BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2040/QĐ-BGTVT

Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ TỔCHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUNG ƯƠNG I

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày20/12/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Quyết định số 1782/QĐ-BLĐTBXH ngày31/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc thành lậpTrường Cao đẳng nghề Giao thông vận tải Trung ương I;

Căn cứ Quyết định số 872/QĐ-BGTVT ngày 26/3/2014của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt Chiến lược phát triển Trường Caođẳng nghề Giao thông vận tải Trung ương I đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

Xét đề nghị của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghềGiao thông vận tải Trung ương I tại Văn bản số 435/CĐNGTVTTWI ngày 21/4/2014 vềviệc phê duyệt Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Cao đẳng nghề Giao thôngvận tải Trung ương I;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quychế tổ chức và hoạt động của Trường Cao đẳng nghề Giao thông vận tải Trung ươngI”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từngày ký, các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, các Vụ trưởngthuộc Bộ, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Giao thông vận tải Trung ương I, Thủtrưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thứ trưởng Lê Đình Thọ;
- Bộ LĐTB&XH;
- Lưu: VT, TCCB (Hđt).

BỘ TRƯỞNG




Đinh La Thăng

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ GIAOTHÔNG VẬN TẢI TRUNG ƯƠNG I
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2040/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 5 năm 2014 củaBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với Trường Cao đẳng nghềGiao thông vận tải Trung ương I, các đơn vị thuộc Trường, giảng viên, giáoviên, cán bộ, nhân viên và người học của Trường.

Điều 2. Trường Cao đẳng nghề Giao thông vận tảiTrung ương I

Trường Cao đẳng nghề Giao thông vận tải Trung ươngI (sau đây gọi tắt là Trường) là cơ sở giáo dục cao đẳng nghề công lập, có tưcách pháp nhân, có con dấu (dấu ướt, dấu nổi), tài khoản riêng để hoạt động vàgiao dịch theo quy định của pháp luật.

Tên Trường bằng tiếng Việt: Trường Cao đẳng nghềGiao thông vận tải Trung ương I.

Tên giao dịch quốc tế: THE CENTRALVOCATIONAL COLLEGE OF TRANSPORT No.1.

Trụ sở của Trường: Xã Thuỵ An,huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội.

Điều 3. Quản lý nhà nước đốivới Trường

1. Trường Cao đẳng nghề Giao thôngvận tải Trung ương I, trực thuộc Bộ Giao thông vận tải và chịu sự quản lý nhànước về hoạt động dạy nghề của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, về đào tạotrung cấp chuyên nghiệp của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Trường Cao đẳng nghề Giao thôngvận tải Trung ương I chịu sự quản lý hành chính theo lãnh thổ của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội.

Chương 2.

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA TRƯỜNG

Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạncủa Trường

* Nhiệm vụ

1. Tổ chức thực hiện Chiến lượcphát triển Trường đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

2. Tổ chức đào tạo nhân lực kỹthuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ở các trình độ cao đẳng nghề, trung cấpnghề, trung cấp chuyên nghiệp và sơ cấp nghề, nhằm trang bị cho người học kiếnthức và năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe,đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tạo điềukiện cho người học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục họclên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động.

3. Tổ chức xây dựng, duyệt và thựchiện các chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề đối với ngành, nghề đượcphép đào tạo theo quy định.

4. Xây dựng kế hoạch tuyển sinh,tổ chức tuyển sinh học nghề.

5. Tổ chức các hoạt động dạy vàhọc; thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp bằng, chứng chỉ nghề theo quyđịnh của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Tuyển dụng, quản lý đội ngũgiảng viên, giáo viên, cán bộ, nhân viên của Trường đủ về số lượng; phù hợp vớingành nghề, quy mô và trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật.

7. Tổ chức nghiên cứu khoa học;ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; thực hiện sản xuất, kinhdoanh và dịch vụ khoa học, kỹ thuật theo quy định của pháp luật.

8. Tư vấn học nghề, tư vấn việclàm cho người học.

9. Tổ chức cho người học thamquan, thực tập tại các doanh nghiệp.

10. Phối hợp với các doanh nghiệp,tổ chức, cá nhân, gia đình người học trong hoạt động đào tạo.

11. Tổ chức cho giảng viên, giáoviên, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạt động xã hội.

12. Thực hiện dân chủ, công khaitrong việc thực hiện các nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng khoa học côngnghệ vào giảng dạy và hoạt động tài chính.

13. Đưa nội dung giảng dạy về ngônngữ, phong tục tập quán, pháp luật có liên quan của Nhà nước mà người lao độngđến làm việc và pháp luật có liên quan của Việt Nam vào chương trình đào tạokhi tổ chức đào tạo cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy địnhcủa Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành có liên quan.

14. Quản lý, sử dụng đất đai, cơsở vật chất, thiết bị và tài chính của Trường theo quy định của pháp luật.

15. Thực hiện chế độ báo cáo địnhkỳ và đột xuất theo quy định.

16. Thực hiện các nhiệm vụ kháctheo quy định của pháp luật.

* Quyền hạn

1. Được chủ động xây dựng và tổchức thực hiện kế hoạch phát triển Trường phù hợp với chiến lược phát triển dạynghề và quy hoạch phát triển mạng lưới các trường cao đẳng nghề.

2. Được huy động, nhận tài trợ,quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện cáchoạt động của Trường.

3. Quyết định thành lập các đơn vịtrực thuộc Trường theo cơ cấu tổ chức đã được phê duyệt; quyết định bổ nhiệmcác chức vụ từ cấp trưởng phòng, khoa, trung tâm và tương đương trở xuống.

4. Được thành lập doanh nghiệp vàtổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật.

5. Phối hợp với doanh nghiệp, cơsở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong hoạt động dạy nghề về lập kế hoạch dạynghề, xây dựng chương trình, giáo trình dạy nghề, tổ chức thực tập nghề. Liêndoanh, liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, nghiên cứu khoa học trongnước và nước ngoài nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề, gắn dạy nghề với việc làmvà thị trường lao động.

6. Sử dụng nguồn thu từ hoạt độngkinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của Trường, chi cho các hoạt động dạynghề và bổ sung nguồn tài chính của Trường.

7. Được Nhà nước giao hoặc chothuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật chất; được hỗ trợ ngân sách khi thựchiện nhiệm vụ Nhà nước giao theo đơn đặt hàng; được hưởng các chính sách ưu đãivề thuế và tín dụng theo quy định của pháp luật.

8. Thực hiện các quyền tự chủ kháctheo quy định của pháp luật.

Điều 5. Quyền tự chủ và tráchnhiệm xã hội của Trường

Trường được quyền tự chủ và chịutrách nhiệm xã hội theo quy định của pháp luật và Quy chế này về quy hoạch, kếhoạch phát triển Trường, tổ chức các hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ,tài chính, quan hệ quốc tế, tổ chức và nhân sự. Cụ thể là:

1. Xây dựng chương trình, giáo trình, kế hoạch giảng dạy, học tập đối với cácngành nghề Trường được phép đào tạo.

2. Xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh,tổ chức tuyển sinh, tổ chức quá trình đào tạo, công nhận tốt nghiệp và cấpbằng, chứng chỉ.

3. Huy động, quản lý, sử dụng cácnguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục, đào tạo; hợp tác, liên kết với các tổ chức kinh tế,giáo dục, khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài nhằm nâng cao chấtlượng đào tạo, gắn đào tạo với việc làm.

4. Tổ chức bộ máy; tuyển dụng,quản lý, sử dụng, đãi ngộ công chức, viên chức, người lao động của Trường; bồi dưỡngnâng cao trình độ công chức, viên chức, người lao động và định kỳ thực hiện đánhgiá công chức, viên chức, người lao động hàng năm.

5. Báo cáo các hoạt động củaTrường với cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.

6. Có trách nhiệm thực hiện cáccam kết với cơ quan quản lý nhà nước, vớicác bên liên quan và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động để đạt được cam kết ấy.

7. Không để bất kỳ cá nhân hoặc tổchức nào lợi dụng danh nghĩa và cơ sở vật chất của Trường để tiến hành các hoạtđộng trái với các quy định của pháp luật và của Quy chế này.

Chương 3.

TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Điều 6. Ngôn ngữ giảng dạy

Tiếng Việt là ngôn ngữ giảng dạychính thức trong Trường.

Điều 7. Ngành, nghề đào tạo củaTrường

I. Trình độ cao đẳng nghề

1. Vận hành máy thi công nền.

2. Công nghệ ô tô.

3. Vận hành máy thi công mặt đường.

4. Thí nghiệm và kiểm tra chấtlượng cầu đường bộ.

5. Sửa chữa máy thi công xây dựng.

6. Điện dân dụng.

7. Điện công nghiệp.

8. Hàn.

9. Xây dựng cầu đường bộ.

10. Kế toán doanh nghiệp.

11. Kỹ thuật xây dựng.

12. Kỹ thuật chế biến món ăn.

13. Công tác xã hội.

II. Trình độ trung cấp nghề

1. Vận hành máy thi công nền.

2. Công nghệ ô tô.

3. Vận hành máy thi công mặt đường.

4. Thí nghiệm và kiểm tra chấtlượng cầu đường bộ.

5. Sửa chữa máy thi công xây dựng.

6. Điện dân dụng.

7. Điện công nghiệp.

8. Hàn.

9. Vận hành cần, cầu trục.

10. Kỹ thuật xây dựng.

11. Kỹ thuật chế biến món ăn.

12. Công tác xã hội.

13. Kỹ thuật máy lạnh và điều hòakhông khí.

14. Sửa chữa điện máy công trình.

15. Lắp đặt cầu.

III. Trình độ sơ cấp nghề

1. Công nghệ ô tô.

2. Thí nghiệm và kiểm tra chấtlượng cầu đường bộ.

3. Điện dân dụng.

4. Điện công nghiệp.

5. Hàn.

6. Vận hành cần, cầu trục.

7. Kỹ thuật chế biến món ăn.

8. Vận hành máy Xúc.

9. Vận hành máy ủi.

10. Vận hành máy San.

11. Vận hành máy Lu.

12. Vận hành máy Rải thảm.

13. Vận hành máy Nâng hàng.

14. Vận hành Búa đóng cọc.

15. Vận hành Cầu trục.

16. Điện thủy lực máy thi công xâydựng.

17. Điện máy thi công.

18. Điện nước.

19. Sửa chữa điện lạnh ô tô.

20. Sửa chữa cơ khí động cơ.

21. Sửa chữa hệ thống khung gầm ôtô.

22. Xác định tính chất cơ lý đấttrong phòng và hiện trường.

23. Xác định tính chất cơ lý bêtông xi măng.

24. Xác định tính chất cơ lý nhựavà bê tông.

25. Xác định tính chất cơ lý kimloại và mối hàn.

26. Ổn định đường.

27. Tuần đường.

28. Vẽ kỹ thuật trên máy tính.

29. Công nghệ thông tin.

30. Tin học văn phòng.

31. Nề hoàn thiện.

32. Cắt gọt kim loại.

33. Kế toán thuế.

34. Kế toán máy.

35. Kế toán tổng hợp.

36. Lái xe ô tô.

37. Trắc địa công trình.

38. Duy tu sửa chữa cầu đường bộ.

IV. Trình độ trung cấpchuyên nghiệp

1. Xây dựng cầu đường bộ.

2. Kế toán doanh nghiệp.

3. Bảo trì và sửa chữa thiết bị cơkhí.

4. Tin học ứng dụng.

5. Xây dựng dân dụng và côngnghiệp.

6. Khai thác vận tải đường bộ.

V. Bồi dưỡng nghiệp vụ

1. Thanh tra giao thông đường bộ.

2. Giao thông nông thôn.

3. Nghiệp vụ sư phạm dạy nghề.

4. Đào tạo lại, đào tạo nâng cao,thi nâng bậc thợ.

Điều 8. Trình độ đào tạo,ngành, nghề đào tạo, đăng ký hoạt động dạy nghề

1. Trường Cao đẳng nghề Giao thôngvận tải Trung ương I đào tạo trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấpnghề, trung cấp chuyên nghiệp, được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và BộGiáo dục và Đào tạo cho phép; đào tạo các trình độ khác theo quy định của phápluật.

2. Trường có trách nhiệm đăng kýmở ngành đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, đăng ký hoạt động dạy nghề theo quyđịnh của pháp luật và chỉ được phép tổ chức đào tạo ngành, nghề quy định tạiĐiều 7 của Quy chế này khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

Điều 9. Chương trình đào tạo,giáo trình

1. Chương trình đào tạo của Trườngđược xây dựng trên cơ sở:

a) Chương trình khung do Bộ Laođộng - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

b) Xây dựng và triển khai cácchương trình bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu xã hội và hội nhậpquốc tế;) Thường xuyên phát triển chương trình đào tạo theo hướng đa dạng hóa,chuẩn hóa, hiện đại hóa, tạo điều kiện để nhanh chóng tiếp thu có chọn lọcnhững chương trình đào tạo của các nước phát triển về khoa học công nghệ, phùhợp với kỹ thuật, công nghệ sản xuất và dịch vụ, phục vụ thiết thực cho sự pháttriển kinh tế - xã hội nói chung, của từng ngành, lĩnh vực, vùng, địa phươngnói riêng;

c) Dựa trên chương trình đào tạocủa hệ chính quy, xây dựng các chương trình đào tạo không chính quy, các chươngtrình ngắn hạn;

d) Định kỳ, tổ chức đánh giá cácchương trình đào tạo của Trường để có những điều chỉnh, bổ sung cần thiết phùhợp với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và hội nhập quốc tế.

2. Trường tổ chức biên soạn và banhành giáo trình đào tạo để làm tài liệu giảng dạy, học tập các môn học, môđun;xây dựng hệ thống giáo trình, tài liệu trang thiết bị dạy, học đáp ứng yêu cầuđổi mới về nội dung, phương pháp dạy và học, phát huy tính tích cực, chủ động,năng lực tự học của người học.

Điều 10. Tuyển sinh

Căn cứ năng lực của Trường, nhucầu nhân lực của xã hội, Trường xây dựng kế hoạch tuyển sinh hàng năm và tổchức tuyển sinh theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáodục và Đào tạo, Bộ Giao thông vận tải.

Điều 11. Tổ chức và quản lý đàotạo

1. Trường tổ chức, quản lý, đàotạo theo quy chế đào tạo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dụcvà Đào tạo, Bộ Giao thông vận tải.

2. Trường thực hiện liên kết đàotạo trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề và trung cấp chuyênnghiệp với các cơ sở đào tạo khác theo quy định của Bộ Lao động - Thương binhvà Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 12. Đánh giá quá trình vàkết quả dạy, học

1. Trường tổ chức thực hiện đánhgiá kết quả giảng dạy của giảng viên, giáo viên; đánh giá kết quả học tập, rènluyện, tham gia các hoạt động xã hội của người học.

2. Trường lựa chọn phương pháp,quy trình và xây dựng hệ thống đánh giá bảo đảm tính khách quan, chính xác; xácđịnh được mức độ tích lũy về kiến thức và kỹ năng nghề của người học; xác địnhđược hiệu quả giảng dạy và mức độ phấn đấu, nâng cao trình độ của giảng viên,giáo viên. Đánh giá quá trình và kết quả dạy, học được thực hiện theo các quyđịnh của Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường.

Điều 13. Quản lý, cấp bằng,chứng chỉ

1. Trường thực hiện quản lý, cấpbằng, chứng chỉ nghề cho người học theo quy định của Bộ Lao động - Thương binhvà Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm vềchất lượng đào tạo và giá trị bằng, chứng chỉ do Trường cấp.

Điều 14. Hoạt động đảm bảo chấtlượng và đăng ký kiểm định trường

Trường thực hiện các hoạt động đảmbảo chất lượng và đăng ký kiểm định, bao gồm:

1. Thành lập bộ phận chuyên tráchvề đảm bảo chất lượng của Trường theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

2. Xây dựng kế hoạch triển khaiđảm bảo chất lượng.

3. Tự đánh giá, cải tiến nâng caochất lượng đào tạo và định kỳ đăng ký kiểm định chương trình, kiểm định Trường.

4. Tham gia các hoạt động đánh giáở trong nước.

5. Lập kế hoạch khắc phục các hạnchế, yếu kém của Trường sau khi được kiểm định.

Chương 4.

HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 15. Mục tiêu, nhiệm vụhoạt động khoa học và công nghệ

1. Hoạt động khoa học và công nghệnhằm tạo ra tri thức, công nghệ, giải pháp, sản phẩm mới, góp phần hình thànhvà nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học cho giảng viên, giáo viên, người họcvà nâng cao chất lượng đào tạo.

2. Ứng dụng tri thức, công nghệmới và tạo ra phương thức, giải pháp mới phục vụ công tác đào tạo của Trường vàphát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, kinh tế - xã hội của đất nước.

Điều 16. Nội dung hoạt độngkhoa học và công nghệ

1. Thực hiện các hoạt động khoahọc và công nghệ theo đúng quy định.

2. Nghiên cứu và thực hiện các đềtài khoa học cấp Trường và cấp cao hơn.

3. Tham gia các đề tài khoa họcphục vụ công tác đào tạo và kết hợp giữa đào tạo, nghiên cứu khoa học và sảnxuất.

4. Xây dựng và phát triển tiềmnăng nghiên cứu khoa học và công nghệ.

5. Xây dựng và ký kết các hợp đồngkhoa học và công nghệ, tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả hoạt động khoa họcvà công nghệ theo quy định của pháp luật, đảm bảo lợi ích của người nghiên cứu.

6. Tổ chức các bộ phận hỗ trợ ứngdụng kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ tham gia các hội nghị, hội thảokhoa học và công nghệ trong và ngoài nước.

Điều 17. Quản lý hoạt động khoahọc và công nghệ

1. Hiệu trưởng ban hành quy chếquản lý hoạt động khoa học và công nghệ của Trường theo quy định của Bộ Giáodục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giao thông vận tải và các Bộ,ngành liên quan về hoạt động khoa học và công nghệ.

2. Xây dựng kế hoạch hoạt độngkhoa học và công nghệ của Trường và các đơn vị trực thuộc, gắn nghiên cứu khoahọc với đào tạo và sản xuất.

3. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụnghiên cứu khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước và nguồn tàichính khác theo đúng quy định của pháp luật.

4. Phối hợp với các tổ chức khoahọc công nghệ, các đơn vị sự nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đểthực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ.

5. Khen thưởng các cán bộ quản lý,giảng viên, giáo viên, nhân viên, có kết quả nghiên cứu khoa học xuất sắc.

6. Tổ chức kiểm tra, đánh giá,tổng kết việc thực hiện kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ.

7. Xây dựng cơ sở dữ liệu và hệthống thông tin về hoạt động khoa học và công nghệ của Trường; trao đổi thôngtin khoa học và công nghệ với các cơ sở đào tạo, nghiên cứu khác.

Chương 5.

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAOĐỘNG

Điều 18. Nhiệm vụ và quyền củacông chức, viên chức, người lao động

1. Thực hiện nhiệm vụ của côngchức, viên chức, người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động; Luật Cán bộcông chức; Luật Viên chức; Luật Giáo dục; Luật Dạy nghề và pháp luật có liênquan.

2. Thực hiện các quy chế, nội quy,quy định của Trường.

3. Hoàn thành nhiệm vụ chuyên mônvà các công việc được giao.

4. Tham gia góp ý kiến vào việcphát triển Trường, xây dựng các quy định, quy chế và giải quyết những vấn đề cóliên quan đến việc thực hiện quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở. Tham gia đánhgiá kết quả hoạt động của Trường và của đơn vị nơi công tác theo quy định củapháp luật và quy chế tổ chức hoạt động của Trường.

5. Được hưởng các quyền của côngchức, viên chức, người lao động theo quy định của pháp luật; được tạo các điềukiện cần thiết để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

6. Được đánh giá hàng năm về việcthực hiện nhiệm vụ của mình. Được xét tặng các phần thưởng cao quý và Kỷ niệmchương Vì sự nghiệp Giáo dục, Vì sự nghiệp Giao thông vận tải theo quy định.

Điều 19. Tiêu chuẩn và trình độcủa giảng viên, giáo viên dạy nghề và giáo viên khác

Giảng viên, giáo viên giảng dạy ởtừng trình độ đào tạo của Trường phải đáp ứng tiêu chuẩn cụ thể đối với giảngviên, giáo viên ở trình độ đào tạo tương ứng theo quy định hiện hành của Bộ Laođộng - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giao thông vận tải vàcác Bộ, ngành khác.

Điều 20. Nhiệm vụ của giảngviên, giáo viên

1. Thực hiện nhiệm vụ của côngchức, viên chức quy định tại Điều 18 của Quy chế này.

2. Giảng dạy theo đúng nội dung,chương trình quy định và kế hoạch được giao.

3. Thường xuyên học tập, bồi dưỡngnâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; rèn luyện phẩm chất đạo đức; giữ gìn uytín, danh dự của nhà giáo.

4. Gương mẫu thực hiện nghĩa vụcông dân, các quy định của pháp luật; chấp hành nội quy, quy chế của Trường vàđịa phương nơi trường đặt trụ sở.

5. Tôn trọng nhân cách và đối xửcông bằng với người học; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của người học.

6. Chịu sự giám sát của Trường vềnội dung, chất lượng phương pháp giảng dạy và nghiên cứu khoa học.

7. Tham gia quản lý Trường, thamgia công tác Đảng, đoàn thể khi được tín nhiệm và các công tác khác đượcTrường, Phòng, Khoa, Tổ giao cho.

8. Các nhiệm vụ khác theo quy địnhcủa pháp luật.

Điều 21. Quyền của giảng viên,giáo viên

1. Thực hiện các quyền của côngchức, viên chức quy định tại Điều 18 của Quy chế này.

2. Được giảng dạy và tham gia hoạtđộng khoa học và công nghệ phù hợp vớichuyên môn đào tạo.

3. Được đảm bảo các điều kiện vậtchất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho hoạt động giảng dạy, khoa học và côngnghệ.

4. Được lựa chọn tài liệu thamkhảo, phương pháp và phương tiện giảng dạy nhằm phát huy năng lực cá nhân đểđảm bảo nội dung và chất lượng của hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ.

5. Được đào tạo, bồi dưỡng nângcao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật.

6. Được bảo vệ danh dự, nhân phẩm;tham gia bàn bạc, thảo luận, góp ý về nội dung, chương trình, phương pháp đàotạo; thảo luận, góp ý kiến về các chủ trương, kế hoạch phát triển đào tạo, tổchức quản lý Trường và các vấn đề có liên quan đến quyền lợi của nhà giáo.

7. Được ký hợp đồng thỉnh giảng, tham gia hoạt động thực nghiệm khoa học vàphát triển công nghệ với các cơ sở đào tạo, nghiên cứu, sản xuất và các tổ chứckinh tế khác theo quy định của pháp luật trên cơ sở bảo đảm hoàn thành nhiệm vụquy định tại Điều 20 của Quy chế này.

8. Được xét tặng danh hiệu Nhàgiáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú theo quy định của pháp luật.

9. Được nghỉ hè, nghỉ tết, nghỉlễ, và các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

10. Được hưởng các quyền lợi kháctheo quy định của pháp luật.

Điều 22. Tuyển dụng giảng viên,giáo viên, cán bộ, nhân viên

1. Trường thực hiện tuyển dụnggiảng viên, giáo viên theo tiêu chuẩn quy định tại Điều 19 của Quy chế này, ưutiên tuyển dụng những người đã có bằng thạc sĩ, tiến sỹ, có kinh nghiệm hoạtđộng thực tiễn, có phẩm chất tốt và có nguyện vọng trở thành giảng viên, giáoviên để bổ sung vào đội ngũ giảng viên, giáo viên của Trường.

2. Căn cứ quy định của pháp luậtliên quan đến giảng viên, giáo viên, Trường ban hành quy định tuyển dụng viênchức làm giảng viên, giáo viên và thôi không làm giảng viên, giáo viên.

3. Giảng viên, giáo viên là viênchức vi phạm hợp đồng lao động thì bị xử lý theo quy định của Bộ luật Lao động;Luật Cán bộ công chức; Luật Viên chức; Luật Giáo dục..., các quy định về viên chứcvà quy chế tổ chức và hoạt động của Trường.

4. Cán bộ, nhân viên làm công tácquản lý, phục vụ trong Trường được tuyển dụng theo quy định của pháp luật laođộng về công chức, viên chức, người lao động.

Chương 6.

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA NGƯỜI HỌC

Điều 23. Nhiệm vụ của người học

1. Thực hiện nhiệm vụ của công dântheo quy định của pháp luật; thực hiện quy chế, nội quy, quy định của Trường;chấp hành pháp luật của Nhà nước.

2. Học tập, rèn luyện theo chươngtrình, kế hoạch đào tạo của Nhà trường.

3. Tôn trọng giảng viên, giáoviên, cán bộ, nhân viên và người khác; đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau trong học tập,rèn luyện.

4. Đóng học phí theo quy định.

5. Tham gia lao động và hoạt độngxã hội, bảo vệ môi trường, phòng chống các tệ nạn xã hội.

6. Giữ gìn, bảo vệ tài sản củaTrường, của cơ sở sản xuất nơi thực hành, thực tập.

7. Tuân thủ các quy định về antoàn lao động và vệ sinh lao động.

8. Thực hiện nếp sống văn minh,lành mạnh; tham gia xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của Trường.

Điều 24. Quyền của người học

1. Được tôn trọng và đối xử bìnhđẳng, được cung cấp đầy đủ thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình.

2. Được hưởng các chế độ, chínhsách đối với người học theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Được học rút ngắn hoặc kéo dàithời gian thực hiện chương trình, được học lưu ban theo quy định.

4. Được bảo lưu kết quả học tậptheo quy định của pháp luật.

5. Người học đạt thành tích xuấtsắc và có đạo đức tốt được hưởng các điều kiện ưu tiên trong học tập theo quyđịnh hiện hành.

6. Được cấp bằng, chứng chỉ tươngứng với trình độ đào tạo theo quy định.

7. Được tham gia hoạt động của cácđoàn thể, tổ chức xã hội trong Trường.

8. Được sử dụng trang thiết bị, phươngtiện phục vụ các hoạt động học tập, thực hành, thực tập và các hoạt động vănhóa, thể dục, thể thao của Trường. Được bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động trongquá trình học tập, thực hành, thực tập theo quy định của pháp luật.

9. Được trực tiếp hoặc thông quađại diện hợp pháp của mình kiến nghị với Trường về các giải pháp nhằm góp phầnxây dựng Trường, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học.

Chương 7.

TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ TRƯỜNG

Điều 25. Cơ cấu tổ chức củaTrường

1. Đảng ủy.

2. Hội đồng trường.

3. Ban giám hiệu gồm: Hiệu trưởngvà các Phó Hiệu trưởng.

4. Công đoàn.

5. Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ ChíMinh.

6. Hội đồng khoa học; các hội đồngtư vấn khác do Hiệu trưởng thành lập.

7. Các Phòng chức năng và Thư viện:

a) Phòng Đào tạo;

b) Phòng Tổ chức hành chính;

c) Phòng Tài chính - Kế toán;

d) Phòng Quản trị đời sống;

đ) Phòng Công tác Học sinh - Sinhviên;

e) Thư viện.

8. Các Khoa, Trung tâm, Tổ trựcthuộc Trường:

a) Khoa Công trình;

b) Khoa Cơ khí;

c) Khoa Cơ bản và Nghiên cứu khoahọc;

d) Khoa Sư phạm dạy nghề;

đ) Trung tâm Đào tạo lái xe;

e) Trung tâm Sát hạch lái xe;

g) Trung tâm Thí nghiệm vật liệuxây dựng;

h) Trung tâm Kỹ năng thực hành cơgiới đường bộ;

i) Trung tâm Ứng dụng công nghệgiao thông vận tải;

k) Tổ Thực tập sản xuất.

Việc thành lập các hội đồng, phòngnghiệp vụ, khoa, trung tâm, tổ trực thuộc Trường quy định tại Điều này phảituân thủ các quy định của Điều lệ trường và các văn bản quy phạm pháp luật kháccó liên quan. Căn cứ nhu cầu phát triển từng giai đoạn, Trường có thể thành lậpthêm các hội đồng, phòng nghiệp vụ, khoa, trung tâm, tổ trực thuộc khác theocác quy định của pháp luật.

Điều 26. Hội đồng trường

1. Hội đồng trường chịu tráchnhiệm quyết định về phương hướng hoạt động của Trường, huy động và giám sátviệc sử dụng các nguồn lực dành cho Trường, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáodục, đào tạo của Trường.

2. Nhiệm vụ quyền hạn của Hội đồngtrường

a) Quyết nghị về phương hướng, mụctiêu, chiến lược, quy hoạch, các dự án và kế hoạch phát triển của Trường;

b) Quyết nghị về quy chế hoặc sửađổi, bổ sung quy chế tổ chức và hoạt động của Trường trình cấp có thẩm quyềnphê duyệt;

c) Quyết nghị chủ trương sử dụngtài chính, tài sản và phương hướng đầu tư phát triển của Trường theo quy địnhcủa pháp luật;

d) Quyết nghị về định hướng hoạtđộng đào tạo, khoa học và công nghệ của Trường;

đ) Giám sát việc thực hiện cácnghị quyết của Hội đồng trường và việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạtđộng của Trường;

e) Hàng năm tổ chức đánh giá Hiệutrưởng, Phó Hiệu trưởng, các hoạt động của Hội đồng;

g) Giới thiệu nhân sự để cơ quancó thẩm quyền bổ nhiệm Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng;

h) Quyết nghị những vấn đề về tổchức, nhân sự của Trường theo quy định của pháp luật.

Điều 27. Thành phần của Hộiđồng trường, nhiệm kỳ, thủ tục thành lập và hoạt động của Hội đồng trường

1. Thành phần tham gia Hội đồngtrường gồm: Bí thư Đảng ủy, Ban Giám hiệu, Chủ tịch Công đoàn trường; đại diệngiảng viên, giáo viên, cán bộ khối hành chính, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ ChíMinh trường; đại diện các đơn vị sản xuất, doanh nghiệp của Trường (nếu có).Tổng số các thành viên trong Hội đồng trường là một số lẻ từ 09-15 người, gồmChủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác.

Sau mỗi nhiệm kỳ, thực hiện bổ nhiệmmới không quá 50% số thành viên của Hội đồng trường.

2. Nhiệm kỳ hoạt động của Hội đồngtrường là 05 năm.

3. Hội đồng trường bầu Chủ tịch,Phó Chủ tịch và Thư ký của Hội đồng trường theo nguyên tắc bỏ phiếu kín và đasố phiếu. Chủ tịch Hội đồng trường chịu trách nhiệm điều hành Hội đồng trườngthực hiện các nhiệm vụ quy định tại Khoản 2 Điều 26 của Quy chế này.

4. Thủ tục thành lập Hội đồngtrường.

a) Đối với nhiệm kỳ đầu tiên, Hiệutrưởng trình Bộ Giao thông vận tải xem xét, phê duyệt về: Số thành viên, cơ cấu giữacác thành phần của Hội đồng trường; tổ chứcbầu các thành viên thuộc thành phần bầu; tổ chức phiên họp đầu tiên của Hộiđồng trường để bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Thư ký của Hội đồng trường;

b) Từ nhiệm kỳ thứ 2 trở đi, Chủtịch hội đồng trường tổ chức để Hội đồng trường xác định tỷ lệ, cơ cấu cácthành viên cần bổ nhiệm mới, xác định danh sách các thành viên thuộc thành phầnmới và tổ chức thực hiện các quy định tại Điểm a của Khoản này;

c) Bộ Giao thông vận tải quyếtđịnh công nhận Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký và các thành viên của Hội đồngtrường;

d) Chủ tịch, Phó Chủ tịch hội đồngtrường được sử dụng dấu, bộ máy tổ chức của Trường trong phạm vi chức năng củaHội đồng trường.

5. Hội đồng trường hợp ít nhất 3 tháng một lần. Các cuộchọp của Hội đồng trường được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số thành viêntham dự. Các quyết nghị của Hội đồng chỉ có giá trị khi có quá nửa tổng sốthành viên Hội đồng nhất trí. Trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết địnhcuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch hội đồng.

Điều 28. Hiệu trưởng - tiêuchuẩn và điều kiện bổ nhiệm

1. Hiệu trưởng là người đại diệntheo pháp luật của Trường; chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý và điều hành cáchoạt động của Trường theo các quy định của pháp luật và của Quy chế này.

2. Hiệu trưởng phải có các tiêuchuẩn sau đây:

a) Có phẩm chất chính trị, đạo đứctốt, lý lịch rõ ràng; có tín nhiệm về chuyên môn nghiệp vụ; có sức khỏe và năng lực quản lý điều hành hoạt độngcủa Trường;

b) Có bằng thạc sĩ trở lên về mộtngành chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ đào tạo của Trường; đã được đào tạo, bồidưỡng về nghiệp vụ quản lý nhà trường;

c) Có thâm niên giảng dạy hoặctham gia quản lý đào tạo ít nhất là 05 năm.

3. Điều kiện bổ nhiệm Hiệu trưởng

a) Không quá 55 tuổi đối với namvà 50 tuổi đối với nữ;

b) Các điều kiện khác theo quyđịnh của các Bộ, ngành có liên quan.

Điều 29. Bổ nhiệm và nhiệm kỳcủa Hiệu trưởng

1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tảibổ nhiệm Hiệu trưởng.

2. Nhiệm kỳ của Hiệu trưởng là 05năm.

3. Hàng năm, Hội đồng trường thựchiện đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ của Hiệu trưởng, báo cáo Bộ Giao thôngvận tải.

Điều 30. Quyền hạn, trách nhiệmcủa Hiệu trưởng

1. Về tổ chức và nhân sự:

a) Quyết định hoặc đề nghị cấp cóthẩm quyền ra quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm; thành lập, giải thể, tách nhập,đổi tên các tổ chức của Trường được quy định Điều 25 của Quy chế này theo quyđịnh của pháp luật.

b) Ban hành các quy chế, nội quy,quy định trong nội bộ Trường nhằm đảm bảo việc điều hành, kiểm tra và giám sátmọi hoạt động của Trường theo đúng các quy định hiện hành trên cơ sở quyết nghịcủa Hội đồng trường;

c) Quyết định bổ nhiệm, bãi nhiệm,miễn nhiệm các chức danh trưởng, phó các đơn vị được quy định tại các Khoản 6,7, 8 Điều 25 của Quy chế này;

d) Xây dựng quy hoạch phát triển độingũ cán bộ, giảng viên, giáo viên; ban hành các quy định về việc nâng cao trìnhđộ, thực hiện nghĩa vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học và công nghệ của giảng viên,giáo viên; ban hành các quy định về thỉnh giảng; tổ chức bồi dưỡng, đào tạo độingũ cán bộ công chức, viên chức; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của côngchức, viên chức, người lao động trong Trường và tạo điều kiện cho cán bộ côngchức, viên chức, người lao động và người học tham gia các sinh hoạt đoàn thể vàhoạt động xã hội;

đ) Tổ chức tuyển dụng viên chức,quyết định việc tiếp nhận, bổ nhiệm vào ngạch viên chức và xếp lương, chuyểnngạch các chức danh của cán bộ, viên chức của Trường theo quy định của Nhànước, phù hợp với cơ cấu cán bộ, viên chức của Trường và tiêu chuẩn chức danhviên chức của ngành theo phân cấp của cơ quan có thẩm quyền. Quyết định thôiviệc và chuyển công tác đối với giảng viên, giáo viên, cán bộ, nhân viên; hợpđồng và chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật hiện hành; quyếtđịnh nâng bậc lương thường xuyên và trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượtkhung đối với viên chức, phụ cấp thâm niên giáo viên thuộc thẩm quyền quản lýtheo quy định của pháp luật;

e) Thực hiện quy chế dân chủ trongcác hoạt động của Trường;

g) Bảo đảm quyền lợi người họctheo quy định của Quy chế này;

h) Thực hiện chế độ báo cáo địnhkỳ về các hoạt động của Trường;

i) Thực hiện chế độ khen thưởng,kỷ luật theo quy định của Nhà nước;

k) Bảo đảm trật tự, an ninh và antoàn trong Trường.

2. Về hoạt động đào tạo:

a) Tổ chức thực hiện các hoạt độnggiáo dục và đào tạo được quy định tại Chương III của Quy chế này;

b) Xây dựng, phát triển và côngkhai các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục và đào tạo của Trường, công khaiviệc cấp bằng, chứng chỉ của Trường. Chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo củaTrường.

3. Về hoạt động khoa học và côngnghệ, hợp tác quốc tế:

a) Chỉ đạo và tổ chức thực hiệnhoạt động khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật;

b) Đề nghị cấp trên ra quyết địnhhoặc quyết định cử cán bộ từ cấp trưởng đơn vị trực thuộc trở xuống đi học tập,tham quan, khảo sát ở nước ngoài theo quy định của pháp luật;

c) Đề nghị cấp trên quyết địnhviệc quản lý các đoàn nước ngoài đến làm việc với Trường trong phạm vi hoạt động của Trường theo quyđịnh của pháp luật.

4. Về tài chính, tài sản và đầu tư:

a) Hiệu trưởng là chủ tài khoản của Trường, chịu trách nhiệm trước pháp luật vềtoàn bộ công tác quản lý tài chính và tài sản của Trường;

b) Quản lý và tổ chức thực hiệncác quy định tại Chương VIII của Quy chế này về tài chính và tài sản của Trường;

c) Quyết định mức chi quản lý, chinghiệp vụ trong phạm vi nguồn tài chính được sử dụng, trên cơ sở quy định củapháp luật và quy định của Trường;

d) Thực hiện quyền tự chủ về tàichính theo quy định của pháp luật; công bố công khai và minh bạch về thu chitài chính hàng năm trong báo cáo công tác tài chính của Trường;

đ) Chấp hành các quy định về kiểmtoán.

5. Hiệu trưởng có trách nhiệm:Thực hiện các quyết nghị hoặc kết luận của Hội đồng trường; cam kết thực hiệnmục tiêu hàng năm, báo cáo định kỳ với Hội đồng trường và giải trình trước Hộiđồng trường khi có yêu cầu.

Điều 31. Phó Hiệu trưởng

1. Tiêu chuẩn đối với Phó Hiệutrưởng:

a) Có phẩm chất chính trị, đạo đứctốt; lý lịch rõ ràng; có tín nhiệm về chuyên môn; có sức khỏe và năng lực quản lý lĩnh vực công tác đượcphân công phụ trách;

b) Có trình độ đại học trở lên.Đối với Phó Hiệu trưởng phụ trách công tác đào tạo ngoài các tiêu chuẩn trên,phải có chuyên môn phù hợp với nhiệm vụđào tạo của Trường và có đủ tiêu chuẩn như đối với Hiệu trưởng.

2. Điều kiện bổ nhiệm Phó Hiệutrưởng:

a) Tuổi đời khi bổ nhiệm không quá55 tuổi đối với nam và 50 tuổi đối với nữ;

b) Các điều kiện khác theo quyđịnh của các Bộ, ngành có liên quan.

3. Thẩm quyền bổ nhiệm Phó Hiệutrưởng:

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải bổnhiệm Phó Hiệu trưởng Trường.

4. Phó Hiệu trưởng có nhiệm vụ vàquyền hạn sau:

a) Giúp Hiệu trưởng trong việcquản lý và điều hành các hoạt động của Trường; trực tiếp phụ trách một số lĩnhvực công tác theo sự phân công của Hiệu trưởng và giải quyết các công việc khácdo Hiệu trưởng giao;

b) Khi giải quyết công việc đượcHiệu trưởng giao, Phó Hiệu trưởng thay mặt Hiệu trưởng và chịu trách nhiệmtrước pháp luật và Hiệu trưởng về kết quả công việc được giao;

c) Định kỳ hoặc đột xuất báo cáovới Hiệu trưởng về tình hình công việc được giao.

5. Nhiệm kỳ của Phó Hiệu trưởng là05 năm.

6. Hàng năm, Hội đồng trường thựchiện đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ của Phó Hiệu trưởng, báo cáo Bộ Giaothông vận tải.

Điều 32. Hội đồng khoa học

1. Hội đồng khoa học được thànhlập theo quyết định của Hiệu trưởng trên cơ sở quyết nghị của Hội đồng trường.Nhiệm kỳ của Hội đồng khoa học theo nhiệm kỳ của Hiệu trưởng. Hội đồng khoa họccó nhiệm vụ tư vấn cho Hiệu trưởng về các vấn đề:

a) Xác định ngành nghề đào tạo,mục tiêu, chương trình đào tạo, thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục, đàotạo, khoa học công nghệ của Trường;

b) Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng độingũ giảng viên, giáo viên, cán bộ, công nhân viên chức của Trường;

c) Định hướng phát triển khoa họcvà công nghệ, kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ, phân công thực hiện cácnhiệm vụ đào tạo, khoa học và công nghệ;

d) Đánh giá công tác quản lý, hoạtđộng đào tạo, khoa học và công nghệ của các đơn vị trong Trường.

2. Hội đồng khoa học Trường baogồm: Hiệu trưởng, một số Phó Hiệu trưởng; trưởng một số các phòng, khoa, trungtâm; một số giảng viên, giáo viên có trình độ từ thạc sỹ trở lên; một số cácnhà khoa học, giáo dục, quản lý giáo dục và đại diện tổ chức kinh tế xã hội ởngoài Trường (nếu có) quan tâm và am hiểu về đào tạo nghề.

Điều 33. Phòng Đào tạo và cácphòng chuyên môn nghiệp vụ khác

1. Căn cứ tính chất, đặc điểm, yêucầu quản lý của Trường, Hiệu trưởng quyết định thành lập đủ hoặc thành lậpPhòng Đào tạo và một số phòng chuyên môn nghiệp vụ khác; quy định chức năng,nhiệm vụ theo cơ cấu tổ chức đã được Bộ Giao thông vận tải quy định.

2. Phòng Đào tạo và các phòngchuyên môn nghiệp vụ khác có nhiệm vụ tham mưu và giúp Hiệu trưởng trong việcquản lý, tổng hợp, đề xuất ý kiến, tổ chức thực hiện công việc theo chức năng,nhiệm vụ được Hiệu trưởng giao như: đào tạo; tổ chức hành chính; quản trị đờisống; tài chính kế toán; quản lý học sinh, sinh viên; quản lý thiết bị; xâydựng cơ bản và các nhiệm vụ khác theo quy định; quản lý cán bộ, nhân viên củađơn vị mình theo sự phân cấp của Hiệu trưởng.

3. Phòng Đào tạo và các phòngchuyên môn nghiệp vụ khác có trưởng phòng và có thể có các phó trưởng phòng doHiệu trưởng Nhà trường quyết định bổ nhiệm và miễn nhiệm. Tuổi đời bổ nhiệmtrưởng phòng, phó trưởng phòng Đào tạo và các phòng chuyên môn nghiệp vụ khác khôngquá 55 tuổi đối với nam và 50 tuổi đối với nữ.

4. Trưởng phòng Phòng Đào tạo vàcác phòng chuyên môn nghiệp vụ khác phải có bằng đại học trở lên, có trình độchuyên môn và kinh nghiệm thực tế tốt, có năng lực quản lý. Với trưởng phòngĐào tạo phải là giảng viên có uy tín, có kinh nghiệm trong giảng dạy, nghiêncứu khoa học và có năng lực quản lý.

5. Phó trưởng phòng phải có bằngđại học trở lên, là viên chức, giảng viên có uy tín, có kinh nghiệm trong côngtác, giảng dạy và có năng lực quản lý.

6. Hàng năm, Hiệu trưởng đánh giácác trưởng phòng, phó trưởng phòng về mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Điều 34. Các khoa, trung tâmthuộc Trường

1. Các khoa, trung tâm được tổchức theo nghề, chuyên ngành hoặc nhóm nghề, chuyên ngành đào tạo trực thuộcTrường theo nhóm các môn học chung. Căn cứ vào quy mô, ngành nghề đào tạo, Hiệutrưởng Nhà trường quyết định thành lập khoa, trung tâm trực thuộc Trường theocơ cấu tổ chức của trường đã được phê duyệt.

2. Khoa, trung tâm trực thuộcTrường có nhiệm vụ sau:

a) Thực hiện kế hoạch giảng dạy,học tập và các hoạt động ngoại khóa khác theo chương trình, kế hoạch giảng dạyhàng năm của Trường;

b) Thực hiện biên soạn chươngtrình, giáo trình, học liệu giảng dạy khi được phân công; tổ chức nghiên cứuđổi mới nội dung, cải tiến phương pháp giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng đàotạo;

c) Thực hiện các hoạt động thựcnghiệm, nghiên cứu khoa học, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào quá trình đào tạo;

d) Quản lý giáo viên, nhân viên,người học thuộc đơn vị mình;

đ) Thực hiện chế độ báo cáo theoquy định của Hiệu trưởng;

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác doHiệu trưởng giao.

3. Khoa, trung tâm trực thuộcTrường có cấp trưởng và có thể có cấp phó (Lãnh đạo khoa, trung tâm).

4. Trưởng khoa, Giám đốc trung tâmchịu trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động của khoa, trung tâm theonhiệm vụ và theo phân cấp của Hiệu trưởng.

5. Lãnh đạo khoa, trung tâm phảicó bằng đại học trở lên, là giảng viên có uy tín, có kinh nghiệm trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học và có nănglực quản lý.

6. Hiệu trưởng ra quyết định bổnhiệm, miễn nhiệm Lãnh đạo khoa, trung tâm; tuổi bổ nhiệm Lãnh đạo khoa, trungtâm không quá 55 tuổi đối với nam, 50 tuổi đối với nữ; nhiệm kỳ của Lãnh đạokhoa, trung tâm là 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại. Quy trình bổ nhiệm, miễnnhiệm Lãnh đạo khoa, trung tâm theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

7. Hàng năm, Hiệu trưởng đánh giáLãnh đạo khoa, trung tâm về mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Điều 35. Tổ trực thuộc Trường

Là đơn vị đào tạo, hướng dẫn thựchành, thực tập sản xuất có chức năng, nhiệm vụ tương đương chức năng nhiệm vụcủa khoa, trung tâm quy định tại Điều 34 của Quy chế này.

Điều 36. Các đơn vị nghiên cứu,dịch vụ, phục vụ đào tạo và doanh nghiệp thuộc Trường

1. Trường được thành lập các đơnvị trực thuộc để phục vụ cho hoạt động đào tạo như: thư viện; trung tâm nghiêncứu khoa học; trung tâm ứng dụng kỹ thuật; xưởng thực hành.... Việc tổ chức vàquản lý hoạt động của các đơn vị này do Hiệu trưởng quyết định theo quy địnhcủa pháp luật.

2. Trường được thành lập doanhnghiệp hoặc cơ sở sản xuất, dịch vụ tạo điều kiện cho người học, giảng viên vàgiáo viên của Trường thực tập nâng cao tay nghề. Việc thành lập doanh nghiệphoặc cơ sở sản xuất, dịch vụ và tổ chức các hoạt động sản xuất, kinh doanh củaTrường được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 37. Thư viện và các bộphận phục vụ khác của Trường

1. Trường có thư viện và bộ phậnthông tin phục vụ hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ. Thư viện và bộ phậnthông tin có trách nhiệm quản lý, bổ sung và cung cấp thông tin, tư liệu khoahọc và công nghệ ở trong nước và nước ngoài thuộc các lĩnh vực hoạt động củaTrường, thu thập và bảo quản các sách, tạp chí, băng, đĩa, các tài liệu lưutrữ, các ấn phẩm của Trường.

2. Trường có các bộ phận thuộc cácđơn vị trực thuộc nhằm phục vụ công tácđào tạo, khoa học và công nghệ như: Phòng truyền thống, tổ chức dịch vụ, câulạc bộ, hội trường, sân thể thao, ký túc xá, nhà ăn...Chức năng, nhiệm vụ củacác bộ phận này được quy định cụ thể trong quyết định thành lập.

3. Căn cứ vào kế hoạch phát triểncủa Trường, Hiệu trưởng quyết định thành lập, giải thể các cơ sở phục vụ đàotạo, khoa học và công nghệ.

Điều 38. Tổ chức Đảng và các tổchức đoàn thể

1. Trường có tổ chức Đảng bộ cơ sởhoạt động theo Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, trong khuôn khổ Hiến pháp, phápluật và theo hướng dẫn của Ban chấp hành Trung ương Đảng.

2. Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộngsản Hồ Chí Minh, Hội sinh viên, tổ chức xã hội nghề nghiệp trong Nhà trườnghoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức, có trách nhiệmgóp phần thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục theo quy định của Luật Giáodục, Luật Dạy nghề, phù hợp với tôn chỉmục đích, chức năng, nhiệm vụ của đoàn thể, tổ chức xã hội trong Nhà trường.

Chương 8.

TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN CỦA TRƯỜNG

Điều 39. Quản lý và sử dụng tàisản

1. Tài sản của Trường bao gồm: Đấtđai, nhà cửa, công trình xây dựng; tài sản có được từ hoạt động đào tạo, khoahọc và công nghệ; các trang thiết bị và những tài sản khác được Nhà nước giaocho Trường quản lý và sử dụng hoặc do Trường tự đầu tư mua sắm, xây dựng; cáckhoản tiền có được từ ngân sách nhà nước, học phí, sản xuất, dịch vụ của Trườngcác khoản viện trợ, biếu, tặng, tài trợ khác của các tổ chức và cá nhân để pháttriển giáo dục và đào tạo nghề theo quy định của pháp luật.

2. Tài sản của Trường thuộc sở hữuNhà nước; việc quản lý, sử dụng, định đoạt tài sản thực hiện theo quy định củapháp luật.

3. Ngoài việc bố trí kinh phí duytu, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên tài sản hàng năm, Trường có kế hoạch bố tríkinh phí ưu tiên hợp lý từ nguồn thu của Trường để đầu tư bổ sung, đổi mới trangthiết bị, sửa chữa, xây dựng mới và từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹthuật, bảo đảm nâng cao chất lượng đào tạo và hội nhập quốc tế.

4. Hàng năm Trường tổ chức kiểmkê, đánh giá lại giá trị tài sản của Trường và thực hiện chế độ báo cáo theoquy định của pháp luật.

Điều 40. Nguồn tài chính của trường

1. Kinh phí do ngân sách nhà nướccấp, gồm:

a) Kinh phí bảo đảm hoạt độngthường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ đối với Trường (sau khi đã cân đốinguồn thu sự nghiệp); được cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi dự toán đượccấp có thẩm quyền giao;

b) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụkhoa học và công nghệ;

c) Kinh phí thực hiện chương trìnhđào tạo, bồi dưỡng giảng, giáo viên, cán bộ và nhân viên;

d) Kinh phí thực hiện các chươngtrình mục tiêu Quốc gia;

đ) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ docơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệmvụ khác);

e) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ độtxuất được cấp có thẩm quyền giao;

g) Kinh phí thực hiện chính sáchtinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định (nếu có);

h) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản,kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt độngsự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toánđược giao hàng năm;

i) Vốn đối ứng thực hiện các dự áncó nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

k) Kinh phí khác (nếu có).

2. Nguồn thu từ hoạt động sựnghiệp, gồm:

a) Phần được để lại từ số thu phí,lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

b) Thu từ hoạt động dịch vụ;

c) Thu từ hoạt động sự nghiệp khác(nếu có);

d) Lãi được chia từ các hoạt độngliên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng.

3. Nguồn viện trợ, tài trợ, quàbiếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật.

4. Nguồn khác, gồm:

a) Nguồn vốn vay của các tổ chứctín dụng, vốn huy động của cán bộ, viên chức, người lao động trong Trường;

b) Nguồn vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoàinước theo quy định của pháp luật.

Điều 41. Nội dung chi củaTrường

1. Chi thường xuyên, gồm:

a) Chi hoạt động theo chức năngnhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao;

b) Chi phục vụ cho việc thực hiệncông việc, dịch vụ thu phí, lệ phí;

c) Chi cho các hoạt động dịch vụ(kể cả chi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, trích khấu hao tài sản cốđịnh theo quy định, chi trả vốn, trả lãi vay theo quy định của pháp luật).

2. Chi không thường xuyên, gồm:

a) Chi thực hiện các nhiệm vụ khoahọc và công nghệ;

b) Chi thực hiện chương trình đàotạo bồi dưỡng cán bộ viên chức và người lao động;

c) Chi thực hiện chương trình mụctiêu quốc gia;

d) Chi thực hiện chương trình donhà nước đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác) theo giá hoặckhung giá do nhà nước quy định;

đ) Chi vốn đối ứng thực hiện cácdự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định;

e) Chi thực hiện các nhiệm vụ độtxuất được cấp có thẩm quyền giao;

g) Chi thực hiện tinh giản biênchế do nhà nước quy định (nếu có);

h) Chi đầu tư xây dựng cơ bản, muasắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định thực hiện các dự án được cấpcó thẩm quyền phê duyệt;

i) Chi thực hiện các dự án từnguồn vốn viện trợ nước ngoài;

k) Chi cho các hoạt động liêndoanh, liên kết;

l) Các khoản chi khác theo quyđịnh (nếu có).

Điều 42. Quản lý tài chính

1. Trường áp dụng chế độ tài chínhtheo quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Trường thực hiện công khai tàichính và kiểm toán tài chính hàng năm theo quy định của pháp luật.

Chương 9.

QUAN HỆ GIỮA NHÀ TRƯỜNG VỚI DOANH NGHIỆP, GIA ĐÌNH VÀXÃ HỘI

Điều 43. Quan hệ giữa Trườngvới doanh nghiệp

Trường chủ động phối hợp với cácdoanh nghiệp, các cơ sở sản xuất trong hoạt động dạy nghề, gồm:

1. Xây dựng và tổ chức thực hiệnkế hoạch dạy nghề đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật của các doanh nghiệp, cáccơ sở sản xuất và thị trường lao động.

2. Mời các doanh nghiệp có liênquan tham gia xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo của Trường, tham giagiảng dạy, hướng dẫn thực tập và đánh giá kết quả học tập cho người học.

3. Phốihợp với các doanh nghiệp tổ chức cho người học đượcthực tập tại doanh nghiệp gắn học tập vớisản xuất, dịch vụ, trong hoạt động nghiên cứu, sản xuất, ứng dụng, chuyển giao côngnghệ

4. Hợp tác với doanh nghiệp để đàotạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề cho người lao động của cácdoanh nghiệp khi có yêu cầu.

Điều 44. Quan hệ giữa Trường vàgia đình người học

1. Hàng năm thông báo công khai,kế hoạch, chỉ tiêu, tiêu chuẩn, quy chế tuyển sinh và các chính sách, chế độđối với người học.

2. Trường chủ động phối hợp vớigia đình người học để làm công tác giáo dục nhằm phát triển toàn diện nhân cáchcủa người học.

Điều 45. Quan hệ giữa Trườngvới Xã hội

1. Trường thường xuyên phối hợpvới các cơ quan chức năng của các Bộ, ngành, địa phương có liên quan, với cáccơ sở sản xuất, kinh doanh trong việc xác định nhu cầu đào tạo gắn với việc làmvà thị trường lao động.

2. Thực hiện liên kết với các cơsở sản xuất, các cơ sở nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, công nghệ và các cơ sởđào tạo khác tạo điều kiện cho giảng viên, giáo viên, người học tham quan, thựctập, thực hành sản xuất để việc giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học củaTrường gắn với thực tế sản xuất.

3. Phối hợp với các cơ sở văn hóa,văn nghệ, thể dục thể thao tạo điều kiện để người học tham gia các hoạt độnggiao lưu văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao.

4. Phối hợp với chính quyền địaphương, các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp xây dựngTrường có môi trường giáo dục lành mạnh, tích cực; bảo đảm trật tự, an ninh vàan toàn cho người học; ngăn chặn việc sử dụng ma túy và các tệ nạn xã hội xâm nhậpvào Trường.

Chương 10.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 46. Chế độ báo cáo

1. Trường báo cáo Bộ Giao thôngvận tải, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.

2. Báo cáo bao gồm các nội dung cơbản về: Điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo; các kết quả đạt được trong họckỳ, trong năm học về hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế,phát triển đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý; phát triển cơ sở vật chất;tình hình sử dụng ngân sách nhà nước; đánh giá mức độ hoàn thành các cam kếtmục tiêu đầu năm học; cam kết mục tiêu, kế hoạch phát triển và kế hoạch tuyểnsinh cho năm sau và một số nội dung khác. Các báo cáo được công bố công khai.

Điều 47. Thanh tra, kiểm tra

1. Trường tổ chức việc tự kiểmtra, thanh tra theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáodục và Đào tạo, Bộ Giao thông vận tải.

2. Trường chịu sự kiểm tra, thanhtra của thanh tra đào tạo, thanh tra Nhà nước có thẩm quyền và cơ quan chủ quảntheo quy định.

Điều 48. Khen thưởng

Cá nhân, tập thể của Trường thựchiện tốt Quy chế này, có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp đào tạo, khoahọc và công nghệ của Trường được xét khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 49. Xử lý vi phạm

Cán bộ công chức, viên chức, ngườilao động và người học nếu vi phạm Quy chế này, tùytheo mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.

Điều 50. Tổ chức thực hiện

Trường Cao đẳng nghề Giao thôngvận tải Trung ương I triển khai tổ chức thực hiện Quy chế này. Việc sửa đổi, bổsung, điều chỉnh Quy chế do Hiệu trưởng đề nghị, Bộ trưởng Bộ Giao thông vậntải xem xét, quyết định.