BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 205/QĐ-CHHVN

Hà Nội, ngày 10 tháng 04 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG GIAIĐOẠN 2014 - 2020

CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM

Căn cứ Quyết định số 26/2009/QĐ-TTg ngày 20tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chức năng nhiệm vụ, quyềnhạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hàng hải Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vậntải.

Căn cứ Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Phát triển bền vững ViệtNam giai đoạn 2011-2020;

Căn cứ Quyết định số 160/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch quốc gia về phát triển bềnvững giai đoạn 2013-2015;

Căn cứ Quyết định số 2169/QĐ-TTg ngày 11 tháng11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dungcủa Danh mục các nhiệm vụ, đề án, chương trình triển khai kế hoạch hành độngquốc gia về phát triển bền vững giai đoạn 2013 - 2015 ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 160/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 02/2013/TT-BKHĐT ngày 27tháng 3 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số nội dungcủa Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 4088/QĐ-BGTVT ngày 12 tháng12 năm 2013 của Bộ Giao thông vận tải về ban hành Kế hoạch hành động của BộGiao thông vận tải về phát triển bền vững giai đoạn 2013 - 2020;

Theo đề nghị của Trưởng phòng Khoa học - Côngnghệ và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Kế hoạch hành động của Cục Hàng hải Việt Nam về phát triển bềnvững giai đoạn 2014 - 2020.

Điều 2. Thủ trưởng các Cơquan, đơn vị trực thuộc của Cục HHVN căn cứ kế hoạch hành động của Cục HHVN vềphát triển bền vững giai đoạn 2014 - 2020 xây dựng kế hoạch chi tiết và tổ chứctriển khai thực hiện.

Điều 3. Quyết định này cóhiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòngCục, Chánh Thanh tra Cục HHVN, Trưởng các Phòng tham mưu thuộc Cục, Trưởng Vănphòng IMO VN, Giám đốc các đơn vị trực thuộc và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vịliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Các Phó Cục trưởng;
- Tạp chí HHVN, Website Cục (để đăng tin);
- Lưu: VT, KHCNMT (2b).

CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nhật

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

CỦACỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2014 - 2020(Kèm theo Quyết định số 205/QĐ-CHHVN ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Cụctrưởng Cục HHVN)

I. Mục tiêu

1. Mục tiêu tổng quát

Kế hoạch hành động của Cục Hàng hải Việt Nam vềPhát triển bền vững giai đoạn 2014 - 2020 (sau đây gọi là Kế hoạch hành động)nhằm thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm của ngành hàng hải trong giai đoạn2014 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2020 theo định hướng và kế hoạch hành động pháttriển bền vững quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số432/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2012, Quyết định số 160/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 4088/QĐ-BGTVT ngày 12 tháng12 năm 2013 của Bộ Giao thông vận tải; đảm bảo kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữaphát triển hoạt động hàng hải với bảo vệ môi trường.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Giai đoạn 2014 - 2015: tập trung rà soát, đềxuất sửa đổi, bổ sung và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách vềlĩnh vực hàng hải; từng bước hoàn thiện cơ chế chính sách, chuẩn bị cơ sở vậtchất, nguồn lực để thực hiện phát triển bền vững lĩnh vực hàng hải.

b) Giai đoạn 2016 - 2020: cân đối đầu tư, hợp lýnhằm phát triển kết cấu hạ tầng hàng hải; tiếp tục đẩy mạnh kiểm soát ô nhiễm,ứng dụng, áp dụng khoa học công nghệ gắn với bảo vệ môi trường; tăng cường sửdụng năng lượng sạch, năng lượng thay thế, áp dụng giải pháp sử dụng năng lượngtiết kiệm hiệu quả trong lĩnh vực hàng hải.

II. Nội dung, nhiệm vụ chủ yếu

1. Tiếp tục hoàn thiện thểchế, tăng cường năng lực quản lý nhằm phát triển bền vững

a) Rà soát, đề xuất bổ sung hoàn thiện hệ thống vănbản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách tạo hành lang pháp lý để thực hiệnphát triển bền vững trong lĩnh vực hàng hải.

b) Thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao chất lượngnguồn nhân lực quản lý trong hoạt động hàng hải. Tăng cường phối hợp với cácngành hữu quan, các địa phương nhằm thực hiện phát triển bền vững trong lĩnhvực hàng hải.

2. Huy động mọi nguồn lựcthực hiện có hiệu quả chiến lược, quy hoạch của ngành hàng hải

a) Tập trung huy động nguồn lực nhằm phát triển kếtcấu hạ tầng trong lĩnh vực hàng hải một cách đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm,vừa có bước đi phù hợp vừa có bước đột phá theo hướng hiện đại tạo nên mạnglưới hoài chỉnh, liên hoàn, liên kết giữa các phương thức vận tải.

b) Đảm bảo nguồn lực thực hiện bảo trì, nâng caohiệu quả bền vững trong khai thác kết cấu hạ tầng hiện có.

c) Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực trong phát triển bền vững lĩnh vực hàng hải.

3. Phát triển vận tải hợplý, từng bước phát triển vận tải xanh

a) Thực hiện các giải pháp thúc đẩy phát triểnlogistics tại các cảng biển, đảm bảo sự kết nối liên hoàn giữa các phương thức,giảm chi phí và thời gian vận tải.

b) Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp về cơ chế,chính sách khuyến khích, nâng cao thị phần vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩucủa đội tàu biển Việt Nam, phát triển đội tàu biển quốc gia từng bước hướng tớiphát triển vận tải xanh.

4. Nâng cao chất lượng, antoàn, công bằng xã hội trong lĩnh vực hàng hải

a) Thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao chất lượngdịch vụ vận tải, an ninh, an toàn, tin cậy, chi phí hợp lý trong hoạt động hànghải và thân thiện với môi trường.

b) Thực hiện đồng bộ các giải pháp đảm bảo an toànhàng hải nhằm kiềm chế và từng bước giảm tai nạn hàng hải.

c) Triển khai các giải pháp quản lý, phổ biến thểchế, chính sách nhằm nâng cao khả năng tiếp cận hệ thống giao thông vận tảitrong lĩnh vực hàng hải cho mọi người dân, chú trọng đáp ứng nhu cầu tiếp cậncủa người khuyết tật, người cao tuổi...

5. Tăng cường kiểm soát ônhiễm trong hoạt động hàng hải

a) Triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ củaĐề án kiểm soát ô nhiễm môi trường trong hoạt động giao thông vận tải đã đượcThủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 855/QĐ-TTg ngày 06 tháng 6 năm2011 của Thủ tướng Chính phủ.

b) Thực hiện tăng cường công tác bảo vệ môi trườngvà triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Quyết định số 317/QĐ-BGTVT ngày 31tháng 10 năm 2013 của Bộ Giao thông vận tải.

6. Sử dụng tiết kiệm, hiệuquả nguồn tài nguyên thiên nhiên

a) Lồng ghép, đề xuất các biện pháp tiết kiệm nănglượng trong công tác lập, điều chỉnh chiến lược, quy hoạch, chương trình, dự ánphát triển hàng hải và thực hiện các biện pháp đó trong quá trình thực hiệnchiến lược, quy hoạch, chương trình, dự án.

b) Nghiên cứu đẩy mạnh ứng dụng công nghệ mới nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng đối với phương tiện, thiết bị trong lĩnhvực hàng hải.

c) Đẩy mạnh sử dụng vật liệu tại chỗ và ứng dụngcác giải pháp sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn vật liệu thiên nhiên trong đầutư xây dựng kết cấu hạ tầng hàng hải.

7. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứngdụng, chuyển giao khoa học công nghệ gắn với bảo vệ môi trường trong lĩnh vựchàng hải

a) Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trongquản lý chất lượng xây dựng, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng hàng hải.

b) Thúc đẩy phát triển, đổi mới và ứng dụng, chuyểngiao công nghệ theo hướng thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng, sử dụnghiệu quả tài nguyên, phát thải các-bon thấp, nâng cao hiệu suất sử dụng nănglượng và đẩy mạnh ứng dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo.

c) Đề xuất cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích ápdụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, sử dụng công nghệ xử lý chất thải tiên tiếntại cảng biển; Xây dựng cơ sở dữ liệu về môi trường để phục vụ công tác nghiêncứu, đánh giá, quản lý môi trường đối với các hoạt động hàng hải.

d) Nghiên cứu, thực hiện các giải pháp nhằm nângcao năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực hàng hải; thực hiện cóhiệu quả các Chương trình/Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu tronglĩnh vực hàng hải.

8. Tuyên truyền, phổ biếnnâng cao nhận thức về phát triển bền vững

a) Phổ biến nội dung Kế hoạch hành động đến tất cảcác đơn vị thuộc Cục: tổ chức hội nghị, hội thảo chuyên đề, tuyên truyền trêncác phương tiện thông tin đại chúng, các trang thông tin nội bộ... Lồng ghépcác nội dung phát triển bền vững vào các chương trình tuyên truyền nâng caonhận thức trong lĩnh vực hàng hải.

b) Khuyến khích các tổ chức chính trị xã hội, tổchức nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ và toàn xã hội tham gia thực hiện cáchoạt động nhằm phát triển bền vững trong lĩnh vực hàng hải.

III. Tổ chức thực hiện

1. Triển khai thực hiện

Căn cứ các nội dung, nhiệm vụ chủ yếu của Kế hoạchhành động, các nhiệm vụ cụ thể được phân công tại Phụ lục I, Phụ lục II kèmtheo Quyết định này, các Phòng tham mưu và đơn vị trực thuộc nghiên cứu xâydựng kế hoạch chi tiết và báo cáo lãnh đạo Cục để tổ chức triển khai thực hiệnkịp thời, hiệu quả những nhiệm vụ, đề án và chương trình của Kế hoạch hành động.

2. Kinh phí thực hiện

a) Kinh phí thực hiện: Kế hoạch hành động được huyđộng từ nhiều nguồn khác nhau: vốn ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chingân sách hàng năm của Bộ Giao thông vận tải giao cho Cục Hàng hải Việt Nam,vốn hỗ trợ của nước ngoài và các nguồn vốn khác.

b) Căn cứ nhiệm vụ được giao, các cơ quan, đơn vịxây dựng dự toán chi thực hiện Kế hoạch hành động, tổng hợp chung vào dự toánchi ngân sách Nhà nước hàng năm, gửi Cục Hàng hải Việt Nam (Phòng Kế hoạch tàichính) tổng hợp, báo cáo Bộ Giao thông vận tải.

c) Phòng Kế hoạch tài chính chủ trì phối hợp, phânbổ kinh phí thực hiện theo các nhiệm vụ được giao để triển khai Kế hoạch hànhđộng của Cục Hàng hải Việt Nam về phát triển bền vững; hướng dẫn các Phòng thammưu và các đơn vị trực thuộc sử dụng kinh phí đúng quy định và hiệu quả.

d) Phòng Tổ chức cán bộ chủ trì nghiên cứu, đề xuấtcác giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong phát triển bền vững lĩnhvực hàng hải.

e) Phòng Hợp tác quốc tế chủ trì huy động các nguồntài trợ nước ngoài để thực hiện Kế hoạch hành động.

3. Giám sát và đánh giá

a) Trưởng các Phòng tham mưu chủ trì, làm đầu mốichỉ đạo kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch hành động này,định kỳ ngày 05 tháng 12 hàng năm hoặc đột xuất có yêu cầu báo cáo kết quả thựchiện các nhiệm vụ, đề án, chương trình được giao chủ trì tại Phụ lục I củaQuyết định này; báo cáo kết quả thực hiện các chỉ tiêu giám sát, đánh giá pháttriển bền vững thuộc lĩnh vực quản lý theo lộ trình và kỳ báo cáo quy định tạiPhụ lục II kèm theo Quyết định này và Quyết định số 1504/QĐ-BGTVT ngày 04 tháng6 năm 2013 của Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành hệ thống chỉ tiêu thốngkê ngành Giao thông vận tải trong lĩnh vực hàng hải gửi về Cục Hàng hải ViệtNam (Phòng Khoa học - Công nghệ và Môi trường) để tổng hợp báo cáo Bộ Giaothông vận tải.

b) Cuối mỗi giai đoạn, Cục Hàng hải Việt Nam sẽ tổchức tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch hành động của giai đoạn vàđề xuất cập nhật, điều chỉnh Kế hoạch hành động phù hợp thực tiễn.

PHỤ LỤC I

DANHMỤC CÁC NHIỆM VỤ, ĐỀ ÁN, CHƯƠNG TRÌNH ƯU TIÊN TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦACỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2014 - 2020(Ban hành kèm theo Quyết định số 205/QĐ-CHHVN ngày 10 tháng 4 năm 2014của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam)

TT

CÁC NỘI DUNG ƯU TIÊN

CƠ QUAN CHỦ TRÌ

THỜI GIAN

THỰC HIỆN

GIAI ĐOẠN I 2014-2015

GIAI ĐOẠN II 2016-2020

1.

Tiếp tục hoàn thiện thể chế, tăng cường năng lực quản lý nhằm thực hiện phát triển bền vững

Xây dựng Kế hoạch hành động của Cục Hàng hải Việt Nam

Phòng KHCNMT

2014

2.

Huy động mọi nguồn lực thực hiện có hiệu quả chiến lược, quy hoạch phát triển của ngành hàng hải

Tập trung huy động mọi nguồn lực thực hiện hiệu quả các dự án đã được phê duyệt trong chiến lược, quy hoạch phát triển hàng hải.

Phòng KHTC

2014-2015

2016-2020

Đảm bảo nguồn lực thực hiện bảo trì, nâng cao hiệu quả bền vững trong khai thác kết cấu hạ tầng hiện có.

Phòng QLKCHTCB

2014-2015

2016-2020

3.

Phát triển vận tải hợp lý, từng bước xây dựng vận tải xanh

Triển khai thực hiện các giải pháp thúc đẩy phát triển giao thông vận tải đa phương thức, logistics đảm bảo sự kết nối liên hoàn giữa các phương thức vận tải, giảm chi phí và thời gian vận tải.

Phòng VTDVHH

2014-2015

2016-2020

Triển khai thực hiện Đề án phát triển dịch vụ logistics trong lĩnh vực GTVT Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

Phòng VTDVHH

2014-2015

2016-2020

Triển khai thực hiện Đề án nâng cao năng lực thị phần vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam

Phòng VTDVHH

2014-2015

2016-2020

4.

Nâng cao chất lượng, an toàn, công bằng xã hội của hệ thống giao thông hàng hải

Thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng các dịch vụ vận tải theo hướng hiện đại, tiện nghi, nhanh chóng, an ninh, an toàn, tin cậy với chi phí hợp lý

Phòng VTDVHH

2014-2015

2016-2020

Triển khai thực hiện Đề án nâng cao năng lực bảo đảm an ninh hàng hải

Phòng ATANHH

2014-2015

2016-2020

Triển khai thực hiện các giải pháp đảm bảo an toàn hàng hải nhằm kiềm chế và từng bước tiến tới giảm tai nạn hàng hải.

Phòng ATANHH
Các Cảng vụ HH

2014-2015

2016-2020

Triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp quản lý, thể chế chính sách đối với việc nâng cao khả năng tiếp cận hệ thống giao thông vận tải trong lĩnh vực hàng hải cho mọi người dân.

Phòng ATANHH
Các Cảng vụ HH

2014-2015

2016-2020

5.

Tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường trong hoạt động hàng hải

Triển khai thực hiện các nhiệm vụ ưu tiên trong Đề án kiểm soát ô nhiễm môi trường trong hoạt động giao thông vận tải đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 855/QĐ-TTg ngày 06/6/2011.

Phòng KHCNMT
Các đơn vị

2014-2015

2016-2020

Triển khai thực hiện các nội dung Đề án theo Quyết định số 317/QĐ-BGTVT ngày 31/10/2013.

Phòng KHCNMT
Các đơn vị

2014-2015

2016-2020

Gia nhập và triển khai thực hiện Phụ lục III, IV, V và VI, Công ước MARPOL.

Phòng KHCNMT
Các đơn vị

2014-2015

2016-2020

6.

Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên

Khuyến khích đầu tư phát triển, ứng dụng thiết bị sử dụng nhiên liệu thay thế xăng dầu; tăng cường nghiên cứu, ứng dụng năng lượng tái tạo trong hoạt động hàng hải.

Phòng KHCNMT
Các đơn vị

2014-2015

2016-2020

Đẩy mạnh thực hiện các sáng kiến về tái sử dụng chất thải, phế thải trong hoạt động phát triển hàng hải.

Phòng KHCNMT
Các đơn vị

2014-2015

2016-2020

7.

Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ gắn với bảo vệ môi trường

Triển khai các nội dung thuộc kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2011-2015.

Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp KHCN nhằm bảo vệ môi trường

Phòng KHCNMT
Các đơn vị

2014-2015

2016-2020

8.

Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức về phát triển bền vững

Nâng cao trách nhiệm tham gia của các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ và toàn xã hội trong thực hiện phát triển bền vững trong lĩnh vực hàng hải.

Phòng KHCNMT
Các đơn vị

2014-2015

2016-2020

PHỤ LỤC II

CÁCCHỈ TIÊU GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA CỤC HÀNG HẢIVIỆT NAM VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2014 - 2020(Ban hành kèm theo Quyết định số 205/QĐ-CHHVN ngày 10 tháng 4 năm 2014của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam)

TT

Chỉ tiêu

ĐV tính

Lộ trình thực hiện

Kỳ báo cáo

2012

2015

2020

Cơ quan tổng hợp

Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập báo cáo

I

Các chỉ tiêu về kinh tế

1.

Tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển và luân chuyển

1.1

Tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển

Đường biển

%

2014

Hàng năm

-14

4-6

8-12

Phòng VTDVHH

Phòng KHCNMT

1.2

Tăng trưởng khối lượng hàng hóa luân chuyển

Đường biển

%

2014

Hàng năm

-16

7-9

10-14

Phòng VTDVHH

Phòng KHCNMT

2.

Tăng trưởng khối lượng hàng hóa, lượt hành khách thông qua

Tăng trưởng khối lượng hàng hóa thông qua cảng biển

%

2014

Hàng năm

0,1

9-10

14-15

Phòng VTDVHH

Phòng KHCNMT

3.

Các chỉ tiêu về kết cấu hạ tầng

3.1

Đường biển

Số lượng cảng biển

Cảng

2014

Hảng năm

34

44

44

Phòng CTHH

Phòng KHCNMT

Chiều dài cầu cảng

m

2014

Hàng năm

41.558

46.000-47.000

46.000-47.000

Phòng CTHH

Phòng KHCNMT

Tổng công suất

Tr.tấn/năm

2014

Hàng năm

350

395-408

634-678

Phòng KHTC

Phòng KHCNMT

II

Các chỉ tiêu về môi trường

Tỷ lệ cảng biển quốc tế có trang bị phương tiện thu gom, xử lý rác thải, dầu thải từ tàu biển

%

2014

Hàng năm

30

70

Phòng KHCNMT

Phòng KHCNMT