ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 2072/QĐ-UBND

Thái Bình, ngày 24 tháng 09 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

PHÊDUYỆT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦACÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2014.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tinngày 29/6/2006;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin tronghoạt động của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Công văn số 1943/BTTTT-CNTT ngày 04/7/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướngdẫn, xây dựng kế hoạch phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin năm 2014;

Xét đề nghị của Sở Thông tin vàTruyền thông tại Tờ trình số 44/TTr- STTTT ngày 16/9/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theoQuyết định này Kế hoạch phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạtđộng của các cơ quan nhà nước tỉnh Thái Bình năm 2014.

Điều 2. Sở Thông tin vàTruyền thông có trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện Kế hoạch này.

Điều 3. Quyết định này cóhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh; các Giám đốc Sở: Thông tin và Truyền thông, Tài chính, Kế hoạch và Đầutư; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện,thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, TH

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Cao Thị Hải

KẾ HOẠCH

ỨNGDỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚCTỈNH THÁI BÌNH, NĂM 2014.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2072/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Ủyban nhân dân tỉnh)

I. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH

- Luật Công nghệ thông tin;

- Luật Giao dịch điện tử;

- Nghi định số 64/2007/NĐ-CP ngày10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong (CNTT) hoạt độngcủa cơ quan nhà nước;

- Quyết định số 3253/QĐ-UBND ngày28/12/2007 của UBND tỉnh Thái Bình phê duyệt Qui hoạch phát triển CNTT tỉnhThái Bình đến năm 2020 và Qui hoạch phát triển CNTT tỉnh Thái Bình đến năm2020;

- Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụngCNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015;

- Quyết định số 1755/QĐ-TTg ngày22/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thànhnước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông”;

- Quyết định số 855/QĐ .GV-UBND ngày19/5/2010 của UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch Ứng dụng công nghệ thông tin tronghoạt động của các cơ quan nhà nước tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011-2015;

- Quyết định số 2151/QĐ-UBND ngày07/9/2012 của UBND tỉnh Thái Bình phê duyệt Kế hoạch Phát triển và ứng dụngCNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Thái Binh năm 2013, giai đoạn2013-2015;

- Quyết định số 1047/QĐ-UBND ngày13/6/2011 của UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch triển khai Đề án “Đưa Việt Nam sớmtrở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông” tại tỉnh Thái Bình;

- Quyết định số 818/QĐ-UBND ngày04/5/2013 của UBND tỉnh phê duyệt Lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến mứcđộ 3,4 trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Thái Bình giai đoạn 2013-2015, địnhhướng đến năm 2020;

- Công văn số 1943/BTTTT-CNTT ngày4/7/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn xây dựng Kế hoạch Ứngdụng và phát triển công nghệ thông tin năm 2014; Công văn số 1605/UBND-TH ngày10/7/2013 của UBND tỉnh Thái Bình về việc hướng dẫn xây dựng Kế hoạch Ứng dụngvà phát triển công nghệ thông tin năm 2014;

- Hiện trạng ứng dụng và phát triểnCNTT của tỉnh Thái Bình.

II. HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN VÀ ỨNGDỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH THÁI BÌNH.

1. Hiện trạng

Sau gần 3 năm thực hiện Quyết địnhsố 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trìnhquốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 -2015, tỉnh Thái Bình đã đạt được các kết quả sau:

1.1. Về cơsở pháp lý:

Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hànhcác văn bản sau:

- Quyết định số 855/QĐ .GV-UBND ngày15/5/2010 phê duyệt Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nướctỉnh Thái Bình giai đoạn 2011 - 2015;

- Quyết định số 1047/QĐ-UBND ngày13/6/2011 triển khai Đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệthông tin và truyền thông” của tỉnh Thái Bình;

- Quyết định số 1411/QĐ-UBND ngày22/7/2011 phê duyệt kế hoạch triển khai chương trình phát triển Công nghiệpphần mềm và Công nghiệp nội dung số của tỉnh Thái Bình năm 2012;

- Quyết định số 2151/QĐ-UBND ngày07/9/2012 phê duyệt Kế hoạch Phát triển và ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơquan nhà nước tỉnh Thái Bình năm 2013, giai đoạn 2013 - 2015;

- Quyết định số 818/QĐ-UBND ngày04/5/2013 phê duyệt Lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3,4 trên Cổngthông tin điện tử tỉnh Thái Bình giai đoạn 2013-2015, định hướng đến năm 2020;

- Quyết định số 746/QĐ-UBND ngày23/4/2013 phê duyệt Đề án thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông hiện đạitại các huyện thuộc tỉnh Thái Bình giai đoạn 2013-2014.

1.2. Hiện trạng cơ sở hạ tầngkỹ thuật

- Hạ tầng mạng LAN của các sở, ban,ngành tương đối hoàn chỉnh, sẵn sàng kết nối thành mạng WAN của tỉnh. Tuynhiên, mạng LAN của các huyện, thành phố cần được đầu tư hơn nữa để có thể kếtnối vào mạng diện rộng WAN của tỉnh (khi được đầu tư xây dựng), đảm bảo cơ sởhạ tầng để triển khai ứng dụng CNTT từ tỉnh đến huyện và đến xã.

- Hạ tầng đường truyền số liệuchuyên dùng của tỉnh đã được đầu tư tại 52 điểm, trong đó có 12 điểm cáp quang,còn lại là cáp đồng. Tuy nhiên, do nhu cầu liên thông các ứng dụng CNTT giữa cơquan nhà nước chưa nhiều, thủ tục và giá cước đường truyền ban hành chưa đầy đủnên số lượng các đơn vị sử dụng đường truyền này còn thấp, khó khăn trong việctriển khai mạng WAN cho tỉnh.

Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnhđã được quan tâm đầu tư nên phần lớn cơ sở dữ liệu của các hệ thống thông tindùng chung của tỉnh như: Hệ thống thư điện tử, Hệ thống Cổng thông tin điện tử,hệ thống Mạng văn phòng điện tử liên thông, hệ thống một cửa điện tử,.... đãđược cài đặt, tích hợp trong Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh. Đây cũng làyếu tố quan trọng góp phần triển khai thành công mô hình Chính phủ điện tử củatỉnh.

- Mạng văn phòng điện tử liên thôngcủa tỉnh được đầu tư máy chủ có cấu hình cao, thiết bị lưu trữ dữ liệu và thiếtbị phần cứng có liên quan được đầu tư hiện đại đáp ứng mọi yêu cầu trong hoạtđộng, điều hành của các cơ quan thuộc tỉnh tính đến thời điểm hiện tại.

- Hệ thống thư điện tử của tỉnhđang được đầu tư để thay thế máy chủ của Đề án 112 đã quá cũ, xuống cấp, cấuhình thấp. Đồng thời trang bị thiết bị bảo mật và lọc thư rác chuyên dụng choHệ thống thư điện tử của tỉnh để tăng cường bảo mật trong quá trình sử dụng.

- Cổng thông tin điện tử của tỉnhđã được triển khai với công nghệ hiện đại. Thông tin trên cổng thông tin điệntử đã được cập nhật thường xuyên, chủ yếu theo chuyên trang, chuyên mục nhưngcũng cơ bản đáp ứng được các quy định tại Nghị định 43/2011/NĐ-CP Tuy nhiên,dịch vụ công trực tuyến được cung cấp ở trên Cổng thông tin điện tử của tỉnhmới chủ yếu ở mức độ 2 (mức độ xem thông tin dịch vụ công và tải các biểu mẫudịch vụ công) chưa đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của mọi doanh nghiệp và ngườidân trên địa bàn.

- Đối với một số đơn vị đặc thù:Ngân hàng, tài chính, kho bạc, bưu điện, điện lực... chủ yếu thiết kế theo chỉđạo chung của cấp trên ở Trung ương, mạng khá lớn và phức tạp, đúng tiêu chuẩnvà đáp ứng yêu cầu tác nghiệp của đơn vị;

- Các đại lý Internet công cộng vàcác hộ gia đình hiện đang sử dụng Internet trên địa bàn đều sử dụng đườngtruyền Internet tốc độ cao hoặc cáp quang.

1.3. Hiện trạng ứng dụng CNTTtrong các cơ quan nhà nước, phục vụ người dân và doanh nghiệp

- Nhìn chung, trang thiết bị cơ bảnvề CNTT mà chủ yếu là máy vi tính đã đáp ứng được khoảng 90% nhu cầu (trongkhối các cơ quan nhà nước cấp tỉnh hiện nay, đa số các cơ quan khoảng 1,1 ngườiđã có 1 máy vi tính). Ở cấp huyện, tỷ lệ này thấp hơn;

- Thái Bình đã triển khai xây dựngmột số điểm ”một cửa liên thông” trên địa bàn. Ứng dụng công nghệ thông tin tạibộ phận “một cửa” của các đơn vị từ tỉnh đến huyện còn ở mức thấp, chủ yếu làđể soạn thảo văn bản. Ứng dụng công nghệ thông tin để liên thông giải quyết thủtục hành chính hầu như chưa thực hiện. Các bộ phận “một cửa” của các cơ quannhà nước hầu hết chưa sử dụng phần mềm, chủ yếu ứng dụng CNTT trong giải quyếtcông việc như nhập hồ sơ vào máy tính và hẹn ngày trả kết quả;

- Phần mềm một cửa liên thông tronghoạt động đầu tư và cơ sở hạ tầng CNTT của Bộ phận một cửa liên thông của tỉnhđang được xây dựng và sẽ đi vào hoạt động cuối năm 2013 sẽ góp phần đắc lựctrong công cuộc cải cách hành chính của tỉnh.

- Hệ thống thư điện tử của tỉnh với3.403 địa chỉ thư điện tử của cán bộ công chức trong các cơ quan nhà nước và cơquan Đảng, đoàn thể trên địa bàn đang hoạt động ổn định với hơn 60.000 lượttruy cập/năm, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin, tính toàn vẹn dữ liệu và đượcquản trị tập trung tại Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh;

- Cổng thông tin điện tử của tỉnhđang được đầu tư xây dựng chuyên trang tiếng Anh để có thể cung cấp thông tintrực tiếp và nhanh nhất đến các tổ chức, cá nhân người nước ngoài nhằm góp phầnthúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Bình.

- Mạng văn phòng điện tử liên thôngđược triển khai sử dụng tại 27 cơ quan nhà nước và 41 cơ quan thuộc tỉnh đã gópphần nâng cao hiệu quả điều hành và quản lý nhà nước trên mọi lĩnh vực củatỉnh.

- Nhiều cuộc họp giao ban điện tửđa phương tiện giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Chính phủ; giữa các sở, ngành vớicác Bộ, ngành Trung ương được thực hiện trên môi trường mạng Internet đã manglại hiệu quả thiết thực, tiết kiệm chi phí.

1.4. Hiện trạng công nghiệpCNTT của Thái Bình

- Công nghiệp phần cứng ở Thái Bìnhmới chỉ đang ở mức độ lắp ráp thủ công, chưa có sản xuất linh kiện và các thiếtbị phụ trợ. Hoạt động lắp ráp máy móc, thiết bị tin học tập trung ở các công tytrách nhiệm hữu hạn. Giá trị sản xuất của công nghiệp phần cứng chiếm tỷ trọngkhông đáng kể trong giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh;

- Công nghiệp phần mềm của TháiBình chưa có. Sở Thông tin và Truyền thông đã phối hợp với một số đối tác xâydựng phần mềm dùng chung của tỉnh để chuyển giao công nghệ, tiến tới có thể làmchủ công nghệ trong thời gian tới.

- Trong lĩnh vực nội dung số: Cổngthông tin điện tử của tỉnh đã cơ bản đáp ứng việc cập nhật, khai thác Cơ sở dữliệu của người dân và doanh nghiệp. Bộ thủ tục hành chính của cả 3 cấp (tỉnh,huyện, xã) với 1.409 thủ tục và các biểu mẫu liên quan được cung cấp trên Cổngthông tin điện tử của tỉnh, với 100% dịch vụ công trực tuyến đạt mức độ 2. Đãxây dựng và đưa vào sử dụng 6 dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 để phục vụ ngườidân, doanh nghiệp và các cơ quan, đơn vị trong tỉnh;

+ Tỉnh Thái Bình đã có một số Cơ sởdữ liệu chuyên ngành của Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Khoa học và Công nghệ; SởXây dựng; Sở Tài nguyên và Môi trường và một số Cơ sở dữ liệu khác nhưng chưa đượcquản lý tập trung tại Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh;

+ Sàn giao dịch thương mại điện tửvà các trang thông tin điện tử của các doanh nghiệp trên địa bàn được xây dựngtrong các năm qua đã góp phần đắc lực hỗ trợ doanh nghiệp và nhân dân Thái Binhtrong thời gian tới.

1.5. Hiện trạng nguồn nhânlực CNTT ở Thái Bình

- Trong các năm gần đây, số lượngcán bộ công chức được đào tạo về CNTT ngày càng tăng nhanh do các dự án về CNTTcủa các cơ quan trong tỉnh đều xây dựng kinh phí giành cho đào tạo và chuyểngiao công nghệ. Hiện tại, hầu hết cán bộ, công chức trong khối cơ quan nhà nướccó nhu cầu sử dụng máy tính đều đã qua các khóa đào tạo tin học dành cho ngườisử dụng (chủ yếu là chương trình tin học văn phòng, các phần mềm dùng chung củatỉnh và phần mềm chuyên ngành) đảm bảo đáp ứng yêu cầu cho việc tìm kiếm, traođổi, xử lý thông tin thông qua mạng Internet;

- Nhiều cơ quan sở, ngành ở tỉnh đãcó cán bộ chuyên môn về CNTT hoặc cán bộ kỹ thuật có khả năng tốt để duy trìhoạt động thường xuyên của hệ thống CNTT nên đã phần nào đáp ứng được yêu cầucông tác. Đội ngũ cán bộ này tương đối đủ khả năng quản trị Cổng thông tin điệntử, các cơ sở dữ liệu và hướng dẫn sử dụng phần mềm dùng chung, phần mềm chuyênngành cho cán bộ công chức trong cơ quan, đơn vị;

- Hầu hết cán bộ, công chức đều cóhộp thư điện tử trong hệ thống thư điện tử của tỉnh, mỗi năm có hơn 60.000 lượtcán bộ, công chức sử dụng thư điện tử để trao đổi thông tin phục vụ công tác;

- Có khoảng 90% cán bộ, công chứccấp tỉnh, 80% cán bộ, công chức cấp huyện thường xuyên sử dụng máy tính vàocông việc: soạn thảo văn bản, tra cứu, tìm kiếm thông tin trên mạng Internet vàsử dụng các phần mềm dùng chung của tỉnh;

- Trình độ dân trí của Thái Bìnhtương đối cao, Thái Bình có khoảng 200 làng nghề và nhiều làng nghề đã ứng dụngCNTT trong hoạt động kinh doanh như chạm bạc Đồng Xâm, thêu Minh Lãng, dệt TháiPhương, dệt đũi Nam Cao, đúc đồng An Lộc, đan mũ ở Tây An, vùng nghề dệt chiếuQuỳnh Phụ, Hưng Hà, Đông Hưng. Vì vậy tỷ lệ người dân biết sử dụng Internet đểtìm kiếm và trao đổi thông tin trong những năm gần đây ngày càng có chiều hướngphát triển.

2. Đánh giá

2.1. Mặt mạnh

- 100% các cơ quan nhà nước ở cấptỉnh, huyện đều đã xây dựng, đưa vào vận hành mạng máy tính cục bộ có kết nốiIntermet độ cao (ADSL hoặc FTTH). 100% các cơ quan nhà nước trên địa bàn đã sửdụng Mạng văn phòng điện tử liên thông của tỉnh trong quản lý và điều hành côngviệc. 95% các cơ quan nhà nước đã sử dụng chữ ký số để xác thực văn bản gửiliên thông trên Hệ thông Mạng văn phòng điện tử liên thông của tỉnh;

- Trung tâm Tích hợp dữ liệu củatỉnh đã đi vào hoạt động ổn định;

- Nhiều sở, ban, ngành, Ủy ban nhândân các huyện, thành phố trong tỉnh đã tích cực sử dụng một số phần mềm chuyênngành phục vụ công tác chuyên môn bước đầu có hiệu quả;

- Các ngành kinh tế, dịch vụ trọngyếu của tỉnh đã được đầu tư ứng dụng và phát triển CNTT theo sự chỉ đạo ngànhdọc, việc đầu tư được tiến hành đồng bộ;

- Hầu hết các cơ quan đảng, tổ chứcchính trị- xã hội, các đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp, trường học, cơ sở ytế trên địa bàn đều đã trang bị nhiều máy tính, có kết nối Internet tốc độ caođể phục vụ nhu cầu công tác;

- Số người sử dụng thành thạo máytính trong công việc ngày càng tăng trong đội ngũ cán bộ, công chức;

- Nguồn nhân lực của tỉnh Thái Bìnhrất dồi dào, có học vấn khá, văn hóa truyền thống phong phú đa dạng;

- Truy cập Internet tăng rất nhanhcả về cung cấp dịch vụ kết nối, số thuê bao, người sử dụng và nhu cầu khai thácthông tin;

- Các dự án CNTT lớn của Thái Bìnhđược quan tâm đầu tư kinh phí vì vậy đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự pháttriển CNTT-TT của tỉnh giai đoạn 2011-2015 và các năm tiếp theo;

- Cổng thông tin điện tử của tỉnh,hệ thống thư điện tử của tỉnh, mạng văn phòng điện tử liên thông của tỉnh chínhthức đi vào hoạt động và hoạt động nền nếp đã góp phần nâng cao năng lực quảnlý, điều hành, tác nghiệp trên cơ sở phục vụ người dân và doanh nghiệp ngàycàng tốt hơn.

2.2. Mặt yếu

- Thái Bình chưa có chính sách hỗtrợ cho việc phát triển và ứng dụng CNTT của tỉnh và chưa có danh mục chi ngânsách thường xuyên cho CNTT;

- Các cơ chế, chính sách để quản lývà phát triển nguồn nhân lực, trong đó có nhân lực CNTT còn thiếu và phát huyhiệu lực chưa cao;

- Trung tâm tích hợp dữ liệu củatỉnh chưa được đầu tư các thiết bị chuyên dùng cho bảo mật và an toàn thôngtin, do đó vẫn tiềm ẩn nhiều khả năng mất an toàn thông tin cho các cơ sở dữliệu và các hệ thống dùng chung của tỉnh;

- Việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trongcác cơ quan nhà nước nói riêng và trên toàn xã hội nói chung đã triển khai từnhiều năm nay nhưng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành vẫn rất ít, các thủ tục hànhchính vẫn còn chủ yếu giải quyết trên giấy tờ, các phần mềm chuyên ngành khitriển khai còn gặp nhiều khó khăn;

- Các dịch vụ hành chính công trựctuyến phần lớn ở mức thấp, công tác tuyên truyền đến người dân còn hạn chế;

- Ứng dụng CNTT phục vụ sản xuấtkinh doanh còn yếu. Các doanh nghiệp ở Thái Bình chưa thực sự chuẩn bị chothương mại điện tử;

- Cán bộ chuyên trách về CNTT trongcơ quan nhà nước các cấp, trong giáo dục, y tế và trong các doanh nghiệp cònthiếu và yếu.

2.3. Các khó khăn hiện tạicần khắc phục

- Ngân sách đầu tư cho CNTT còn gặpnhiều khó khăn, việc huy động nguồn nội lực và kêu gọi thu hút ngoại lực chođầu tư phát triển CNTT còn hạn chế làm cho việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật vàphát triển CNTT của tỉnh còn ở mức độ hạn chế;

- Cán bộ công tác trong lĩnh vựcCNTT chưa có chế độ đãi ngộ, không được hưởng phụ cấp độc hại và phụ cấp nghềnên chưa thu hút được nguồn nhân lực có trình độ cao về công tác tại các cơquan nhà nước thuộc tỉnh;

- Công nghiệp của Thái Bình chưa đủmạnh, chưa lôi kéo được nhiều doanh nghiệp tham gia vào thị trường công nghiệpCNTT;

- Trình độ phổ cập về CNTT củangười dân và doanh nghiệp còn yếu, vì vậy các dịch vụ công trực tuyến đang cungcấp trên Cổng thông tin điện tử chưa được sử dụng nhiều trong thực tiễn, nhấtlà các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 trở lên;

- Thương mại điện tử chưa thực sựphát triển, số doanh nghiệp có trang thông tin điện tử còn ít, các doanh nghiệpchưa chú trọng quảng bá thương hiệu sản phẩm qua Internet;

- CNTT chưa kích thích được nhu cầusử dụng ở vùng nông thôn, trong làng nghề và khu dân cư.

III. KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG VÀ PHÁTTRIỂN CNTT TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2014

1. Quan điểm và mục tiêu

1.1. Quan điểm

- Kế hoạch Ứng dụng và phát triểnCNTT trong các cơ quan nhà nước năm 2014 là cụ thể hóa của Kế hoạch Ứng dụngCNTT trong các cơ quan nhà nước tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011-2015, Kế hoạchPhát triển và ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Thái Bìnhnăm 2013, giai đoạn 2013 - 2015, Kế hoạch triển khai Đề án “Đưa Việt Nam sớmtrở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông” tại tỉnh Thái Bìnhnhằm góp phần xây dựng một chính quyền hiện đại, hiệu lực, hiệu quả, dân chủ,công khai và minh bạch, phục vụ người dân và doanh nghiệp hiệu quả, góp phầnvào sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh;

- Kế hoạch Ứng dụng và phát triểncông nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước tỉnh Thái Bình năm2014 phải có tính khả thi, đồng bộ trong tổng thể phát triển kinh tế - xã hộicủa tỉnh và có tính kế thừa các dự án đầu tư trong các giai đoạn trước;

- Cơ sở hạ tầng thông tin và truyềnthông phải được ưu tiên phát triển, bảo đảm công nghệ hiện đại, quản lý và khaithác hiệu quả, nhằm đáp ứng các nhu cầu của phát triển và ứng dụng CNTT trênđịa bàn tỉnh;

- Phát triển nguồn nhân lực về CNTTlà yếu tố quyết định đối với việc phát triển và ứng dụng CNTT, phục vụ sựnghiệp phát triển kinh tế - xã hội và công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóacủa tỉnh;

- Kế hoạch Ứng dụng và phát triểncông nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước tỉnh Thái Bình năm2014 phải gắn với quá trình cải cách hành chính và lồng ghép vào các kế hoạchdài hạn của tỉnh, của các cấp, các ngành;

- Kế hoạch phải phù hợp với khuônmẫu về mô hình chính quyền điện tử cấp địa phương, phù hợp với các quy định vềcác CSDL quốc gia, đảm bảo sự tương thích hoạt động và các quy định về an toànbảo mật thông tin;

- Thái Bình cần sự hỗ trợ vốn củaTrung ương cho một số nội dung của Kế hoạch để đảm bảo phù hợp với tình hìnhngân sách của địa phương.

2.1. Mục tiêu đến hết năm2014

a) Mục tiêu tổng quát

- Ứng dụng và phát triển công nghệthông tin góp phần quan trọng cho mục tiêu phát triển bền vững của Thái Bình,trong đó chú trọng đến sự phát triển bền vững của môi trường;

- Thái Bình ưu tiên cho phát triểncông nghiệp CNTT, khuyến khích các đơn vị sự nghiệp, một số doanh nghiệp trongtỉnh chủ động hướng đến lập trình phần mềm, xây dựng các dây chuyền lắp rápthiết bị CNTT nhằm tạo ra được những sản phẩm CNTT có chất lượng, có tính cạnhtranh trên thị trường;

- Tăng tổng sản lượng của ngànhthông tin và truyền thông trong đó có công nghiệp CNTT và doanh thu các dịch vụviễn thông.

b) Mục tiêu cụ thể

* Nâng cao năng lực điều hành,quản lý của các cơ quan nhà nước.

- 100% các cơ quan nhà nước cấptỉnh, huyện sử dụng có hiệu quả Mạng Văn phòng điện tử liên thông trong phục vụquản lý, điều hành, tác nghiệp và trao đổi văn bản điện tử; 100% các cơ quannhà nước thực hiện ký số trong quy trình ban hành văn bản;

- 100% Ủy ban nhân dân các xã vàcông chức cấp xã được sử dụng và sử dụng có hiệu quả Hệ thống thư điện tử củatỉnh trong quản lý và trao đổi văn bản điện tử;

- Xây dựng được các CSDL chuyênngành, trọng điểm phục vụ cho sự điều hành, quản lý của các cơ quan nhà nước;

* Phát triển hệ thống các dịchvụ công phục vụ cho nhân dân và doanh nghiệp.

- Hoàn thiện hơn nữa Cổng thông tinđiện tử để phục vụ người dân tra cứu, khai thác thông tin; tăng cường cung cấpcác dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 theo Lộ trình cung cấp dịch vụ côngtrên Cổng thông tin điện tử tỉnh Thái Bình giai đoạn 2013-2015, định hướng đếnnăm 2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt;

- Triển khai thực hiện có hiệu quảĐề án thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông hiện đại tại các huyện thuộctỉnh giai đoạn 2013-2014; từng bước ứng dụng đồng bộ các phần mềm “một cửa”,“một cửa liên thông” tại các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh; Phát huy hiệu quả củaphần mềm một cửa liên thông trong hoạt động đầu tư tại của tỉnh.

- Tăng cường tuyên truyền để 80%người dân và doanh nghiệp có thể sử dụng các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3,4 trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, 100% người dân và doanh nghiệp biết vềcác dịch vụ công trực tuyến.

* Từng bước phát triển côngnghiệp CNTT

Hỗ trợ các đơn vị sự nghiệp, cácdoanh nghiệp trong tỉnh xây dựng các dây chuyền, công nghệ lắp ráp thiết bịCNTT và phát triển các phần mềm ứng dụng CNTT.

* Triển khai ứng dụng các giảipháp đảm bảo an toàn thông tin

- Tăng cường đầu tư các thiết bị,triển khai các giải pháp để xây dựng hệ thống mạng bảo mật đảm bảo khả nănghoạt động liên tục và đảm bảo an ninh thông tin cho Trung tâm tích hợp dữ liệu.Nâng cao khả năng sẵn sàng của hệ thống mạng, hệ thống ứng dụng. Thực hiện việcsao lưu dự phòng cho các máy chủ dịch vụ.

- Ứng dụng dịch vụ chứng thực chữký số chuyên dùng để chứng thực nguồn gốc các hệ thống ứng dụng CNTT dùng chungcủa tỉnh nhằm bảo mật, mã hóa các thông tin, dữ liệu trên đường truyền, chống lạisự can thiệp không mong muốn giữa các hệ thống và người sử dụng hệ thống; Ứngdụng chữ ký số trong quy trình ban hành văn bản của các cơ quan nhà nước trênđịa bàn tỉnh.

2. Nội dung cơ bản của Kế hoạchỨng dụng và phát triển CNTT năm 2014.

Năm 2014 tỉnh Thái Bình ưu tiênthực hiện các nội dung sau:

2.1. Về hạ tầng kỹ thuật

a) Nâng cấp Cổng thông tin điệntử của tỉnh

Hoàn thiện, nâng cấp Cổng thông tinđiện tử của tỉnh để đáp ứng đúng các quy định trong Nghị định 43/2011/NĐ-CP củaChính phủ, trên cơ sở phát huy hiệu quả hoạt động Cổng thông tin điện tử củatỉnh để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của mọi người dân và doanh nghiệptrên địa bàn.

b) Xây dựng cơ chế sao lưu dữliệu dự phòng Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh

- Thuê máy chủ và đường truyền trênIDC của Viettel hoặc VDC trên cơ sở xây dựng giải pháp dự phòng cho 3 hệ thốngdùng chung của tỉnh tại Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh đó là Hệ thống thưđiện tử, Hệ thống Cổng thông tin điện tử của Hệ thống Mạng văn phòng điện tửliên thông nhằm mục tiêu dự phòng khi Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh xảyra sự cố ngừng hoạt động hoàn toàn thì vẫn có hệ thống dự phòng để đảm bảo hoạtđộng của các hệ thống dùng chung của tỉnh không bị gián đoạn các hoạt động

- Hàng năm kinh phí chi cho hạng mụcnày được cấp bổ sung vào kinh phí sự nghiệp của Sở Thông tin và Truyền thông.

c) Nâng cấp đồng bộ mạng LAN củacác cơ quan nhà nước đến cấp xã

- Xây dựng đồng bộ hệ thống mạngLAN tốc độ cao (100MBps) tại tất cả các cơ quan đơn vị từ cấp huyện trở lên thànhmạng diện rộng (WAN) của tỉnh để đáp ứng việc triển khai các hệ thống thôngtin, các Cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý, điều hành và tác nghiệp tạicác cơ quan, theo ngành dọc và kết nối liên ngành; nâng cao hiệu quả công tác;

- Nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật:Mạng LAN, thiết bị tin học, đường truyền cho các xã, phường, thị trấn nhằm đápứng việc triển khai các ứng dụng CNTT đến cấp xã.

2.2. Tăng cường các giải phápđảm bảo an toàn, an ninh thông tin

a) Xây dựng hệ thống bảo mật, antoàn thông tin của Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh

Tăng cường đầu tư các thiết bị,triển khai các giải pháp để đảm bảo an toàn thông tin cho Trung tâm tích hợp dữliệu của tỉnh bao gồm:

- Nâng cấp hệ thống chuyển mạchchính, đảm bảo khả năng đáp ứng về lưu lượng ngày càng lớn của Trung tâm tíchhợp dữ liệu và khả năng sẵn sàng cho toàn bộ hệ thống;

- Nâng cấp thiết bị tường lửa ngănchặn tổng hợp các hiểm họa (UTM firewall) tích hợp các dịch vụ mạng riêng ảo.Thiết kế lại các chính sách an toàn bảo mật cho hệ thống;

- Xây dựng hệthống bảo mật chuyên dụng cho các ứng dụng web;

- Xây dựng hệ thống quản lý giámsát tập trung cho tất cả các thiết bị trong trung tâm tích hợp dữ liệu;

Đầu tư thư viện băng từ và hệ thốngsao lưu dự phòng cho các máy chủ dịch vụ. Thiết lập chính sách sao lưu dự phòngtự động.

b. Ứng dụng dịch vụ chứng thựcchữ ký số chuyên dùng để chứng thực nguồn gốc các hệ thống CNTT dùng chung vàtrong quy trình ban hành văn bản.

- Ứng dụng dịch vụ chứng thực chữký số chuyên dùng để chứng thực nguồn gốc các hệ thống CNTT dùng chung như Cổngthông tin điện tử, Hệ thống thư điện tử...

- Đăng ký để lãnh đạo các cơ quannhà nước thuộc tỉnh có thể sử dụng chữ ký số trong quy trình ban hành văn bản.

2.3. Ứng dụng CNTT trong nộibộ cơ quan nhà nước

- Triển khai phần mềm Mạng vănphòng điện tử liên thông và Hệ thống thư điện tử của tỉnh đến cấp xã để quản lývăn bản và phục vụ công tác điều hành, quản lý liên thông từ cấp tỉnh, huyệnđến xã;

- Phát triển và chuyển giao phầnmềm “một cửa”, “một cửa liên thông” cho các cơ quan nhà nước;

2.4. Tăng cường phát triểncông nghiệp CNTT

- Tăng cường cung cấp dịch vụ côngtrực tuyến mức độ 3, 4 trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh tạo điều kiện chomọi người dân, doanh nghiệp, các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh khai tháccó hiệu quả các thông tin trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và tiếp cận cácdịch vụ công trực tuyến mức độ cao một cách hiệu quả, ngày càng công khai, minhbạch hơn;

- Xây dựng, triển khai các hệ thốngcơ sở dữ liệu chuyên ngành và tích hợp trong Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh;

2.5. Nguồn nhân lực cho pháttriển và ứng dụng CNTT

- Đào tạo cán bộ lãnh đạo thông tin(CIO - Chief Information Officer) để thực hiện tốt các dự án CNTT và xây dựngChính phủ điện tử;

- Tổ chức hội thảo, đào tạo để nângcao nhận thức về an toàn thông tin;

- Cử cán bộ công nghệ thông tin đidự các lớp đào tạo chuyên sâu về bảo mật và an toàn thông tin;

- Bồi dưỡng, nâng cao kiến thức sửdụng các ứng dụng CNTT cho cán bộ công chức trong các cơ quan nhà nước.

IV. GIẢI PHÁPTHỰC HIỆN

1. Giải pháp tài chính

- Căn cứ vào yêu cầu phải đẩy mạnhứng dụng và phát triển CNTT trong các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh; trong năm2014, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ tham mưutrình UBND tỉnh bố trí và phân bổ kinh phí từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản,vốn sự nghiệp, vốn khoa học công nghệ cho các nhiệm vụ, dự án ứng dụng CNTTthuộc tỉnh làm cơ sở để thực hiện Kế hoạch này;

- Huy động các nguồn vốn xây dựngcơ bản, sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khoa học, huy động nguồn vốn của các doanhnghiệp để thực hiện các nội dung của Kế hoạch.

2. Giải pháp triển khai:tăng cường xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách cho phát triển CNTT

- Ban hành Quyết định của Ủy bannhân dân tỉnh quy định về cơ chế chính sách để đẩy mạnh ứng dụng công nghệthông tin trong các cơ quan nhà nước tỉnh Thái Bình;

- Có chính sách khuyến khích, ưuđãi đầu tư, thu hút các doanh nghiệp nước ngoài, trong nước và trong tỉnh đầutư vào CNTT, phát huy tiềm năng, thế mạnh của tỉnh như: khuyến khích các doanhnghiệp phát triển cơ sở hạ tầng CNTT ở vùng nông thôn, hỗ trợ doanh nghiệp sảnxuất các phần mềm, khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp tăng đầu tư cho ứngdụng CNTT;

- Có chính sách thu hút nguồn nhânlực CNTT: Quy định hưởng chế độ phụ cấp đặc thù đối với các cán bộ công chức cóbằng chuyên môn về CNTT, điện tử viễn thông hoặc tương đương, được phân côngtrực tiếp quản lý, điều hành việc ứng dụng CNTT tại các cơ quan nhà nước.

3. Giải pháptổ chức

- Kiện toàn bộ máy cán bộ công tác tronglĩnh vực CNTT các cấp: tuyển dụng, đào tạo, đào tạo nâng cao cho cán bộ thuộclĩnh vực CNTT của các cơ quan nhà nước.

- Xây dựng các chính sách thu hútnguồn nhân lực cho phát triển và ứng dụng CNTT.

V. KHÁI TOÁN KINH PHÍ:

Đơnvị tính: triệu đồng

Số TT

Các Dự án, công trình

Đơn vị chủ trì thực hiện

Đơn vị phối hợp thực hiện

Tổng kinh phí

Tổng

Chia ra

ĐP

TW

1.

Về hạ tầng kỹ thuật

4.000

3.500

500

1.1

Nâng cấp Cổng thông tin điện tử của tỉnh

Sở Thông tin và Truyền thông

1.000

1.000

1.2

Xây dựng hệ thống sao lưu dữ liệu dự phòng Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh

Sở Thông tin và Truyền thông

500

500

1.3

Xây dựng Mạng WAN của tỉnh

Sở Thông tin và Truyền thông

- VP UBND tỉnh

- Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

2.500

2.000

500

2.

Tăng cường các giải pháp đảm bảo an toàn an ninh thông tin

4.150

4.150

2.1

Xây dựng hệ thống bảo mật, an toàn thông tin của Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh

Sở Thông tin và Truyền thông

- VP UBND tỉnh

4.000

4.000

2.2

Ứng dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng chứng thực nguồn gốc các hệ thống CNTT dùng chung và trong quy trình ban hành văn bản

Sở Thông tin và Truyền thông

- VP UBND tỉnh

- Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

150

150

3.

Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước

2.200

1.200

1.000

3.1

Triển khai phần mềm Mạng văn phòng điện tử liên thông và Hệ thống thư điện tử của tỉnh đến cấp xã

Sở Thông tin và Truyền thông

- Các xã, phường, thị trấn

200

200

3.2

Phát triển và chuyển giao phần mềm “một cửa”, “một cửa liên thông” cho các cơ quan nhà nước

Sở Thông tin và Truyền thông

- VP UBND tỉnh

- Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

2.000

1.000

1.000

4.

Ưu tiên cho phát triển Công nghiệp CNTT

2.900

2.400

500

4.1

Xây dựng 12 dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 01 dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh

Sở Thông tin và Truyền thông

- Các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Quản lý các Khu Công nghiệp

1.900

1.900

4.2

Xây dựng một số cơ sở dữ liệu chuyên ngành

UBND tỉnh

- VP UBND tỉnh

- Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

1.000

500

500

5.

Đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển và ứng dụng CNTT

UBND tỉnh

- VP UBND tỉnh

- Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

1.000

500

500

Tổng (1+2+3+4+5)

14.250

11.750

2.500

Tổng kinh phí: 14.250.000.000đồng (Mười bốn tỷ, hai trăm năm mươi triệu đồng chẵn); trong đó: kinh phíTrung ương 2.500.000.000 đồng, kinh phí địa phương 11.750.000.000đồng.

VI. TỔ CHỨC THỰCHIỆN.

- Sở Thông tin và Truyền thông phốihợp với các sở, ngành và các đơn vị có liên quan tham mưu với Ủy ban nhân dântỉnh để cân đối tổng hợp các nguồn lực, đảm bảo nguồn kinh phí đầu tư khi Kếhoạch được phê duyệt;

- Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhândân các huyện, thành phố; các xã, phường, thị trấn căn cứ vào Kế hoạch này xâydựng Kế hoạch Ứng dụng và phát triển CNTT năm 2014 cho đơn vị mình. Chủ trìhoặc phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện các dự án phát triển và ứngdụng CNTT khi được phân công.