ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2011/2001/QĐ-UB

Quảng Ninh, ngày 23 tháng 07 năm 2001

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH

“V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ QUẢN LÝ DẠY THÊM, HỌC THÊMĐỐI VỚI HỌC SINH PHỔ THÔNG CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH”

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy banNhân dân (sửa đổi) ngày 21/6/1994.

- Căn cứ Quyết định số 242/TTg , ngày 24/5/1993của Thủ tướng Chính phủ về việc dạy thêm ngoài giờ của giáo viên các trường phổthông công lập.

- Căn cứ Chỉ thị số 15/2000/CT-BGD &ĐT ngày17/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành “Về các biện pháp cấpbách tăng cường quản lý dạy thêm, học thêm”.

- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định tạm thời vềquản lý dạy thêm, học thêm đối với học sinh phổ thông các cấp trên địa bàn tỉnhQuảng Ninh”.

Điều 2: Giao trách nhiệm cho Sở Giáo dục - Đào tạo chủ trì, phối hợpvới các ngành có liên quan, Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hướngdẫn và tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký; Cácquy định trước đây trái với Quy định này đều bãi bỏ.

Điều 4: Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốcSở Giáo dục - Đào tạo, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Thủ trưởng cácngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Hiệutrưởng các trường học trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (để b/c)
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (để b/c)
- Như điều 4 (thực hiện).
- V0, V2, VX, TH, VP/UB.
- Lưu: VX1, VP/UB.
bản, N-QĐ06

T/M UBND TỈNH QUẢNG NAM
K/T CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Thị Hòe

QUY ĐỊNH TẠM THỜI

VỀQUẢN LÝ DẠY THÊM, HỌC THÊM ĐỐI VỚI HỌC SINH PHỔ THÔNG CÁC CẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2011/2001/QĐ-UB ngày 23/7/2001 của Ủy ban Nhândân tỉnh Quảng Ninh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Hoạt động dạy thêm, học thêm nêu trong Quy định này bao gồm:

a) Dạy thêm thuộc trách nhiệm của các trường phổthông: Phụ đạo cho học sinh kém, bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi cho học sinhcuối cấp.

b) Dạy thêm theo nhu cầu của người học không thuộctrách nhiệm của nhà trường phổ thông: Dạy học ngoài giờ quy định cho giáo viênvà học sinh phổ thông, dạy, học luyện thi tốt nghiệp, tuyển sinh các cấp học.

Điều 2: Trường phổ thông, Hiệu trưởng trường phổ thông, giáo viênTrường phổ thông, học sinh nêu trong bản Quy định này bao gồm công lập, ngoàicông lập, hệ chính quy và không chính quy.

Điều 3: Một số điểm cấm:

1/ Nhà nước không có chủ trương khuyến khích dạythêm, học thêm. Nghiêm cấm dạy thêm, học thêm tràn lan, thu lợi.

2/ Nghiêm cấm giáo viên dùng các biện pháp trựctiếp hay gián tiếp để bắt học sinh học thêm, dạy thêm học sinh mình đang dạychính khóa (trừ việc dạy thêm thuộc trách nhiệm của nhà trường phổ thông), dạythêm cho học sinh tiểu học đang học 2 buổi/ngày.

3/ Nghiêm cấm tổ chức dạy thêm, học thêm khi chưađược cơ quan có thẩm quyền đồng ý.

4/ Nghiêm cấm dạy thêm các nội dung ngoài quy địnhcủa Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với từng cấp học, lớp học, dạy trước chương trình,tiết lộ đề bài, giải trước bài sẽ kiểm tra.

5/ Nghiêm cấm tổ chức dạy thêm, học thêm cho họcsinh đang học phổ thông trong thời gian từ ngày 01/6 đến 30/7 hàng năm (trừ họcsinh lớp cuối cấp ôn luyện thi tuyển sinh và dạy kèm cặp tại nhà theo hình thứcgia sư).

6/ Nghiêm cấm thu tiền học phí tùy tiện, vượt quákhung quy định của tỉnh và thu thêm các khoản khác ngoài tiền học phí học thêmđể phục vụ cho dạy thêm học thêm dưới bất cứ hình thức nào.

Điều 4: Dạy thêm thuộc trách nhiệm của các Trường phổ thông:

a) Dạy thêm thuộc trách nhiệm của nhà trường phổthông không thu tiền:

a.1- Phụ đạo cho học sinh kém: Là trách nhiệm củagiáo viên giảng dạy chính khóa trong các nhà trường phổ thông. Hiệu trưởng cáctrường phổ thông có trách nhiệm tận dụng cơ sở vật chất và thời gian để bố trígiáo viên phụ đạo cho học sinh kém. Không được thu tiền của học sinh để chi chohoạt động trên.

a.2- Bồi dưỡng học sinh giỏi: Hàng năm, Hiệu trưởngcác trường phổ thông phải xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi của trường.Đầu năm học phải trình kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi lên Sở Giáo dục - Đàotạo (cấp trung học phổ thông) hoặc phòng Giáo dục - Đào tạo (cấp trung học cơsở và tiểu học) để xin ý kiến, Sở Giáo dục - Đào tạo sẽ chi trong nguồn học phíphần để hỗ trợ cho hoạt động trực tiếp giảng dạy, phục vụ giảng dạy, bồi dưỡnghọc sinh giỏi. Không được thu tiền của học sinh để chi cho hoạt động bồi dưỡnghọc sinh giỏi. Các trường được phép vận động các cá nhân, đơn vị kinh tế - xãhội tài trợ cho hoạt động này.

b) Dạy thêm luyện thi tốt nghiệp cho học sinh họccác lớp cuối cấp thuộc trách nhiệm của trường phổ thông có thu một phần kinhphí.

Hàng năm, Hiệu trưởng các trường phổ thông tổ chứcôn thi tốt nghiệp cho học sinh cuối cấp trước kỳ thi 01 tháng đối với tiểu học,02 tháng đối với bậc trung học. Việc tổ chức ôn tập cho học sinh cuối cấp phảitrên tinh thần tự nguyện của người học và cha mẹ học sinh, không được bắt buộctất cả các đối tượng học sinh cuối cấp phải tham gia ôn tập thi tốt nghiệp tậptrung. Việc thu, chi phải đảm bảo nguyên tắc: Chỉ được thu một phần chi phí chohoạt động dạy ôn thi tốt nghiệp cho học sinh và theo đúng các quy định của Ủy banNhân dân tỉnh; Công khai, dân chủ, bàn bạc thống nhất với Ban đại diện cha mẹhọc sinh. Riêng các trường ngoài công lập, sử dụng nguồn quỹ học phí để chi ôntập cho học sinh cuối cấp.

Điều 5:Dạy thêm, học thêm không thuộc trách nhiệm của trường phổ thông:Dạy thêm theo nhu cầu của người học không thuộc trách nhiệm của trường phổthông. Người tổ chức dạy thêm, học thêm phải làm hồ sơ đăng ký dạy thêm, họcthêm với cơ quan có thẩm quyền.

Điều 6:Dạy kèm từng học sinh tại gia đình người học (gia sư):

Dạy theo hình thức gia sư phải dạy tại gia đìnhngười học, số lượng không quá 5 học sinh, (nếu có 2 trình độ trở lên thì khôngquá 3 học sinh). Không được biến dạy theo hình thức này thành lớp học thêm.

Điều 7: Đối với bậc tiểu học: Các trường hợp giáo viên nhận trôngnom học sinh ngoài giờ lên lớp theo yêu cầu của gia đình học sinh, không đượctổ chức dạy thêm, học thêm. Phải đăng ký trông nom học sinh và phải được Trưởngphòng Giáo dục - Đào tạo cấp huyện đồng ý.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 8: Nội dung, chương trình dạy thêm ngoài giờ lên lớp chính khóa:

Dạy thêm ngoài giờ lên lớp chính khóa phải thựchiện đúng nội dung, chương trình theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo chotừng cấp học, lớp học, chỉ là ôn tập, củng cố kiến thức cũ, rèn luyện kỹ nănglàm bài, phương pháp tư duy và mở rộng kiến thức.

Điều 9: Thời gian dạy thêm, học thêm trong một tuần đối với học sinhđang học tại trường phổ thông:

1. Học sinh tiểu học không quá 2 buổi/tuần/học sinh.

2. Học sinh trung học không quá 3 buổi/tuần/họcsinh.

Điều 10: Mức thu chi học phí:

1/ Mức thu học phí học thêm đối với lớp luyện thitốt nghiệp cuối cấp học theo nhu cầu của người học được tổ chức trong trườngthuộc trách nhiệm nhà trường có thu một phần kinh phí.

- Học sinh tiểu học 7.000đ/học sinh/1 tháng.

- Học sinh trung học cơ sở: 10.000đ/1 học sinh/1tháng/môn học.

- Học sinh trung học phổ thông: 13.000/1 học sinh/1tháng/môn học.

2/ Mức thu học phí học thêm đối với các lớp dạythêm theo nhu cầu của người học, không thuộc trách nhiệm của nhà trường phổthông (có đăng ký dạy thêm):

- Học sinh tiểu học mức thu từ 7.000đ đến 10.000đ/1học sinh/1 tháng.

- Học sinh trung học cơ sở mức thu thừ 10.000đ đến13.000đ/1 học sinh/1 tháng/môn học.

- Học sinh trung học phổ thông mức thu từ 13.000đđến 16.000đ/1 học sinh/1 tháng/môn học.

- Dạy kèm cặp theo hình thức gia sư: Do người dạyvà gia đình người học thỏa thuận.

3/ Khuyến khích tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêmmiễn giảm học phí cho con gia đình chính sách, có hoàn cảnh kinh tế quá khókhăn.

4/ Việc thu, chi phải có sổ sách theo dõi và quyđịnh sử dụng như sau:

- 80% chi thù lao cho giáo viên trực tiếp giảng dạy.

- 15% chi cho quản lý, tổ chức lớp học thêm, muasắm tài liệu phục vụ cho dạy thêm, học thêm.

- 5% trả tiền điện, nước, hao mòn tài sản phục vụdạy thêm, học thêm.

5/ Tổ chức cá nhân xin đăng ký dạy thêm học thêmphải đóng lệ phí quản lý mức 03% tổng tiền học phí theo số lượng học sinh đăngký học thêm và thời gian dạy thêm (nộp một lần lúc đăng ký học thêm) tríchtrong 15% nói ở điểm 4 điều 10.

Điều 11: Thẩm quyền giải quyết đăng ký dạy thêm học thêm và hồ sơthủ tục điều kiện mở lớp.

11.1- Thẩm quyền giải quyết đăng ký dạy thêm họcthêm:

1/ Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo có thẩm quyền xemxét giải quyết đăng ký dạy thêm cho các đối tượng sau:

a) Giáo viên phổ thông trung học đăng ký dạy thêmcho học sinh phổ thông trung học (kể cả dạy tại trường và ngoài trường).

b) Giảng viên, giáo viên của các cơ sở giáo dụckhác tổ chức dạy thêm để luyện thi tuyển sinh, nâng cao kiến thức các môn họcthuộc chương trình giáo dục cấp trung học phổ thông.

2/ Trưởng phòng Giáo dục - Đào tạo huyện, thị xã,thành phố (gọi chung là cấp huyện) có thẩm quyền xem xét giải quyết đăng ký dạythêm, học thêm cho các đối tượng sau:

a) Giáo viên phổ thông thuộc phòng Giáo dục - Đàotạo quản lý đăng ký dạy thêm cho học sinh cấp trung học cơ sở và tiểu học.

b) Giảng viên, giáo viên không thuộc phòng Giáo dục- Đào tạo quản lý xin đăng ký dạy thêm cho học sinh cấp trung học cơ sở và tiểuhọc ngoài trường phổ thông.

3/ Đăng ký dạy thêm, học thêm có giá trị trong mộtnăm học, hết thời hạn nếu có nhu cầu phải đăng ký lại.

11.2- Hồ sơ, thủ tục, điều kiện mở lớp:

Thực hiện theo hướng dẫn của Sở Giáo dục - Đào tạo.

Điều 12: Trách nhiệm quản lý Nhà nước:

1/ Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấphuyện:

- Tổ chức triển khai Quy định này trên toàn địa bànhuyên.

- Chỉ đạo các ngành có liên quan, Ủy ban Nhân dâncấp xã phối hợp với ngành Giáo dục - Đào tạo kiểm tra, thanh tra hoạt động dạy thêm,học thêm trên địa bàn.

- Tổ chức kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền đối vớinhững cá nhân không có giấy phép đăng ký dạy thêm nhưng vẫn cố tình mở lớp dạythêm trên địa bàn.

- Hàng năm tiến hành tổng kết, đánh giá, rút kinhnghiệm.

2/ Trách nhiệm của Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạovà Trưởng phòng Giáo dục - Đào tạo:

- Tiến hành tiếp nhận hồ sơ xin phép đăng ký dạythêm, tổ chức kiểm tra, phê duyệt đồng ý cho đăng ký dạy thêm (nếu đủ điềukiện) theo thẩm quyền.

- Định kỳ kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quyđịnh này đối với các tổ chức và cá nhân đã được đăng ký dạy thêm và của cáctrường, xử lý nghiêm túc những trường hợp vi phạm quy định theo thẩm quyền.

- Hàng năm tiến hành tổng kết, đánh giá rút kinhnghiệm về quản lý dạy thêm, học thêm. Tham mưu cho Ủy ban Nhân dân cùng cấp kịpthời đề ra các biện pháp để chấn chỉnh tình hình dạy thêm, học thêm tràn lantrái với quy định.

3/ Trách nhiệm của Hiệu trưởng các trường phổthông, Thủ trưởng các cơ sở giáo dục khác:

- Tổ chức triển khai Quy định này đến tất cả cáccán bộ, giáo viên, học sinh và phụ huynh học sinh.

- Tổ chức kiểm tra thực hiện Quy định này của nhữnggiáo viên dạy thêm thuộc thẩm quyền quản lý.

- Tổ chức xác minh, giải quyết khiếu nại, tố cáocủa nhân dân về dạy thêm của giáo viên trong đơn vị theo quy định của Luậtkhiếu nại, tố cáo.

Điều 13: Trách nhiệm của người được phép đăng ký mở lớp dạy thêm vàngười dạy:

1/ Đối với người mở lớp:

- Phải thực hiện đầy đủ, nghiêm túc Luật giáo dục,các quy định và các văn bản về dạy thêm, học thêm hiện hành. Phải chịu sự quảnlý Nhà nước của các cấp có thẩm quyền.

- Tự chịu trách nhiệm toàn diện về lớp học mình mở.

- Hàng năm phải báo cáo tình hình giảng dạy, họctập, thu, chi bằng văn bản với cơ quan cho đăng ký mở lớp.

2/ Đối với người dạy:

- Phải thực hiện nghiêm túc nội dung giảng dạy theoquy định của Bộ Giáo dục và Đào tao. Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các quy địnhvà yêu cầu đã nói trong Quy định này.

- Phải chịu trách nhiệm về nội dung, kết quả giảngdạy, chịu sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền và sự điều hành của người mởlớp.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

Điều 14:

1/ Kết quả thực hiện Quyđịnh này là một nội dung để xét duyệt danh hiệu thi đua hàng năm của cá nhân vàđơn vị.

2/ Giao cho Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo phối hợpvới Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp huyện, hướng dẫn cụ thể, tổ chức triển khaithực hiện Quy định này trên phạm vi toàn tỉnh và báo cáo định kỳ về Ủy ban Nhândân tỉnh (6 tháng, 1 năm). Các cơ quan tuyên truyền tổ chức tuyên truyền rộngrãi trong nhân dân bản Quy định này.

3/ Trong quá trình thực hiện, nếu có những vướngmắc, Sở Giáo dục - Đào tạo tập hợp báo cáo để Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét điềuchỉnh khi cần thiết./.