ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2034/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 17 tháng 7 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH MỨC THU THỦY LỢI PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chứcHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngânsách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Pháp lệnhKhai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Nghịđịnh số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệcông trình thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành mộtsố điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ;

Theođề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 1387/SNN &PTNT ngày 07 tháng 7 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này mức thu thủy lợi phí trên địa bànthành phố Cần Thơ (theo phụ lục đính kèm).

Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp các Sở, ngànhliên quan và Ủy ban nhândân quận, huyện triểnkhai thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính,Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận,huyện, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này kể từ ngày ký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đào Anh Dũng

PHỤ LỤC

MỨCTHU THỦY LỢI PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2034/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2015 củaỦy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)

STT

Biện pháp công trình

Đơn vị tính

Mức thu thủy lợi phí

I

Đất trồng lúa

1

Hệ thống thủy lợi thuộc Tiểu dự án Ô Môn - Xà No: Biện pháp tưới, tiêu của hệ thống này là lợi dụng thủy triều lên xuống để vận hành đóng, mở cống chủ động được tưới, tiêu phục vụ cho diện tích đất sản xuất nông nghiệp: 16.247 ha, phòng chống lũ, bảo vệ sản xuất và khu dân cư trong vùng dự án.

đồng/ha/vụ

512.400

2

Các kênh đầu nguồn (kênh trục chính, kênh cấp 1, kênh cấp 2): Biện pháp tưới, tiêu chủ yếu của các kênh này là sử dụng kênh để tạo nguồn bằng trọng lực (mực nước trong kênh thường lớn hơn mực nước trong ruộng) để phục vụ tưới tiêu cho diện tích dọc hai bên tuyến kênh hoặc có tác dụng dẫn nước cho các kênh nhánh cấp dưới.

đồng/ha/vụ

292.800

3

Các kênh cuối nguồn (kênh cấp 2, kênh cấp 3, kênh nội đồng): Biện pháp tưới, tiêu chủ yếu của các kênh này là sử dụng kênh để tạo nguồn bằng động lực (mực nước trong kênh thường thấp hơn mực nước trong ruộng, người dân phải bơm tưới lớn hơn 1/3 số lần tưới cần thiết) để phục vụ cho việc bơm tưới cho diện tích dọc hai bên tuyến kênh hoặc có tác dụng dẫn nước cho các kênh nội đồng khác.

đồng/ha/vụ

527.500

II

Đất trồng rau, màu, cây công nghiệp, cây ăn quả

(Thu bằng 40% đất trồng lúa

1

Lợi dụng thủy triều để tưới tiêu

đồng/ha/vụ

204.960

2

Tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực

đồng/ha/vụ

117.120

3

Tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực

đồng/ha/vụ

211.000

III

Sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực

1

Cấp nước để nuôi trồng thủy sản

đồng/m2/năm

- Cấp nước để nuôi trồng thủy sản (Diện tích chuyên nuôi trồng thủy sản được công trình thủy lợi đảm bảo kỹ thuật thay nước, đê bao bảo vệ cho sản xuất): 250 đồng/m2 mặt thoáng.

250

- Cấp nước để nuôi trồng thủy sản (Diện tích chuyên nuôi trồng thủy sản được công trình thủy lợi đảm bảo kỹ thuật thay nước, nhưng chưa có đê bao bảo vệ vững chắc): 125 đồng/m2 mặt thoáng.

125