BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯ
NG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

S: 2076/QĐ-BTNMT

Hà Nội, ngày 25 tháng 09 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUYCHẾ PHÂN CÔNG PHỐI HỢP THỰC HIỆN QUYỀN, TRÁCH NHIỆM, NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮUNHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚC DO BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔITRƯỜNG QUẢN LÝ

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm2005;

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấutổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 99/2012/NĐ-CP ngày 15tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về phân công,phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đốivới doanh nghiệp nhà nước và vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 150/2013/NĐ-CP ngày 01tháng 11 năm 2013 sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 củaChínhphủ quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổivị trí công tác đối với cán bộ, côngchức, viên chức;

Căn cứ Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật laođộng về tiền lương;

Căn cứ Nghị định số 50/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng5 năm 2013 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đốivới người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nướclàm chủ sở hữu;

Căn cứNghịđịnh số 51/2013/NĐ-CP ngày 14tháng 5 năm2013 của Chính phủ quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối vớithành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng giámđốc hoặc Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc, Kế toán trưởng trongcông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu;

Căn cứ Nghị địnhsố 61/2013/NĐ-CP ngày 25tháng 6năm 2013 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động và côngkhai thông tin tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước m chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 71/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng7 năm 2013 về việcđầu tư vốn nhà nướcvào doanh nghiệp và quản lý tài chính đốivới doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

Căn cứ Nghị địnhsố 172/2013/NĐ-CP ngày 13tháng 11năm 2013 về thành lập, tổ chức lại, giảithể công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu vàcông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty con của công ty tráchnhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu;

Căn cứ Nghị địnhsố 206/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2013 về quản nợ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100%vốn điều lệ;

Căn cứ Nghị địnhsố 19/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2014 củaChính phủ về việc ban hành Điều lệ mẫu của công ty trách nhiệmhữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu;

Căn cứ Quyết địnhsố 35/2013/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ banhành quy chế hoạt động của Kiểm soát viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thànhviên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

Căn cứ Thông tư số 18/2013/TT-BLĐTBXH ngày 09tháng 9 năm 2013 hướng dẫn thực hiện quản lý laođộng, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động trong công ty tráchnhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu;

Căn cứ Thông tư số 19/2013/TT-BLĐTBXH ngày 09tháng 9 năm 2013 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chếđộ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với thành viên Hội đồng thành viên hoặcChủ tịch công ty,Kiểm soát viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Tổng giám đốchoặc Phó giám đốc, Kế toán trưởng trongcông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu;

Căn cứ Thông tư số 158/2013/TT-BTC ngày 13 tháng11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về giám sáttài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đốivới doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 171/2013/TT-BTC ngày 20tháng11 năm 2013, về việc công khai thông tin tàichính theo quy định tại Nghị định số 61/2013/NĐ-CP ngày 25tháng 6 năm 2013 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 220/2013/TT-BTC ngày 31 tháng12 năm 2013 của BộTài chính hướng dẫnmột số điều của Nghị định số71/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2013vềviệc đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệpvà quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

Căn cứ Thông tư số 221/2013/TT-BTC ngày 31 tháng12 năm 2013 của BộTài chínhvề việchướng dẫn việc trích lập, quản lý quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối vớiKiểm soát viên và người đại diện vốn Nhà nước theo quy định tại Nghị định số51/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 21/2014/TT-BTC ngày 14tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính ban hành Quychế hoạt động của Người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn nhà nước đầu tưtại doanh nghiệp;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này“Quy chế phân công, phối hợp thực hiệnquyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp cóvốn nhà nước do Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý”.

Điều 2. Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng cácVụ: Tài chính, Kế hoạch, Tổ chức cán bộ,Thi đua Khen thưởng và Tuyên truyền; Thanh tra Bộ; các viên chức quản lý doanhnghiệp: Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam, Công ty trách nhiệm hữuhạn một thành viên Nhà xuất bản Tài nguyên-Môi trường và Bản đồ Việt Nam, Côngty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tài nguyên và Môi trường miền Nam; Ngườiđại diện tại Công ty Cổ phần Thiết bị Khí tượng Thủyvăn và Môi trường Việt Nam (Hymetco); Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhâncó liên quan trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ trưởng Nguyễn Minh Quang (để báo cáo);
- Cục TCDN (Bộ Tài chính);
- Các Thứ trưởng;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, Website Bộ;
- Lưu: VT, TC, K. Hg.
(45).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Chu Phạm Ngọc Hiển

QUY CHẾ

PHÂN CÔNG, PHỐI HỢPTHỰC HIỆN QUYỀN, TRÁCH NHIỆM, NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANHNGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚC DO BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG QUẢN LÝ
(Kèm theo Quyết định số: 2076/QĐ-BTNMT ngày 25tháng 09 năm 2014 của Bộ trưởngBộ Tài nguyên và Môi trường)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đốitượng áp dụng

1. Quy chế này quy định việc phâncông, phối hợp thực hiện quyền, trách nhiệm,nghĩa vụ của các Vụ chức năng, các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trườngtrong việc quản lý phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp do Bộ Tài nguyên và Môi trường (Bộ) quản lý.

2. Đối tượng áp dụng Quy chế:

a) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức hành chính trực thuộc Bộ.

b) Các doanh nghiệp trực thuộc Bộ:

- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ100% vốn điều lệ;

- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữtrên 50% vốn điều lệ;

- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữđến 50% vốn điều lệ;

c) Người đại diện theo ủy quyền đối vớiphần vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là Người đại diện);

d) Kiểm soát viên tại các doanhnghiệp có vốn nhà nước do Bộ quản lý (sau đây gọi tắt là Kiểm soát viên).

Điều 2. Mục tiêu

1. Nâng cao vai trò, trách nhiệmcủa các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan thuộc Bộ trong việc thực hiệnquyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

2. Tăng cường thực hiện cơ chếcông khai, dân chủ, minh bạch trong việc thực hiện quyền và trách nhiệm của chủsở hữu đối với hoạt động của doanh nghiệp.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý hoạtđộng của doanh nghiệp

1. Quản lý hoạt động sản xuất,kinh doanh của các doanh nghiệp và thực hiện quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ củachủ sở hữu vốn nhà nước tại các doanh nghiệp được thực hiện theo đúng LuậtDoanh nghiệp và các văn bản quy định củanhà nước.

2. Các doanh nghiệp tổ chức hoạtđộng, sản xuất kinh doanh theo đúng pháp luật của nhà nước, thực hiện nghiêmchỉnh chế độ báo cáo và ý kiến chỉ đạo của chủ sở hữu vốn nhà nước theo quyđịnh của pháp luật hiện hành. Chủ sở hữu vốn nhà nước chịu trách nhiệm giám sáthoạt động của doanh nghiệp theo pháp luật trên cơ sở báo cáo của doanh nghiệpvà kiểm tra một số nội dung theo kế hoạch giám sát hàng năm được Bộ trưởng phêduyệt và ban hành.

3. Giám sát hoạt động của doanhnghiệp do các Vụ chức năng trực thuộc Bộ và Thanh tra Bộ thực hiện trên cơ sởquy định của pháp luật và theo phân công của Bộ tại Quy chế này.

Chương II

PHÂN CÔNG THỰC HIỆN QUYỀN, TRÁCH NHIỆM, NGHĨA VỤ QUẢNLÝ CỦA CHỦ SỞ HỮU ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP DO BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG QUẢNLÝ

Điều 4. Đầu mối thực hiệnquyền, trách nhiệm, nghĩa vụ chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp

1. Vụ Tài chính là đơn vị đầu mốitổng hợp kết quả thực hiện quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ chủ sở hữu vốn nhà nướctại doanh nghiệp. Đồng thời là đầu mối giám sát doanh nghiệp, tổng hợp kết quảgiám sát doanh nghiệp theo quy định tạiThông tư số 158/2013/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướngdẫn một số nội dung về giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đốivới doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước.

2. Vụ Tổ chức cán bộ là đơn vị đầumối theo dõi, tổng hợp, trả lời các báocáo và xử lý các công việc liên quan đến hoạt động của Kiểm soát viên và Ngườiđại diện.

Điều 5. Quản lý việc thành lập,giải thể, đăng ký kinh doanh, phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động, xếp hạngdoanh nghiệp

1. Các văn bản quy phạm pháp luậtáp dụng

a) Thành lập, sắp xếp đổi mới nângcao hiệu quả hoạt động, giải thể doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghịđịnh số 172/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về thành lập, tổchức lại, giải thể công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làmchủ sở hữu và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty con củacông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu;

b) Đăng ký kinh doanh thực hiệntheo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; Nghị định số 05/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi,bổ sungmột số điều quy định về thủ tục hành chínhcủa Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăngký doanh nghiệp;

c) Phê duyệt Điều lệ, sửa đổi vàbổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp (Điều lệ Công ty), thựchiện theo quy định tại Nghị định số 19/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2014 củaChính phủ về việc ban hành Điều lệ mẫu của công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu,phù hợpvới các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan về quyền hạn, trách nhiệm,nghĩa vụ, quy chế của người đại diện, người đại diện giữ trách nhiệm lãnh đạodoanh nghiệp và quy chế của kiểm soát viên;

d) Xếp hạng doanh nghiệp thực hiệntheo quy định tại Thông tư số 23/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 31 tháng 08 năm2005 của liên Bộ: Lao động Thương binh và Xã hội - Tài chính về hướng dẫn xếphạng và xếp lương đối với thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị, Tổng giámđốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng công ty nhà nước.

2. Phân công thực hiện

a) Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính vàcác cơ quan quản lý nhà nước liên quan, thẩm định và xử lý hồ sơ của doanhnghiệp trình Bộ trưởng xem xét phê duyệt:

- Đề án thành lập, tổ chức lại, bổsung ngành nghề đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên trực thuộc Bộ,quyết định thành lập công ty con 100% vốn nhà nước của Tổng Công ty sau khi đượcThủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án.

- Thành lập, tổ chức lại, giải thể chi nhánh, văn phòng đạidiện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc khác.

- Thẩm định Điều lệ, sửa đổi và bổ sung Điều lệ doanh nghiệp

- Xếp hạng doanh nghiệp theo quyđịnh hiện hành.

b) Vụ Kế hoạch chủ trì, phối hợp với các Vụ chức năng và các đơn vịliên quan thẩm định Phương án sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động củacác doanh nghiệp trực thuộc.

Điều 6. Quản lý lao động, tiềnlương, tiền thưởng

1. Các văn bản quy phạm pháp luậtáp dụng

a) Quản lý lao động, tiền lương,tiền thưởng đối với người lao động (trong đó có việc tiếp nhận quỹ lương đơngiá của người lao động) thực hiện theo quy định tại Nghị định số 50/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương vàtiền thưởng đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thànhviên do Nhà nước làm chủ sở hữu Thông tư số 18/2013/TT-BLĐTBXH ngày 09 tháng 9năm 2013 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý laođộng, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động trong công ty tráchnhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

b) Quản lý lao động, tiền lương,tiền thưởng đối với viên chức quản lý doanh nghiệp thực hiện theo quy định tạiNghị định số 51/2013/NĐ-CP ngày 14 thang 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chếđộ tiền lương, thù lao tiền thưởng đối với thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủtịch công ty Kiểm soát viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Tổng giám đốchoặc Phó giám đốc, Kế toán trưởng trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thànhviên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Thông tư số 19/2013/TT-BLĐTBXH ngày 09 tháng 9năm 2013 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ tiềnlương, thù lao, tiền thưởng đối với thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủtịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Tổng giám đốchoặc Phó giám đốc, Kế toán trưởng trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viêndo Nhà nước làm chủ sở hữu (Thông tư số 19/2013/TT-BLĐTBXH ngày 09/9/2013);Thông tư số 221/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính về việchướng dẫn việc trích lập, quản lý quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối vớikiểm soát viên và người đại diện vốn Nhà nước theo quy định tại Nghị định số51/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ (Thông tư số 221/2013/TT-BTC ngày31/12/2013).

2. Phân công thực hiện

a) Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với Vụ Kếhoạch, Vụ Tài chính và các đơn vị liên quan thực hiện các nội dung sau:

- Hướng dẫn việc thực hiện chế độ,chính sách lao động, tiền lương, tiền thưởng;

- Tiếp nhận, theo dõi, giám sátviệc xác định quỹ tiền lương tại các công ty trực thuộc Bộ theo quy định hiệnhành;

- Thẩm định trình Bộ trưởng quyếtđịnh phê duyệt quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng kế hoạch và quỹ tiền lương,thù lao, tiền thưởng thực hiện đối với viên chức quản lý công ty, quản lý việcchi trả quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng cho Kiểm soát viên và Người đạidiện tại doanh nghiệp; báo cáo tổng hợptiềnlương, thù lao, tiền thưởng gửi về Bộ Lao động Thương binh và Xã hội theo quyđịnh tại Thông tư số 19/2013/TT-BLĐTBXH ngày 09/9/2013;

- Trình Bộ trưởng quyết định bổnhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khenthưởng, kỷ luật Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch côngty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty;

- Trình Bộ trưởng quy định chế độtuyển dụng, tiền lương, tiền thưởng; quyết định mức lương đối với Chủ tịch vàthành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng giámđốc (Giám đốc) công ty;

- Trình Bộ trưởng cho ý kiến vềchủ trương để Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty quyết định bổ nhiệm, bổnhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷluật Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc), kế toán trưởng doanh nghiệp;

- Phối hợp với các Vụ chức năng tổchức kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách lao động, tiền lương đối vớicác Doanh nghiệp theo kế hoạch giám sát được Bộ trưởng phê duyệt.

Điều 7. Quản lý Chiến lược, kếhoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư, kế hoạch tài chính

1. Các văn bản quy phạm pháp luậtáp dụng

Thực hiện theo quy định tại Nghịđịnh số 71/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2013vềviệc đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanhnghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (Nghị định số 71/2013/NĐ-CP ngày11/7/2013); Thông tư số 220/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tàichính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm2013 về việc đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối vớidoanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (Thông tư số 220/2013/TT-BTCngày 31/12/2013).

2. Phân công thực hiện

a) Vụ Kế hoạch chủ trì, phối hợp với Vụ Tài chính và các đơn vị liênquan trình Bộ trưởng xem xét, quyết định các nội dung sau:

- Quyết định Phê duyệt chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạchđầu tư pháttriển 5 năm; danh mục các dự án đầu tư nhóm A, B hằng năm và thông báoBộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, giám sát;

- Kế hoạch xuất bản theo Luật xuấtbản;

- Danh mục nhiệm vụ, nội dung khốilượng, kế hoạch đặt hàng cho các doanh nghiệp;

- Phối hợp với các Vụ chức năng tổchức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạchsản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư pháttriển theo kế hoạch giám sát được Bộ trưởng phê duyệt.

b) Vụ Tài chính chủ trì, phối hợpvới Vụ Kế hoạch và các đơn vị liên quan trình Bộ trưởng quyết định Kế hoạch tài chính dài hạn.

Điều 8. Quản lý vốn, tài sản,công nợ

1. Các văn bản quy phạm pháp luậtáp dụng

Thực hiện theo quy định tại Nghịđịnh số 71/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về việc đầu tư vốnnhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nướcnắm giữ 100% vốn điều lệ; Nghị định số 206/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2013về quản lý nợcủadoanh nghiệp do Nhànước nắm giữ 100% vốn điều lệ; Thông tư số 220/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP ngày11 tháng 7 năm 2013 về việc đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tàichính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

2. Phân công thực hiện

Vụ Tài chính chủ trì, phối hợp vớiVụ Kế hoạch và các đơn vị liên quan trình Bộ trưởng quyết định các nội dung sau:

- Kếhoạch vốn điều lệ khi thành lập và điều chỉnh vốn điềulệ trong quá trình hoạt động; Quyết định về vốn điều lệ của của doanh nghiệp sau khi cóthỏa thuận của Bộ Tài chính;

- Phê duyệt chủ trương góp vốn,nắm giữ, tăng, giảm vốn của doanh nghiệp tại các doanh nghiệp khác; việc tiếpnhận doanh nghiệp tự nguyện tham gia làm công ty con, công ty liên kết;

- Phê duyệt chủ trương vay, chovay, mua, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% vốn điều lệ hoặc một tỷlệ khác nhỏ hơn được quy định tại Điều lệ doanh nghiệp; Công văn gửi Bộ Tàichính thẩm định chủ trương vay nợ nước ngoài của doanh nghiệp;

- Kiểm tra thường xuyên việc quảnlý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn, kết quả hoạt động, hiệu quả sản xuấtkinh doanh, đánh giá các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp theoquy định hiện hành;

- Trả lời theo đề nghị của doanhnghiệp về việc góp vốn, nắm giữ, tăng, giảm vốn của doanh nghiệp tại các doanhnghiệp khác; việc tiếp nhận công ty con, công ty liên kết.

Điều 9. Giám sát, đánh giá hiệuquả hoạt động doanh nghiệp

1. Các văn bản quy phạm pháp luậtáp dụng

Thực hiện theo quy định tại Nghịđịnh số 61/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ về việc ban hànhQuy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thôngtin tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệpcó vốn nhà nước (Nghị định số 61/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013); Thông tư số158/2013/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nộidung về giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệpdo nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước.

2. Phân công thực hiện

a) Vụ Tài chính chủ trì, phối hợpvới Vụ Kế hoạch, Vụ Tổ chức cán bộ, Thanh tra Bộ và các đơn vị liên quan, trình Bộ trưởng quyết định các nội dung sau:

- Kế hoạch giám sát tài chínhdoanh nghiệp hàng năm; tổ chức giám sát theo kế hoạch giám sát tài chính doanhnghiệp được phê duyệt;

- Kết quả rà soát Báo cáo tàichính, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ hàng năm của doanhnghiệp;

- Quyết toán tài chính các khoảnnhà nước đặt hàng tại doanh nghiệp; thẩm định quyết toán vốn nhà nước đầu tưhằng năm, hoàn thành của dự án đầu tư thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởngtheo quy định hiện hành;

- Trả lời doanh nghiệp về kế hoạchmời Kiểm toán độc lập;

- Kết quả xếp loại doanh nghiệphàng năm;

- Báo cáo Bộ Tài chính về tìnhhình các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của các doanh nghiệp có vốn nhà nướcthuộc Bộ để tổng hợp báo cáo Chính phủ theo quy định;

- Báo cáo giám sát tài chính 06tháng đầu năm và cả năm tài chính gửi Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Chính phủ;

- Đánh giá hiệu quả hoạt động hằngnăm của doanh nghiệp, tổng hợp báo cáo BộTài chính thẩm định kết quả đánh giá xếp loại hoạt động của doanh nghiệp đểcông bố.

b) Thanh tra Bộ chủ trì, phối hợpvới các Vụ chức năng, các đơn vị liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra đốivới các doanh nghiệp trực thuộc Bộ, gồm:

- Thanh tra theo kế hoạch được Bộtrưởng phê duyệt hoặc thanh tra đột xuất trongcác trường hợp sau:

+ Khi phát hiện có dấu hiệu viphạm pháp luật của doanh nghiệp;

+Theo yêu cầu của việc giải quyếtkhiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng;

+ Bộ trưởng giao:

- Tiến hành kiểm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng khi được Bộ trưởnggiao theo quy định tại Khoản 1 Điều 25 Luật Khiếu nại và Khoản 1 Điều 23 LuậtTố cáo.

Điều 10. Quản lý Người đại diện

1. Các văn bản quy phạm pháp luậtáp dụng đối với Người đại diện

Hoạt động của Người đại diện theoủy quyền của chủ sở hữu tại doanh nghiệp có vốn nhà nước thực hiện theo quyđịnh tại Thông tư số 21/2014/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chínhban hành Quy chế hoạt động của Người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn nhànước đầu tư tại doanh nghiệp.

2. Phân công thực hiện quyền,trách nhiệm của chủ sở hữu

a) Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phốihợp với Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính và các đơn vị liên quan, trình Bộ trưởngquyết định các nội dung sau:

- Chỉ định, miễn nhiệm Người đạidiện;

- Ban hành Quy chế hoạt động Ngườiđại diện theo quy định;

- Ban hành Quy chế đánh giá Người đạidiện và chịu trách nhiệm đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ đối vớiNgười đại diện hàng năm;

- Phê duyệt Chương trình công tácnăm của Người đại diện;

- Quản lý việc chi trả, quyết toántiền lương, thù lao và lợi ích khác Người đại diện trên cơ sở đánh giá mức độhoàn thành nhiệm vụ theo quy định;

- Theo dõi, tổng hợp, trả lời cácbáo cáo và xử lý các công việc liên quan đến hoạt động nghiệp vụ của Người đạidiện.

b) Vụ Tài chính chủ trì, phối hợpvới Vụ Kế hoạch, Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị liên quan, trình Bộ trưởng kếtquả xử lý các công việc liên quan đến hoạt động nghiệp vụ về công tác tài chínhcủa Người đại diện.

Điều 11. Kiểm soát viên

1. Các văn bản quy phạm pháp luậtáp dụng đối với Kiểm soát viên

Hoạt động của Kiểm soát viên đượcthực hiện theo Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 35/2013/QĐ-TTg ngày 07tháng 6 nam 2013của Thủ tướng Chính phủban hành Quy chế hoạt động của Kiểm soát viên công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ Quy chế hoạt động của Kiểm soátviên tại doanh nghiệp và Điều lệ doanh nghiệp.

2. Phân công thực hiện quyền,trách nhiệm của chủ sở hữu

a) Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phốihợp với Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính và các đơn vị liên quan, trình Bộ trưởngquyết định các nội dung sau:

- Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức đối với chức danhKiểm soát viên;

- Quyết định nâng lương, tiềnthưởng của Kiểm soát viên;

- Phê duyệt Quy chế hoạt động củaKiểm soát viên;

- Ban hành Quy chế đánh giá Kiểmsoát viên và chịu trách nhiệm đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ củaKiểm soát viên hàng năm;

- Phê duyệt Chương trình công tácnăm của Kiểm soát viên;

- Quản lý việc chi trả, quyết toántiền lương, thù lao và lợi ích khác của Kiểm soát viên trên cơ sở đánh giá mứcđộ hoàn thành nhiệm vụ theo quy định;

- Theo dõi, tổng hợp, trả lời cácbáo cáo và xử lý các công việc liên quan đến hoạt động nghiệp vụ của Kiểm soátviên.

b) Vụ Tài chính chủ trì, phối hợpvới Vụ Kế hoạch, Vụ Tổ chức cán bộ và cácđơn vị liên quan trình Bộ trưởng quyết định kết quả xử lý các công việc liênquan đến hoạt động nghiệp vụ về công tác tài chính của Kiểm soát viên.

Điều 12. Công khai thông tin

1. Các văn bản quy phạm pháp luậtáp dụng

Công khai tình hình tài chính, kếtquả kinh doanh, tình hình quản trị doanh nghiệp định kỳ 6 tháng, hằng năm theoquy định tại Chương IV Nghị định số 61/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2013 củaChính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạtđộng và công khai thông tin tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủsở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước và Chương II Thông tư số 171/2013/TT-BTCngày 20 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính về việc công khai thông tin tàichính theo quy định tại Nghị định số 61/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2013 củaChính phủ.

2. Phân công thực hiện

a) Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với Vụ Kếhoạch, Vụ Tài chính và các đơn vị liên quan trình Bộ trưởng xem xét,quyết định việc công khai về thu nhập của Viên chức quản lý doanh nghiệp (baogồm cả Người đại diện, Kiểm soát viên) thuộc trách nhiệm của Chủ sở hữu trêntrang Web của Bộ theo nội dung, hình thức và thời gian quy định hiện hành.

b) Vụ Tài chính chủ trì, phối hợpvới Vụ Kế hoạch, Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vịliên quan trình Bộ trưởng xem xét, quyết định việc công khai thông tin tàichính (trừ điểm a khoản 2 Điều này) của doanh nghiệp thuộc trách nhiệm của Chủsở hữu trên trang Web của Bộ theo nội dung, hình thức và thời gian quy địnhhiện hành.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Tổ chức thực hiện

1. Giao trách nhiệm cho Vụ trưởngVụ Tài chính đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ thực hiện nhữngquy định tại Quy chế này; định kỳ báo cáo Bộ trưởng tình hình thực hiện tráchnhiệm chủ sở hữu vốn nhà nước theo phân công; định kỳ hàng năm, chủ trì tổ chứctổng kết công tác thực hiện chủ sở hữu vốn nhà nước tại các doanh nghiệp trực thuộcBộ.

2. Hội đồng thành viên, Chủ tịchcông ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty có vốn nhà nước do BộTài nguyên và Môi trường quản lý chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ, đúng chếđộ, đúng tiến độ các quy định của pháp luật, báo cáo kịp thời tình hình hoạtđộng, các khó khăn, vướng mắc về Bộ.

3. Trách nhiệm của đơn vị đầu mối,đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp trongviệc thực hiện quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanhnghiệp:

a) Đơn vị đầu mối: nghiên cứu kỹcác văn bản của Chính phủ, của các Bộ ngành vềlĩnh vực được giao để hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy địnhcủa pháp luật, đôn đốc các doanh nghiệp, các đơn vị chấp hành chế độ báo cáo.Tham mưu, giúp việc cho Bộ trưởng trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ của chủsở hữu, chủ động phối hợp, đôn đốc các Vụ, các đơn vị được giao chủ trì thựchiện nhiệm vụ theo phân công tại Quy chế này, định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợpbáo cáo Bộ trưởng kết quả thực hiện theo lĩnhvực được phân công.

b) Đơn vị được giao chủ trì:

Đơn vị được giao chủ trì có tráchnhiệm hướng dẫn các doanh nghiệp tổ chức thực hiện và chấp hành chế độ báo cáođúng thời gian quy định. Trình Bộ trưởng kết quảxử lý văn bản trong thời gian 07 ngày làm việc. Trường hợp cần xin ý kiến củacác đơn vị liên quan, phải gửi công văn xin ý kiến ngay sau khi nhận được vănbản; tổng hợp ý kiến của các đơn vị, phân tích và trình Bộ trưởng kết quả xử lý chậm nhất sau 05 ngày làm việc kểtừ ngày nhận được ý kiến của các đơn vị liên quan. Thường xuyên phối hợp và cung cấp thông tin cho đơn vị đầu mốivề lĩnh vực được giao chủ trì để tổng hợpbáo cáo Bộ trưởng.

c) Đơn vị được giao nhiệm vụ phốihợp:

Các đơn vị phối hợp phải nghiên cứu đóng góp ý kiến, chậm nhất sau 05 ngàylàm việc kể từ ngày nhận được công văn yêu cầu góp ý của đơn vị chủ trì.

Điều 14. Hiệu lực pháp lý

1. Khi các cơ quan nhà nước cóthẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các văn bản quy phạm pháp luật đượcdẫn chiếu trong Quy chế này thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung,thay thế.

2. Đối với các trường hợp kháckhông được quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo các quy định của Phápluật hiện hành.

3. Quá trình thực hiện nếu có khókhăn, vướng mắc, các cá nhân và đơn vị phản ánh vềBộ (qua Vụ Tài chính) để trình Bộ trưởng xem xét điều chỉnh./.