ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2046/QĐ-UBND

An Giang, ngày 11 tháng 11 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2011 -2020

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 22 tháng 07 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạchphát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020;

Căn cứ Quyết định số 2008/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh AnGiang, về việc phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí xây dựng Quy hoạch pháttriển nguồn nhân lực tỉnh An Giang thời kỳ 2011-2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kếhoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 893/TTr-SKHĐT-THQH ngày 31 tháng 10 năm 2011 vềviệc phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh An Giang giai đoạn 2011-2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạchphát triển nhân lực tỉnh An Giang giai đoạn 2011-2020 với những nội dung chínhnhư sau:

I. Quan điểm và mục tiêu pháttriển:

1. Quan điểm:

Phát triển nhân lực dựa trên nhucầu lao động của các ngành, lĩnh vực kinh tế, xã hội của tỉnh; coi phát triểnnhân lực là giải pháp đột phá để thực hiện thành công các mục tiêu trong Quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 của tỉnh.

Phát triển nhân lực phải có tầmnhìn dài hạn và có bước đi thích hợp theo yêu cầu phát triển của từng giaiđoạn; đảm bảo tính hài hòa về cơ cấu và cân đối theo ngành, lĩnh vực, theo khuvực thành thị - nông thôn. Phát triển nhân lực trở thành nền tảng và lợi thếquan trọng để phát triển nhanh và bền vững, hội nhập quốc tế, ổn định xã hội,nâng cao khả năng cạnh tranh của người lao động.

Phát triển nhân lực một cách toàndiện cả về trí lực, thể lực, tâm lực; thực hiện đồng bộ giữa đào tạo, bồi dưỡngvới đổi mới tuyển dụng, đánh giá, sử dụng và xây dựng chính sách thu hút, độngviên người lao động. Tập trung nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật đồng đềucho người lao động; đồng thời, đầu tư có trọng điểm nhằm thu hút, đào tạo vàbồi dưỡng đội ngũ chuyên gia chất lượng cao phục vụ cho những ngành kinh tế mũinhọn của tỉnh trong bối cảnh mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế. Kết hợp giữaphát triển nhân lực tại chỗ và thu hút nhân lực có chất lượng cao đến làm việclâu dài cho tỉnh; chú trọng việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho đồng bàocác dân tộc Khmer, Chăm.

Phát huy thời kỳ dân số vàng để huyđộng cao nhất đóng góp của dân số, lao động vào phát triển kinh tế, xã hội tỉnhAn Giang trong giai đoạn 2011 - 2020 và những năm tiếp theo.

Phát triển nhân lực phải đảm bảochất lượng, đồng bộ, phù hợp với xu thế phát triển kinh tế, xã hội; theo hướngtăng nhanh tỷ trọng lao động phi nông nghiệp; tăng tỷ lệ lao động qua đào tạovà đào tạo nghề. Thay đổi cơ bản chất lượng lao động, kỹ năng làm việc, nhất làlao động khu vực nông thôn, lao động dân tộc thiểu số; tăng nhanh năng suất laođộng trong các ngành kinh tế chủ lực như nông nghiệp, sản phẩm công nghiệp chếbiến từ nông - thủy sản, dịch vụ.

2. Mục tiêu:

a) Mục tiêu tổng quát:

Tạo ra nguồn nhân lực có chất lượngcao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế nhanh và bền vững; đáp ứng yêu cầu côngnghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.

Nhân lực quản lý nhà nước chuyênnghiệp đáp ứng những yêu cầu của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa trong thếgiới hội nhập và biến đổi nhanh. Nhân lực khoa học công nghệ, đặc biệt là nhómcác chuyên gia, các nhà khoa học, quản lý đầu ngành có trình độ chuyên môn kỹthuật cao, có đủ năng lực nghiên cứu, tiếp nhận, chuyển giao và đề xuất nhữnggiải pháp khoa học công nghệ. Đội ngũ doanh nhân, chuyên gia quản trị doanhnghiệp chuyên nghiệp, thông thạo kinh doanh trong nước và quốc tế.

Nhân lực của tỉnh đáp ứng được cácyếu tố cần thiết về thái độ nghề nghiệp, có năng lực ứng xử, có đạo đức, lươngtâm nghề nghiệp, tác phong làm việc, kỷ luật lao động, tinh thần hợp tác, tinhthần trách nhiệm, ý thức công dân.

Xây dựng được xã hội học tập, đảmbảo tất cả các công dân có cơ hội bình đẳng trong học tập, đào tạo. Xây dựngđược hệ thống các cơ sở đào tạo nhân lực tiến đến tiên tiến, hiện đại, đa dạngcơ cấu ngành nghề, năng động, liên thông giữa các cấp và các ngành đào tạo.

b) Mục tiêu cụ thể:

Đến năm 2015 dân số của tỉnh là2.206,8 ngàn người, năm 2020 là 2.240,3 ngàn người. Tốc độ tăng dân số bìnhquân cho cả thời kỳ 10 năm 2011-2020 là 0,41 %/năm.

Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 50%vào năm 2015 và đạt 65% vào năm 2020, bằng mức trung bình của vùng kinh tếtrọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Theo đó, tỉnh An Giang phải đào tạo,dạy nghề cho khoảng 50 ngàn lao động mỗi năm trong thời kỳ 2011-2015 và 52 ngànlao động/năm thời kỳ 2016-2020. Đến năm 2015 toàn tỉnh sẽ có 672,8 ngàn laođộng qua đào tạo, gấp 1,6 lần năm 2010; năm 2020 sẽ có 933,4 ngàn lao động quađào tạo, gấp 2,2 lần năm 2010.

Đến năm 2015, cơ cấu lao động củatỉnh là lao động nông - thủy sản chiếm 50%, công nghiệp - xây dựng 17% và dịchvụ 33%; năm 2020 tương ứng là 35% - 25% - 40%. Năng suất lao động tăng nhanh từ38,2 triệu đồng/lao động năm 2010 lên 77,7 triệu đồng năm 2015 và đạt 152,3triệu đồng năm 2020. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 50%, tỷ lệ lao động qua đàotạo nghề 40% vào năm 2015; năm 2020 tương ứng là 65% và 50%.

Đối với cán bộ công chức, viênchức: Tất cả các sở, ban ngành cấp tỉnh phải có chuyên gia có khả năng hoạchđịnh chính sách. Tăng cường lực lượng cán bộ, công chức được đào tạo chính quy,theo hướng trẻ hóa. Đội ngũ cán bộ, công chức hành chính Nhà nước phải có kiếnthức, kỹ năng và thái độ làm việc chuyên nghiệp. Chú trọng công tác đào tạo,bồi dưỡng cán bộ làm việc ở các xã, phường, thị trấn. Trước năm 2020, 100% cánbộ chuyên trách, công chức cấp xã phải được bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ và tháiđộ làm việc phù hợp với vị trí đang đảm nhiệm.

II. Phương hướng phát triển nhânlực đến năm 2020:

1. Phát triển nhân lực theo bậcđào tạo:

a) Đào tạo chuyên môn kỹ thuật:

Đến năm 2015 tỉnh An Giang sẽ có672,8 ngàn lao động được đào tạo chuyên môn kỹ thuật, bao gồm 538,2 ngàn ngườiqua đào tạo sơ cấp và ngắn hạn dưới 3 tháng, trình độ trung cấp có 59,9 ngànngười và cao đẳng có 31,5 người và đại học trở lên có 43,2 ngàn người.

Đến năm 2020 toàn tỉnh sẽ có 933,4ngàn lao động đã qua đào tạo, bao gồm 724,8 người qua đào tạo sơ cấp và ngắnhạn dưới 3 tháng, trình độ trung cấp có 99,9 ngàn người và cao đẳng có 51,5ngàn người và đại học trở lên có 57,2 ngàn người.

Đến năm 2015, đào tạo ngắn hạnchiếm 66,8% tổng số lao động qua đào tạo, trình độ sơ cấp là 13,2%, trình độtrung cấp là 8,9%, cao đẳng là 4,7% và đại học trở lên là 6,4%. Đến năm 2020,đào tạo ngắn hạn là 60,1% tổng số, trình độ sơ cấp 17,6%, trình độ trung cấp là10,7%, cao đẳng 5,5% và đại học trở lên 6,1%.

b) Đào tạo nghề:

Thời kỳ 2011-2015 mỗi năm đào tạomới 29,5 ngàn lao động có trình độ sơ cấp nghề và dưới 3 tháng, 4,5 - 5 ngànlao động trình độ trung cấp nghề, 2,5 lao động trình độ cao đẳng nghề. Thời kỳ2016-2020 mỗi năm đào tạo mới 26,5 ngàn lao động có trình độ sơ cấp nghề vàdưới 3 tháng, 7 - 8 ngàn lao động trình độ trung cấp nghề, 2,8 - 3 ngàn laođộng trình độ cao đẳng nghề.

c) Đào tạo chuyên nghiệp:

Thời kỳ 2011-2015 mỗi năm đào tạomới 1.000 lao động có trình độ trung cấp chuyên nghiệp, 1.000 - 1.200 lao độngcó trình độ cao đẳng và 2.300 - 2.400 lao động trình độ đại học. Thời kỳ2016-2020 mỗi năm đào tạo mới 1.100 - 1.200 lao động có trình độ trung cấpchuyên nghiệp, 1.200 - 1.300 lao động có trình độ cao đẳng và 2.800 - 2.900 laođộng trình độ đại học.

2. Phát triển nhân lực cácngành, lĩnh vực:

a) Ngành thương mại, dịch vụ:

Trong 10 năm tới, quy mô lao độngtăng lên ở tất cả các ngành dịch vụ, làm tăng tỷ trọng dịch vụ trong cơ cấu laođộng của nền kinh tế từ 30,3% năm 2010 lên 33% năm 2015 và 40% năm 2020. Trongnội bộ khu vực dịch vụ, có sự chuyển dịch theo hướng tăng dần các ngành dịch vụhiện đại, có giá trị gia tăng cao như ngành tài chính, ngân hàng, bảo hiểm;hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ; bất động sản; thương mại, đào tạo,chăm sóc sức khỏe, du lịch…

- Ngành bán buôn, bán lẻ: Tổng laođộng ngành bán buôn, bán lẻ năm 2015 khoảng 165,2 ngàn người, năm 2020 khoảng216,3 ngàn người - chiến tỷ lệ lớn nhất trong cơ cấu lao động trong khu vựcdịch vụ. Tỷ lệ nhân lực qua đào tạo của ngành đạt 40% năm 2015, 60% năm 2020.Trong tổng số lao động qua đào tạo, trình độ sơ cấp nghề và dưới 3 tháng chiếmkhoảng 70% năm 2015, 50% năm 2020; trình độ trung cấp tương ứng là 27%, 45%;trình độ cao đẳng và đại học trở lên khoảng 3%, 5%.

- Ngành dịch vụ lưu trú, ăn uống:Tổng lao động trong ngành là 95,7 ngàn người năm 2015, 131 ngàn người năm 2020;tỷ lệ nhân lực qua đào tạo tương ứng vào hai thời điểm trên là 50% - 65%. Trongtổng số lao động qua đào tạo, trình độ sơ cấp nghề và dưới 3 tháng khoảng 60%,45% vào các năm 2015, 2020; trình độ trung cấp tương ứng 35%, 50%; trình độ caođẳng và đại học trở lên chiếm khoảng 5% từ sau năm 2015.

- Ngành ngân hàng, tài chính, bảohiểm: Tổng lao động làm việc trong ngành ngân hàng, tài chính, bảo hiểm năm2015 khoảng 8,7 ngàn người, năm 2020 khoảng 13,1 ngàn người; tỷ lệ nhân lực quađào tạo đạt trên 90% từ sau năm 2015. Trong tổng số lao động qua đào tạo, trìnhđộ trung cấp chiếm 15% năm 2015 và 10% năm 2020; trình độ cao đẳng và đại họcđạt 83% từ sau năm 2015 và trình độ sau đại học khoảng 2-5%.

- Ngành hoạt động chuyên môn, khoahọc và công nghệ: Tổng nhân lực của ngành vào năm 2015 là 6,52 ngàn người, vàonăm 2020 là 14,23 ngàn người; tỷ lệ nhân lực qua đào tạo đạt 100%. Trong đó,trình độ cao đẳng và đại học trở lên đạt 65% từ sau năm 2015 và trên 70% vào năm2020.

- Ngành thông tin và truyền thông:Tổng nhân lực của ngành tăng nhanh từ 4,3 ngàn người năm 2010 lên 5,4 ngàn năm2015 và 7,1 ngàn người năm 2020; 100% nhân lực của ngành đều qua đào tạo trìnhđộ chuyên môn kỹ thuật phù hợp với ngành.

- Ngành giáo dục và đào tạo: Tổngnhân lực hoạt động trong ngành giáo dục, đào tạo, dạy nghề năm 2015 khoảng 30,4ngàn người, năm 2020 khoảng 35,3 ngàn người; 100% nhân lực của ngành đều quađào tạo trình độ chuyên môn kỹ thuật phù hợp với ngành. Phát triển nhân lực củangành giáo dục: đến năm 2020 có ít nhất 60% số giáo viên mầm non và 90% số giáoviên tiểu học đạt trình độ từ cao đẳng trở lên; 90% số giáo viên trung học cơsở và trung học phổ thông đạt trình độ đại học trở lên; ít nhất 15% số giáoviên ở các trường trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề và 30% số giáo viênở các trường cao đẳng nghề đạt trình độ thạc sỹ trở lên; ít nhất 50% giảng viêncao đẳng đạt trình độ thạc sỹ trở lên, trong đó có ít nhất 3% là tiến sỹ; 80%giảng viên đại học đạt trình độ thạc sỹ trở lên, trong đó có ít nhất 33% làtiến sỹ.

- Ngành y tế, chăm sóc sức khỏenhân dân: Tổng nhân lực hoạt động trong ngành vào năm 2015 là 9,18 ngàn người,năm 2020 là 11,85 ngàn người; 100% nhân lực của ngành đều qua đào tạo chuyênmôn kỹ thuật phù hợp.

- Ngành văn hóa, thể thao, nghệthuật: Tổng nhân lực hoạt động trong ngành đến năm 2015 là 8,7 ngàn người, năm2020 là 11,96 ngàn người; 100% nhân lực của ngành đều qua đào tạo trình độchuyên môn kỹ thuật phù hợp với ngành.

Đối với lực lượng cán bộ công chức,viên chức nhóm ngành hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ; hoạt động củaĐảng, tổ chức chính trị-xã hội, quản lý Nhà nước… có khoảng 30 ngàn người vàonăm 2015 và 34 ngàn người năm 2020. Phấn đấu 100% cán bộ công chức, viên chứccác cấp quản lý hành chính đều được đào tạo với trình độ chuyên môn phù hợp.Tỉnh xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡn cho cán bộ cấp cơ sở để cập nhật, nângcao trình độ nghiệp vụ và các kỹ năng về tin học, ngoại ngữ… Tỉnh có cơ chếchính sách riêng, phù hợp với từng ngành, lĩnh vực theo đặc thù của tỉnh AnGiang.

b) Ngành công nghiệp, xây dựng:

Tỉnh tập trung đào tạo lao độngcông nghiệp có trình độ chuyên môn kỹ thuật cho các ngành thế mạnh và tiềm năngcủa tỉnh như công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm, chế biến thủy sản,công nghệ sau thu hoạch, bảo quản nông sản, chế biến rau quả, cơ khí phục vụsản xuất nông nghiệp, cơ khí sửa chữa, điện công nghiệp, hóa chất, công nghiệpmay mặc, da giày…

Đến năm 2015, tổng lao động côngnghiệp - xây dựng là 224,1 ngàn người, chiếm 17% cơ cấu lao động của nền kinhtế và đạt 355,9 ngàn người năm 2020, chiếm 25% tổng lao động. Trong đó, ngànhcông nghiệp là 156,8 ngàn lao động vào năm 2015 và 256,3 lao động vào năm 2020.

Tỷ lệ nhân lực qua đào tạo vào năm2015 là 55%, năm 2020 là 65%. Trong tổng số lao động qua đào tạo, trình độ sơcấp nghề và dưới 3 tháng chiếm 85% năm 2015, 75% năm 2020; trình độ trung cấptương ứng 10%, 20%; trình độ cao đẳng và đại học trở lên khoảng 5% từ sau năm2015.

c) Ngành nông, lâm, thủy sản:

Lao động làm việc trong khu vựcnông, lâm, thủy sản giảm bình quân 3,2%/năm và đến năm 2015 có 659,0 ngàn laođộng, chiếm 50% cơ cấu lao động của nền kinh tế; năm 2020 còn khoảng 498,3 ngànlao động, chiếm 35% tổng số.

Tỷ lệ nhân lực qua đào tạo vào năm2015 là 40%, năm 2020 là 50%. Trong tổng số lao động qua đào tạo, trình độ sơcấp nghề và dưới 3 tháng chiếm khoảng 90% năm 2015, 80% năm 2020; trình độtrung cấp tương ứng là 8%, 18%; trình độ cao đẳng và đại học trở lên khoảng 2%từ sau năm 2015.

Tỉnh tập trung đào tạo lao độngnông nghiệp ở các nghề như kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, lâm sinh, kỹ thuậtnuôi trồng thủy sản, quản lý tưới tiêu, cấp thoát nước và vệ sinh môi trườngnông thôn, quản lý và dịch vụ nông nghiệp, các ngành nông nghiệp sạch, côngnghệ sinh học, giống cây trồng, vật nuôi.

III. Giải pháp thực hiện quyhoạch:

1. Phát triển giáo dục phổthông, giáo dục thường xuyên:

Giáo dục phổ thông, giáo dục thườngxuyên đảm bảo người lao động có được nền tảng để tiếp thu trình độ học nghề,chuyên môn kỹ thuật. Tiến đến chuẩn hóa cơ sở vật chất kỹ thuật, giáo viên đạtchuẩn ở tất cả các trường phổ thông. Tất cả các thành phố, thị xã, huyện cótrung tâm giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp - dạy nghề, hầu hết các xã,phường, thị trấn có trung tâm học tập cộng đồng. Phát triển các chương trìnhgiáo dục thường xuyên nhằm đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của mọi người, giúpcho người học hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ họcvấn, chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu công việc và nâng cao chất lượngcuộc sống.

2. Phát triển giáo dục chuyênnghiệp:

Tiếp tục đầu tư, nâng cấp, mở rộngĐại học An Giang trở thành trung tâm đào tạo nhân lực chất lượng cao; trung tâmnghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển kinh tế, xã hộicho tỉnh An Giang nói riêng và vùng Đồng bằng sông Cửu Long nói chung. Khẳngđịnh Đại học An Giang là cơ sở đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao - phù hợpyêu cầu thực tiễn, ổn định, cung cấp nhân lực chủ yếu phục vụ công nghiệp hóa -hiện đại hóa của tỉnh. Trường chú trọng vào việc đào tạo cán bộ có trình độ caocho các ngành, nghề mà tỉnh có thế mạnh và có tiềm năng phát triển như nôngnghiệp, công nghiệp sinh học, công nghiệp chế biến, bảo quản lương, thực phẩm,cơ khí phục vụ nông nghiệp, phát triển nông thôn.

Hoàn thiện mạng lưới các trường caođẳng, đại học trên địa bàn tỉnh, đáp ứng nhu cầu nhân lực về quy mô và cơ cấungành nghề đào tạo phù hợp lợi thế của tỉnh về sản xuất nông nghiệp, nuôi trồngvà chế biến thủy sản, kinh tế biên mậu, dịch vụ khoa học kỹ thuật - công nghệ…Khuyến khích các doanh nghiệp lớn mở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học.Xây mới trường cao đẳng cộng đồng nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực của các địaphương và nhu cầu học tập của nhân dân. Nghiên cứu khôi phục lại trường Trung cấpchuyên nghiệp tỉnh An Giang nhằm tăng cường năng lực tuyển sinh, đào tạo bậctrung cấp cho người lao động ở các nghề nông nghiệp, công nghiệp chế biến, chếtạo.

3. Phát triển nhanh và bền vữngđào tạo nghề:

Tập trung vào một số giải pháp chủyếu về đổi mới và phát triển dạy nghề như: phát triển nhanh mạng lưới cơ sở đàotạo, dạy nghề; tăng cường đội ngũ giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý dạynghề; đổi mới cơ chế tài chính về phát triển dạy nghề; từng bước đổi mới nộidung, phương pháp đào tạo, dạy nghề; từng bước hiện đại hóa trang thiết bị dạynghề; tăng cường gắn kết giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp nhỏ và vừa trênđịa bàn; nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, cả xã hội về dạy nghề; tăngcường mạnh mẽ hợp tác trong nước và quốc tế để phát triển nhanh về dạy nghề.Loại hình ngành, nghề đào tạo, chất lượng đào tạo nghề cho người lao động gắnliền với nhu cầu xã hội và đón đầu những ngành nghề mới theo xu hướng pháttriển của nền kinh tế.

a) Phát triển nhanh các cơ sở dạynghề:

- Giai đoạn 2011-2015: Tiếp tụcnâng cấp, mở rộng quy mô dạy nghề, ngành nghề đào tạo cũng như đầu tư trangthiết bị dạy nghề cho các trung tâm dạy nghề hiện có. Xây mới các trung tâm dạynghề cho các huyện như Châu Phú, Tri Tôn. Hỗ trợ kinh phí mua sắm trang thiếtbị dạy nghề cho các trung tâm giáo dục thường xuyên.

- Giai đoạn 2016-2020: Tiếp tục nângcấp mở rộng quy mô dạy nghề, ngành nghề đào tạo cũng như đầu tư trang thiết bịdạy nghề cho tất cả các trung tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh.

Phát triển các trung tâm dạy nghềđể đào tạo nghề ở trình độ sơ cấp, dạy nghề dưới 3 tháng nhằm dạy nghề, phổ cậpnghề và đào tạo lại nghề cho người lao động góp phần tạo việc làm, nâng caonăng suất lao động, chuyển dịch cơ cấu lao động nhất là lao động nông thôn, laođộng người Khmer, Chăm…

Đối với Trung tâm dạy nghề cho laođộng nông thôn, thực hiện theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chínhphủ, ngày 27 tháng 11 năm 2009, về việc phê duyệt Đề án "Đào tạo nghề cholao động nông thôn đến năm 2020".

b) Phát triển các trường cao đẳngnghề, trung cấp nghề:

- Giai đoạn 2011-2015: Mở rộng quymô, ngành nghề đào tạo, đầu tư trang thiết bị dạy nghề cho Trường Trung cấpnghề Kinh tế kỹ thuật công đoàn, Trung cấp nghề Châu Đốc, Trung cấp nghề Dântộc nội trú, Trung cấp nghề Tân Châu, Trung cấp nghề Chợ Mới. Hình thành Khoa Ytrên cơ sở liên kết giữa Trường Trung học y tế và trường Đại học An Giang. Xâydựng trường Trung cấp Y tại Châu Đốc.

- Giai đoạn 2016-2020: Nâng cấpTrường Cao đẳng nghề, các trường trung cấp nghề đủ năng lực đào tạo một số nghềđạt chuẩn quốc gia, tiến tới có năng lực đào tạo theo chương trình dạy nghềtiên tiến của các nước phát triển trong khu vực và thế giới nhằm đáp ứng nhucầu lao động chất lượng cao cho các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh, các khu côngnghiệp và thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề, cấpchứng chỉ kỹ năng nghề cho giáo viên, giảng viên dạy nghề.

c) Tăng cường nhanh đội ngũ giáoviên, giảng viên và cán bộ quản lý dạy nghề:

Trong 10 năm tới, quy mô đào tạonghề cho người lao động tăng nhanh, đòi hỏi lực lượng giáo viên, giảng viên dạynghề tăng nhanh tương ứng và tiến dần đến đạt chuẩn về tỷ lệ giáo viên - họcviên và chất lượng giảng dạy/đào tạo. Đến 2015 chú trọng phát triển đội ngũgiáo viên dạy sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng, nhất là giáo viên dạy nghềcho lao động nông thôn. Đối với giáo viên dạy nghề cho lao động nông thôn thựchiện theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ngày 27 tháng 11năm 2009, về việc phê duyệt Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đếnnăm 2020".

d) Từng bước chuẩn hóa, hiện đạihóa cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề:

Tiến tới chuẩn hóa các trường caođẳng nghề, trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề đảm bảo về điều kiện giảng dạy,thực hành, an toàn lao động và phù hợp với chương trình đào tạo nghề theo camkết. Đồng bộ hóa các thiết bị dạy nghề phù hợp với từng nghề, từng trình độ đàotạo bao gồm: trang thiết bị cơ bản, thiết bị mô phỏng và các thiết bị tiên tiếnphù hợp với thực tế sản xuất, kinh doanh.

đ) Từng bước đổi mới, phát triểnchương trình, giáo trình và phương pháp giảng dạy:

Phấn đấu các trường cao đẳng nghềvà trung cấp nghề có chương trình khung theo từng trình độ; khuyến khích ápdụng chương trình dạy nghề tiên tiến của các nước phát triển trong khu vực vàthế giới. Thường xuyên cập nhật, đổi mới chương trình dạy nghề đáp ứng yêu cầusản xuất, điều hành của doanh nghiệp. Nâng cấp trình độ cho giáo viên, giảngviên chủ lực ở các cơ sở dạy nghề về phát triển chương trình, giáo trình dạynghề ở trong và ngoài nước. Liên thông giữa các cấp trình độ dạy nghề; chọnnhững ngành nghề phù hợp để phát triển liên thông với chương trình dạy nghềtương ứng của nước ngoài.

4. Đổi mới quản lý nhà nước vềphát triển nhân lực:

a) Nâng cao nhận thức toàn xã hộivề phát triển nhân lực:

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa các cơ sở giáo dục, đào tạo, hướng nghiệp -dạy nghề, các tổ chức khoa học - công nghệ với các phương tiện thông tin đạichúng để tuyên truyền các chủ trương, chính sách, pháp luật về phát triển nhânlực của Đảng, Nhà nước. Đặc biệt, đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về năng lựcđào tạo của các cơ sở đào tạo và cơ hội việc làm từ các doanh nghiệp. Phối hợpcác hoạt động tư vấn nghề nghiệp tại cơ sở đào tạo, dạy nghề và tại doanhnghiệp, tạo điều kiện cho sinh viên, học viên, người lao động lựa chọn ngànhnghề phù hợp ngay từ khi vào trường, đồng thời có nhiều thông tin cần thiết vềviệc làm khi tốt nghiệp có việc làm ngay.

b) Hoàn thiện bộ máy quản lý pháttriển nhân lực, đổi mới phương pháp quản lý, nâng cao năng lực, hiệu lực vàhiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý.

c) Cải tiến và tăng cường sự phốihợp giữa các cấp, các ngành về phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh.

5. Xây dựng và hoàn thiện chínhsách và công cụ khuyến khích và thúc đẩy phát triển nhân lực:

a) Chính sách tài chính và sử dụngngân sách cho phát triển nhân lực:

Ngân sách Nhà nước ưu tiên đầu tưphát triển nhân lực thông qua các chương trình, dự án của Quy hoạch này vàthông qua các kế hoạch, đề án phát triển nhân lực khác. Tăng định mức chi ngânsách tỉnh và ngân sách Trung ương cho ngành giáo dục và đào tạo, khoa học, côngnghệ và công tác phát triển nhân lực của tỉnh. Duy trì và phát triển các đề ánđào tạo nhân lực chất lượng cao của Tỉnh; đặc biệt quan tâm đến việc xây dựngkế hoạch đào tạo phù hợp với nhu cầu sử dụng và quy hoạch cán bộ. Tiếp tụctriển khai đề án thu hút nguồn nhân lực trình độ cao cho khu vực công…

b) Hoàn thiện chính sách về dạynghề:

- Chính sách đối với người họcnghề: Thực hiện miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh, sinhviên theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướngChính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu,sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ nămhọc 2010-2011 đến năm học 2014-2015. Nghiên cứu áp dụng bổ sung miễn học phícho học sinh, sinh viên học các nghề thuộc danh mục các nghề có điều kiện laođộng nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và các nghề khó tuyển sinh theo quy định củaBộ Lao động, Thương binh và Xã hội…

- Chính sách đối với giáo viên,giảng viên và cán bộ quản lý dạy nghề.

- Chính sách đối với trường caođẳng nghề, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề.

c) Chính sách việc làm, bảo hiểm,bảo trợ xã hội:

Chính sách hỗ trợ phụ nữ học nghề,tạo việc làm: Thực hiện chính sách "Hỗ trợ phụ nữ học nghề, tạo việc làmgiai đoạn 2010-2015" theo Quyết định số 295/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm2010 của Thủ tướng Chính phủ. Tỉnh tiếp tục dành ngân sách phù hợp cho đầu tư pháttriển dạy nghề, tạo việc làm cho phụ nữ; có chính sách huy động mọi nguồn lựctrong xã hội quan tâm dạy nghề, tạo việc làm cho phụ nữ; chú trọng đầu tư pháttriển các cơ sở dạy nghề thu hút nhiều lao động nữ, đặc biệt là các cơ sở dạynghề thuộc Hội Liên hiệp Phụ nữ, Trung tâm Dịch vụ Việc làm Phụ nữ.

Chính sách hỗ trợ thanh niên họcnghề và tạo việc làm: Thực hiện chính sách "Hỗ trợ thanh niên học nghề vàtạo việc làm giai đoạn 2008-2015" theo Quyết định số 103/2008/QĐ-TTg ngày21 tháng 07 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ.

d) Chính sách huy động các nguồnlực trong xã hội cho phát triển nguồn nhân lực:

Tỉnh có kế hoạch đẩy mạnh xã hộihóa trong các hoạt động giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa và thể dục, thể thaothời kỳ 2011-2020 để huy động các nguồn lực trong xã hội cho phát triển nhânlực. Áp dụng có hiệu quả chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạtđộng trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề theo Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30tháng 5 năm 2008 của Chính phủ, về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối vớicác hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môitrường.

đ) Chính sách đãi ngộ và thu hútnhân tài:

Có cơ chế tạo đột phá trong bố trívà sử dụng nguồn nhân lực trẻ, được đào tạo cơ bản, tạo điều kiện cho công chức,viên chức trẻ được thăng tiến, đề bạt, bổ nhiệm vào các chức vụ lãnh đạo, quảnlý…

6. Mở rộng, tăng cường sự phốihợp và hợp tác phát triển nhân lực:

a) Tăng cường hơn nữa sự hợp táctrong nước và quốc tế để phát triển nhanh về dạy nghề:

Khuyến khích các trường dạy nghềcủa tỉnh hợp tác với các trường đào tạo nghề của các địa phương khác, đặc biệtlà với thành phố Hồ Chí Minh. Mở rộng trao đổi và học tập kinh nghiệm của cáctrường dạy nghề. Thu hút các dự án dạy nghề, nâng cao năng lực nguồn nhân lựcbằng nguồn vốn ODA; tạo điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tư nước ngoài thànhlập cơ sở dạy nghề quốc tế trên địa bàn tỉnh.

b) Tăng cường gắn kết giữa cơ sởdạy nghề với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh.

7. Các dự án, chương trình pháttriển nhân lực đến năm 2020: (phụ lục kèm theo)

8. Tổ chức thực hiện quy hoạch:

Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp vớiSở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tham mưucho Ủy ban nhân dân tỉnh về chủ trương đầu tư và cân đối vốn xây dựng trường,lớp, bố trí vốn thực hiện kế hoạch xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia thờikỳ 2011-2020. Đồng thời, thực hiện đầu tư hoàn chỉnh các trường đào tạo nghềcủa tỉnh và các trung tâm dạy nghề cấp huyện.

Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo,Sở Lao động, Thương binh và Xã hội phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể cóliên quan và Ủy ban nhân dân các thành phố, thị xã, huyện thực hiện tốt côngtác đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh.

Sở Tài chính phối hợp với Sở Giáodục và Đào tạo và Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ trong việc sửdụng và cân đối ngân sách sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề.

Sở Khoa học và Công nghệ phối hợpvới Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ trongviệc đề xuất và xây dựng các đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực giáodục, đào tạo và dạy nghề nhằm đổi mới phương pháp quản lý, phương pháp giảngdạy, các giải pháp để phát triển công tác giáo dục, đào tạo và dạy nghề củatỉnh.

Sở Thông tin và Truyền thông tiếptục phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động, Thương binh và Xã hộitrong việc phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giảng dạyvà học tập. Đồng thời, đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền những chủtrương, chính sách về giáo dục, đào tạo và dạy nghề, nhằm kêu gọi, khuyến khíchxã hội hóa giáo dục trên địa bàn.

Sở Y tế chỉ đạo các cơ sở khám chữabệnh: Bệnh viện, Trung tâm Y tế cấp huyện và Trung tâm Y tế dự phòng phối hợpvới các cơ sở giáo dục và dạy nghề trên địa bàn trong việc thực hiện công tác ytế học đường nhằm chăm sóc sức khỏe giáo viên và học sinh, sinh viên… công tácan toàn vệ sinh thực phẩm, phòng chống sốt xuất huyết và công tác nha họcđường.

Đài Phát thanh và Truyền hình AnGiang: Tích cực tuyên truyền các chủ trương, chính sách về giáo dục và dạynghề, kêu gọi các tập thể, cá nhân và toàn xã hội cùng quan tâm chăm lo sựnghiệp giáo dục đào tạo và dạy nghề của địa phương.

Ủy ban nhân dân (UBND) cấp huyện:Tăng cường chỉ đạo thực hiện các mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo và dạynghề trên địa bàn huyện, trong đó chú ý thực hiện tốt công tác huy động họcsinh đến trường; tích cực chỉ đạo xây dựng cơ sở vật chất trường, lớp phục vụcông tác giảng dạy và học tập. Tiến hành rà soát Quy hoạch tổng thể, lồng ghépcác mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ và giải pháp phát triển của Quy hoạch nàyvào Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Xây dựng và thựchiện Quy hoạch phát triển nhân lực của địa phương và đưa vào các kế hoạch 5năm, hàng năm của địa phương. Tổ chức tốt hệ thống thông tin nhu cầu nhân lựctrên địa bàn, phối hợp với các doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo để nắm bắt nhucầu, huy động nguồn lực và đào tạo nhân lực.

Các Sở, Ngành, UBND cấp huyện địnhkỳ đánh giá và tổng kết hàng năm tình hình thực hiện Quy hoạch gửi Sở Kế hoạchvà Đầu tư để tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh. Đồng thời, trong quá trìnhtriển khai thực hiện, các Sở, Ngành, địa phương cần thường xuyên tiến hành xemxét, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốcSở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởngcác sở, ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Bộ KH&ĐT (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
- TT: TU, HĐND, UBND tỉnh (để báo cáo);
- Các sở, ngành cấp tỉnh;
- UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Lãnh đạo Văn phòng;
- Phòng: VHXH, TH;
- Lưu: VTLT.

CHỦ TỊCH




Vương Bình Thạnh

DANH MỤC

CÁCDỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2046/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2011 củaChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Danh mục dự án hạ tầng kỹ thuật

Địa điểm xây dựng

Năng lực thiết kế

Tổng mức đầu tư

Thời gian thực hiện

Nguồn vốn đầu tư

I

Giáo dục - đào tạo và dạy nghề:

4,016

1

Trường đại học An Giang

2006-2012

- Cơ sở 1

LX

39,5 ha

681

NSTW và NSĐP

- Cơ sở 2

CP

100

NSTW và NSĐP

2

Đề án chuẩn quốc gia

Toàn tỉnh

1,839

2010-2020

NSTW và NSĐP

3

Đề án kiên cố hóa trường lớp học, nhà công vụ giai đoạn II

Toàn tỉnh

719

2008-2012

TPCP và NSĐP

4

Trường cao đẳng nghề tỉnh

LX

5000 HV

233

2008-2012

NSTW và NSĐP

5

Trường trung cấp nghề dân tộc nội trú tỉnh

TT

800 HV

83

2008-2012

NSTW và NSĐP

6

Trường trung cấp nghề Châu Đốc

800 HV

70

2011-2012

NSTW và NSĐP

7

Trường trung cấp nghề Tân Châu

TC

800 HV

70

2011-2012

NSTW và NSĐP

8

Trường trung cấp nghề Chợ Mới

CM

800 HV

70

2008-2011

NSTW và NSĐP

9

Trường trung cấp nghề Thoại Sơn

TS

800 HV

70

2011-2012

NSTW và NSĐP

10

Trung tâm dạy nghề Châu Phú

CP

300 học viên

18

2009-2013

NSTW và NSĐP

11

Trung tâm dạy nghề Châu Thành

CT

300 học viên

17

2008-2012

NSTW và NSĐP

12

Trung tâm dạy nghề huyện Phú Tân

PT

300 học viên

10

2008-2011

NSTW và NSĐP

13

Trung tâm dạy nghề huyện Tịnh Biên

TB

300 học viên

21

2009-2011

NSTW và NSĐP

14

Trung tâm dạy nghề huyện An Phú

AP

300 học viên

15

2008-2011

NSTW và NSĐP

II

Y tế:

2,876

1

Bệnh viện ĐKTT An Giang (kể cả trang thiết bị)

LX

600 giường

1,164

2010-2014

TPCP, ODA và NSĐP

2

Bệnh viện ĐKKV Châu Đốc (kể cả trang thiết bị)

500 giường

226

2011

TPCP, ODA và NSĐP

3

Bệnh viện Tim mạch AG (hạng một, cấp vùng)

LX

600 giường

1,000

2011-2015

TPCP, ODA và NSĐP

4

Bệnh viện lao và bệnh phổi

LX

100 giường

48

2012-2015

TPCP và NSĐP

5

Bệnh viện tâm thần

LX

100 giường

44

2012-2015

TPCP và NSĐP

8

Bệnh viện Sản Nhi

LX

500 giường

50

2014-2015

TPCP và NSĐP

9

Bệnh viện Y học dân tộc An Giang

LX

50 giường

25

NSTW, NSĐP và huy động

11

Bệnh viện đa khoa huyện Châu Thành

CT

100 giường

86

2009-2013

TPCP và NSĐP

12

Cải tạo, mở rộng BV đa khoa TPLX

Long Xuyên

80 giường

59

2009-2012

TPCP và NSĐP

13

Bệnh viện đa khoa huyện Tân Châu GĐ2

Tân Châu

50 giường

42

2010-2012

TPCP và NSĐP

14

Bệnh viện đa khoa huyện Tri Tôn GĐ2

Tri Tôn

30 giường

21

2010-2013

TPCP và NSĐP

15

DA Hỗ trợ Y tế vùng ĐBSCL

Toàn tỉnh

111

2010-2012

ODA, NSĐP và NSTW

III

Văn hóa - Thể thao - Xã hội:

1,304

1

Khu liên hợp thể dục thể thao tỉnh

LX

42,33 ha

1,000

2012-2015

NSĐP, doanh nghiệp, huy động

2

Khu nhà mồ Ba Chúc

TT

10

2012

NSĐP

3

Nhà thi đấu thể thao cấp huyện

LX, CĐ, TC, TT, CP, CT

63

2011-2015

NSĐP

5

Khu liên hợp thể dục thể thao thị xã Châu Đốc

30 ha

161

2012-2015

doanh nghiệp, huy động

6

Xây dựng mới sân vận động huyện

CT, CP, PT, AP

40

2012-2017

NSĐP và Huy động

7

Nâng cấp các sân vận động huyện

TT, TB, AP, TC, CM

30

NSĐP và Huy động