ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2072/QĐ-CTUBND

Quy nhơn, ngày 13 tháng 9 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆCPHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN NĂM 2020

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho laođộng nông thôn đến năm 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Laođộng - Thương binh và Xã hội Tờ trình số 88/TTr-SLĐTBXH ngày 09/8/2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án Đào tạonghề cho lao động nông thôn tỉnh Bình Định đến năm 2020.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Lao động - Thương binhvà Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở ngành, địa phương, đơn vị liên quantriển khai thực hiện các nội dung của Đề án; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dântỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình triển khai thực hiệnĐề án.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốccác sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,Nội vụ, Giáo dục - Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương, Thôngtin và Truyền thông; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở,ngành, đoàn thể và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Lao động - TB&XH;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Tổng cục Dạy nghề;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, K16.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Thanh Bình

ĐỀ ÁN

ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH BÌNHĐỊNH ĐẾN NĂM 2020(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 2072/QĐ-CTUBND ngày 13/9/2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)

A. CĂN CỨXÂY DỰNG ĐỀ ÁN.

I. Căn cứ xâydựng đề án.

Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đếnnăm 2020;

Quyết định số 54/2009/QĐ-TTg ngày 14/4/2009của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xãhội tỉnh Bình Định đến năm 2020;

Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày21/01/2008 của UBND tỉnh Bình Định về phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghềtỉnh Bình Định đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;

Công văn số 664/LĐTBXH-TCDN ngày 09/3/2010của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xây dựng kếhoạch triển khai Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020.

II. Thực trạng và dự báo về phát triểnkinh tế - xã hội và lao động việc làm của tỉnh Bình Định.

1. Vềphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Định.

a) Thực trạng:

Bình Định là tỉnh thuộc vùng Duyênhải Nam Trung Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung, có vị trí địalý thuận lợi cho việc giao lưu, phát triển kinh tế - xã hội. Dân số của tỉnhBình Định tính đến ngày 01/4/2009 là 1.485.943 người, trong đó dân số khu vựcnông thôn chiếm khoảng 72,2%, dân số khu vực thành thị chiếm khoảng 27,8%, tỷlệ tham gia lực lượng lao động 83,3%.

Cơ cấu hành chính của tỉnh BìnhĐịnh gồm 11 huyện, thành phố (các huyện An Nhơn, Hoài Nhơn, Tuy Phước, Tây Sơn,Phù Mỹ, Phù Cát, An Lão, Hoài Ân, Vĩnh Thạnh, Vân Canh và thành phố Quy Nhơn).Thành phố Quy Nhơn được xếp là đô thị loại 1 - Trung tâm chính trị, kinh tế,văn hóa, xã hội của tỉnh Bình Định.

Hàng năm, tổng sản phẩm địa phương(GDP) tăng khoảng 10,94%. Trong đó, Nông - Lâm - Thủy sản tăng 7,5%; Côngnghiệp và Xây dựng tăng 16,85%; Dịch vụ tăng 10,2%. Chất lượng các hoạt độngvăn hóa - xã hội có nhiều tiến bộ, đời sống nhân dân ổn định, nhiều vùng đượccải thiện. Quốc phòng, an ninh tiếp tục ổn định, trật tự an toàn xã hội đượcgiữ vững.

b) Dự báo:

Thực hiện Quyết định số54/2009/QĐ-TTg ngày 14/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hộitỉnh Bình Định đến năm 2020. Trong đó mục tiêu cụ thể phát triển kinh tế - xãhội đến năm 2020:

- Phấn đấu tốcđộ tăng trưởng GDP bình quân hàng nămđạt 14,8%; trong đó,thời kỳ 2011 - 2015 là 15% và thời kỳ 2016 - 2020 là 16,5%. GDP bìnhquân đầu người năm 2010 đạt khoảng 900 USD; năm 2015 là 2.200 USD và năm 2020là 4.000 USD;

- Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịchtheo hướng tích cực, cụ thể: năm 2010 tỷ trọng ngành Công nghiệp - Xây dựng chiếm37,4%, ngành Nông, Lâm, Ngư nghiệp chiếm 27,6%, ngành Dịch vụ chiếm 35,0%; đếnnăm 2015 tỷ trọng này tương ứng là: 40,0% - 22,0% - 38,0% và năm 2020 là: 43,0%- 16,0% - 41,0%;

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 10%vào năm 2010 (chuẩn nghèo của giai đoạn 2006-2010) và hộ nghèo vào năm 2015 còndưới 3%.

- Phấn đấu nâng số lượng lao động được giải quyết việc làmlên 25.000 - 30.000 lao động/năm thời kỳ sau năm 2010; trongđó, nhu cầu việc làm của lao động trong tỉnh hàng năm là 16.000 - 17.000 laođộng.

2. Về laođộng - việc làm.

a) Thực trạng:

Tính đến năm hết năm 2009, tổng laođộng trên địa bàn tỉnh Bình Định là 870.000 lao động. Trong đó cơ cấu lao động:

- Lao động ngành Nông, Lâm, Ngư nghiệp:539.400 lao động;

- Lao động ngành Xây dựng: 160.950lao động;

- Lao động ngành Dịch vụ: 169.650 laođộng.

b) Dự báo:

Dự báo đến năm 2015, tổng số lao độngtrên địa bàn tỉnh Bình Định là 950.000 lao động. Trong đó:

- Lao động trong ngành Nông, Lâm, Ngưnghiệp: 494.000 lao động;

- Lao động trong ngành Xây dựng: 228.000 lao động;

- Lao động trong ngành Dịch vụ: 228.000 lao động.

III. Thực trạngvà dự báo nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn của tỉnh giai đoạn 2006 -2010.

1. Về dạy nghề cho lao động nông thôn.

a) Kết quả đạt được:

- Kết quả đào tạo nghề:

Từ năm 2006 - 2009 tỉnh Bình Định đãđào tạo nghề cho 127.072 người. Trong đó:

Tuyển sinh, đào tạo trình độ cao đẳngnghề: 2.730 người; tuyển sinh, đào tạo trình độ trung cấp nghề: 10.353 người;đào tạo trình độ sơ cấp nghề: 73.904 người; tập huấn, bồi dưỡng nghề: 40.085người; đào tạo trình độ sơ cấp nghề cho lao động nông thôn: 10.702 người.

Năm 2010 ước đào tạo cho 25.300người. Trong đó tuyển sinh, đào tạo trình độ cao đẳng nghề: 890 người; tuyểnsinh, đào tạo trình độ trung cấp nghề: 2.900 người; đào tạo trình độ sơ cấpnghề: 13.010 người; tập huấn, bồi dưỡng nghề: 8.500 người.

Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề: năm2006: 27%; năm 2007: 29,5%; năm 2008: 32%; năm 2009: 34%, dự kiến năm 2010 là36%.

- Về phát triển mạng lưới cơ sở dạynghề:

Tính đến năm 2010, trên địa bàn tỉnhđã có 27 cơ sở dạy nghề phân bố tương đối đều trên các huyện đồng bằng. Trongđó có: 02 trường cao đẳng nghề; 03 trường trung cấp nghề; 07 trung tâm dạy nghềvà 15 cơ sở khác có đăng ký hoạt động dạy nghề.

- Cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề:

Từ năm 2006 - 2009 các cơ sở dạynghề trên địa bàn tỉnh Bình Định được Trung ương và tỉnh đầu tư về cơ sở vậtchất, trang thiết bị dạy nghề với tổng kinh phí 42.300 triệu đồng.

Các cơ sở dạy nghề được đầu tư:Trường Cao đẳng nghề Quy Nhơn, Trường Trung cấp nghề Hoài Nhơn, Trường Dạy nghềBình Định (nay là Trường Trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Bình Định), Trung tâm Dạynghề Tây Sơn, Trung tâm Dạy nghề An Nhơn, Trung tâm Dạy nghề Phù Mỹ, Trung tâmDạy nghề Hội liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Trung tâm Dạy nghề và Hỗ trợ Nông dân,Trung tâm Dạy nghề các khu công nghiệp.

- Đội ngũ giáo viên dạy nghề và cánbộ quản lý:

Tính đến hết năm 2009, số liệu tổnghợp về giáo viên dạy nghề và cán bộ quản lý dạy nghề trên địa bàn tỉnh BìnhĐịnh như sau:

+ Giáo viên dạy nghề:

Giáo viên dạy nghề khối các trườngcao đẳng nghề, trung cấp nghề hiện có 316 người, trong đó: có 49 giáo viên trìnhđộ sau đại học; 233 giáo viên có trình độ đại học, cao đẳng; 34 giáo viên cótrình độ khác. 270 giáo viên dạy nghề đạt chuẩn. Tỷ lệ giáo viên dạy nghề đạtchuẩn là 85%.

Giáo viên dạy nghề của các trungtâm dạy nghề, các cơ sở khác có đăng ký hoạt động dạy nghề là 358 giáo viên,trong đó: 8 giáo viên có trình độ sau đại học; 205 giáo viên có trình độ đạihọc, cao đẳng; 145 giáo viên có trình độ khác; 246 giáo viên dạy nghề đạt chuẩn.Tỷ lệ giáo viên dạy nghề đạt chuẩn: 69%.

+ Cán bộ quản lý dạy nghề:

Cán bộ quản lý dạy nghề của trườngcao đẳng nghề, trung cấp nghề: số lượng cán bộ quản lý dạy nghề: 67 người,trong đó: cán bộ quản lý dạy nghề có trình độ sau đại học: 17 người, cán bộquản lý dạy nghề có trình độ đại học: 43 người, cán bộ quản lý dạy nghề cótrình độ cao đẳng: 4 người, cán bộ quản lý dạy nghề có trình độ trung cấp: 1người. cán bộ quản lý dạy nghề có chứng chỉ nghiệp vụ quản lý giáo dục: 8người. Tỷ lệ cán bộ quản lý dạy nghề có chứng chỉ quản lý giáo dục: 11% trongtổng số cán bộ quản lý dạy nghề.

Cán bộ quản lý dạy nghề của cáctrung tâm dạy nghề, các cơ sở khác có đăng ký hoạt động dạy nghề: số lượng cánbộ quản lý dạy nghề: 167 người, trong đó: cán bộ quản lý dạy nghề có trình độsau đại học: 6 người, cán bộ quản lý dạy nghề có trình độ đại học: 130 người,cán bộ quản lý dạy nghề có trình độ cao đẳng: 16 người, cán bộ quản lý dạy nghềcó trình độ trung cấp: 15 người. Cán bộ quản lý dạy nghề có chứng chỉ nghiệp vụquản lý giáo dục: 69 người. Tỷ lệ cán bộ quản lý dạy nghề có chứng chỉ quản lýgiáo dục: 41% trong tổng số cán bộ quản lý dạy nghề.

- Về chương trình, giáo trình dạynghề:

Tính đến hết năm 2009, các cơsở dạy nghề đã tổ chức biên soạn, phê duyệt được: 16 chương trình dạy nghềtrình độ cao đẳng nghề; 27 chương trình dạy nghề trình độ trung cấp nghề; 57chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp.

Giáo trình dạy nghề đang được cáccơ sở dạy nghề tổ chức biên soạn và phê duyệt theo quy định của Luật Dạy nghề.

b) Tồn tại,hạn chế:

- Hệ thống văn bản hướng dẫn công tác dạy nghề Trung ương chưa ban hànhkịp thời hoặc đã ban hành nhưng vẫn còn bất cập, gây khó khăn trong việc thựchiện công tác quản lý dạy nghề của các cơ sở dạy nghề và quản lý nhà nước vềdạy nghề của các cơ quan nhà nước.

- Ngân sáchnhà nước đầu tư dạy nghề có tăng nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển dạy nghề trong tình hình mới, đặc biệt làyêu cầu mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng dạy nghề.

- Cơ sởvật chất, trang thiết bị phục vụ dạy nghề trong thời gian vừa qua được Trung ương và địa phương quan tâm đầutư nhưng mới chỉ tập trung ở một số trường cao đẳng,trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề tập trung, nhiều cơ sở dạy nghề ở các địaphương khó khăn chưa được đầu tư kinh phí xây dựng cơ sở vật chất, trang thiếtbị dạy nghề để phục vụ công tác đào tạo nguồn nhân lực tại địa phương.

- Đội ngũ cán bộ quản lý và giáoviên dạy nghề ở một số cơ sở dạy nghề chưa đạt yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụdo vậy khó khăn trong công tác biên soạn chương trình, giáo trình, tổ chứcgiảng dạy dẫn đến chất lượng dạy nghề chưa đáp ứng yêu cầu của thị trường laođộng. Số giáo viên dạy nghề của tỉnh hiện nay vẫn còn thiếu về số lượng, cơ cấungành nghề đào tạo chưa phù hợp và còn hạn chế về chất lượng.

- Chương trình, giáo trình dạy nghềhiện nay ở các cơ sở dạy nghề chưa đảm bảo, chưa thường xuyên được cập nhật vớicác tiến bộ của khoa học kỹ thuật và sản xuất thực tế nên đã dẫn đến chất lượngđào tạo nghề chưa gắn với thực tiễn sản xuất.

- Về thực hiện chính sách đối vớingười học nghề: Kinh phí hỗ trợ người học nghề còn thấp, bên cạnh đó chưa cóchính sách hỗ trợ cho người sau học nghề dẫn đến nhiều người qua đào tạo khôngkiếm được việc làm, cũng không tự tạo việc làm ảnh hưởng đến phát triển kinh tế- xã hội địa phương.

- Chưa xây dựng mô hình đào tạonghề có hiệu quả.

- Đào tạo nghề cho lao động nôngthôn trong thời gian qua chưa gắn theo nhu cầu học nghề của lao động nông thônvà yêu cầu của thị trường lao động; chưa gắn đào tạo với chiến lược, quy hoạch,phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, từng vùng, từng ngành, từng địa phương.

c) Dự báo nhu cầu:

Nhu cầu đào tạo nghề theo 3 cấptrình độ (cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề) cho lao động nông thôngiai đoạn 2010 - 2020 dự kiến khoảng: 275.000 người. Trong đó đào tạo sơ cấpnghề tập trung vào một số nghề sau đây:

- Nghề nông nghiệp: Trồng câylương thực, thực phẩm, trồng rau, trồng cây công nghiệp, trồng cây ăn quả, Bảovệ thực vật, Chăn nuôi gia súc, gia cầm, Khuyến nông lâm, Kỹ thuật dâu tằm tơ,Chọn và nhân giống cây trồng, lâm sinh, làm vườn - cây cảnh, sinh vật cảnh.

- Nghề phi nông nghiệp: Côngnghệ kỹ thuật cơ khí chế tạo, Sửa chữa, bảo trì xe, máy và thiết bị cơ khí, Sảnxuất hàng dệt, may, Kỹ thuật điện, Gia công sản phẩm từ gỗ, Công nghệ thôngtin, Lắp ráp cơ khí, Kỹ thuật điện, Chế biến thủy sản, Dịch vụ nhà hàng, kháchsạn, Chế biến gỗ mỹ nghệ, Sơn mài, Chạm, Khảm, Làm đồ gốm, Mây tre đan, Thêuren, Dệt thổ cẩm, Làm thảm xơ dừa và các sản phẩm từ dừa, Sản xuất các sản phẩmtừ cói, Chế biến hải sản khô các loại.

- Các nghề phi nông nghiệp cho lao động nông thôn chuyển sang làm việc ởkhu vực đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, xuất khẩu lao động.

2. Vềđào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã.

a) Kết quả đạt được:

Từ năm 2003 - 2009, Trường Chínhtrị tỉnh Bình Định đã đào tạo về nghiệp vụ quản lý nhà nước và lý luận chínhtrị cho 1.998 cán bộ, công chức xã. Trong đó:

- Đào tạo về lý luận chính trị cho1.662 người.

- Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho336 người .

b) Tồn tại, hạn chế:

Trong những năm qua công tác đàotạo, sử dụng cán bộ, công chức xã chưa được quan tâm đúng mức, hệ thống đào tạo,bồi dưỡng cán bộ, công chức xã thiếu tính ổn định và chậm đổi mới phương thức, nộidung, chương trình đào tạo. Công tác đào tạo chưa gắn với quy hoạch, nguồn cánbộ, công chức kế cận của một số chức danh công tác ở xã chưa có sự chuẩn bị.

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạngtrên là do hệ thống chính sách chưa đồng bộ chưa thật sự quan tâm đúng mức đốivới cán bộ xã, việc triển khai kế hoạch thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ Vcủa Ban chấp hành Trung ương đảng khóa IX trên địa bàn tỉnh một số mặt chưa đạtyêu cầu; ý thức học tập nâng cao trình độ và tu dưỡng đạo đức tác phong của cánbộ công chức chưa tốt.

c) Dự báo nhu cầu:

Bình Định bao gồm 01 thành phố loại1 trực thuộc tỉnh và 10 huyện, 161 xã, phường và thị trấn.

- Từ năm 2011 - 2015, dự báo nhucầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức xã, phường thị trấn như sau:

Tổng số cán bộ công chức, xã, phườngthị trấn dự kiến đào tạo bồi dưỡng là: 1.000 người. Trong đó:

+ Đào tạo về lý luận chính trị:500 người.

+ Đào tạo về chuyên môn, nghiệpvụ quản lý nhà nước: 500 người.

- Từ năm 2015 - 2020, dự báo nhucầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức xã, phường thị trấn như sau:

Tổng số cán bộ công chức, xã, phườngthị trấn dự kiến đào tạo bồi dưỡng là: 1.000 người. Trong đó:

+ Đào tạo về lý luận chính trị:500 người.

+ Đào tạo về chuyên môn, nghiệpvụ quản lý nhà nước: 500 người.

B. QUANĐIỂM, MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN.

I. Quanđiểm.

- Đào tạo nghề cho lao động nôngthôn là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằmnâng cao chất lượng lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệphóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Nhà nước tăng cường đầu tư đểphát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn, có chính sách bảo đảm thựchiện công bằng xã hội về cơ hội học nghề đối với mọi lao động nông thôn,khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia đào tạo nghềcho lao động nông thôn;

- Học nghề là quyền lợi và nghĩa vụ của lao độngnông thôn nhằm tạo việc làm, chuyển nghề, tăng thu nhập và nâng caochất lượng cuộc sống;

- Chuyển mạnh đào tạo nghề cho laođộng nông thôn từ đào tạo theo năng lực sẵn có của cơ sở đào tạo sang đàotạo theo nhu cầu học nghề của lao động nông thôn và yêu cầu của thị trườnglao động; gắn đào tạo nghề với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội của tỉnh và các tỉnh lân cận;

- Đổi mới và phát triển đào tạo nghềcho lao động nông thôn theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo và tạođiều kiện thuận lợi để lao động nông thôn tham gia học nghề phù hợp với trìnhđộ học vấn, điều kiện kinh tế và nhu cầu học nghề của mình;

- Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡngcán bộ, công chức, tạo sự chuyển biến sâu sắc về mặt chất lượng, hiệu quả đàotạo, bồi dưỡng; nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã đủ tiêu chuẩn, chứcdanh cán bộ, công chức, đủ trình độ, bản lĩnh lãnh đạo, quản lý và thànhthạo chuyên môn, nghiệp vụ trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội ở xã phục vụ chocông nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.

II. Mụctiêu.

1. Mục tiêutổng quát.

- Bình quân hàng năm đào tạo nghềcho khoảng 16.200 lao động nông thôn, trong đó đào tạo, bồi dưỡng 200 lượtcán bộ, công chức xã;

- Nâng cao chất lượng và hiệu quảđào tạo nghề, nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập của lao động nông thôn;góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn;

- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chứcxã có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ, năng lực, phẩm chất đáp ứngyêu cầu nhiệm vụ quản lý hành chính, quản lý, điều hành kinh tế - xã hộivà thực thi công vụ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp,nông thôn.

2. Mục tiêucụ thể.

a) Năm 2010: Đào tạo nghề cho 13.700lao động nông thôn.

- Tiếp tục dạy nghề cho khoảng13.500 lao động nông thôn trong chỉ tiêu ngân sách nhà nước cấp. Trong đó:dạy nghề cho khoảng 3.500 người thuộc diện gia đình chính sách, hộ nghèo,người dân tộc thiểu số, lao động nông thôn bị thu hồi đất canh tác có khó khănvề kinh tế.

- Đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng caokiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội theochức danh, vị trí làm việc đáp ứng yêu cầu của công tác lãnh đạo, quản lý, điềuhành và thực thi công vụ cho khoảng 200 lượt cán bộ, công chức xã. Phấn đấuhoàn thành “Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã giai đoạn 2006 -2010” được phê duyệt theo Quyết định số 40/2006/QĐ-TTg ngày 15 tháng 02 năm 2006của Thủ tướng Chính phủ.

b) Giai đoạn 2011 - 2015: Đào tạonghề cho 76.000 lao động nông thôn, trong đó:

- Khoảng 75.000 lao động nông thônđược học nghề (22.500 người học nghề nông nghiệp; 52.500 người học nghềphi nông nghiệp), trong đó đặt hàng dạy nghề khoảng 17.500 người thuộc diệnhộ nghèo, người dân tộc thiểu số, lao động nông thôn bị thu hồi đất canh táccó khó khăn về kinh tế. Tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề trong giaiđoạn này tối thiểu đạt 70%.

- Đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng caokiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội theo chứcdanh, vị trí làm việc đáp ứng yêu cầu của công tác lãnh đạo, quản lý, điều hànhvà thực thi công vụ cho khoảng 1.000 lượt cán bộ, công chức xã.

c) Giai đoạn 2016 - 2020: Đào tạonghề cho 88.500 lao động nông thôn, trong đó:

- Khoảng 87.500 lao động nông thônđược học nghề (17.500 người học nghề nông nghiệp; 70.000 người học nghềphi nông nghiệp), trong đó đặt hàng dạy nghề khoảng 17.500 người thuộc diệnhộ nghèo, người dân tộc thiểu số, lao động nông thôn bị thu hồi đất canh táccó khó khăn về kinh tế. Tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề trong giaiđoạn này tối thiểu đạt 80%.

- Đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng caokiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội theo chứcdanh, vị trí làm việc đáp ứng yêu cầu của công tác lãnh đạo, quản lý, điều hànhvà thực thi công vụ cho khoảng 1.000 lượt cán bộ, công chức xã.

(Có phụ lục I kèm theo)

C. PHẠM VIVÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN.

I. Dạy nghềnông nghiệp.

1. Lĩnh vực dạy nghề:

Các nghề: Trồng cây lương thực, thực phẩm; Trồng rau; Trồng cây công nghiệp; Trồngcây ăn quả; Bảo vệ thực vật; Chăn nuôi gia súc, gia cầm; Khuyến nông lâm; Kỹthuật dâu tằm tơ; Chọn và nhân giống cây trồng; Lâm sinh; Làm vườn - cây cảnh;Sinh vật cảnh; Chế biến gỗ mỹ nghệ; Sơn mài; Chạm, khảm; Làm đồ gốm; Mây tređan; Thêu ren; Dệt thổ cẩm; Làm thảm xơ dừa và các sản phẩm từ dừa; Sản xuấtcác sản phẩm từ cói; Chế biến hải sản khô các loại.

2. Trìnhđộ dạy nghề: Trình độ sơ cấp nghề.

3. Đốitượng:

Lao động nông thôn thuộc diệnđược hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, ngườidân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác; Laođộng nông thôn thuộc diện hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhậpcủa hộ nghèo được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn; Lao động nôngthôn khác.

4. Hình thứcdạy nghề:

- Dạy nghề chính quy;

- Dạy nghề thường xuyên.

5. Cơ sở dạynghề:

Các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnhBình Định có đăng ký hoạt động dạy nghề, chủ yếu là các cơ sở dạy nghề công lậpvà một số cơ sở dạy nghề ngoài công lập có năng lực đào tạo nghề phù hợp cholao động nông thôn.

II. Dạynghề phi nông nghiệp.

1. Lĩnhvực dạy nghề:

- Nghề phi nông nghiệp: Công nghệkỹ thuật cơ khí chế tạo; Sửa chữa, bảo trì xe; Máy và thiết bị cơ khí; Sản xuấthàng dệt, may; Kỹ thuật điện; Gia công sản phẩm từ gỗ; Công nghệ thông tin; Lắpráp cơ khí; Kỹ thuật điện; Chế biến thủy sản; Dịch vụ nhà hàng, khách sạn, Chếbiến gỗ mỹ nghệ, Sơn mài, Chạm, Khảm, Làm đồ gốm, Mây tre đan, Thêu ren, Dệtthổ cẩm, Làm thảm xơ dừa và các sản phẩm từ dừa, Sản xuất các sản phẩm từ cói,Chế biến hải sản khô các loại.

- Các nghề phi nông nghiệp cholao động nông thôn chuyển sang làm việc ở khu vực đô thị, khu côngnghiệp, khu chế xuất, xuất khẩu lao động.

2. Trìnhđộ dạy nghề: Trình độ sơ cấp nghề.

3. Đốitượng:

Lao động nông thôn thuộc diệnđược hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, ngườidân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác; laođộng nông thôn thuộc diện hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhậpcủa hộ nghèo được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn; lao động nôngthôn khác.

4. Hình thứcdạy nghề:

- Dạy nghề chính quy;

- Dạy nghề thường xuyên.

5. Cơ sởdạy nghề:

Các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnhBình Định có đăng ký hoạt động dạy nghề, chủ yếu là các cơ sở dạy nghề công lậpvà một số cơ sở dạy nghề ngoài công lập có năng lực đào tạo nghề phù hợp cholao động nông thôn.

III. Đàotạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã.

1. Lĩnhvực đào tạo:

- Đào tạo, bồi dưỡng về chuyên mônquản lý, nghiệp vụ quản lý nhà nước.

- Đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chínhtrị.

2. Đối tượngđào tạo:

Cán bộ, công chức đang công tác tạixã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Định.

3. Hìnhthức đào tạo:

+ Đào tạo chính quy về lý luận chínhtrị, quản lý kinh tế, quản lý nhà nước;

+ Bồi dưỡng về lý luận chính trị, chuyênmôn, nghiệp vụ quản lý nhà nước.

4. Cơ sởđào tạo:

Trường Chính trị tỉnh Bình Định vàcác Trung tâm Bồi dưỡng chính trị ở các huyện trên địa bàn tỉnh Bình Định.

IV. Hoàn thiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôncủa tỉnh Bình Định.

1. Hoàn thiện chính sách học phí,hỗ trợ học bổng, trợ cấp ưu đãi, trợ cấp xã hội đối với học sinh học nghề củatỉnh Bình Định.

2. Có chínhsách hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp của tỉnh BìnhĐịnh để đào tạo nghề cho lao độngnông thôn gắn với giải quyết việc làm tại doanh nghiệp.

3. Hoàn thiện chính sách cho laođộng nông thôn của tỉnh Bình Định được vay vốn học nghề.

4. Có chính sách, cơ chế huy độngcác nhà khoa học, nghệ nhân, nhà sản xuất giỏi tham gia đào tạo nghề cho laođộng nông thôn.

V. Phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo nghề.

1.Rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển mạng lướicơ sở dạy nghề, trong đó chú trọng phát triển các cơ sở dạy nghềcho lao động nông thôn (cơ sở dạy nghề công lập, tư thục, cơ sở dạynghề tại các doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại, nông lâm trường, vùngchuyên canh, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các cơ sở dạy nghềtiểu thủ công mỹ nghệ) theo nghề và cấp trình độ đào tạo đến năm 2020.

-Hoàn thành việc thành lập mới trung tâm dạy nghề ở các huyện chưacó trung tâm dạy nghề vào năm 2011 và hoàn thành việc đầu tư xây dựngcơ sở vật chất thiết bị vào trước năm 2013.

- Tập trung đầu tư phát triển TrườngTrung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Bình Định, Trường Trung cấp nghề HoàiNhơn.

- Tiếp tục đầu tư nâng cao năng lựccủa các trung tâm dạy nghề công lập huyện đã được thụ hưởng Dự án “Tăngcường năng lực dạy nghề” nhưng ở mức thấp.

- Hỗ trợ kinh phí mua sắm thiếtbị dạy nghề cho Trung tâm Giáo dục Thường xuyên - Hướng nghiệp ở nhữnghuyện chưa có trung tâm dạy nghề để tham gia dạy nghề cho lao động nôngthôn.

- Đẩy mạnh xã hội hóa dạy nghề theo hướng khuyến khích cáctổ chức, cá nhân đầu tư thành lập cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn;thu hút các cơ sở dạy nghề tư thục, các cơ sở giáo dục (Trường đạihọc, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung tâm giáo dục thườngxuyên), các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tham giahoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn.

2. Huyđộng các trường đại học, cao đẳng, trung cấp tham gia công tác đàotạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã theo hướng xã hội hóa có sự hỗtrợ của nhà nước (đặt hàng đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu).

VI. Pháttriển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý.

1. Pháttriển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề.

- Tiến hành điều tra, khảo sát, đánhgiá đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề trên địa bàn tỉnhđể có kế hoạch đào tạo và tuyển dụng đáp ứng yêu cầu về số lượng(đối với trung tâm dạy nghề mỗi nghề tối thiểu có 01 giáo viên cơhữu), chất lượng và cơ cấu nghề đào tạo;

- Huy động các nhà khoa học, nghệ nhân,cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại các doanh nghiệp vàcơ sở sản xuất kinh doanh, các trung tâm khuyến nông - lâm - ngư, nông dân sảnxuất giỏi tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn;

- Đào tạo nghiệp vụ sư phạm nghề vàbồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề để bổ sung giáo viên cho các trung tâm dạynghề chưa đủ giáo viên cơ hữu;

- Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý và tưvấn chọn nghề, tìm và tạo việc làm cho lao động nông thôn;

- Mỗi huyện có 01 biên chế chuyên tráchvề công tác dạy nghề thuộc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

2. Pháttriển đội ngũ giáo viên, cán bộ, công chức xã.

Xây dựng các tiêu chuẩn, nhiệm vụ,chế độ, chính sách, cơ chế đãi ngộ phù hợp để thu hút những người giỏi, có nănglực giảng dạy tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; những người hoạtđộng trên các lĩnh vực, mọi thành phần tham gia vào công tác đào tạo, bồi dưỡng;thu hút những người có năng lực đang công tác tại các cơ quan đơn vị tham giagiảng dạy theo chế độ kiêm chức. Nghiên cứu kiện toàn tổ chức, biên chếcủa các cơ sở đào tạo.

- Đổi mới nội dung, chươngtrình, phương pháp giảng dạy phù hợp với đối tượng người học; nghiêncứu, sửa đổi, bổ sung chương trình đào tạo, bồi dưỡng giảng viên đápứng được yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã trong giaiđoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

- Kiện toàn tổ chức, biên chế, bổ sunglực lượng giáo viên, giảng viên đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cánbộ, công chức xã đặt ra, đặc biệt chú trọng đến trường đào tạo, bồi dưỡng cánbộ thuộc cấp tỉnh.

VII. Pháttriển chương trình, giáo trình, học liệu.

1. Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề trìnhđộ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên; xây dựng danh mục thiết bịdạy nghề.

- Đổi mới và phát triển chương trình,giáo trình, học liệu dạy nghề cho lao động nông thôn theo yêu cầu của thịtrường lao động, thường xuyên cập nhật kỹ thuật, công nghệ mới.

- Huy động các nhà khoa học, nghệ nhân,cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại các doanh nghiệp vàcơ sở sản xuất kinh doanh, các trung tâm khuyến nông - lâm - ngư, nông dân sảnxuất giỏi tham gia xây dựng chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề cholao động nông thôn.

- Hoàn thành chỉnh sửa 30 chươngtrình, học liệu và xây dựng mới 20 chương trình, học liệu dạy nghề trìnhđộ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên.

2. Xây dựngchương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã.

- Tổ chức điều tra xác định những nộidung cần đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu đào tạo của cán bộ, công chức xã tronggiai đoạn 2011 - 2015 và đến năm 2020.

- Xây dựng chương trình nội dung đàotạo, bồi dưỡng phù hợp cho từng đối tượng cán bộ, công chức xã theo từng vùngmiền (đồng bằng, trung du, miền núi, vùng dân tộc) theo từng giai đoạn pháttriển.

VIII. Tăngcường hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án.

- Xây dựng tiêu chí kiểm tra, giámsát, đánh giá việc thực hiện đề án trên địa bàn tỉnh Bình Định.

- Hàng năm lập kế hoạch kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thựchiện đề án.

- Thông qua kiểm tra, giám sát, đánhgiá việc thực hiện đề án, hiệu quả của đề án,kịp thờiphát hiệnsai sót, chấn chỉnh kịp thời nhằm thực hiện tốt những quy định của Nhà nước vềdạy nghề.

D. CÁC HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ CỦA ĐỀ ÁN.

I. Dạy nghềcho lao động nông thôn.

1. Tuyêntruyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn.

- Nội dung chủ yếu:

+ Phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhànước về dạy nghề cho

lao động nông thôn;

+ Triển khai tuyên truyền về dạynghề lao động nông thôn trên phương tiện thông tin đại chúng;

+ Xây dựng, biên soạn tài liệu vàtổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tuyên truyền, vận động đối vớiđội ngũ tuyên truyền viên là cán bộ của Hội Nông dân;

+ Tư vấn học nghề và việc làmđối với lao động nông thôn;

+ Tổ chức biểu dương, tôn vinh,khen thưởng đối với những người có nhiều đóng góp trong công tác dạy nghề cholao động nông thôn.

- Kinh phí dự kiến: 400 triệu đồng.

2. Điều trakhảo sát và dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động nông thôn.

- Nội dung chủ yếu:

+ Xác định danh mục nghề đào tạo cholao động nông thôn;

+ Xác định nhu cầu học nghề của laođộng nông thôn theo từng nghề, khu vực và cấp trình độ;

+ Xác định nhu cầu sử dụng lao độngqua đào tạo nghề (số lượng, chất lượng, cơ cấu) của các doanh nghiệp, các ngànhkinh tế và thị trường lao động;

+ Dự báo nhu cầu sử dụng lao động nôngthôn qua đào tạo đến năm 2020;

+ Xác định năng lực đào tạo của cáccơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn gồm: mạng lưới, nghề đào tạo, chương trình,học liệu, giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề, cơ sở vật chất thiết bị dạynghề.

- Kinh phí dự kiến: 3.500 triệu đồng.

3. Thí điểmcác mô hình dạy nghề cho lao động nông thôn.

- Nội dung chủ yếu:

Dạy nghề theo các mô hình thí điểmcho 1.000 lao động nông thôn gồm 4 nhóm: nhóm lao động làm nông nghiệp (ở cácvùng núi, vùng chuyên canh); nhóm lao động trong các làng nghề ở vùng đồng bằng;nhóm nông dân chuyển nghề sang công nghiệp, dịch vụ (ở vùng núi và vùng đồngbằng, trung du) và nhóm đánh bắt xa bờ (học sửa chữa máy tàu thủy; chế biến vàbảo quản thủy sản).

- Kinh phí dự kiến: 500 triệu đồng.

4. Tăngcường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề đối với các cơ sở dạy nghề cônglập.

- Nội dung chủ yếu:

Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, thiếtbị dạy nghề cho các cơ sở dạy nghề công lập gồm: 04 huyện mới thànhlập trung tâm dạy nghề năm 2011 (04 huyện huyện vùng núi, vùng dân tộcthiểu số), Trường Trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Bình Định, TrườngTrung cấp nghề Hoài Nhơn. Hỗ trợ kinh phí mua sắm thiết bị dạy nghề cho4 trung tâm giáo dục thường xuyên ở những huyện chưa có trung tâm dạynghề để tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn. Tiếp tục hỗ trợ đầutư thiết bị dạy nghề cho các trung tâm dạy nghề công lập huyện đượcđầu tư ở mức thấp trong những năm trước đây.

- Kinh phí dự kiến: 274.070 triệuđồng.

5. Pháttriển chương trình, giáo trình, học liệu và xây dựng danh mục thiếtbị dạy nghề.

- Nội dung chủ yếu:

+ Xây dựng 50 chương trình, học liệudạy nghề (giáo trình, tài liệu hướng dẫn, băng, đĩa hình) để đào tạo trìnhđộ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng theo yêu cầu của thị trường lao động;

+ Xây dựng danh mục thiết bị dạy nghềtrình độ sơ cấp của 50 nghề.

- Kinh phí dự kiến: 1.500 triệu đồng.

6. Pháttriển giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề.

- Nội dung chủ yếu:

+ Đào tạo nghiệp vụ sư phạm và kỹ năngnghề cho 500 người để bổ sung giáo viên dạy nghề cho các trường trung cấp nghề,trung tâm dạy nghề mới thành lập và các trường trung cấp nghề, trung tâm dạynghề đã thành lập nhưng chưa đủ cơ số giáo viên cơ hữu;

+ Bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý vàtư vấn chọn nghề, tìm và tự tạo việc làm cho lao động nông thôn cho 50.000 lượtngười.

- Kinh phí dự kiến: 2.640 triệu đồng.

7. Hỗ trợlao động nông thôn học nghề.

- Nội dung chủ yếu:

+ Hỗ trợ dạy nghề trình độsơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng và đặt hàng dạy nghề cho176.000 lao động nông thôn.

+ Đặt hàng dạy nghề cho khoảng38.500 lao động nông thôn thuộc diện hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, laođộng nông thôn bị thu hồi đất canh tác có khó khăn về kinh tế.

- Kinh phí dự kiến: 138.500 triệuđồng.

8. Giám sát,đánh giá tình hình thực hiện Đề án.

- Nội dung chủ yếu:

+ Xâydựng tiêu chí giám sát, đánh giá Đề án; thiết lập phươngpháp thu thập và xử lý thông tin, quản lý kinh phí Đề án ở cấp tỉnh; xây dựng phần mềm quản lý Đề án; nâng cao năng lực xây dựng kế hoạch, quản lý, triểnkhai và tổ chức thực hiện Đề án ở các cấp;

+ Tổ chứckiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án ở tỉnh hàng năm, giữakỳ và cuối kỳ;

+ Báo cáo, tổng hợp, phân tích, đánhgiá tình hình thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nội dung Đề án; tình hình quảnlý và sử dụng ngân sách của Đề án ở tỉnh.

- Kinh phí dự kiến: 1.610 triệu đồng.

II. Đàotạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã.

1. Xác địnhnhu cầu đào tạo, bồi dưỡng.

Nội dung chủ yếu:

- Xây dựng danh mục chương trình, nộidung cần đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của đội ngũ cánbộ, công chức xã theo từng đối tượng cụ thể cho từng vùng.

- Tổ chức điều tra xác định những nộidung cần đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ, côngchức xã trong giai đoạn 2010 - 2020.

2. Xây dựngcác chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng.

Nội dung chủ yếu:

- Xây dựng các chương trình đàotạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn đối với mỗi chức danh công chức, chứcdanh cán bộ quản lý xã.

- Xây dựng các chương trình đào tạo,bồi dưỡng theo từng vùng, miền (đồng bằng, trung du, miền núi, vùng dântộc thiểu số).

3. Pháttriển đội ngũ giáo viên, giảng viên:

Nội dung chủ yếu:

- Xây dựng tiêu chuẩn, nhiệm vụ, cácchế độ, chính sách, cơ chế đãi ngộ đối với giảng viên đào tạo, bồi dưỡng cánbộ, công chức;

- Đào tạo, bồi dưỡng cho giáo viên,giảng viên của hệ thống các trường chính trị tỉnh, các trung tâm bồi dưỡngchính trị huyện;

- Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, giảngviên phương pháp giảng dạy tích cực, chú trọng năng lực thực hành và khả năngxử lý tình huống, phù hợp đối tượng học là người lớn (đào tạo, bồi dưỡng trongvà ngoài nước).

4. Xây dựngchế độ, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng:

Nội dung chủ yếu: Triển khai thựchiện các chế độ, chính sách của Trung ương về đào tạo, bồi dưỡng cho cánbộ, công chức xã.

5. Đào tạo,bồi dưỡng cán bộ, công chức xã:

- Nội dung chủ yếu: đào tạo,bồi dưỡng cho khoảng 2.200 lượt cán bộ, công chức xã.

- Kinh phí dự kiến: 9.350 triệu đồng.

E. KINH PHÍTHỰC HIỆN ĐỀ ÁN.

Tổng kinh phí thực hiện Đề án dựkiến là 432.070 triệu đồng, gồm:

- Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 362.500triệu đồng.

- Ngân sách địa phương: 58.570 triệuđồng.

- Nguồn huy động xã hội hóa: 11.000triệu đồng.

(Có phụ lục II dự toán kinh phíkèm theo).

G. TỔCHỨC THỰC HIỆN.

1.Trách nhiệm của UBND tỉnh Bình Định.

- Thành lập Ban chỉ đạo triển khaiQuyết định số 1956/QĐ-TTg để triển khai Đề án “Đào tạo nghề cholao động nông thôn đến năm 2020”.

- Chỉ đạo xây dựng Đề án, phê duyệtvà triển khai thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn củatỉnh Bình Định đến năm 2020 gắn với chiến lược phát triển kinh tế - xãhội của tỉnh Bình Định đến năm 2020; quy hoạch mạng lưới các cơ sở dạynghề đến năm 2020. Phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án hàng năm.

- Quy định mức chi phí đào tạo chotừng nghề đào tạo phù hợp với thực tế của tỉnh Bình Định.

- Chỉ đạo các cơ quan phátthanh, truyền hình, báo của tỉnh có chuyên mục tuyên truyền về đàotạo nghề cho lao động nông thôn.

- Theo dõi, đôn đốc, tổ chứckiểm tra giám sát việc thực hiện Đề án và định kỳ 6 tháng, hàng nămbáo cáo tình hình thực hiện Đề án gửi Bộ Lao động - Thương binh vàXã hội.

2.Trách nhiệm của các sở, ban ngành có liên quan.

a) Sở Lao động - Thương binhvà Xã hội:

- Là cơ quan thường trực Đềán cấp tỉnh; chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp nội dung vànhu cầu kinh phí hàng năm và từng giai đoạn của Đề án gửi UBND tỉnhđể tổng hợp báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Xây dựng kế hoạch dạynghề trên cơ sở nhu cầu học nghề của lao động nông thôn, nhu cầu sửdụng lao động qua đào tạo nghề của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Bình Định.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ và các sở, ngành liên quanđiều phối và hướng dẫn tổ chức thực hiện các chính sách, giảipháp và hoạt động của Đề án.

- Hướng dẫn các huyện xây dựng kế hoạch, dự toán nhu cầukinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn hàng năm, 5 năm; tổng hợp nhu cầu kinh phí gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính,Sở kế hoạch và Đầu tư xây dựng định mức chi đào tạo nghề cho lao động nông thôntrình UBND tỉnh.

- Phối hợpvới Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư dự kiến phân bổkinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn để trình UBNDtỉnh phân bổ kinh phí hàng năm.

- Huy động các cơ sở đàotạo (gồm trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạynghề, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp,trung tâm giáo dục thường xuyên) của các bộ, ngành, tổ chức chínhtrị - xã hội, địa phương và của doanh nghiệp; các trung tâm học tậpcộng đồng, trung tâm khuyến nông, lâm, ngư, trang trại, nông trường, lâmtrường, doanh nghiệp, hợp tác xã và các cơ sở sản xuất, kinh doanhdịch vụ... có đủ điều kiện dạy nghề cho lao động nông thôn theo chínhsách của Đề án này.

- Kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện dạy nghề cholao động nông thôn; định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Ban chỉ đạo triển khai của tỉnh BìnhĐịnh triển khai thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủtướng Chính phủvà Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộivề tình hình thực hiện Đề án.

b) Sở Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn:

- Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động- Thương binh và Xã hội xây dựng danh mục nghề nông nghiệp trình độ sơcấp nghề và dạy nghề thường xuyên.

- Phối hợp với một công tyviễn thông để cung cấp thông tin thị trường hàng hóa, hỗ trợ việctiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, dịch vụ nông nghiệp đến xã.

- Phối hợp với Sở Lao động -Thương binh và Xã hội xây dựng cơ chế, chính sách về dạy nghề cho laođộng nông thôn; kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện dạy nghề nôngnghiệp cho lao động nông thôn; định kỳ 6 tháng, hàng năm, gửi báo cáo về SởLao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp.

c) Sở Nội vụ:

- Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động- Thương binh và Xã hội bố trí 01 cán bộ chuyên trách theo dõi về công tácdạy nghề ở phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc UBND các huyện, thànhphố sau khi có hướng dẫn của Bộ Nội vụ.

- Xây dựng kế hoạch đào tạo bồidưỡng cán bộ, công chức xã hàng năm.

- Tổng hợp nhu cầu và phân bổkinh phí hàng năm về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã gửi Sở Lao động- Thương binh và Xã hội để tổng hợp.

- Sử dụng có hiệu quả kinh phí đàotạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã.

- Tổ chức, chỉ đạo các huyện, thànhphố tiến hành xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã; xâydựng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã đến năm 2015 và đến năm2020.

- Chủ trì và phối hợp với các sở, ngành,cơ quan có liên quan trong việc nghiên cứu đề xuất những chương trình, nội dungkiến thức, kỹ năng cần phải trang bị cho cán bộ, công chức xã, kể cả kiến thứccập nhật (đến năm 2015 và đến năm 2020) và xây dựng các nội dung chương trìnhđào tạo, bồi dưỡng.

- Phối hợp với Sở Tài chính rà soát,sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã.

- Hướng dẫn các huyện, thành phố xâydựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã theo 3 giai đoạn: đến năm2010; từ năm 2011 đến năm 2015 và từ năm 2016 đến năm 2020 trên cơ sở nhu cầuđào tạo, bồi dưỡng và quy hoạch cán bộ, công chức xã của huyện, thành phố.

- Kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện đào tạo, bồidưỡng cán bộ, công chức xã; định kỳ hàng năm báo cáo Sở Lao động - Thươngbinh và Xã hội để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Lao động - Thương binhvà Xã hội.

d) Sở Giáo dục - Đào tạo:

- Đổi mới chương trình và nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông để học sinh có tháiđộ đúng đắn về học nghề và chủ động lựa chọn các loại hình họcnghề sau phổ thông;

- Phối hợp với Sở Nội vụlựa chọn các cơ sở đào tạo trong ngành giáo dục tham gia bồi dưỡngcán bộ, công chức xã.

e) Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Bố trí kinh phí để thựchiện Đề án từ năm 2010 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;

- Chủ trì, phối hợp với Sở Laođộng - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nộivụ hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính, đầu tư đối với các chínhsách, hoạt động trong Đề án; phối hợp kiểm tra, giám sát thực hiện Đềán.

g) Sở Tài chính:

- Bố trí kinh phí để thực hiệnĐề án từ năm 2010 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;

- Phối hợp với Sở Lao động - Thươngbinh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ hướngdẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện Đề án.

h) Sở Công thương:

- Chủ trì, phối hợp vớimột công ty viễn thông để cung cấp thông tin thị trường hàng hóa, hỗtrợ việc tiêu thụ sản phẩm tiểu thủ công nghiệp cho lao động nông thônđến cấp xã;

- Phối hợp với Sở Nội vụ nghiêncứu, đề xuất những chương trình, nội dung kiến thức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, côngchức xã phù hợp với yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nôngthôn.

i) Sở Thông tin và Truyềnthông:

Phối hợp với các sở,ngành, địa phương đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về công tácđào tạo nghề cho lao động nông thôn.

3. Tráchnhiệm của UBND các huyện, thành phố.

- Thành lập ban chỉ đạo cấp huyệnđể triển khai thực hiện đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bànhuyện.

- Xây dựng kế hoạch triển khai đềán đào tạo nghề cho lao động nông thôn của huyện từng năm.

- Tổ chức vàchỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện đề án dạy nghề đã được phê duyệt.

- Phối hợp với các sở, ngành trongviệc thực hiện công tác điều tra, khảo sát nhu cầu học nghề của lao động nôngthôn, nhu cầu đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức xã.

- Báo cáođịnh kỳ tình hình dạy nghề cho lao động nông thôn với Ủy ban nhân dân tỉnh (quaSở Lao động - Thương binh và Xã hội).

- Thực hiện chức năng quản lý nhànước về dạy nghề theo quy định.

4. Cáctổ chức, chính trị - xã hội và nghề nghiệp của tỉnh.

- Hội Nông dân tỉnh Bình Định chủtrì tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, vận động nông dân tham giahọc nghề; tư vấn miễn phí về dạy nghề, việc làm, thành lập doanh nghiệp, trangtrại và cơ sở sản xuất, kinh doanh; tham gia dạy nghề và giám sát đánh giátình hình thực hiện Đề án ở địa phương.

- Đoàn Thanh niên Cộng sản HồChí Minh tỉnh Bình Định tổ chức lồng ghép các hoạt động tuyên truyền,tư vấn về học nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn trong Đềán này vào các nội dung phù hợp của Đề án “Hỗ trợ thanh niên họcnghề và tạo việc làm việc làm giai đoạn 2008 - 2015”.

- Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnhBình Định, Liên đoàn Lao động tỉnh Bình Định và các tổ chức chính trị -xã hội khác tham gia vào các hoạt động phù hợp của Đề án./.