ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2070/QĐ-UBND

Bà Rịa-Vũng Tàu, ngày 11 tháng 9 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG BỐ THỦ TỤCHÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃKHÓ KHĂN QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 30/2007/QĐ-TTG NGÀY 05 THÁNG 3 NĂM 2007 CỦATHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VÀ CÁC QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ CÁC DANH MỤCĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH KHÓ KHĂN (NẾU CÓ) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA–VŨNG TÀU

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA–VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị địnhliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Trưởng ban Dân tộc tại Tờtrình số 494/TTr-BDT ngày 29 tháng 8 năm 2013 và của Giám đốc Sở Tư Pháp tại Tờtrình số 1501/TTr-STP ngày 06 tháng 9 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này01 thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhândân các xã khó khăn quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ và các quyết định sửa đổi, bổ sung, thay thếcác danh mục đơn vị hành chính khó khăn (nếu có) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa–VũngTàu (Nội dung chi tiết có phụ lục kèm theo quyết định).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thihành từ ngày ký.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,Trưởng ban Dân tộc tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Laođộng - Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh; Chủ tịch Ủy bannhân dân các huyện: Châu Đức, Xuyên Mộc, Tân Thành; Chủ tịch Ủy ban nhân dâncác xã khó khăn quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm2007 của Thủ tướng Chính phủ và các quyết định sửa đổi, bổ sung, thay thế cácdanh mục đơn vị hành chính khó khăn (nếu có); Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị vàtổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Thanh Dũng

PHỤ LỤC

THỦ TỤC HÀNHCHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ KHÓKHĂN QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 30/2007/QĐ-TTG NGÀY 05/3/2007 CỦA THỦ TƯỚNGCHÍNH PHỦ VÀ CÁC QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ CÁC DANH MỤC ĐƠN VỊ HÀNHCHÍNH KHÓ KHĂN (NẾU CÓ) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2070/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2013 của Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

PHẦN I. DANHMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂNDÂN CÁC XÃ KHÓ KHĂN QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 30/2007/QĐ-TTG NGÀY 05 THÁNG 3NĂM 2007 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VÀ CÁC QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾCÁC DANH MỤC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH KHÓ KHĂN (NẾU CÓ) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNGTÀU

Tên thủ tục hành chính

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

Phê duyệt đối tượng vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012-2015

Dân tộc

Ủy ban nhân dân các xã khó khăn thuộc các huyện Châu Đức, Tân Thành, Xuyên Mộc

PHẦN II. NỘIDUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦAỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ KHÓ KHĂN QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 30/2007/QĐ-TTG NGÀY05 THÁNG 3 NĂM 2007 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VÀ CÁC QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG,THAY THẾ CÁC DANH MỤC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH KHÓ KHĂN (NẾU CÓ) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀRỊA-VŨNG TÀU

Phê duyệt đối tượng vay vốn phát triển sản xuấtđối với hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012-2015.

1. Trình tự thực hiện:

a) Hàng năm, ngay sau khi có kết quả phê duyệtdanh sách hộ nghèo, Ủy ban nhân dân xã chỉ đạo các thôn tổ chức cho hộ dân tộcthiểu số đặc biệt khó khăn đăng ký vay vốn. Thời gian hoàn thành: Trong 05 ngàylàm việc, kể từ ngày nhận được chỉ đạo của Ủy ban nhân dân xã.

b) Trưởng thôn tập hợp danh sách đăng ký vayvốn; chủ trì, phối hợp với đại diện các tổ chức chính trị-xã hội tại thôn, cósự tham gia của đại diện một số hộ gia đình trong danh sách tổ chức họp bìnhxét, phân loại các hộ thuộc đối tượng được vay vốn, ưu tiên những hộ khó khănhơn và những hộ chưa được vay theo Quyết định số 32/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc cho vay vốn phát triển sản xuất đốivới hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn (sau đây gọi tắt là Quyếtđịnh số 32/2007/QĐ-TTg ) được vay vốn trước. Việc họp bình xét được lập thànhbiên bản, có chữ ký xác nhận của trưởng thôn, đại diện hộ gia đình và các tổchức chính trị - xã hội tại thôn. Thời gian hoàn thành: Trong 02 ngày làm việc,kể từ ngày các hộ đăng ký vay vốn.

c) Trưởng thôn lập danh sách hộ đề nghị được vayvốn theo thứ tự ưu tiên đã họp bình xét tại mục b nêu trên, kèm theo biên bảnhọp bình xét gửi Ủy ban nhân dân xã xác nhận. Thời gian hoàn thành: Trong 01ngày làm việc, kể từ ngày họp bình xét.

d) Ủy ban nhân dân xã xem xét, tổng hợp, xácnhận danh sách các hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn đề nghị được vay vốntheo thứ tự ưu tiên của xã, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. Thờigian hoàn thành: Trong 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của các thôn.

đ) Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ra quyếtđịnh phê duyệt danh sách hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn được vay vốntheo thứ tự ưu tiên; chuyển danh sách sang Ngân hàng Chính sách Xã hội để tiếnhành cho vay theo đúng thứ tự ưu tiên tại danh sách và tuân thủ quy trình, thủtục do Ngân hàng Chính sách xã hội quy định. Đồng thời gửi danh sách đã phêduyệt cho Ủy ban nhân dân xã để thông báo tới các hộ được xét cho vay vốn. Thờigian xem xét phê duyệt là 12 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của các xã.

Các hộ có trong danh sách đã được phê duyệt liênhệ trực tiếp với tổ tiết kiệm và vay vốn tại thôn nơi cư trú để làm thủ tục vayvốn.

2. Cách thức thực hiện:

- Qua bưu điện;

- Trực tiếp tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ gồm:

- Phương án sử dụng vốn do hộgia đình lập, có chữ ký, hoặc điểm chỉ của chủ hộ.

- Biên bản họp thôn có chữ kýxác nhận của Trưởng thôn, đại diện hộ gia đình và các Tổ chức Chính trị - xãhội tại thôn.

- Danh sách hộ đề nghị được vayvốn do Trưởng thôn lập kèm theo biên bản họp bình xét gửi ủy ban nhân dân xãxác nhận.

- Bản tổng hợp xác nhận danhsách các hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn đề nghị được vay vốn theo thứ tựưu tiên của xã, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 30 ngàylàm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

5. Đối tượng thực hiện thủ tụchành chính: Tổ chức, cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tụchành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyếtđịnh: Ủy ban nhân dân các huyện Châu Đức, Tân Thành, Xuyên Mộc.

- Cơ quan thực hiện thủ tụchành chính: Ủy ban nhân dân 24 xã thuộc huyện Châu Đức, Tân Thành, Xuyên Mộc.

- Cơ quan phối hợp (nếu có):Không.

7. Kết quả thực hiện thủ tụchành chính: Quyết định phê duyệt danh sách hộ dân tộc thiểu số đặc biệtkhó khăn được vay vốn theo thứ tự ưu tiên.

8. Lệ phí: Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:không.

10. Yêu cầu, điều kiện thựchiện thủ tục hành chính:

- Hộ dân tộc thiểu số thuộc đốitượng được vay vốn theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 02/2013/TT-UBDT ngày 24tháng 6 năm 2013 của Ủy ban Dân tộc phải có các tiêu chí:

a) Cư trú hợp pháp, ổn định ởcác xã thuộc vùng khó khăn quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05tháng 3 năm 2007 và các Quyết định bổ sung danh mục các đơn vị hành chính thuộcvùng khó khăn của Thủ tướng Chính phủ; trường hợp không xác định được nơi cưtrú của hộ thì nơi cư trú của hộ là nơi hộ đang sinh sống và có xác nhận củacông an xã.

b) Là hộ nghèo theo chuẩn hộnghèo có mức thu nhập bình quân đầu người hàng tháng dưới 50% mức thu nhập bìnhquân của hộ nghèo quy định tại Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức chuẩn nghèo của tỉnh Bà Rịa–VũngTàu áp dụng cho giai đoạn 2011–2015.

c) Có phương án sử dụng vốn vaydo chủ hộ lập, có chữ ký (hoặc điểm chỉ) của chủ hộ; trường hợp những hộ khôngtự lập được phương án thì một trong các tổ chức chính trị - xã hội của thôn,bản, buôn, làng, ấp, phum, sóc (sau đây gọi là thôn) hoặc Ủy ban nhân dân xã cótrách nhiệm hướng dẫn, cùng với hộ để lập phương án.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tụchành chính:

- Quyết định số 54/2012/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc cho vay vốn pháttriển sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn giai đoạn2012–2015;

- Thông tư số 02/2013/TT-UBDT ngày 24 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện hiện một sốđiều Quyết định số 54/2012/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2012 của Thủ tướng Chínhphủ về việc cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểusố đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012–2015.