BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 2060/QĐ-BGTVT

Hà Nội, ngày 23 tháng 7 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT NỘI DUNG KẾ HOẠCH TỔ CHỨCTHỰC HIỆN CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ TÌM KIẾM VÀ CỨU NẠN HÀNG HẢI NĂM 1979 (CÔNG ƯỚCSAR 79) CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRONG NĂM 2010

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

- Căn cứ Nghị định số 14/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy địnhvề Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế phối hợp của Ban chỉ đạo Phòng chốnglụt bão Trung ương, Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn các Bộ,ngành và địa phương;
- Căn cứ Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 15/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Công ước quốc tế về tìm kiếm và cứu nạn hànghải năm 1979 (Công ước SAR 79);
- Căn cứ Quyết định số 707/QĐ-BGTVT ngày 25/03/2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thôngvận tải về việc Ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện Công ước quốc tế về Tìmkiếm và cứu nạn hàng hải năm 1979;
- Xét đề nghị của Cục Hàng hải VN tại văn bản số 1185/CHHVN-ATANHH ngày4/6/2010, Cục Hàng không VN tại văn bản số 1936/CHK-PCLB &TKCN ngày14/6/2010, Vụ An toàn giao thông tại văn bản số 63/ATGT ngày 8/4/2010;
- Theo đề nghị của Ban chỉ đạo Phòng chống lụt bão & Tìm kiếm cứu nạn Bộ Giaothông vận tải,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt nội dung chi tiết Kế hoạch thực hiện Công ước quốc tế về tìmkiếm và cứu nạn hàng hải năm 1979 thực hiện trong năm 2010 (có Phụ lục kèmtheo) của Cục Hàng không Việt Nam, Cục Hàng hải Việt Nam, Vụ An toàn giao thôngvà Văn phòng thường trực PCLB&TKCN Bộ GTVT.

Điều 2. Nguồn kinh phí chi cho Kế hoạch thực hiện Công ước SAR 79 sử dụng từnguồn ngân sách nhà nước năm 2010 đã cấp để chi cho triển khai Công ước SAR 79(tổng kinh phí không vượt quá 3.647.608.000 đồng)

Điều 3. Trưởng Ban chỉ đạo PCLB&TKCN Bộ, Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng CụcHàng không VN, Cục trưởng Cục Hàng Hải VN, Vụ trưởng Vụ An toàn giao thông, Vụtrưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có liên quan, chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Bộ Tài chính;
- Thứ trưởng Trương Tấn Viên;
- Thứ trưởng Nguyễn Hồng Trường;
- Lưu: VT, VP TT PCLB&TKCN (B.10).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phạm Quý Tiêu

PHỤ LỤC IV

KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG ƯỚCSAR 79 NĂM 2010

Đơn vị : Cơ quan đầu mối – Văn phòng thườngtrực PCLB&TKCN
Bộ Giao thông vận tải

(Kèm theo Quyết định số:2060 /QĐ-BGTVTngày 23 tháng7 năm 2010)

1. Là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm theo dõi lộ trình triểnkhai thực hiện Công ướcSAR 79 năm 2010 của các đơn vị được giao nhiệm vụ

2. Thường xuyên đôn đốc, tổng hợp tình hình triển khai thựchiện công ước, báo cáo Tổ trưởng tổ công tác và Bộ trưởng trong quá trình thựchiện nếu có vướng mắc.

3. Giám sát chế độ bảo mật thông tin trong quá trình thựchiện đàm phán Công ước.

4. Mua sắm trang thiết bị phục vụ công việc cho Đoàn côngtác theo phụ lục sau:

Đơn vị tính: nghìn đồng

STT

Nội dung thực hiện

Thành tiền(đ)

Mua sắm thiết bị phục vụ công việc

1

 Máy photocopy: 01 chiếc

50.000

2

- Máy tính xách tay: 02 chiếc

50.000

3

Máy chiếu: 01 bộ

20.000

Cộng (1+2+3)

120.000

Bằng chữ: Một trăm hai mươi triệu

Tổng cộng kinh phí thực hiện Công ước SAR 79 năm 2010của Bộ Giao thông vận tải:

Đơn vị tính: nghìn đồng

STT

Nội dung

Kinh phí

1

Phụ lục I

2.347.608

2

Phụ lục II

300.000

3

Phụ lục III

880.000

- Mục A

630.000

- Mục B

250.000

4

Phụ lục IV

120.000

Tổng cộng

3.647.608

PHỤ LỤC III

KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG ƯỚCSAR 79 NĂM 2010

Đơn vị : Vụ An toàn giao thông - Bộ GTVT

(Kèm theo Quyết định số:2060 /QĐ-BGTVTngày 23 tháng7 năm 2010)

* Mục A: Dự toán chi cho công tác tuyên truyền, phổ biếnkiến thức về bảo đảm an toàn và tìm kiếm, cứu nạn trên biển thực hiện Công ướcSAR 79.

 Đơn vị tính: nghìn đồng

STT

Nội dung thực hiện

Thành tiền

Ghi chú

I

Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của tổ chức, cá nhân thông qua in, ấn cấp phát tài liệu, tờ gấp, quà tặng

420.000

1

Biên soạn sách pháp luật chuyên đề về các quy định điều kiện an toàn của tàu, thuyền hoạt động trên biển

90.000

Đã triển khai 5/2010

2

Biên soạn sách pháp luật chuyên đề về các quy định tìm kiếm, cứu nạn trên biển:

100.000

Đã triển khai 5/2010

3

Biên soạn tờ gấp, tờ dán tuyên truyền về bảo đảm an toàn tàu, thuyền và các thông tin cơ bản về tìm kiếm, cứu nạn trên biển

80.000

Đã triển khai 5/2010

4

Đặt hàng sản xuất hoặc mua sản phẩm, quà tặng mang nội dung tuyên truyền như mũ bảo hộ, áo mưa, áo phao, pháo SOS, đài radio…

150.000

II

Tổ chức tuyên truyền, phổ biến trực tiếp thông qua các buổi tập huấn, tuyên truyền

180.000

1

- Hoạt động khảo sát, thu thập tình hình thực tế hoạt động của các đối tượng cần được tuyên truyền.

- Khảo sát, đánh giá công tác truyên truyền của các cơ quan, đơn vị quản lý và thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền có liên quan (địa điểm khảo sát: 3 khu vực Bắc- Trung- Nam)

60.000

2

Lập kế hoạch tổ chức lớp tập huấn, tuyên truyền lưu động tại 03 khu vực cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân hoạt động trên biển:Lập tổ tuyên truyền viên; biên tập nội dung tuyên tuyền và thông qua; Triển khai thực hiện tại 3 khu vực, kèm theo cấp phát tài liệu truyên truyền và quà tặng.

120.000

III

Họp tổng kết, khen thưởng và dự phòng

30.000

- Họp tổng kết (thuê hội trưởng, in ấn, phục vụ, nước uống…)

- Khen thưởng

- Dự phòng

Tổng cộng (A)=I+II+III

(Bằng chữ: Sáu trăm ba mươi triệu đồng chẵn)

630.000

* Mục B: Dự toán chi cho công tác hướng dẫn và kiểm tra việcthực hiện các quy định về bảo đảm an toàn, tìm kiếm, cứu nạn

Đơn vị tính: nghìn đồng

STT

Nội dung

Thành tiền

I

Chi cho công tác hướng dẫn nghiệp vụ về bảo đảm an toàn và tìm kiếm, cứu nạn đối với ngành hàng hải và hàng không

120.000

-Công tác phí:

- Phòng nghỉ lưu trú:

- Vé máy bay, tàu xe và chi phí đi lại khác:

- Hỗ trợ tài liệu, bổ sung trang bị tại chỗ (nếu cần):

II

Chi cho công tác kiểm tra việc thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn và tìm kiêm cứu nạn đối với ngành hàng hải và hàng không.

80.000

1

Kiểm tra miền Bắc (05 người/lần/05ngày)

- Công tác phí:

- Tiền thuê ô tô:

- Thuê phòng nghỉ lưu trú:

- Hỗ trợ khắc phục tại chỗ (nếu cần):

2

Kiểm tra miền Trung (05 người/lần/07ngày)

- Công tác phí:

- Tiền vé máy bay:

- Tiền thuê ô tô:

- Thuê Phòng nghỉ lưu trú:

- Hỗ trợ khắc phục tại chỗ (nếu cần):

3

Kiểm tra miền Nam (05 người/lần/07ngày)

- Công tác phí:

- Tiền vé máy bay:

- Tiền thuê ô tô:

 - Thuê Phòng nghỉ:

- Hỗ trợ khắc phục tại chỗ (nếu cần):

III

Mua sắm thiết bị phục vụ công việc

- Máy photocopy: 01 chiếc

50.000

IV

Tổng

Tổng cộng (B)= I+II+III

250.000

* Mục (A)+ Mục (B): 880.000.000 đồng

(Bằng chữ : Tám trăm tám mươi triệu đồng chẵn).

PHỤ LỤC II

KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG ƯỚCSAR 79 NĂM 2010

Đơn vị: Cục Hàng không Việt Nam

(Kèm theo Quyết định số: 2060 /QĐ-BGTVTngày23 tháng 7 năm 2010)

Đơn vị tính: nghìn đồng

STT

Nội dung

Kinh phí

Ghi chú

I

Nghiên cứu, xây dựng Tài liệu Hướng dẫn về Tìm kiếm - Cứu nạn theo Công ước SAR 79

50.500

1

Dịch tài liệu chuyên ngành:

70.000 tr/trang x100 trang = 7.000.000đ

(Chi tiết các tài liệu tại Phụ lục kèm theo)

7.000

2

Biên soạn các nội dung tài liệu (thuê khoán chuyên môn)

15.000

3

Tổ chức họp thẩm định tài liệu

3.000

4

Phô tô phục vụ xây dựng tài liệu

(các tài liệu ICAO, IMO, các Văn bản pháp luật có liên quan)

1.500

5

In tài liệu tuyên truyền phổ biến:

200 quyển x 85.000đ/q = 17.000.000đ

17.000

6

Văn phòng phẩm

7.000

II

Nghiên cứu, xây dựng Tài liệu Hướng dẫn chuẩn bị cho diễn tập TK-CN theo Công ước SAR 79

87.365

1

Dịch tài liệu chuyên ngành

70.000 tr/trang x100 trang = 7 tr

(Chi tiết các tài liệu tại Phụ lục kèm theo)

7.000

2

Biên soạn xây dựng (thuê khoán chuyên môn)

20.000

3

Tổ chức họp thẩm định tài liệu

3.000

4

Phô tô phục vụ xây dựng tài liệu

(các tài liệu, Văn bản pháp luật có liên quan)

1.700

5

In tài liệu tuyên truyền phổ biến:

180 quyển x 75.000đ/q = 13.500.000đ

13.500

6

Văn phòng phẩm

10.000

III

Đi phổ biến kiến thức về Công ước SAR 79:

32.165

Công tác phí trong nước:

- Công tác tại thành phố Hồ Chí Minh; vé máy bay:

4.088.000 x 4 người = 16.352.000 đ

Phụ cấp lưu trú: 300.000 x 02 phòng x 3ngày = 1.800.000đ

Công tác phí: 40.000 x 4 người x 4 ngày = 640.000 đ

(Tổng cộng: 18.792.000đ)

- Công tác tại thành phố Đà Nẵng:

Vé máy bay: 2.500.000 x 4 người = 10.000.000 đ

Phụ cấp lưu trú: 300.000 x 02 phòng x 3ngày = 1.800.000đ

Công tác phí: 40.000 x 4 người x 4 ngày = 640.000 đ

(Tổng cộng:12.440.000đ)

- Công tác tại thành phố Hải Phòng:

Phụ cấp lưu trú:

300.000 x 02 phòng x 1đêm = 600.000 đ

Công tác phí: 40.000 x 4 người x 2 ngày = 320.000 đ

(Tổng cộng: 920.000đ.)

IV

Tham quan, trao đổi kinh nghiệm thực hiện Công ước SAR 79 và tham dự khóa học SAR ADMINISTRATOR từ 22/11/2010 – 03/12/2010 tại Singapore:(học phí: 3.450USD/khóa)

98.002

01 người đi Singapore trong 11 ngày

- Học phí: 3.450USD x 1 người x 19000đ/USD = 65.550.000đ;

- Vé máy bay, thuế, lệ phí sân bay: 363 USD/người x 1 người x 19.000 = 6.897.000;

- Ăn uống và tiêu vặt và khách sạn: 115USD x 1 người x 11 ngày x 19.000 = 24.035.000;

Chi phí đi lại: 80USD x 1 người x 19.000 = 1.520.000

V

Chi dự phòng cho công tác triển khai SAR 79

49.400

Tổng

Bằng chữ: Ba trăm triệu đồng chẵn.

300.000

 


PHỤ LỤC I

KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG ƯỚCSAR 79 NĂM 2010

Đơn vị : Cục Hàng hải Việt Nam

(Kèm theo Quyết định số: 2060 /QĐ-BGTVTngày 23 tháng 7 năm 2010)

TT

Nội dung công việc

Thời gian

(Bắt đầu/kết thúc)

Kinh phí

(VNĐ)

Cơ quan thực hiện

Ghi chú

I

Nghiên cứu, khảo sát, đàm phán với các nước liên quan

939.393.000

Tổ công tác và Nhóm xây dựng đề án SAR 79

1

Xây dựng Đề án Vùng trách nhiệm TKCN trên biển của Việt Nam

- Soạn thảo đề cương;

- Hội thảo chuyên gia;

- Tổng hợp báo cáo trình Chính phủ phê duyệt

Tháng 7- 9/2010

245.800.000

-Nhóm xây dựng đề án đàm phán

- Cục HHVN

2

Khảo sát, nghiên cứu, đàm phán xác định ranh giới vùng TKCN và cơ chế phối hợp TKCN trên biển với Singapor

a- Đoàn công tác: 8-10 người, Đại diện các Bộ ngành là thành viên Tổ công tác.

b Thời gian: 5 ngày

c- Nội dung làm việc:

- Nghiên cứu phương thức xác định ranh giới vùng TKCN trên biển;

- Trao đổi kinh nghiệm hoạt động phối hợp TKCN trên biển;

- Nghiên cứu mô hình tổ chức trung tâm TKCN đa ngành;

- Nghiên cứu mô hình tổ chức dịch vụ hỗ trợ hoạt động TKCN trên biển.

Tháng 9/2010

221.265.000

- Tổ công tác

- Nhóm xây dựng đề án đàm phán

- Cục HHVN

3

Khảo sát, nghiên cứu kinh nghiệm đàm phán, công tác quản lý và cơ chế phối hợp hoạt động TKCN trên biển tại úc

a- Đoàn công tác: 10-12 người, Đại diện các Bộ ngành là thành viên Tổ công tác.

b- Thời gian: 5 ngày

c- Nội dung làm việc:

- Trao đổi kinh nghiệm quản lý hoạt động phối hợp TKCN trên biển;

- Nghiên cứu mô hình tổ chức trung tâm TKCN đa ngành;

- Nghiên cứu mô hình tổ chức dịch vụ hỗ trợ hoạt động TKCN trên biển.

Tháng 8-9/2010

376.328.000

Nhóm xây dựng Đề án đàm phán và Tổ công tác.

4

Dự phòng phát sinh cho 2 đoàn

96.000.000

II

Đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành và thuyền viên tàu TKCN

215.773.000

Tổ chức khoá huấn luyện cơ bản về nghiệp vụ TKCN tại Vũng Tàu

a. Số lượng học viên: 50 người

b. Thời gian: 10 ngày, từ 6-15/4/2010

c. Chương trình huán luyện theo tài liệu hướng dẫn của IMO.

Tháng 4/2010

Đã triển khai

215.773.000

Phòng TCCC,

Trung tâm PHTKCNHHVN

 Đã thực hiện

III

Xây dựng sổ tay TKCN Hàng không- Hàng hải

- Nghiên cứu bổ sung chuyên đề về phối hợp thông tin liên lạc, lập kế hoạch và kỹ thuật TKCN;

- Công tác phối hợp hoạt động TKCN ven bờ và trên đất liền;

- Hoạt động dịch vụ y tế trong TKCN.

Tháng 7- 10/2010

50.000.000

Trung tâm PHTKCNHHVN

IV

Nghiên cứu mô hình Trung tâm phối hợp TKCN đa ngành

- Hiện trạng và năng lực hoạt động TKCN hàng không;

- Kinh nghiệm quản lý ở một số nước trên thế giới

- Báo cáo đề xuất mô hình tổ chức, đào tạo, quản lý hoạt động phối hợp TKCN giữa Hàng không và Hàng hải ở Việt Nam

Tháng 8- 11/2010

48.672.000

Trung tâm PHTKCNHHVN

V

Nghiên cứu mô hình các dịch vụ hỗ trợ trong hoạt động TKCN

- Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng hoạt động dịch vụ hỗ trợ TKCN trên biển;

- Kinh nghiệm quản lý, tổ chức dịch vụ hỗ trợ TKCN trên biển của một số nước trong khu vực;

- Báo cáo đề xuất mô hình tổ chức, cơ chế tài chính cho dịch vụ hỗ trợ TKCN trên biển.

Tháng 7- 10/2010

48.672.000

Phòng TCCB-

Cục HHVN

VI

Tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành hoạt động TKCN trên biển

 Tổng hợp tài liệu, biên tập:

- Giáo trình đào tạo cơ bản cho cán bộ, thuyền viên tham gia hoạt động TKCN trên biển;

- Giáo trình đạo tạo nâng cao cho đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành hoạt động TKCN trên biển;

- Nghiệp vụ thông tin liên lạc trong tìm kiếm cứu nạn trên biển.

Tháng 7- 11/2010

50.000.000

Phòng TCCB,

Trung tâm PHTKCNHHVN

VII

Phổ biến kiến thức, hướng dẫn việc thực hiện các quy định của Công ước SAR 79

101.100.000

1

Tổ chức Hội nghị phổ biến Công ước SAR 79 và các văn bản pháp luật liên quan tại Đà Nẵng

- Số lượng đại biểu: 100 người;

- Thời gian: 2 ngày, 29,30/6/2010.

29-30/6/2010

46.500.000

Phòng

AT-ANHH

Đang triển khai lập danh sách khách mời và in ấn tài liệu

2

Tổ chức Hội nghị phổ biến Công ước SAR 79 và các văn bản pháp luật liên quan tại Cần Thơ

- Số lượng đại biểu: 100 người;

- Thời gian: 2 ngày, 4,5/11/2010

4-5/11/2010

54.600.000

Phòng

AT-ANHH

VIII

Tổ chức kiểm tra việc triển khai thực hiện các quy định của Công ước SAR 79, công tác an toàn, an ninh hàng hải tại các đơn vị trực thuộc Cục

Nội dung:

- Việc thực hiện Chỉ thị 17/2003/CT-TTg ngày 4/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo đảm an toàn hàng hải; Thông tư 17/2009/TT-BGTVT ngày 11/8/2009 về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải;

- Công tác kiểm tra PSC, kiểm tra tàu biển Việt Nam tuyến nội địa và quốc tế;

- Kế hoạch phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn.

98.510.000

1

Kiểm tra các đơn vị từ Quảng Ninh đến Hà Tĩnh

Từ tháng 5-6/2010

19.670.000

Phòng

AT-ANHH

Đang tiến hành

2

Kiểm tra các đơn vị từ Quảng Bình đến Quảng Ngãi

Từ tháng 5-7/2010

24.510.000

Phòng

AT-ANHH

3

Kiểm tra các đơn vị từ Quy Nhơn đến Vũng Tàu

Tháng 8-9/2010

24.260.000

Phòng

AT-ANHH

4

Kiểm tra các đơn vị từ TP. Hồ Chí Minh đến Kiên Giang

Tháng 11/2010

28.450.000

Phòng

AT-ANHH

5

Tổng kết báo cáo kết quả kiểm tra

Tháng

12/2010

1.620.000

Phòng

AT-ANHH

IX

Đào tạo, nâng cao trình độ tiếng Anh cho cán bộ Cơ quan quản lý và các đơn vị tham gia phối hợp TKCN

- Tổ chức 2 lớp tiếng Anh cho CBCC Cơ quan Cục HHVN và Trung tâm PHTKCN hàng hải Việt Nam;

- Số lượng học viên: mỗi lớp 20 người.

Từ 20/4 đến 15/8/2010

97.658.000

Văn phòng Cục, Phòng HTQT

Đang tiến hành

X

Hợp tác quốc tế với các nước thành viên Công ước SAR 79 nhằm trao đổi thông tin, kinh nghiệm, đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật

Khảo sát tại Liên bang Nga

a- Đoàn công tác: 10 người

b- Nội dung làm việc

- Trao đổi về công tác phối hợp hoạt động TKCN trên biển đối với thuyền viên của 2 nước Việt Nam- Nga (thành viên Công ước);

- Trao đổi kinh nghiệm đào tạo nguồn nhân lực và hỗ trợ kỹ thuật hoạt động TKCN trên biển;

- Khảo sát mô hình tổ chức TKCN Hàng không- Hàng hải

- Khảo sát mô hình dịch vụ hỗ trợ TKCN trên biển.

Tháng 6/2010

(Đã thực hiện)

549.720.000

UBQGTKCN, Bộ GTVT, Cục HHVN

XI

Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung nội dung các văn bản QPPL của Việt Nam cho phù hợp với quy định của Công ước SAR 79

- Số lượng văn bản rà soát: 20 văn bản;

- Báo cáo tổng hợp và đề xuất bổ sung, sửa đổi các VBPL cho phù hợp với Công ước SAR 79.

Năm 2009

30.490.000

Phòng Pháp chế

Đã thực hiện

XII

Tiếp đoàn nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam

(Bạn chịu chi phí vé máy bay, khách sạn)

 Nội dung làm việc:

- Đàm phán về ranh giới TKCN trên biển;

- Trao đổi về kinh nghiệm quản lý, mô hình tổ chức TKCN trên biển.

117.620.000

1

Tiếp đoàn Singapor

- Số lượng khách: 6 người;

- Thời gian: 5 ngày

- Địa điểm: Hà Nội, Quảng Ninh

Tháng 12/2010

62.700.000

Bộ GTVT,

Cục HHVN,

Tổ công tác

2

Tiếp đoàn Căm Pu Chia

- Số lượng khách: 6 người;

- Thời gian: 5 ngày;

- Địa điểm: TP. Hồ Chí Minh

Tháng 12/2010

54.920.000

Bộ GTVT,

Cục HHVN,

Tổ công tác

Tổng cộng: 2.347.608.000

(Bằng chữ: Hai tỷ ba trăm bốn bẩy triệu sáu trăm linh tám ngàn đồng)

2.347.608.000