải pháptháo gỡ trong khuôn khổ pháp luật nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, hỗtrợ doanh nghiệp phát triển.

Những vấn đề phát sinh mới, làm ảnhhưởng hoạt động sản xuất kinh doanh và cản trở doanh nghiệp phát triển, tích cựctham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết một cách sáng tạo, năng động tiên liệunhững vấn đề phát sinh mới để đề xuất giải pháp xử lý phù hợp tình hình thực tếcủa địa phương. Chủ động vận dụng sáng tạo, linh hoạt, mềm dẻo các cơ chế chínhsách trong việc giải quyết các thủ tục hành chính, với quan điểm phục vụ doanhnghiệp.

Đối với các trường hợp có điểmchưa rõ trong chính sách/văn bản Trung ương hoặc vượt thẩm quyền giải quyết, chủđộng tham mưu đề xuất kiến nghị Trung ương xem xét, sửa đổi, giải quyết trongthời gian sớm nhất tạo thuận lợi doanh nghiệp triển khai dự án, kế hoạch sản xuấtkinh doanh.

- Sở Nội vụ (phối hợp với Ban Tổchức Tỉnh ủy):

Triển khai Đề án tổng thể sắp xếpvị trí, việc làm, kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,công chức, viên chức các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp tỉnh An Giang đếnnăm 2020 đúng quy định của Luật Tổ chức Chính phủ sửa đổi và Luật Tổ chức Chínhquyền địa phương.

Định kỳ hàng năm thực hiện khảosát về sự hài lòng của doanh nghiệp, người dân đối với công tác quản lý, điềuhành kinh tế cấp tỉnh trên các lĩnh vực có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển củakhu vực kinh tế tư nhân, trong đó chú trọng Bộ phần “Một cửa liên thông” củacác Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện,Bộ phận một cửa Ủy ban nhân dân xã.

- Trung tâm Xúc tiến Thương mại vàĐầu tư: Triển khai hiệu quả Chương trình Xúc tiến Thương mại và Đầu tư giai đoạn2016-2020 được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhằm quảng bá tiềm năng, hình ảnhphát triển của tỉnh tới cộng đồng doanh nghiệp trong và ngoài nước.

- Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, Ủyban nhân dân cấp huyện:

Lãnh đạo các đơn vị tích cựcnghiên cứu các văn bản, chính sách thuộc lĩnh vực mình phụ trách, năng động, nhạybén và vận dụng sáng tạo, linh hoạt các chính sách, cơ chế hiện hành phù hợp vớiđiều kiện thực tế của địa phương theo hướng tạo môi trường kinh doanh thuận lợicho các doanh nghiệp phát triển; giải quyết kịp thời hoặc kiến nghị cấp có thẩmquyền giải quyết những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp.

Nâng cao nhận thức cho cán bộ,công chức, viên chức các cấp, các ngành về vai trò, ý nghĩa của việc cải thiệnmôi trường đầu tư, kinh doanh của tỉnh và xác định đây là nhiệm vụ trọng tâmtrong chỉ đạo điều hành của các cấp, các ngành. Tập trung tổ chức triển khai cóhiệu quả các nghị quyết của Chính phủ về các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sảnxuất kinh doanh, tạo mọi điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp nâng cao hiệuquả hoạt động.

Quy định rõ chức năng, nhiệm vụ vàthẩm quyền giải quyết công việc của cán bộ, công chức; xử lý công việc chủ động,nhanh chóng, tránh tình trạng trễ hạn, đùn đẩy trách nhiệm hoặc có thái độ ỷ lại,chờ giải quyết của cấp trên.

2.6. Chỉ số chi phí thời gian đểthực hiện các quy định của nhà nước (trọng số 5%)

a. Chỉ đạo và theo dõi tìnhhình thực hiện

- Lãnh đạo tỉnh trực tiếp chỉ đạo:Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực cải cách hành chính.

- Cơ quan chịu trách nhiệm: SởNội vụ.

b. Nhiệm vụ

- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:

Triển khai thực hiện hiệu quả việcgiám sát và công bố kết quả giải quyết thủ tục hành chính, hồ sơ liên quan trựctiếp doanh nghiệp, nhà đầu tư theo Kế hoạch số 329/KH-UBND ngày 28/6/2016.

Phối hợp Sở Nội vụ và các Sở,ngành liên quan sớm đưa Trung tâm tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính cấptỉnh hoạt động trong quý III năm 2016.

Rà soát, tham mưu sửa đổi các quyđịnh, quy trình và thời gian xử lý văn bản của Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh,lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo hướng giảm thời gian xử lý văn bản,bãi bỏ những khâu không cần thiết; kịp thời đề xuất Thường trực Ủy ban nhân dântỉnh giao nhiệm vụ cho các cấp, các ngành triển khai kịp thời các văn bản củaTrung ương.

- Sở Thông tin và Truyền thông:

Rà soát, hoàn thiện các quy trìnhcung cấp dịch vụ công trực tuyến đảm bảo dễ hiểu và dễ khai thác thông tin. Triểnkhai ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý việc đăng ký, kê khai thủ tụchành chính qua mạng Internet, từng bước xây dựng hoàn thiện chính quyền điện tử.

Triển khai ngay phần mềm ứng dụngđể chấm điểm cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình giải quyết thủ tụchành chính cho người dân và doanh nghiệp. Định kỳ hàng tháng tổng hợp kết quả,phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị, Sở Nội vụ đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh cơchế xử lý các cán bộ, công chức, viên chức liên tục có kết quả đánh giá thấp.

Thực hiện trách nhiệm công bố côngkhai báo cáo kết quả giải quyết thủ tục hành chính, hồ sơ liên quan trực tiếpdoanh nghiệp, nhà đầu tư theo Kế hoạch số 329/KH-UBND ngày 28/6/2016 của Ủy bannhân dân tỉnh.

- Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp vớicác Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện:

Triển khai thực hiện có hiệu quả Kếhoạch cải cách hành chính hàng năm của tỉnh; tập trung vào đơn giản các thủ tụchành chính; soát, kiểm tra, đánh giá nâng cao hiệu quả hoạt động cơ chế một cửa,một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính, việc ứng dụng công nghệ thôngtin trong quản lý công văn trên môi trường mạng; đảm bảo thống nhất về công bố,niêm yết thủ tục hành chính, công khai phí, lệ phí giải quyết thủ tục hànhchính trên phạm vi toàn tỉnh.

Quan tâm công tác bồi dưỡng, nângcao trình độ chuyên môn, ý thức trách nhiệm và thái độ phục vụ của đội ngũ cánbộ trực tiếp tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục hành chính, đảm bảo giải quyếtcông việc hiệu quả và thân thiện; xử lý nghiêm cán bộ, công chức làm không đúngquy chế một cửa, gây khó khăn cho người dân, doanh nghiệp.

Tiếp tục thực hiện các giải pháp đểcải thiện và nâng cao chỉ số cải cách hành chính của tỉnh và các cơ quan, đơn vị.

- Thanh tra tỉnh:

Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triểnkhai Quy chế phối hợp thanh tra, kiểm tra ngành, liên ngành nhằm đảm bảo mỗidoanh nghiệp chỉ tiếp một đoàn kiểm tra, thanh tra trong một năm.

Tăng cường thanh tra trách nhiệm củathủ trưởng cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra và phòngchống tham nhũng. Chủ trì xử lý chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thờigian thanh tra giữa thanh tra các sở, giữa thanh tra sở với thanh tra huyện.

- Sở Tài chính: Triển khai các giảipháp nhằm đẩy nhanh tiến độ quyết toán vốn đầu tư, tiếp tục giảm thời gian thựchiện so với hiện nay.

- Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan:

Xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể(nêu rõ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp) để đẩy mạnh các hình thức giao dịch điệntử giữa doanh nghiệp với cơ quan thuế, cơ quan hải quan (khai thuế qua mạng, nộpthuế điện tử, sử dụng hóa đơn điện tử, giải đáp vướng mắc quan thư điện tử,...)nhằm giảm chi phí và thời gian thực hiện thủ tục hành chính về thuế của doanhnghiệp.

Cục Hải quan rà soát, đánh giá lạiquy trình, hồ sơ và thủ tục xuất nhập khẩu, giảm thời gian thông quan hàng hóaxuất khẩu, nhập khẩu cho doanh nghiệp. Đồng thời, công khai, minh bạch về thủ tụchành chính về hải quan để doanh nghiệp và người dân dễ tiếp cận và giám sát việcthực hiện.

- Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, Ủyban nhân dân cấp huyện:

Thực hiện nghiêm việc giảm 20% thờigian so với quy định về thời gian trong giải quyết các thủ tục hành chính tạicác Sở, Ban, ngành, địa phương. Đề xuất các thủ tục cắt giảm thời gian thực hiện,gửi Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Tăng cường tuyên truyền, phổ biếncác quy định pháp luật của Nhà nước, các chính sách của tỉnh, tạo điều kiệndoanh nghiệp tìm hiểu và thực hiện.

2.7. Chỉ số chi phí gia nhập thịtrường (trọng số 5%)

a. Chỉ đạo và theo dõi tìnhhình thực hiện

- Lãnh đạo tỉnh trực tiếp chỉ đạo:Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực cải cách hành chính.

- Cơ quan chịu trách nhiệm: SởNội vụ.

b. Nhiệm vụ

- Sở Nội vụ:

Triển khai cơ chế một cửa liênthông theo nguyên tắc “băng chuyền”, cơ quan này giải quyết xong thì chuyển chocơ quan tiếp theo; cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm tư vấn,cầm tay chỉ việc cho người dân, doanh nghiệp mà không thu phí. Trong quá trìnhtriển khai cần tăng cường đào tạo cho cán bộ, công chức, viên chức nâng cao kiếnthức, kỹ năng; đặc biệt lưu ý quán triệt và có biện pháp khen thưởng, kỷ luậtnhằm nâng cao thái độ ứng xử của cán bộ công chức làm nhiệm vụ tại bộ phận “mộtcửa”, “một cửa liên thông”.

Triển khai và thực hiện hiệu quảChương trình cải cách hành chính nhà nước tỉnh An Giang giai đoạn 2016- 2020; đồngthời, nâng cao Chỉ số cải cách hành chính cấp tỉnh hàng năm.

Hướng dẫn các ngành, các cấp thựchiện lấy phiếu đánh giá của người dân, doanh nghiệp về mức độ hài lòng trongquá trình được giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính tại Bộ phận Tiếp nhận và trảkết quả, một cửa liên thông.

- Sở Tư pháp:

Xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ,thường xuyên, đột xuất việc niêm yết công khai quy trình, thủ tục hành chính,các văn bản pháp lý liên quan tại bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ, việc đăng tảitrên Cổng thông tin của tỉnh, của cơ quan. Phối hợp với các Sở, Ban, ngành cấptỉnh hướng dẫn việc lập các mẫu giấy tờ, bảng kê khai đơn giản và bảng hướng dẫnngười dân và doanh nghiệp thực hiện và hoàn thiện khi khai nộp các hồ sơ để giảiquyết thủ tục hành chính. Các biểu mẫu này phải đảm bảo đúng quy định, đầy đủ,dễ thực hiện và thường xuyên được cập nhật.

Rà soát để đơn giản hóa các thủ tụchành chính, bãi bỏ các giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khôngcần thiết. Kết quả rà soát thủ tục hành chính được niêm yết công khai, cập nhậtthường xuyên để công dân, doanh nghiệp được biết.

Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh banhành cơ chế ràng buộc các cấp, các ngành phải giảm tối thiểu 20% thời gian giảiquyết so với quy định đối với tất cả các loại thủ tục hành chính.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Xây dựng và hướng dẫn cụ thể quytrình, thủ tục liên quan đến việc gia nhập thị trường của doanh nghiệp, côngkhai trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và trên các phương tiện thông tinkhác.

Thực hiện đăng ký thành lập doanhnghiệp mới, đăng ký thay đổi bổ sung nội dung đăng ký doanh nghiệp tối đa trong01 (một) ngày làm việc. Triển khai đăng ký doanh nghiệp trực tuyến qua mạngInternet, tăng cường công tác trả kết quả qua đường bưu chính cho người dân,doanh nghiệp. Xây dựng và công bố đầy đủ các quy định về điều kiện, thủ tụcđăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin của tỉnh, của Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Triển khai Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 30/6/2016 Quy chế phối hợp trong giải quyết hồ sơ, thủ tụcđầu tư theo cơ chế một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh An Giang đúng thời gianquy định.

- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủtrì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện thựchiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không quá 15 ngày làm việc; Thờigian đăng ký quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất không quá 33 ngày làmviệc.

- Sở Thông tin và Truyền thông: Chủtrì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan triển khai ứng dụng công nghệthông tin đồng bộ, hiệu quả tại bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” thủ tục hànhchính.

- Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, Ủy bannhân dân cấp huyện:

Tăng cường chỉ đạo và giám sát thườngxuyên bộ phận hỗ trợ doanh nghiệp, bộ phận có chức năng cung cấp thông tin vềcác quy định điều kiện kinh doanh; hướng dẫn doanh nghiệp đến các cơ quan cóliên quan để giải quyết thủ tục tiếp theo hoặc các đơn vị cung cấp dịch vụ hỗtrợ kinh doanh.

Giảm thời gian giải quyết thủ tụchành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện,cấp xã; phấn đấu giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính thêm 20% so vớithời gian quy định đã được công bố.

2.8. Chỉ số tiếp cận đất đai vàsự ổn định trong sử dụng đất (trọng số 5%)

a. Chỉ đạo và theo dõi tìnhhình thực hiện

- Lãnh đạo tỉnh trực tiếp chỉ đạo:Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực quản lý đất đai.

- Cơ quan chịu trách nhiệm: SởTài nguyên và Môi trường.

b. Nhiệm vụ

- Sở Tài nguyên và Môi trường:

Tham mưu ban hành Kế hoạch tạo quỹđất giai đoạn 2016 – 2020 theo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhtại Văn bản số 584/VPUBND-KT ngày 29 tháng 02 năm 2016 để doanh nghiệp dễ dàngtiếp cận, mở rộng mặt bằng sản xuất kinh doanh.

Đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợdoanh nghiệp tiếp cận đất sản xuất trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệpvà cho phép áp dụng thời hạn thanh toán tiền thuê đất linh hoạt, phù hợp vớinhu cầu sử dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Thực hiện cơ chế thỏa thuận, chấpthuận đầu tư trước, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau nhằm tạo điềukiện cho doanh nghiệp sớm đưa dự án đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

Triển khai thực hiện các cơ chếthích hợp, trong đó có giải pháp tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp để tăng tỷ lệdoanh nghiệp có mặt bằng kinh doanh và có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đểđến năm 2020 đạt 99%. Đây là điều kiện tiên quyết để khắc phục tình trạng doanhnghiệp muốn được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng không thực hiện dothủ tục hành chính rườm rà, khó khăn hoặc lo ngại cán bộ nhũng nhiễu.

Thẩm định, trình phê duyệt phươngán bồi thường giải phóng mặt bằng phải áp dụng: cơ chế bồi thường thỏa đáng chongười dân, doanh nghiệp khi bị thu hồi đất. Niêm yết công khai quy hoạch, kế hoạchsử dụng đất ở cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; thông tin kịp thời, đầy đủ, chínhxác kế hoạch thu hồi đất để hạn chế đến mức thấp nhất việc doanh nghiệp cảm nhậnrủi ro bị thu hồi đất.

Rà soát, thống kê và thu hồi đất củacác dự án không triển khai, hoặc chậm triển khai theo quy định của pháp luật.Có giải pháp cụ thể đối với các dự án chậm triển khai do nguyên nhân khách quanvà giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc liên quan đến việc giao đất, chothuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất cho doanh nghiệp.

Thường xuyên cập nhật sự thay đổikhung giá đất và công bố rộng rãi thông tin trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh,của đơn vị, hướng dẫn niêm yết tại cấp huyện.

- Ban Quản lý Khu kinh tế, Sở CôngThương, Ủy ban nhân dân cấp huyện:

Tiếp tục đầu tư xây dựng hạ tầngvà khai thác các khu công nghiệp đã được Chính phủ phê duyệt, dành quỹ đất cầnthiết để xây dựng các khu, cụm công nghiệp (đặc biệt là công nghệ cao, công nghệnguồn, công nghệ sạch có giá trị gia tăng lớn) tạo nguồn cung sẳn có về mặt bằngsản xuất kinh doanh với chi phí hợp lý; bảo đảm các điều kiện hạ tầng kỹ thuật ổnđịnh (điện, nước, viễn thông, vận tải…). Đồng thời, khuyến khích, định hướng đểdoanh nghiệp đầu tư hạ tầng và kinh doanh hạ tầng các khu, cụm công nghiệp. Đốivới các doanh nghiệp trong khu công nghiệp không triển khai dự án theo tiến độthì tạo điều kiện cho chuyển nhượng lại dự án cho nhà đầu tư mới hoặc thu hồidiện tích đất.

Đẩy nhanh việc triển khai các khutái định cư phục vụ bố trí tái định cư cho các dự án của Nhà nước và các dự áncủa các nhà đầu tư; thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng, chính sách táiđịnh cư, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nhà đầu tư triển khai thực hiện dựán.

- Sở Tài chính: Phối hợp Sở Tàinguyên và Môi trường, các Sở, Ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyệnthực hiện nhanh chóng việc xác định “giá thu, giá trừ” đảm bảo sao cho thờigian cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không quá 10 ngày làm việc sau khingười sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ thuế; rút ngắn thời gian đăng ký quyềnsử dụng đất, tài sản gắn liền với đất lần đầu không quá 33 ngày làm việc.

2.9. Chỉ số thiết chế pháp lý(trọng số 5%)

a. Chỉ đạo và theo dõi tìnhhình thực hiện

- Lãnh đạo tỉnh trực tiếp chỉ đạo:Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực tư pháp.

- Cơ quan chịu trách nhiệm: Tòaán nhân dân tỉnh (có phối hợp Ban Nội chính Tỉnh ủy).

b. Nhiệm vụ

- Sở Tư pháp: Nâng cao công tác kiểmsoát chất lượng văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồngnhân dân ban hành. Thực hiện xã hội hóa một phần các dịch vụ hỗ trợ pháp lý chodoanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Khuyến khích mở các văn phòng luật sư và tăngcường dịch vụ hỗ trợ pháp lý cho các doanh nghiệp. Bồi dưỡng nâng cao trình độchuyên môn và kỹ năng của cán bộ công chức liên quan đến pháp luật.

- Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểmsát nhân dân tỉnh, Cục thi hành án dân sự tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:Có Kế hoạch cụ thể để nâng cao chất lượng hoạt động của ngành, nhất là nâng caochất lượng thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp, chất lượnghoạt động xét xử các loại vụ án, đẩy nhanh tiến độ thi hành án dân sự để doanh nghiệptin tưởng vào sự bảo vệ của pháp luật, qua đó doanh nghiệp tăng cường lựa chọntòa án và trọng tài thương mại để giải quyết các tranh chấp về kinh tế.

- Thanh tra tỉnh (phối hợp với BanNội chính Tỉnh ủy), Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Phối hợp với các Sở, Ban,ngành, địa phương có liên quan thực hiện cơ chế giám sát và kiểm tra định kỳ đểbảo đảm mọi phản ánh, khiếu kiện đều được ghi nhận, giải quyết kịp thời và trảlời cho doanh nghiệp.

2.10. Chỉ số cạnh tranh bình đẳng(trọng số 5%)

a. Chỉ đạo và theo dõi tìnhhình thực hiện

- Lãnh đạo tỉnh trực tiếp chỉ đạo:Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh được phân công trực tiếp chỉ đạo Văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh.

- Cơ quan chịu trách nhiệm: Vănphòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

b. Nhiệm vụ

- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:

Tổng hợp, tham mưu Ban Hỗ trợdoanh nghiệp tỉnh trong quá trình tiếp xúc, trao đổi, giải quyết khó khăn vướngmắc, thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp phải đảm bảo nguyên tắc bình đẳng, công bằnggiữa các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp. Tránh ưu ái cho các tổngcông ty, tập đoàn của Nhà nước gây khó khăn cho doanh nghiệp tư nhân. Tránh ưutiên giải quyết các vấn đề, khó khăn cho doanh nghiệp nước ngoài hơn là doanhnghiệp trong nước. Tránh ưu tiên thu hút đầu tư nước ngoài hơn là phát triểnkhu vực tư nhân, hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhậnđược nhiều quan tâm hỗ trợ hơn từ tỉnh hoặc gây ra tình trạng ưu đãi với cáccông ty lớn (nhà nước và tư nhân) là trở ngại cho hoạt động kinh doanh của bảnthân doanh nghiệp.

- Sở Tài nguyên và Môi trường:

Xây dựng kế hoạch triển khai thựchiện để triệt tiêu tình trạng ưu ái, trao đặc quyền về tiếp cận đất đai, khaithác khoáng sản, giải quyết thủ tục hành chính cho các tổng công ty, tập đoàn, doanhnghiệp của Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gây khó khăn chodoanh nghiệp dân doanh.

- Sở Nội vụ:

Phối hợp đưa vào vận hành Trungtâm Tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính tỉnh An Giang nhằm cung cấpthông tin và thực hiện các dịch vụ công, tạo sự thuận lợi trong giải quyết cácthủ tục hành chính cho các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp. Quađó, không còn tình trạng: “Thủ tục hành chính nhanh chóng và đơn giản hơn là đặcquyền dành cho các tập đoàn kinh tế của Nhà nước; Thủ tục hành chính nhanhchóng và đơn giản hơn là đặc quyền dành cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài”.

- Sở Tài chính:

Đánh giá hiệu quả quản lý, sử dụngvốn các quỹ tài chính do tỉnh thành lập để có nâng cao hiệu quả hoạt động trongthời gian tới. Qua đánh giá, nghiên cứu đề xuất thành lập Quỹ tài chính chung củatỉnh trên cơ sở sáp nhập, hợp nhất các quỹ tài chính đã được thành lập trên địabàn tỉnh để hỗ trợ các thành phần kinh tế tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi, giảmchi phí đầu tư sản xuất kinh doanh, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp.

- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam -Chi nhánh An Giang:

Xây dựng kế hoạch thực hiện côngtác thanh tra, kiểm tra các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh về việc cungcấp tín dụng cho các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp đảm bảonguyên tắc, thể lệ cho vay theo quy định, không có tình trạng ưu ái, trao đặcquyền tiếp cận tín dụng cho các tập đoàn kinh tế của Nhà nước, các doanh nghiệpnhà nước.

- Cục Thuế, Cục Hải quan tỉnh:

Công khai, minh bạch các tài liệuvề chính sách thuế, triệt tiêu tình trạng đặc quyền dành cho doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài trong miễn, giảm thuế.

- Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, Ủyban nhân dân cấp huyện:

Thực hiện đúng quy định của Luật Đấuthầu năm 2013, bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tếtrong quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịchvụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp. Lựa chọn nhà đầu tư đểký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự ánđầu tư có sử dụng đất. Không có trình trạng: “Dễ dàng có được các hợp đồng từcơ quan Nhà nước là đặc quyền dành cho các tập đoàn kinh tế của Nhà nước”.

IV. TỔ CHỨC THỰCHIỆN

1. Ban Chỉ đạo nâng cao năng lựccạnh tranh tỉnh

- Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chứctriển khai, quán triệt Chương trình hành động nâng cao chỉ số năng lực cạnhtranh (PCI) tỉnh An Giang giai đoạn 2016 - 2020, thực hiện Nghị quyết Đại hội đạibiểu Đảng bộ tỉnh lần thứ X, nhiệm kỳ 2015 – 2020. Nghiên cứu các giải pháp vàxây dựng Kế hoạch cụ thể triển khai thực hiện hàng năm theo Chương trình.

- Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát cáccấp, các ngành thực hiện Chương trình này; định kỳ hàng quý tổng hợp báo cáo Ủyban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.

- Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triểnkhai thực hiện các nội dung thỏa thuận hợp tác với Phòng Thương mại và Côngnghiệp Việt Nam (VCCI). Định kỳ hàng năm sau khi công bố xếp hạng Chỉ số PCI cảnước, Ban Chỉ đạo PCI phối hợp với VCCI tổ chức hội nghị phân tích, đánh giásâu kết quả chỉ số PCI của tỉnh và đưa ra kế hoạch, giải pháp thực hiện nângcao chỉ số PCI của năm tiếp theo. Đồng thời, đề xuất khen thưởng, phê bình, xửlý việc thực hiện của các cơ quan, đơn vị, các cấp, các ngành.

2. Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnhvà Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

- Các Sở, Ban, ngành, địaphương căn cứ vào nhiệm vụ, giải pháp cụ thể được phân công ở mục 2 Phần III củaChương trình hành động và nhiệm vụ cụ thể ở từng chỉ tiêu của chỉ số thành phầnPCI (có Bảng phân công nhiệm vụ kèm theo) xây dựng Chương trình, Đề án hoặc Kếhoạch triển khai cụ thể trong từng năm và cả giai đoạn 2016 - 2020. Trong đó, từngcơ quan phải phân công, phân nhiệm rõ ràng giữa các đơn vị trực thuộc Sở, banngành, huyện, thị xã, thành phố để có cơ sở kiểm tra, tổng hợp và đánh giá kếtquả thực hiện cuối năm.

- Giám đốc các Sở, Thủ trưởng cácban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các địa phương trong tỉnh tổ chứcquán triệt, triển khai thực hiện các nội dung của Chương trình hành động,Chương trình, Đề án, Kế hoạch của đơn vị đến tất cả cán bộ, công chức, viên chức,người lao động trong cơ quan, đơn vị; đồng thời cụ thể hoá thành các nhiệm vụ,công việc cụ thể để tập trung chỉ đạo đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Trường hợp Sở, Ban, ngành, địaphương nào để giảm điểm số thành phần được giao chủ trì hoặc phối hợp theo dõithực hiện, được giao trực tiếp hoặc phối hợp thực hiện từng chỉ tiêu của chỉ sốthành phần mà không có lý do thuyết phục, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ có hình thứcxử lý nghiêm đối với từng trường hợp cụ thể, kể cả thực hiện điều động, luânchuyển, thay đổi, bố trí lại cán bộ lãnh đạo, cán bộ, công chức có liên quan.

3.Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan thường trực theo dõi và tổng hợp quátrình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phải kịp thời phản ánh, xin ý kiếnTrưởng Ban Chỉ đạo thực hiện PCI của tỉnh để xem xét, giải quyết.

Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ,Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các ngành liên quan tham mưu Ban Chỉ đạo thựchiện PCI của tỉnh kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch nâng cao năng lực cạnhtranh (PCI) tại các Sở, Ban, ngành và địa phương trong tỉnh; tổ chức mời các Hội,Hiệp hội doanh nghiệp cùng tham gia đoàn kiểm tra, xem đây là một kênh đối thoạithường xuyên giữa cán bộ, công chức, người trực tiếp thực thi công vụ với doanhnghiệp.

4. SởTài chính tham mưu bố trí kinh phí thực hiện Chương trình hành động nângcao chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) tỉnh An Giang giai đoạn 2016 - 2020, thựchiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ X, nhiệm kỳ 2015 – 2020.

PHỤ LỤC: PHÂN CÔNG LÃNH ĐẠO TRỰC TIẾPCHỈ ĐẠO, CƠ QUAN CHỊU TRÁCH NHIỆM THEO DÕI, CƠ QUAN THỰC HIỆN TỪNG CHỈ TIÊU PCI- GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

(Banhành kèm theo Quyết định số 2000/QĐ-UBND ngày 15/72016 của Ủy ban nhân dân tỉnhAn Giang)

STT

CHỈ SỐ THÀNH PHẦN

LÃNH ĐẠO TRỰC TIẾP CHỈ ĐẠO

CƠ QUAN CHỊU TRÁCH NHIỆM

CÁC CHỈ TIÊU

CƠ QUAN THỰC HIỆN

GHI CHÚ

1

Tính minh bạch và tiếp cận thông tin

Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực nội chính

Sở Tư pháp

Tiếp cận tài liệu quy hoạch.

Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện (01 chỉ tiêu)

Riêng Cục Hải quan, Hiệp hội doanh nghiệp, Hội doanh nhân trẻ thực hiện nhiệm vụ được giao đã được nêu trong nội dung Chương trình

- Tiếp cận tài liệu pháp lý.

- Cần có "mối quan hệ" để có được các tài liệu của tỉnh.

- Khả năng có thể dự đoán được trong thực thi của tỉnh đối với quy định pháp luật của Trung ương.

- Vai trò của Hiệp hội doanh nghiệp địa phương trong việc xây dựng và phản biện chính sách, quy định của tỉnh.

Sở Tư pháp (04 chỉ tiêu)

- Điểm số về độ mở và chất lượng trang web của tỉnh.

- % doanh nghiệp truy cập vào website của UBND tỉnh, Sở, Ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện.

Sở Thông tin và Truyền thông (02 chỉ tiêu)

- Các tài liệu về ngân sách đủ chi tiết để doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh.

- Các tài liệu về ngân sách được công bố ngay sau khi cơ quan, cá nhân có thẩm quyền phê duyệt.

Sở Tài chính (02 chỉ tiêu)

Thương lượng với cán bộ thuế là một phần thiết yếu trong hoạt động kinh doanh.

Cục Thuế tỉnh (01 chỉ tiêu)

2

Dịch vụ Hỗ trợ doanh nghiệp

Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực xúc tiến, hỗ trợ doanh nghiệp

Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư

- DN đã từng sử dụng dịch vụ liên quan đến công nghệ.

- Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho dịch vụ liên quan đến công nghệ.

- Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng nhà cung cấp trên cho các dịch vụ liên quan đến công nghệ.

Sở Khoa học và Công nghệ (03 chỉ tiêu)

- Doanh nghiệp đã từng sử dụng dịch vụ tư vấn về pháp luật.

- Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư nhân cho việc tư vấn về pháp luật.

- DN có ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật.

Sở Tư pháp (03 chỉ tiêu)

2

Dịch vụ Hỗ trợ doanh nghiệp

Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực xúc tiến, hỗ trợ doanh nghiệp

Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư

- Số hội chợ thương mại do tỉnh tổ chức trong năm trước hoặc đăng ký tổ chức cho năm.

- Doanh nghiệp đã từng sử dụng dịch vụ tìm kiếm thông tin thị trường.

- Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư nhân cho dịch vụ tìm kiếm thông tin thị trường.

- Doanh nghiệp đã từng sử dụng dịch vụ xúc tiến thương mại.

- Doanh nghiệp đã từng sử dụng dịch vụ hỗ trợ tìm kiếm đối tác kinh doanh.

- Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho dịch vụ hỗ trợ tìm kiếm đối tác kinh doanh.

- Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho dịch vụ xúc tiến thương mại.

- Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ xúc tiến thương mại.

- Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ tìm kiếm thông tin thị trường.

- Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ hỗ trợ tìm kiếm đối tác kinh doanh.

- Tỉ lệ số nhà cung cấp dịch vụ nêu trên trên tổng số doanh nghiệp.

- Tỉ lệ số nhà cung cấp dịch vụ tư nhân và có vốn đầu tư nước ngoài nêu trên trên tổng số nhà cung cấp dịch vụ.

Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư (12 chỉ tiêu)

Riêng Sở Công thương, Sở Tư pháp và các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ được giao đã được nêu trong nội dung Chương trình

- Doanh nghiệp đã từng sử dụng dịch vụ đào tạo về kế toán và tài chính.

- Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho dịch vụ đào tạo kế toán và tài chính.

- DN đã từng sử dụng dịch vụ đào tạo về quản trị kinh doanh.

- Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho dịch vụ đào tạo quản trị kinh doanh.

- Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ đào tạo về kế toán và tài chính.

- Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ đào tạo về quản trị kinh doanh.

Có 06 chỉ tiêu.

- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm nội dung đào tạo nghề.

- Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Trường Đại học An Giang, Trường Cao đẳng nghề An Giang chịu trách nhiệm về bậc đào tạo trung cấp, cao đẳng, đại học.

3

Đào tạo lao động

Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực lao động, đào tạo

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Dịch vụ do các cơ quan Nhà nước tại địa phương cung cấp: Giáo dục phổ thông.

Sở Giáo dục và Đào tạo (01 chỉ tiêu)

Riêng Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Tỉnh Đoàn, Hội doanh nhân trẻ của tỉnh, Trường Đại học An Giang, Trường Cao đẳng Nghề, các cơ sở đào tạo nghề, các Sở, Ban ngành cấp tỉnh có liên quan và UBND cấp huyện thực hiện nhiệm vụ được giao đã được nêu trong nội dung Chương trình

- Dịch vụ do các cơ quan Nhà nước tại địa phương cung cấp: Dạy nghề.

- Doanh nghiệp đã từng sử dụng dịch vụ giới thiệu việc làm.

- Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ giới thiệu việc làm.

- Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho dịch vụ giới thiệu việc làm.

- Tổng chi phí kinh doanh dành cho đào tạo lao động.

- Tổng chi phí kinh doanh dành cho tuyển dụng lao động.

- Tỉ lệ người lao động tốt nghiệp trường đào tạo nghề/số lao động chưa qua đào tạo.

- Tỉ lệ lao động tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đào tạo nghề ngắn và dài hạn trên tổng lực lượng lao động.

- % số lao động của doanh nghiệp đã hoàn thành khóa đào tạo tại các trường dạy nghề.

- Mức độ hài lòng với lao động.

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (10 chỉ tiêu)

4

Chi phí không chính thức

Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh được phụ trách lĩnh vực thanh tra tỉnh, tư pháp, nội vụ.

Thanh Tra tỉnh

- Các doanh nghiệp cùng ngành thường phải trả thêm các khoản chi phí không chính thức.

- % doanh nghiệp phải chi hơn 10% doanh thu cho các loại chi phí không chính thức.

- Hiện tượng nhũng nhiễu khi giải quyết thủ tục cho doanh nghiệp là phổ biến.

- Công việc đạt được kết quả mong đợi sau khi đã trả chi phí không chính thức.

- Các khoản chi phí không chính thức ở mức chấp nhận được.

Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện (05 chỉ tiêu)

Riêng Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh và các Sở, ban ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện thực hiện nhiệm vụ được giao đã nêu trong nội dung Chương trình

5

Tính năng động và tiên phong của Lãnh đạo tỉnh

Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh được phân công trực tiếp chỉ đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

- UBND tỉnh linh hoạt trong khuôn khổ pháp luật nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp tư nhân.

- UBND tỉnh rất năng động và sáng tạo trong việc giải quyết các vấn đề mới phát sinh.

- Phản ứng của tỉnh khi có điểm chưa rõ trong chính sách/văn bản trung ương.

Văn phòng UBND tỉnh (03 chỉ tiêu)

Riêng Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư thực hiện nhiệm vụ được giao đã được nêu trong nội dung Chương trình

Cảm nhận của doanh nghiệp về thái độ của chính quyền tỉnh đối với khu vực tư nhân.

Sở Nội vụ (01 chỉ tiêu)

Có những sáng kiến hay ở cấp tỉnh nhưng chưa được thực thi tốt ở các Sở, ngành.

Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh (01 chỉ tiêu)

Lãnh đạo tỉnh có chủ trương, chính sách đúng đắn nhưng không được thực hiện tốt ở cấp huyện.

UBND cấp huyện (01 chỉ tiêu)

6

Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của nhà nước

Thường trực Ủy ban nhân dân phụ trách lĩnh vực cải cách hành chính

Sở Nội vụ

Số cuộc thanh tra, kiểm tra trung vị.

Thanh Tra tỉnh (01 chỉ tiêu)

Riêng Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông, Cục Hải quan thực hiện nhiệm vụ được giao đã được nêu trong nội dung Chương trình

Số giờ trung vị làm việc với thanh tra, kiểm tra thuế.

Cục Thuế tỉnh (01 chỉ tiêu)

- Doanh nghiệp dành hơn 10% quỹ thời gian để tìm hiểu và thực hiện các quy định pháp luật của Nhà nước.

- DN không cần phải đi lại nhiều lần để lấy dấu và chữ ký.

- Cán bộ nhà nước giải quyết công việc hiệu quả.

- Phí, lệ phí được công khai.

Sở Tư pháp (04 chỉ tiêu)

- Cán bộ nhà nước thân thiện.

- Thủ tục, giấy tờ đơn giản.

- Không thấy bất kì sự thay đổi đáng kể nào.

Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện (03 chỉ tiêu)

7

Chi phí gia nhập thị trường

Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực cải cách hành chính

Sở Nội vụ

- Thời gian đăng ký doanh nghiệp.

- Thời gian từ khi hồ sơ được coi là hợp lệ và tiếp nhận đến khi nhận được Giấy Đăng ký doanh nghiệp.

- Thời gian thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

- % Doanh nghiệp đăng ký hoặc sửa đổi đăng ký kinh doanh thông qua bộ phận Một cửa.

Sở Kế hoạch và Đầu tư (04 chỉ tiêu)

Riêng Sở Tư pháp thực hiện nhiệm vụ được giao đã được nêu trong nội dung Chương trình

- Thủ tục tại bộ phận Một cửa được niêm yết công khai.

- Hướng dẫn về thủ tục tại bộ phận Một cửa rõ ràng, đầy đủ.

- Cán bộ tại bộ phận Một cửa am hiểu về chuyên môn.

- Cán bộ tại bộ phận Một cửa nhiệt tình, thân thiện.

- Không có sự thay đổi nào so với năm trước công bố PCI.

Sở Nội vụ (05 chỉ tiêu)

Riêng Sở Tư pháp thực hiện nhiệm vụ được giao đã được nêu trong nội dung Chương trình

- % DN phải chờ hơn một tháng để hoàn thành tất cả các thủ tục để chính thức hoạt động.

- % DN phải chờ hơn ba tháng để hoàn thành tất cả các thủ tục để chính thức hoạt động.

Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện (02 chỉ tiêu)

Thời gian chờ đợi để được cấp Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất.

Sở Tài nguyên và Môi trường (01 chỉ tiêu)

Ứng dụng công nghệ thông tin tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

Sở Thông tin và Truyền thông (01 chỉ tiêu)

8

Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất

Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực quản lý đất đai

Sở Tài nguyên và Môi trường

- % doanh nghiệp có mặt bằng kinh doanh (vốn là tài sản của cá nhân/gia đình hoặc do nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc doanh nghiệp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất) và có Giấy Chứng nhận Quyền sử dụng đất.

- % diện tích đất trong tỉnh có Giấy Chứng nhận Quyền Sử dụng đất.

- DN đánh giá rủi ro bị thu hồi đất (1: rất cao đến 5: rất thấp).

- Nếu bị thu hồi đất, DN sẽ được bồi thường thỏa đáng.

- Doanh nghiệp dân doanh không gặp cản trở về tiếp cận đất đai hoặc mở rộng mặt bằng kinh doanh.

- % doanh nghiệp thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai trong vòng 2 năm qua nhưng không gặp bất kỳ khó khăn nào về thủ tục.

- % doanh nghiệp có nhu cầu được cấp Giấy Chứng nhận Quyền Sử dụng đất nhưng không thực hiện do thủ tục hành chính rườm rà/ lo ngại cán bộ nhũng nhiễu.

- Sự thay đổi khung giá đất của tỉnh phù hợp với sự thay đổi giá thị trường.

Sở Tài nguyên và Môi trường (08 chỉ tiêu)

Riêng Sở Tài chính, Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu Kinh tế, và UBND cấp huyện thực hiện nhiệm vụ được giao đã được nêu trong nội dung Chương trình

9

Thiết chế pháp lý

Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực tư pháp

Tòa án nhân dân tỉnh (có phối hợp Ban Nội chính Tỉnh ủy)

- Doanh nghiệp tin tưởng và khả năng bảo vệ của pháp luật về vấn đề bản quyền hoặc thực thi hợp đồng.

- Các cơ quan trợ giúp pháp lý hỗ trợ doanh nghiệp dùng luật để khởi kiện khi có tranh chấp.

Sở Tư pháp (02 chỉ tiêu)

Riêng Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các Sở, Ban ngành cấp tỉnh và UBND cấp huyện huyện thực hiện nhiệm vụ được giao đã được nêu trong nội dung Chương trình

Phán quyết của Tòa án được thi hành nhanh chóng.

Cục thi hành án dân sự tỉnh (01 chỉ tiêu)

- Số lượng vụ việc tranh chấp của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Tòa án kinh tế cấp tỉnh thụ lý trên 100 doanh nghiệp.

- Tỉ lệ % nguyên đơn ngoài quốc doanh trên tổng số nguyên đơn tại Toàn án kinh tế tỉnh.

- Tỷ lệ vụ án đã được giải quyết trong năm (TATC).

- Tòa án các cấp của tỉnh xét xử các vụ kiện kinh tế đúng pháp luật.

- Tòa án các cấp của tỉnh xử các vụ kiện kinh tế nhanh chóng.

- Phán quyết của toà án là công bằng.

- Doanh nghiệp sẳn sàng sử dụng tòa án để giải quyết các tranh chấp.

Tòa án nhân dân tỉnh phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tỉnh (07 chỉ tiêu)

- Hệ thống pháp luật có cơ chế giúp doanh nghiệp tố cáo hành vi tham nhũng của cán bộ.

- Các chi phí chính thức và không chính thức là chấp nhận được.

Thanh tra tỉnh có phối hợp với Ban Nội chính Tỉnh ủy (02 chỉ tiêu)

10

Cạnh tranh bình đẳng

Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh được phân công trực tiếp chỉ đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

- Việc tỉnh ưu ái cho các tổng công ty, tập đoàn của Nhà nước gây khó khăn cho doanh nghiệp tư nhân.

- Tỉnh ưu tiên giải quyết các vấn đề, khó khăn cho doanh nghiệp nước ngoài hơn là doanh nghiệp trong nước.

- Hoạt động của các doanh nghiệp FDI nhận được nhiều quan tâm hỗ trợ hơn từ tỉnh.

- Ưu đãi với các công ty lớn (nhà nước và tư nhân) là trở ngại cho hoạt động kinh doanh của bản thân doanh nghiệp.

Văn phòng UBND tỉnh (04 chỉ tiêu)

Riêng Sở Tài chính và Cục Hải quan thực hiện nhiệm vụ được giao đã được nêu trong nội dung Chương trình

Tỉnh ưu tiên thu hút đầu tư nước ngoài hơn là phát triển khu vực tư nhân.

Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Ban Quản lý Khu Kinh tế, Trung tâm Xúc tiến TM&ĐT (01 chỉ tiêu)

Riêng Sở Tài chính và Cục Hải quan thực hiện nhiệm vụ được giao đã được nêu trong nội dung Chương trình

- Thủ tục hành chính nhanh chóng và đơn giản hơn là đặc quyền dành cho các tập đoàn kinh tế của Nhà nước.

- Thủ tục hành chính nhanh chóng và đơn giản hơn là đặc quyền dành cho các doanh nghiệp FDI.

Sở Nội vụ (02 chỉ tiêu)

Miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp là đặc quyền dành cho các doanh nghiệp FDI.

Cục Thuế tỉnh (01 chỉ tiêu)

Thuận lợi trong tiếp cận các khoản tín dụng là đặc quyền dành cho các tập đoàn kinh tế của Nhà nước.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam – Chi nhánh An Giang (01 chỉ tiêu)

- Thuận lợi trong tiếp cận đất đai là đặc quyền dành cho các tập đoàn kinh tế của Nhà nước.

- Thuận lợi trong cấp phép khai thác khoáng sản là đặc quyền dành cho các tập đoàn kinh tế của Nhà nước.

- Thuận lợi trong việc tiếp cận đất đai là đặc quyền dành cho các doanh nghiệp FDI.

(kể cả chỉ tiêu liên quan: đất đai chủ yếu rơi vào tay các doanh nghiệp có liên kết chặt chẽ với chính quyền tỉnh)

Sở Tài nguyên và Môi trường (03 chỉ tiêu)

- Hợp đồng, đất đai,… và các nguồn lực kinh tế khác chủ yếu rơi vào tay các doanh nghiệp có liên kết chặt chẽ với chính quyền tỉnh.

- Dễ dàng có được các hợp đồng từ cơ quan Nhà nước là đặc quyền dành cho các tập đoàn kinh tế của Nhà nước.

Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện (02 chỉ tiêu)