ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2029/ 2015/QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 07 tháng 9 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CAM KẾT KHÔNG GÂY PHIỀN HÀ, SÁCH NHIỄU, TIÊU CỰC CỦACÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, CÔNG VỤ

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạmpháp luật của Hội đồng nhân dân, y ban nhân dânnăm 2004;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức năm2008;

Xét đề nghcủa Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 29/TTr-SNV ngày 14/7/2015 và Báocáo thẩm đnh số 13/BCTĐ-STP ngày 08/5/2015 của SởTư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về camkết không gây phiền hà, sách nhiễu, tiêu cực của cán bộ, công chức trong thựchiện nhiệm vụ, công vụ.

Điều 2.Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngàyký và thay thế Quyết định số 3203/QĐ-UB ngày 03/12/2004 của Ủy ban nhân dânthành phố về việc thực hiện một số biện pháp chấm dứt tệ gây phiền hà, sách nhiễu,tiêu cực trong cán bộ, công chức cơ quan hành chính nhà nước thuộc thành phố HảiPhòng.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giámđốc Sở Nội vụ, Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện,xã, phường, thị trấn, thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp và Thủ trưởng các cơquan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
-
Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;
-
Cục Kim tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
-
TTTU, TT HĐND TP;
-
CT, các PCTUBND TP;
-
Đoàn ĐBQH TPHP;
-
Công báo TP, Cổng thông tin điện tử TP;
-
CVP, PCVP UBNDTP;
- TP NC;
-
Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
KT. CHỦ
TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn X
uân Bình

QUY ĐỊNH

VỀ CAM KẾT KHÔNG GÂY PHIỀN HÀ, SÁCH NHIỄU, TIÊU CỰC CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨCTRONG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, CÔNG VỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định s 2029/2015/QĐ-UBND ngày07 tháng 9 năm 2015 của y ban nhân dân thành phHải Phòng)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh

Quy định này quy định về cam kết vàthực hiện cam kết không gây phiền hà, sách nhiễu, tiêu cực của cán bộ, công chứctrong thực hiện nhiệm vụ, công vụ.

Điều 2. Đối tượngáp dụng

1. Công chức tại các cơ quan hànhchính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố, gồm:

a) Người đứng đầu, cấp phó của ngườiđứng đầu các sở, ban, ngành và tương đương;

b) Người đứng đầu, cấp phó của người đứngđầu các cơ quan hành chính nhà nước trực thuộc sở, ban, ngành và tương đương;

c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhândân quận, huyện;

d) Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập;

đ) Công chức tại các cơ quan hànhchính nhà nước;

2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhândân xã, phường, thị trấn;

3. Công chức xã, phường, thị trấn;

4. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệpcông lập có thể áp dụng quy định này để triển khai đối với viên chức thuộc thẩmquyền.

Điều 3. Giảithích từ ngữ

Trong quy định này, các từ ngữ dướiđây được hiểu như sau:

1. Phiền hà: Là hành vi của cán bộ,công chức làm rắc rối, phức tạp hơn cho tchức và côngdân trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao như: Hướng dẫn không đầy đủ;yêu cầu thêm thủ tục; kéo dài thời gian; đùn đẩy trách nhiệm.

2. Sách nhiễu: Là hành vi có chủ đíchcủa cán bộ, công chức trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ nhằm trục lợi cá nhân,như: Tự ý áp đặt điều kiện; thỏa thuận; nhận tiền, tài sản khác của tổ chức vàcá nhân.

3. Tiêu cực: Là hành vi của cán bộ,công chức làm cản trở, sai lệch kết quả thực hiện nhiệm vụ, công vụ để vụ lợicá nhân, ảnh hưởng đến quyền, lợi ích của người dân, tổ chức hoặc lợi ích, uytín của nhà nước.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1.KÝ CAM KT

Điều 4. Nguyên tắccam kết

1. Người đứng đầu các sở, ban, ngànhvà tương đương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện; Người đứng đầu các đơn vịsự nghiệp công lập trực thuộc thành phố cam kết trước Chủ tịch Ủy ban nhân dânthành phố.

2. Cấp phó của người đứng đầu các sở,ban, ngành và tương đương; Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện; Người đứngđầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước thuộc sở, ban,ngành và tương đương; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng sở, ban, ngành, quận, huyện;công chức các phòng chuyên môn thuộc sở, ban, ngành, quận, huyện cam kết trướcngười đứng đầu các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện.

3. Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệpcông lập trực thuộc sở, ngành, quận, huyện cam kết trước người đứng đầu các sở,ngành và tương đương, Chủ tịch y ban nhân dân quận, huyện;người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan hành chính nhà nước trựcthuộc sở, ban, ngành và tương đương cam kết trước người đứng đầu các cơ quanhành chính nhà nước thuộc sở, ban, ngành và tương đương.

4. Trưởng phòng, Phó trưởng phòng vàcông chức tại các cơ quan hành chính nhà nước trực thuộc sở, ban, ngành vàtương đương cam kết trước người đứng đu các cơ quan hànhchính nhà nước trực thuộc sở, ban, ngành và tương đương.

5. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhândân xã, phường, thị trấn cam kết trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện.

6. Công chức xã, phường, thị trấn camkết trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Điều 5. Nội dungcam kết

1. Đối với người đứng đầu các sở,ban, ngành và tương đương; Người đứng đầu cơ quan hànhchính nhà nước trực thuộc sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện; Chủtịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệpcông lập: Cam kết có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý và chịu trách nhiệmkhi để công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý gây phiền hà, sách nhiễu,tiêu cực trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ; đồng thời, cam kết chịu trách nhiệm trước cấp trên trực tiếp và trước pháp luật về việc cá nhângây phiền hà, sách nhiễu, tiêu cực theo các nội dung cam kết quy định tại khoản3, Điều này.

2. Đối với cấp phó của người đứng đầucác sở, ban, ngành và tương đương; cấp phó của người đứng đầu cơ quan hànhchính nhà nước trực thuộc sở, ngành; Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện;Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: Cam kết chịu trách nhiệm khiđể công chức thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách gây phiền hà, sách nhiễu,tiêu cực trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ; đồng thời, cam kết chịu trách nhiệmtrước người đứng đầu sở, ngành và tương đương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận,huyện, xã, phường, thị trấn và trước pháp luật về việc cá nhân gây phiền hà,sách nhiễu, tiêu cực theo các nội dung cam kết quy định tại khoản 3, Điều này.

3. Đối với công chức khác

a) Cam kết thực hiện đúng chức trách,nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Nội dung cam kết phải được xây dựng trên cơ sở đềán vị trí việc làm và phân công nhiệm vụ cho cán bộ, công chức tại cơ quan, đơn vị.

b) Cam kết thực hiện đúng, đầy đủnghĩa vụ của cán bộ, công chức và những việc cán bộ, công chức không được làm.

c) Cam kết không gây phiền hà, sáchnhiễu, tiêu cực khi giao tiếp, làm việc với tổ chức, công dân.

d) Cam kết thực hiện đúng các quy địnhvề đạo đức, văn hóa giao tiếp cán bộ, công chức; việc thựchiện quy chế văn hóa công sở tại cơ quan, đơn vị.

đ) Cam kết thực hiện đúng các quy địnhvề phòng, chống tham nhũng.

e) Cam kết thực hiện các nội dungkhác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và đặc thù của ngành, lĩnh vực, cơ quan,đơn vị nhưng không trái với các quy định hiện hành (do người đứng đầu cơ quan,đơn vị quy định).

f) Cam kết chịu các hình thức xử lýtheo các văn bản quy định hiện hành và Quy định này.

Điều 6. Hình thứccam kết

1. Cán bộ, công chức viết và ký cam kếtkhông gây phiền hà, sách nhiễu, tiêu cực trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ (gọichung là Bản cam kết).

2. Bản cam kết được viết và ký theo từngvị trí việc làm.

3. Bản cam kết của Phó trưởng phòng sở,ngành, quận, huyện; công chức các phòng chuyên môn thuộc sở, ngành và tươngđương, quận, huyện; Phó trưởng phòng và công chức tại các cơ quan hành chínhnhà nước trực thuộc sở, ngành phải có xác nhận của Trưởng phòng.

Điều 7. Thời hạnký cam kết

1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngàyQuy định này có hiệu lực, người đứng đầu các sở, ngành và tương đương, Chủ tịchỦy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn có trách nhiệm triển khaiviệc viết và ký cam kết tại cơ quan, đơn vị mình.

2. Định kỳ hàng năm, tiến hành ký lạiBản cam kết cùng với đánh giá cán bộ, công chức hàng năm.

3. Đối với cán bộ, công chức khi cóthay đổi về vị trí việc làm hoặc bổ sung thêm nhiệm vụ; cán bộ mới được bầu cử,bổ nhiệm; công chức mới được tuyển dụng thì phải thực hiện việc viết và ký camkết trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản phân công nhiệm vụ,quyết định phê chuẩn, bổ nhiệm, quyết định tiếp nhận và phân công công tác.

Điều 8. Sử dụng bảncam kết

1. Bản cam kết phải được dán côngkhai tại nơi làm việc, đảm bảo mỹ quan; đồng thời phải gửi cho người đứng đầu đểtheo dõi, kiểm tra việc thực hiện cam kết và xử lý khi để xảy ra vi phạm. Đối vớicông chức làm việc tại bộ phận “một cửa”, bản cam kết phải được dán công khai tạivị trí làm việc của công chức tại bộ phận “một cửa” để tổ chức và công dân biết,theo dõi khi đến làm việc.

2. Kết quả thực hiện cam kết:

a) Là cơ sở để xử lý đi với các hành vi gây phiền hà, sách nhiễu, tiêu cực của cán bộ, côngchức.

b) Là cơ sở để đánh giá kết quả thựchiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức.

Mục 2. XỬ LÝ CÁN BỘ,CÔNG CHỨC VI PHẠM CAM KẾT

Điều 9. Tiếp nhận,xác minh hành vi vi phạm các nội dung đã cam kết

1. Việc tiếp nhận ý kiến phản ánh củatổ chức, công dân hoặc đồng nghiệp về việc thực hiện các nội dung đã cam kếtthông qua các hình thức:

a) Ý kiến phản ánh gửi vào hộp thư gópý đặt tại trụ sở cơ quan, đơn vị.

b) Ý kiến phản ánh qua thư gửi theođường bưu điện hoặc điện thoại (đường dây nóng) hoặc gửi vào hộp thư điện tử củacơ quan, đơn vị.

c) Ý kiến phản ánh với người đứng đầucơ quan, đơn vị.

d) Ý kiến phản ánh qua tiếp xúc với cửtri của đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đng nhân dân cáccấp hoặc các cuộc đối thoại trực tiếp của lãnh đạo các cấp, ngành với tổ chứcvà công dân.

đ) Từ các phương tiện thông tin đạichúng khác theo quy định (báo, đài).

2. Việc xác minh ý kiến phản ánh vàchỉ đạo giải quyết

a) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kểtừ ngày nhận được ý kiến phản ánh của tổ chức, công dân hoặc từ các cơ quan, tổchức có thẩm quyền và trên các phương tiện thông tin đại chúng khác, người đứngđầu cơ quan, đơn vị: trực tiếp chỉ đạo việc kiểm tra, xác minh các ý kiến phảnánh và chịu trách nhiệm về kết quả xác minh; yêu cầu cán bộ, công chức bị phảnánh có hành vi vi phạm phải có trách nhiệm báo cáo giải trình về nội dung phảnánh.

b) Chậm nhất sau 10 ngày làm việc, kểtừ ngày có kết quả xác minh, nếu thông tin phản ánh là chính xác thì người đứngđầu các cơ quan, đơn vị phải chỉ đạo tổ chức xử lý cán bộ, công chức theo quy địnhvà theo cam kết.

Nếu thông tin phản ánh không chínhxác hoặc không đủ cơ sở để xác định hành vi vi phạm các nội dung đã cam kết thìngười đứng đầu cơ quan, đơn vị có văn bản trao đổi lại với tổ chức, cá nhân vàcơ quan có thẩm quyền, cơ quan thông tin đại chúng đã đăng tải nội dung phảnánh biết.

c) Trường hpcác ý kiến phản ánh về hành vi vi phạm các nội dung đã cam kết của người đứng đầusở, ngành và tương đương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện thì Chủ tịch Ủyban nhân dân thành phố có ý kiến chỉ đạo cụ thể.

Điều 10. Căn cứ,nguyên tắc xử lý vi phạm

1. Đối với cán bộ, công chức khi viphạm các nội dung cam kết:

a) Xử lý theo quy định tại Luật Cán bộ,công chức và các quy định khác của pháp luật có liên quan khi có hành vi vi phạmquy định: Những việc cán bộ, công chức không được làm; đạo đức và thái độ ứng xử;văn hóa công sở; không thực hiện chức trách, nhiệm vụ đượcgiao mà không có lý do chính đáng.

b) Xử lý theo quy định tại LuậtPhòng, chống tham nhũng và các văn bản có liên quan khi có hành vi vi phạm quyđịnh về phòng, chống tham nhũng.

2. Đối với người đứng đầu:

Nếu vi phạm các nội dung cam kết, chịutrách nhiệm về các hình thức, mức độ xử lý tại quy định này, đồng thời còn bịxem xét xử lý trách nhiệm đối với người đứng đầu theo quy định tại Nghị định số 157/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ quy định chế độ trách nhiệm đối vớingười đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước trong thi hành nhiệm vụ,công vụ.

Điều 11. Mức độxử lý

Cán bộ, công chức có hành vi vi phạmcác nội dung đã cam kết thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, xem xét xử lýnhư sau:

1. Cán bộ, công chức có hành vi vi phạmcác nội dung đã cam kết nhưng chưa đến mức độ xem xét, xử lý kỷ luật:

a) Đối với hành vi phiền hà:

Nhận trách nhiệm và xin lỗi tổ chức,công dân (hình thức xin lỗi trực tiếp hoặc bằng văn bản cụ thể gửi đến tổ chứcvà công dân); rút kinh nghiệm và cam kết không tái phạm. Trường hp tái phạm sẽ thực hiện xử lý theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều11, Quy định này.

b) Đối với hành vi sách nhiễu, tiêu cực:

Nhận trách nhiệm và xin lỗi tổ chức,công dân (hình thức xin lỗi trực tiếp hoặc bằng văn bản cụthể gửi đến tổ chức và công dân); bị hạ xuống 01 (một) mức khi đánh giá cán bộ,công chức hàng năm.

2. Cán bộ, công chức có hành vi vi phạmnội dung đã cam kết ở mức độ nghiêm trọng, ảnh hưởng đến hoạt động của cơ quan:Cơ quan, đơn vị tạm đình chỉ công tác để kiểm điểm và xem xét xử lý kỷ luậttheo quy định của pháp luật.

3. Cán bộ, công chức khi vi phạm camkết không xem xét các danh hiệu thi đua, khen thưởng.

Mục 3. TRÁCH NHIỆMCỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, ĐƠN VỊ VÀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

Điều 12. Người đứngđầu

1. Chịu trách nhiệm triển khai ký camkết theo quy định này, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện cam kết đối với cán bộ,công chức thuộc thẩm quyền.

a) Đối với người đứng đầu các sở,ban, ngành và tương đương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và người đứng đầucơ quan hành chính nhà nước thuộc sở, ban, ngành và tương đương có đối tượng làviên chức: Tùy theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực quản lý, đặc điểm của địaphương có thể quyết định áp dụng Quy định này để triển khai việc ký cam kết đốivới viên chức làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quảnlý và viên chức tại cơ quan hành chính nhà nước thuộc sở, ban, ngành và tươngđương.

b) Đối với người đứng đầu các đơn vị sựnghiệp công lập: Xây dựng và thực hiện các biện pháp quản lý theo đặc thù của từnglĩnh vực hoạt động nghề nghiệp và chịu trách nhiệm khi để xảy ra tình trạng phiềnhà, sách nhiễu, tiêu cực đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý. Có thể ápdụng Quy định này, sửa đổi, bổ sung các yêu cầu cho phù hợp để tổ chức triểnkhai việc ký cam kết không gây phiền hà, sách nhiễu, tiêu cực trong thực hiệnnhiệm vụ đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý, đặc biệt tập trung vàoviên chức thường xuyên tiếp xúc và làm việc trực tiếp với tổ chức, người dân.

2. Chịu trách nhiệm xem xét, xử lýcác hành vi vi phạm cam kết của cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền.

3. Xây dựng và ban hành các quy trìnhgiải quyết thủ tục hành chính, đảm bảo đúng quy định, rõ người, rõ việc và côngkhai để tổ chức, công dân biết, theo dõi, thực hiện. Xây dựngvà ban hành các quy trình giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền liênquan đến tổ chức, công dân theo tiêu chuẩn ISO. Đảm bảo 100% hồ sơ, thủ tụchành chính liên quan đến tổ chức và công dân phải được tiếp nhận ở bộ phận mộtcửa để theo dõi, kiểm soát.

4. Tăng cường ứng dụng công nghệthông tin để kiểm tra, theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ đượcgiao của cán bộ, công chức.

5. Công khai số điện thoại đường dâynóng, địa chỉ thư điện tử của cơ quan, đơn vị; đặt hộp thư góp ý để kịp thời tiếpnhận các ý kiến của công dân và tổ chức về các hành vi phiền hà, sách nhiễu,tiêu cực của cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền.

6. Đối với các sở, ngành và tương đương, các quận, huyện bố trí công chức làm việc tại bộ phận“một cửa” và công tác tiếp dân phải có chuyên môn sâu, am hiểu công việc, cókinh nghiệm công tác. Không bố trí lao động hợp đồng làm việc tại bộ phận “mộtcửa” và công tác tiếp dân.

7. Chỉ đạo thanh tra, kiểm tra việcthực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức hàng năm theo quy định tạiĐiều 74, 75 Luật cán bộ, công chức.

8. Xử lý nghiêm, kịp thời cán bộ,công chức thuộc thẩm quyền có hành vi vi phạm cam kết và chịu trách nhiệm với cấp trên trực tiếp trong trường hpđể cán bộ, công chức có hành vi gây phiền hà, sách nhiễu, tiêu cực trong thựchiện nhiệm vụ, công vụ.

9. Đánh giá việc thực hiện các nộidung đã cam kết của cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền cùng thời đim đánh giá cán bộ, công chức hàng năm.

Điều 13. Cán bộ,công chức

1. Viết, ký cam kết đúng, đầy đủ cácnội dung theo quy định.

2. Thực hiện nghiêm các nội dung đãcam kết.

3. Chịu trách nhiệm khi có hành vi viphạm các nội dung đã cam kết; bị xem xét xử lý theo quy định của pháp luật vàquy định tại Điều 10, 11 Quy định này.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Giám đốc Sở Nội vụ

1. Hướng dẫn cụ thể các nội dung camkết, thống nhất một mẫu chung làm cơ sở cho các cơ quan, đơn vị và cá nhân camkết. Kiểm tra, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về việc tổ chức thựchiện Quy định này.

2. Đưa nội dung kiểm tra việc ký camkết vào chương trình kiểm tra công tác cải cách hành chínhcủa Ủy ban nhân dân thành phố và nội dung thanh tra chuyên ngành nội vụ hàngnăm.

Điều 15. Giám đốc các sở, ngành, thủ trưởng các cơ quan,đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thịtrấn chịu trách nhiệm thi hành Quy định này; tổng hợp, báo cáo việc thực hiệncác quy định của cam kết đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quảnlý gắn với báo cáo công tác cải cách hành chính hàng năm.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướngmắc, phát sinh các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủyban nhân dân thành phố xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hp./.