THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2077/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 03 tháng 7 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐỀ ÁN ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNGCÔNG NGHỆ THÔNG TIN PHỤC VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM ĐẾNNĂM 2020

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ banhành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020;

Căn cứ Quyết định số 1009/QĐ-UBND ngày 29/3/2012 của UBNDtỉnh về việc ban hành kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2011-2015;

Xét đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 57/TTr-STTTT ngày 17/5/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án Đẩy mạnh ứng dụngcông nghệ thông tin phục vụ cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đếnnăm 2020.

Điều 2. Giao Sở Thông tin vàTruyền thông chủ trì,phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch chi tiết tổ chức thực hiệnĐề án đảm bảo đạt mục đích và yêu cầu đề ra.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốcSở Thông tin và Truyềnthông, Thủtrưởng các Sở, Ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủtrưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- TT TU, HĐND, UBND, UBMTQTVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CPVP;
- Lưu: VT, HCTC, NC, KTN, KTTH,
KSTTHC, TH, TD, VX.
D:\QUANG VX\Năm 2013\Sở TTTT\
Quyết định\Ban hành ĐA CNTT về CCHC.doc

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Minh Cả

ĐỀ ÁN

ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNGTIN PHỤC VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM ĐẾN NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2077 /QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2013 củaỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)

I. MỞ ĐẦU

1. Sự cần thiết ban hành Đề án

Thực hiện Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn2011-2020, UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Quảng Namgiai đoạn 2011 – 2015 tại Quyết định số 1009/QĐ-UBND ngày 29/3/2012, trong đóxác định mục tiêu: Xây dựng nền hành chính của tỉnh hiện đại, chuyên nghiệp,vững mạnh, bảo đảm tính thông suốt, toàn diện, hiệu lực, hiệu quả và tínhchuyên nghiệp, trách nhiệm của hệ thống các cơ quan hành chính, quản lý nhànước. Trong đó, ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) được xem là công cụ và độnglực hàng đầu để thực hiện nhiệm vụ hiện đại hóa nền hành chính, góp phần nângcao năng lực hoạt động của bộ máy, phục vụ người dân, tổ chức và doanh nghiệptốt hơn.

Thời gian qua, việc ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơquan nhà nước trên địa bàn tỉnh không ngừng được đẩy mạnh và mức độ ngày càngsâu rộng, bước đầu đem lại những kết quả tích cực. Cơ sở hạ tầng CNTT được nângcấp và hoàn thiện, nhiều phần mềm ứng dụng đưa vào sử dụng mang lại hiệu quảcao. Tuy nhiên, một số kết quả trong công tác ứng dụng CNTT vẫn còn hạn chế,hầu hết ứng dụng trong phạm vi nội bộ từng cơ quan, đơn vị. Văn bản giấy cònđược sử dụng chủ yếu trong quá trình xử lý công việc. Các giao dịch điện tử,trao đổi thông tin, văn bản qua mạng giữa các cơ quan nhà nước còn thấp. Chưahình thành các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung, đáp ứng nhu cầukhai thác, chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước giữa các cấp, cácngành. Chính vì vậy, cần thiết phải ban hành Đề án tổng thể về đẩy mạnh ứngdụng CNTT phục vụ cải cách hành chính trong các cơ quan nhà nước trên địa bàntỉnh, nhằm thống nhất các nội dung, chương trình hành động về ứng dụng CNTT,hướng đến mục tiêu xây dựng chính quyền điện tử ở tỉnh Quảng Nam vào năm 2020.

2. Căn cứ pháp lý

- Luật Công nghệ thông tin, Luật Giao dịch điện tử;

- Chỉ thị 58/CT-TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩymạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, phục vụ công nghiệp hóa, hiệnđại hóa;

- Nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ vềứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

- Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày13/6/2011 của Chính phủ về việc quy định cung cấp thông tin và dịch vụ côngtrực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quannhà nước;

- Nghị định 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ vềquản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhànước;

- Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ banhành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020;

- Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin tronghoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 – 2015;

- Quyết định số 1755/QĐ-TTg ngày 22/9/2010 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt Đề án “Đưa Việt Nam trở thành nước mạnh về công nghệ thôngtin và truyền thông”;

- Quyết định số 19/2008/QĐ-BTTTT ngày 09/4/2008 của Bộtrưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về áp dụng tiêu chuẩn ứng dụng công nghệthông tin trong cơ quan nhà nước;

- Quyết định số 20/2008/QĐ-BTTTT ngày 09/4/2008 của Bộtrưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về danh mục tiêu chuẩn ứng dụng công nghệthông tin trong cơ quan nhà nước;

- Kế hoạch số 477/KH-UBND ngày 22/02/2012 của UBND tỉnh vềviệc Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh QuảngNam giai đoạn 2012 – 2015;

- Quyết định số 1009/QĐ-UBND ngày 29/3/2012 của UBND tỉnh vềviệc ban hành kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2011 – 2015;

- Quyết định số số 1498 /QĐ-UBND ngày 10/5/2012 của UBNDtỉnh về việc ban hành Quy định về đánh giá Chỉ số ứng dụng công nghệ thông tintrong các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Nam.

3. Danh mục các từ viết tắt

HĐND

Hội đồng nhân dân

UBND

Ủy ban nhân dân

CNTT

Công nghệ thông tin

ODA

Hỗ trợ phát triển chính thức (Tiếng Anh: Official Development Assistance)

FDI

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Tiếng Anh: Foreign Direct Investment)

CIO

Lãnh đạo Công nghệ thông tin (Tiếng Anh: Chief Information Officer)

II. TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÁC CƠ QUANNHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG NAM

1. Về hạ tầng kỹ thuật

Hiện nay, hầu hết các Sở, Ban, ngành, huyện, thành phố trênđịa bàn tỉnh đã có mạng LAN và kết nối Internet, với tổng số máy chủ khoảng 87máy, tổng số máy vi tính là 3.359 máy, tỉ lệ máy tính/cán bộ công chức ở cấptỉnh đạt 84% (trong đó 96% máy có nối mạng). Ở cấp huyện đạt 70% (trong đó 80%máy có nối mạng). Ở cấp xã, số văn phòng Đảng ủy, UBND xã có máy tính là220/244 xã, phường, thị trấn, trong đó 120 đơn vị có kết nối Internet (đạt60%). Tỷ lệ các trường tiểu học, trung học cơ sở kết nối Internet đạt 77%, cáctrường trung học phổ thông đạt 89%,… Ngoài ra, đã lắp đặt và kết nối mạngtruyền số liệu chuyên dùng Chính phủ với 70 điểm, phục vụ cho việc trao đổi dữliệu qua mạng giữa các cơ quan nhà nước.

Trong năm 2011, tỉnh đã đầu tư xây dựng hệ thống hội nghịtruyền hình với quy mô 20 điểm bao gồm các điểm cầu tại Văn phòng Tỉnh ủy, Vănphòng UBND tỉnh, Văn phòng UBND 18 huyện, thành phố, phục vụ công tác họp chỉđạo, điều hành của UBND tỉnh với các địa phương một cách kịp thời, hiệu quả đặcbiệt trong các tình huống khẩn cấp, bão lụt,…

Hệ thống Trung tâm dữ liệu tỉnh hoạt động ổn định, với hạtầng bao gồm 07 máy chủ, các trang thiết bị mạng, thiết bị lưu trữ SAN, hệthống điện, đường truyền kết nối Internet trực tiếp tốc độ 20Mbps,… Hiện nay,hệ thống đang phục vụ cung cấp dịch vụ web cho hơn 100 cơ quan, đơn vị củatỉnh, cung cấp các ứng dụng trực tuyến như quản lý văn bản, một cửa điện tử vàcác cơ sở dữ liệu khác.

UBND tỉnh đã chỉ đạo Sở Thông tin và Truyền thông, UBNDthành phố Hội An phối hợp Công ty điện toán và Truyền số liệu VDC triển khailắp đặt và vận hành hệ thống wifi cung cấp Internet miễn phí trên địa bàn thànhphố Hội An. Hệ thống hiện có 350 điểm phát sóng wifi, giúp người dân, du kháchcó thể truy cập Internet để tìm kiếm, khai thác thông tin, qua đó góp phần thuhút khách du lịch và quảng bá hình ảnh Hội An trên mạng Internet.

2. Về ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước

Về ứng dụng thư điện tử: Việc sử dụng thư điện tử (email)trong công việc của cán bộ, công chức ngày càng phổ biến. Đến nay, tỷ lệ cánbộ, công chức được cấp và sử dụng hộp thư điện tử đạt gần 70%. Đây là công cụcơ bản, quan trọng để thực hiện việc liên lạc, trao đổi thông tin, tài liệu mộtcách có hiệu quả.

Về ứng dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành tácnghiệp: Đến nay đã triển khai phần mềm quản lý văn bản và điều hành tác nghiệpcho gần 10 Sở, Ban, ngành, huyện, thành phố. Trong đó, có một số ngành mở rộngphần mềm kết nối từ tỉnh đến huyện như ngành Giáo dục và Đào tạo, Tài nguyên vàMôi trường,… từ huyện đến xã như UBND thành phố Hội An, Tam Kỳ. Tỷ lệ văn bảnđược trao đổi dưới dạng điện tử ước tính khoảng 30%. Tại Văn phòng UBND tỉnh đãtriển khai việc gửi giấy mời họp qua mạng đến các cơ quan, đơn vị trên địa bàntỉnh, thay thế việc gửi giấy mời họp bằng văn bản giấy.

Hiện nay trên Cổng thông tin điện tử tỉnh đã cung cấp thôngtin gần 600 thủ tục hành chính của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh, trongđó chủ yếu ở mức độ 1 (cung cấp thông tin về quy trình, thủ tục; hồ sơ; thờihạn; phí và lệ phí thực hiện dịch vụ) và mức độ 2 (cho phép tải biểu mẫuvề).

Sở Kế hoạch và Đầu tư vận hành cổng thông tin doanh nghiệpvà đầu tư Quảng Nam (www.quangnambusiness.gov.vn) bước đầu cung cấpcác dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 trong lĩnh vực đầu tư và cấp phép kinhdoanh. Công an tỉnh triển khai dịch vụ khai báo khách lưu trú trực tuyến tạiđịa chỉ http://luutru.quangnam/gov.vn phục vụ cho việc đăng ký khách lưu trúcho các cơ sở lưu trú trên địa bàn tỉnh một cách tiện lợi, nhanh chóng.

UBND một số huyện, thành phố như Hội An, Điện Bàn, Tam Kỳ,…đã triển khai ứng dụng hệ thống một cửa điện tử, bước đầu đem lại hiệu quả tốt,góp phần thực hiện cải cách hành chính tại địa phương.

3. Về nhân lực CNTT và đào tạo

Trong các năm qua, Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp vớiSở Nội vụ thường xuyên triển khai kế hoạch đào tạo các lớp tin học dành cholãnh đạo, hệ thống thông tin và quản trị cơ sở dữ liệu, quản trị mạng và xử lýsự cố máy tính, kỹ năng làm việc trong môi trường mạng, kỹ năng ứng dụng phầnmềm Powerpoint, an ninh mạng, quản lý nhà nước về lĩnh vực CNTT. Đến nay đã đàotạo được 32 lớp cho khoảng 900 lượt cán bộ, công chức trong tỉnh. Ngoài ra,UBND tỉnh Quảng Nam đã liên kết với Trường Đại học Đà Nẵng tổ chức đào tạo tạichỗ 01 lớp sau đại học chuyên ngành khoa học máy tính, qua đó, đào tạo hơn 20thạc sĩ CNTT là cán bộ, công chức đang công tác tại các cơ quan, đơn vị trênđịa bàn tỉnh. Nhìn chung, cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp huyện đềuđã qua đào tạo hoặc sử dụng thành thạo tin học văn phòng và các ứng dụng cơ bảnkhác. Tuy nhiên, cán bộ cấp xã trình độ tin học còn hạn chế, ảnh hưởng đến khảnăng xử lý công việc cũng như tiếp cận và khai thác các thông tin trên mạng.

Về xây dựng và bố trí đội ngũ cán bộ CNTT, đến nay, đội ngũcán bộ chuyên trách CNTT tại các cơ quan, đơn vị gần 100 người có trình độ từcao đẳng, đại học CNTT trở lên. Đối với cấp tỉnh, ngoài cán bộ chuyên tráchCNTT, một số đơn vị còn có Trung tâm CNTT như Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tàinguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Thông tin và Truyền thông,…Đối với cấp huyện, Phòng Văn hóa – Thông tin là cơ quan chuyên trách, tham mưu,giúp UBND huyện quản lý nhà nước về CNTT. Nhìn chung, đội ngũ cán bộ chuyêntrách CNTT hầu hết có bằng cấp về CNTT từ đại học trở lên, đáp ứng được yêu cầuvề xử lý, vận hành và triển khai các ứng dụng CNTT tại đơn vị. Tuy nhiên, đếnnay vẫn còn một số đơn vị chưa bố trí cán bộ phụ trách CNTT; Công tác đào tạo,bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ chưa được quan tâm đúng mức; Ngoài ra, chưacó quy định về vị trí, chức năng của cán bộ chuyên trách CNTT, do đó, ảnh hưởngđến việc xây dựng và kiện toàn đội ngũ cán bộ CNTT trên địa bàn tỉnh.

4. Về dự án Công nghệ thông tin và kinh phí đầu tư

Về công tác lập và xây dựng kế hoạch: UBND tỉnh đã ban hànhKế hoạch số 477/KH-UBND ngày 22/02/2012 về việc ứng dụng CNTT trong hoạt độngcủa cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2012 – 2015. Theođó, các ngành, địa phương của tỉnh đã xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT hàng nămcủa đơn vị, địa phương.

Về công tác ưu tiên bố trí kinh phí cho ứng dụng CNTT: Dongân sách tỉnh khó khăn nên việc bố trí kinh phí cho ứng dụng CNTT còn hạn chếso với yêu cầu. Tổng kinh phí ứng dụng CNTT trong 5 năm qua khoảng 20 tỷ đồng,bao gồm kinh phí sự nghiệp (đáp ứng yêu cầu mua sắm, sửa chữa thiết bị CNTT củacác đơn vị), kinh phí đầu tư phát triển (đối với các dự án), kinh phí hỗ trợcủa Trung ương và các tổ chức khác. Danh mục các nhiệm vụ, dự án lớn đã thựchiện như sau:


STT

Tên nhiệm vụ, dự án

Thời gian thực hiện

Kinh phí

(đồng)

Nguồn vốn

Hiệu quả

1

Mua sắm thiết bị, nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ vận hành cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Nam

2009

550.000.000

NSTW

Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Nam đã hoạt động hiệu quả, ổn định, cung cấp các thông tin kinh tế, chính trị, xã hội, giới thiệu hình ảnh, con người Quảng Nam, tích hợp các ứng dụng phục vụ người dân và doanh nghiệp.

2

Xây dựng hệ thống Hội nghị truyền hình tỉnh

2010-2011

4.450.000.000

NS tỉnh

Hệ thống Hội nghị truyền hình tỉnh được đầu tư từ năm 2010, đến nay đã lắp đặt với 20 điểm cầu tại Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng UBND tỉnh và 18 huyện, thành phố hiện nay đã đưa vào vận hành, khai thác hiệu quả. Từ khi triển khai hệ thống đến nay, đã phục vụ cho gần 100 cuộc họp trực tuyến giữa UBND và các ngành với các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh, đảm bảo chất lượng tốt, mang lại hiệu quả về kinh tế và xã hội rất lớn (tiết kiệm 3,6 tỷ đồng/năm).

3

Xây dựng dịch vụ công trực tuyến cấp 3 về cấp phép xuất bản tài liệu không kinh doanh và phần mềm quản lý tạm trú tạm vắng

2012

800.000.000

Khác

- Đáp ứng tốt các dịch vụ trực tuyến cho tổ chức, công dân, dần dần từng bước thực hiện lộ trình dịch vụ công trực tuyến đến năm 2020 đảm bảo 100% dịch vụ công được thực hiện qua mạng.

4

Tin học hóa Thư viện tỉnh Quảng Nam

2012

1.800.000.000

NS tỉnh

Phục vụ tốt cho công tác quản lý tại thư viện.

5

Xây dựng và triển khai phần mềm một cửa điện tử cấp huyện

2011

300.000.000

NSTW

- Đã đầu tư xây dựng mới hệ thống phần mềm một cửa tại thành phố Tam Kỳ đến nay đã đáp ứng tốt các quy trình nghiệp vụ tại cơ quan.

Danh mục các dự án công nghệ thôngtin khác (đã được phê duyệt nhưng chưa được cấp kinh phí hoặc đã trình nhưngchưa được phê duyệt hoặc đang xây dựng)

STT

Tên dự án

Năm thực hiện

KINH PHÍ

NGUỒN

TÌNH TRẠNG

Ghi chú

NS Tỉnh

Vốn từ các đơn vị đăng ký thực hiện

Đã Cấp Kinh Phí

Đã duyệt chưa cấp KP

Chưa được duyệt

Đang xây dựng

1

Xây dựng hệ thống Website hành chính cho các Sở, Ban, Ngành, UBND huyện, thành phố

2006

899,800,000

449,900,000

449,900,000

247,445,000

Theo QĐ số 27/QĐ-KHĐT ngày 13/03/2006 (Đã xây dựng 32 đơn vị nhưng KP NS tỉnh cấp 22 đơn vị)

2

Xây dựng và triển khai hệ thống phần mềm điều hành tác nghiệp Q-Office

2013-2015

3,858,000,000

3,858,000,000

X

Theo QĐ số 3417/QĐ-UBND 25/10/2012 (60 đơn vị)

3

Xây dựng và triển khai phần mềm một cửa điện tử tại các Sở, Ban, ngành, UBND huyện, thành phố

2013

4,631,292,205

4,631,292,205

X

4

Xây dựng và triển khai Phần mềm Quản lý Cán bộ, CCVC

2012

1,589,780,000

1,589,780,000

X

5

Xây dựng phần mềm Quản lý đối tượng

2013

764,000,000

764,000,000

X

Đang phối hợp thực hiện

6

Xây dựng cơ sở dữ liệu về an toàn giao thông

2013

500,000,000

500,000,000

X

Đang phối hợp thực hiện

7

Xây dựng hệ thống quản lý tàu cá

2013

X

Đang phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh

8

Xây dựng hệ thống báo cáo thiệt hại do thiên tai

2013

450,000,000

450,000,000

X

Đang phối hợp với Ban Chỉ huy phòng, chống lụt bão

9

Xây dựng Hệ thống thông tin quản lý, hỗ trợ công tác thực hiện tuyển nghĩa vụ quân sự tỉnh Quảng Nam

2013

1,360,000,000

1,360,000,000

X

Đang phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

10

Triển khai phần mềm quản lý hộ tịch

2013

5,000,000/1 xã

5,000,000/1 xã

X

Đã triển khai các huyện Quế Sơn, Nông Sơn, Bắc Trà My

11

Xây dựng trang thông tin đối ngoại tỉnh Quảng Nam

2011

527,829,000

X

Theo quyết định số 208/QĐ-SKHĐT ngày 6/10/2011

12

Đẩy mạnh ứng dụng CNTT tại VP UBND tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2013-2015

2013-2015

1,754,215,093

X

3499/QĐ-UBND ngày 31/10/2012


5. Đánh giá chung về kết quả ứng dụng CNTT trong các cơ quannhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

a) Kết quả đạt được

Công tác ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước trên địabàn trong thời gian qua đạt được kết quả sau:

- Về cơ sở hạ tầng: Đã hoàn thành mục tiêu phổ cập các dịchvụ nghe, nhìn, thông tin, liên lạc đến mọi người dân trên địa bàn tỉnh. Trangbị máy tính, kết nối mạng nội bộ, Internet cho các cơ quan nhà nước, các trườnghọc, UBND các xã vượt chỉ tiêu Nghị quyết đề ra.

- Công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực CNTT được kiệntoàn từ cấp tỉnh đến cấp huyện. Bước đầu xây dựng và hình thành cơ quan chuyêntrách CNTT, cán bộ CNTT tại các ngành, địa phương. Công tác quản lý nhà nước vềCNTT tại cấp huyện do Phòng Văn hóa – Thông tin phụ trách đã đi vào nề nếp,từng bước hiệu lực, hiệu quả.

- Ứng dụng CNTT phục vụ cải cách hành chính đạt được nhiềukết quả tích cực. CNTT trở thành công cụ làm việc hữu ích và không thể thiếutrong hoạt động của các cơ quan nhà nước. Hầu hết cán bộ, công chức cấp tỉnh,cấp huyện đã ứng dụng CNTT vào các quá trình xử lý văn bản, in ấn, trao đổithông tin,… góp phần nâng cao hiệu quả công việc, giảm thiểu thời gian và giấytờ. Việc cung cấp thông tin qua mạng của các cơ quan nhà nước được thực hiệnthường xuyên và đầy đủ. Bước đầu triển khai cung cấp các dịch vụ công trựctuyến cho người dân và doanh nghiệp.

b) Tồn tại, hạn chế

- Về xây dựng các cơ chế, chính sách trên lĩnh vực CNTT cònchưa hoàn thiện, chưa ban hành các văn bản quy định về chế độ thông tin báocáo, cập nhật dữ liệu qua mạng, chế độ bảo mật, an toàn thông tin. Chưa có cácchính sách ưu đãi, thu hút đầu tư và phát triển ngành CNTT trên địa bàn tỉnh.

- Việc đầu tư phát triển CNTT tại các vùng miền núi khó khăncủa tỉnh còn hạn chế, chưa đồng đều giữa các vùng.

- Kinh phí đầu tư ứng dụng CNTT còn hạn chế, chưa đáp ứngđược yêu cầu đẩy mạnh ứng dụng CNTT, dẫn đến nhiều chương trình, kế hoạch khôngtriển khai thực hiện được hoặc triển khai không đồng bộ, ảnh hưởng đến hiệu quảchung của ứng dụng. Chưa huy động nhiều nguồn lực cho đầu tư phát triển CNTTnhư các nguồn vốn ODA, FDI, nguồn hỗ trợ của các tổ chức phi Chính phủ,...

- Việc ứng dụng CNTT chưa có tính hệ thống và tổng thể, dochưa đầu tư xây dựng kiến trúc chuẩn và các hệ thống nền tảng. Do đó, tại mộtsố ngành, địa phương, việc đầu tư ứng dụng CNTT còn manh mún, chưa tập trungđược nguồn lực, dẫn đến hiệu quả chưa cao.

- CNTT chưa thực sự trở thành công cụ và động lực phát triểncác ngành kinh tế kỹ thuật của tỉnh, ứng dụng CNTT trong một số ngành chưa đápứng được yêu cầu hội nhập và phát triển như nông nghiệp, y tế,...

III. MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG CNTT PHỤC VỤ CẢI CÁCHHÀNH CHÍNH

1. Mục tiêu

- Ứng dụng mạnh mẽ và có hiệu quả CNTT trong công tác quảnlý nhà nước, chỉ đạo điều hành của các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh nhằmnâng cao năng lực của bộ máy nhà nước và thực hiện tốt quá trình cải cách hànhchính, góp phần phục vụ người dân, doanh nghiệp tốt hơn.

- Đến năm 2020, cơ bản hình thành chính phủ điện tử tại địaphương, cụ thể:

+ CNTT được ứng dụng hầu hết trong các quy trình xử lý côngviệc tại các cơ quan nhà nước.

+ Các giao dịch trao đổi văn bản, thông tin giữa các cơ quannhà nước, giao dịch giải quyết thủ tục hành chính giữa cơ quan nhà nước với tổchức công dân cơ bản được thực hiện qua mạng.

+ Đẩy mạnh việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến qua cáccổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước nhằm công khai, minh bạch thôngtin, đem lại thuận tiện cho người dân và doanh nghiệp khi giải quyết thủ tụchành chính.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu

a) Về hạ tầng CNTT

- Phát triển và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật bảo đảm cho cáchoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước trên môitrường mạng an toàn, hiệu quả.

- Phát triển và hoàn thiện các hệ thống thông tin, các cơ sởdữ liệu lớn, trước hết tập trung xây dựng các cơ sở dữ liệu của các ngành nhưđất đai, tài nguyên và môi trường, giao thông, kế hoạch – tài chính, thống kêkinh tế xã hội, cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức toàn tỉnh,… bảo đảmtính cấu trúc, hệ thống, tạo môi trường làm việc điện tử rộng khắp giữa các cơquan nhà nước.

- Xây dựng hệ thống bảo mật, phòng chống virus.

b) Về ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước

- 100% văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơquan hành chính được thực hiện trên mạng điện tử;

- 90% cơ quan hành chính nhà nước áp dụng hệ thống quản lývăn bản và điều hành phục vụ công tác chuyên môn;

- Trên 90% cán bộ, công chức thường xuyên sử dụng thư điệntử trong công việc;

- 100% cơ quan hành chính nhà nước từ cấp huyện trở lên cócổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử cung cấp đầy đủ thông tin theoquy định;

- Cung cấp 100% các dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 2, tốithiểu 16 dịch vụ công cơ bản trực tuyến mức độ 3 và 4 tới người dân và doanhnghiệp.

c) Về phát triển đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT

- 100% các Sở, Ban, ngành, huyện, thành phố có cán bộ chuyêntrách CNTT có trình độ từ cao đẳng, đại học trở lên về CNTT hoặc tương đương.

- Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo CNTT (CIO) cho từngngành, địa phương trong tỉnh. Thường xuyên tổ chức đào tạo, tập huấn, và họpHội đồng CIO của tỉnh để tham mưu về công tác phát triển ứng dụng CNTT.

3. Định hướng

- Triển khai các dịch vụ cơ bản của chính phủ điện tử tạitỉnh;

- Ứng dụng CNTT để đổi mới phương thức cung cấp thông tin vàdịch vụ công cho người dân và doanh nghiệp. Phấn đấu đến năm 2015 cung cấp khoảng12 dịch vụ công cơ bản trực tuyến mức độ 3 hoặc 4, người dân và doanh nghiệp cóthể trao đổi thông tin, gửi, nhận hồ sơ, thanh toán phí dịch vụ, nhận kết quảdịch vụ qua mạng.

- Ứng dụng CNTT để đổi mới phương thức quản lý tài nguyênthông tin trong các cơ quan nhà nước. Phát triển các cơ sở dữ liệu quốc gia vềcon người, đất đai, tài chính, kinh tế, công nghiệp và thương mại tạo nền tảngtriển khai Chính phủ điện tử. Từng bước tích hợp các hệ thống thông tin, tiếptục xây dựng và mở rộng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạtđộng quản lý, điều hành chung của cơ quan nhà nước và phục vụ người dân, doanhnghiệp.

- Ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước nhằm xây dựng môitrường làm việc điện tử giữa các cơ quan nhà nước, tạo thói quen làm việc củacán bộ, công chức trên môi trường mạng và hệ thống thông tin trợ giúp, thay thếvăn bản giấy.

IV. CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG CNTT PHỤC VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

1. Nâng cao năng lực quản lý, điều hành của các cơ quan nhànước

- Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả ứngdụng các hệ thống thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành và quản lý như phầnmềm quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp, báo cáo số liệu, giám sát đầu tư,…

- Xây dựng hệ thống thư điện tử công vụ của tỉnh tại địa chỉ@quangnam.gov.vn, cấp phát hộp thư điện tử cho 100% cán bộ, công chức cấp tỉnh,cấp huyện.

- Tiếp tục đầu tư hoàn thiện hệ thống hội nghị truyền hìnhtỉnh đảm bảo thông suốt ổn định, khai thác có hiệu quả.

- Xây dựng và ban hành quy chế sử dụng văn bản điện tử thôngsuốt từ UBND tỉnh đến các Sở, Ban, ngành và UBND các huyện, thành phố để đẩynhanh hoạt động lưu chuyển văn bản trong công tác quản lý điều hành theo Quyếtđịnh số 3417/QĐ-UBND ngày 25/10/2012 của UBND tỉnh phê duyệt báo cáo kinh tế -kỹ thuật đầu tư xây dựng hệ thống phần mềm điều hành tác nghiệp Q-Office trênđịa bàn tỉnh Quảng Nam.

- Tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cáccơ quan nhà nước: Trên 90% văn bản nội bộ được luân chuyển qua mạng; 80% vănbản giữa các cơ quan, đơn vị được gửi qua mạng.

- Gắn kết giữa ứng dụng CNTT với các chương trình cải cáchhành chính của tỉnh như đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính, chương trình xâydựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trongcác cơ quan nhà nước.

2. Phục vụ người dân và doanh nghiệp

- Đầu tư nâng cấp Cổng thông tin điện tử của tỉnh cung cấpthông tin và dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệptheo Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin và Nghị định 43/2011/NĐ-CP ngày13/6/2011 của Chính phủ về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trêntrang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.

- Triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3. Cácmức độ của dịch vụ công trực tuyến theo quy định như sau:

+ Dịch vụ công trực tuyến mức độ 1 là dịch vụ bảo đảm cungcấp đầy đủ các thông tin về thủ tục hành chính và các văn bản có liên quan quyđịnh về thủ tục hành chính đó.

+ Dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 là dịch vụ công trực tuyếnmức độ 1 và cho phép người sử dụng tải về các mẫu văn bản và khai báo để hoànthiện
hồ sơ theo yêu cầu. Hồ sơ sau khi hoàn thiện được gửi trực tiếp hoặc qua đườngbưu điện đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ.

+ Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 là dịch vụ công trựctuyến mức độ 2 và cho phép người sử dụng điền và gửi trực tuyến các mẫu văn bảnđến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ. Các giao dịch trong quá trình xử lý hồsơ và cung cấp dịch vụ được thực hiện trên môi trường mạng. Việc thanh toán lệphí (nếu có) và nhận kết quả được thực hiện trực tiếp tại cơ quan, tổ chức cungcấp dịch vụ.

+ Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 là dịch vụ công trựctuyến mức độ 3 và cho phép người sử dụng thanh toán lệ phí (nếu có) được thựchiện trực tuyến. Việc trả kết quả có thể được thực hiện trực tuyến, gửi trựctiếp hoặc qua đường bưu điện đến người sử dụng.

Đến cuối năm 2014, tất cả các dịch vụ công có sửdụng biểu mẫu phải đạt mức độ 2 trở lên, được đăng tải trên mỗi Websitecủa từng cơ quan, đồng thời Cổng thông tin điện tử của tỉnh phải đăng tảiđầy đủ thông tin về thủ tục hành chính và các biểu mẫu liên quan trựctiếp hoặc qua đường liên kết tích hợp đến website của các cơ quan cóliên quan.

Đến cuối năm 2015, các dịch vụ công trọng điểm sauđây phải được cung cấp trực tuyến mức độ 3.

TTT

Tên nhóm dịch vụ

Cơ quan chủ trì

1

Đăng ký kinh doanh

Sở Kế hoạch và Đầu tư

2

Cấp giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện

Sở Kế hoạch và Đầu tư

3

Cấp giấy phép xây dựng

Sở Xây dựng

4

Cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

Sở Xây dựng

5

Cấp giấy phép đầu tư

Sở Kế hoạch và Đầu tư

6

Cấp giấy đăng ký hành nghề y, dược

Sở Y tế

7

Lao động, việc làm

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

8

Cấp, đổi phù hiệu, biển hiệu

Sở Giao thông vận tải

9

Cấp giấy phép xe tập lái

Sở Giao thông vận tải

10

Cấp giấy phép liên vận Việt – Lào

Sở Giao thông vận tải

11

Giải quyết khiếu nại, tố cáo

Thanh tra tỉnh

12

Đăng ký tạm trú, tạm vắng

Công an tỉnh

13

Cấp phiếu lý lịch tư pháp

Sở Tư pháp

14

Đất đai: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; Cấp giấy chứng nhận QSD đất ở và sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân

Sở Tài nguyên và Môi trường

15

Tài nguyên nước: Cấp phép về lĩnh vực Tài nguyên nước

Sở Tài nguyên và Môi trường

16

Dịch vụ đặc thù

Các ngành khác tùy theo nhu cầu triển khai dịch vụ công trực tuyến

- Hình thành kênh tiếp nhận ý kiến góp ý trên môitrường mạng, tổ chức đối thoại trực tuyến, chuyên mục hỏi đáp trực tuyến vềhoạt động của các cơ quan nhà nước để phục vụ người dân, doanh nghiệp.

- Triển khai hệ thống một cửa điện tử đến 100% Sở, ngành, huyện, thành phố trên địa bàntỉnh và kết nối đến các xã, phường, thị trấn đảm bảo liên thông xử lý hồ sơ quamạng.

- Phát triển mô hình điểm: Nghiên cứu, đánh giá và lựa chọn môhình ứng dụng CNTT điển hình cấp tỉnh, cấp huyện để phổ biến áp dụng rộng rãi.

3. Phát triển nguồn nhân lực CNTT

- Tăng cường công tác nâng cao nhận thức, đào tạo kỹnăng về ứng dụng CNTT cho cán bộ, công chức.

- Tiếp tục xây dựng và phát triển đội ngũ giám đốcCNTT; bồi dưỡng kiến thức CNTT đặc biệt là đào tạo về sử dụng các phần mềm mãnguồn mở cho cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước.

- Đẩy mạnh ứng dụng đào tạo trực tuyến cho cán bộ,công chức.

- Bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ, công chứcchuyên trách về CNTT các cấp.

4. Tổng hợp các chương trình của Đềán

(Có phụ lục kèm theo Đề án)

Đơn vị tính: 1.000.000 đồng

STT

Năm thực hiện

Nội dung và nội dung

Kinh phí

Nguồn vốn

1

Xây dựng mạng WAN kết nối các cơ quan Đảng, nhà nước trên địa bàn tỉnh phục vụ chỉ đạo, điều hành

Xây dựng cơ bản

2014-2016

- Đảm bảo 100% cơ quan Đảng và nhà nước được kết nối vào mạng WAN của tỉnh.

- Đầu tư hạ tầng kỹ thuật cho mạng WAN

5,000

Xây dựng cơ bản

2014

- Đầu tư thiết bị: máy chủ, firewall, thiết bị mạng, cài đặt và cấu hình mạng WAN và kết nối riêng ảo đến từng cơ quan.

- Kết nối và chuyển giao thiết bị đầu cuối đến 30 cơ quan trong tỉnh

3,000

Xây dựng cơ bản

2015

- Đầu tư thiết bị đầu cuối và kết nối thêm 20 đơn vị vào hệ thống mạng WAN.

- Triển khai các dịch vụ trên hệ thống

1,000

Xây dựng cơ bản

2016

Đầu tư thiết bị đầu cuối và kết nối thêm 20 đơn vị vào hệ thống mạng WAN.

- Triển khai các dịch vụ trên hệ thống

1,000

Xây dựng cơ bản

2

Xây dựng Trung tâm dữ liệu và hệ thống bảo mật

Xây dựng cơ bản

2017-2018

Xây dụng trung tâm dữ liệu đảm bảo cho việc lưu trữ khai thác và chia sẻ các ứng dụng dùng chung.

Đảm bảo khả năng hoạt động liên tục, thông suốt, an toàn, bảo mật thông tin của hệ thống.

3,000

Xây dựng cơ bản

2017

Bổ sung thiết bị: máy chủ, firewall, thiết bị mạng, cài đặt và cấu hình các công cụ bảo mật,…

2,000

Xây dựng cơ bản

2018

Đưa vào sử dụng và khai thác việc lưu trữ, chia sẽ cơ sở dữ liệu dùng chung cho toàn tỉnh

1,000

Xây dựng cơ bản

3

Xây dựng hệ thống thư điện tử công vụ (@quangnam.gov.vn)

Xây dựng cơ bản

2014-2016

Đảm bảo 100% cán bộ công chức được cấp và sử dụng thường xuyên email trong công việc

2,000

Xây dựng cơ bản

2014

- Đảm bảo hệ thống mail server hoạt động ổn định.

- Đầu tư hệ thống máy chủ, firewall, phần mềm mail server.

- Đảm bảo 100% cán bộ công chức cấp tỉnh được cấp và sử dụng thường xuyên email công vụ trong công việc

1,000

Xây dựng cơ bản

2015

- Đảm bảo 100% cán bộ công chức cấp huyện được cấp và sử dụng thường xuyên email công vụ trong công việc

500

Xây dựng cơ bản

2016

- Đảm bảo 100% cán bộ công chức cấp xã được cấp và sử dụng thường xuyên email công vụ trong công việc

500

Xây dựng cơ bản

4

Triển khai ứng dụng chữ ký số trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh

Xây dựng cơ bản

2014-2020

Đảm bảo các giao dịch điện tử tại tỉnh thực hiện theo đúng qui định tại Nghị định 26/2007/NĐ-CP ngày 15/2/2007 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số

3,200

Xây dựng cơ bản

2014

Tích hợp chữ ký số vào một số ứng dụng chuyên ngành tại các cơ quan nhà nước: Cổng thông tin điện tử, Một cửa điện tử,…

Triển khai chữ ký số trong giao dịch hành chính điện tử trong cơ quan nhà nước cấp tỉnh: Lãnh đạo tỉnh, Giám đốc Sở, Lãnh đạo huyện, thành phố, Văn thư có liên quan

1,000

Xây dựng cơ bản

2015

Triển khai chữ ký số trong giao dịch hành chính điện tử trong cơ quan nhà nước cấp huyện: Trưởng phòng của huyện, Chủ tịch xã/phường/thị trấn,Văn thư có liên quan

500

Xây dựng cơ bản

2016

Cấp chứng thư số cho các đối tượng là cán bộ công chức nhà nước ở cấp tỉnh

200

Xây dựng cơ bản

2017

Cấp chứng thư số cho các đối tượng là cán bộ công chức nhà nước ở cấp huyện (9 huyện đồng bằng)

200

Xây dựng cơ bản

2018

Cấp chứng thư số cho các đối tượng là cán bộ công chức nhà nước ở cấp huyện (các huyện còn lại)

300

Xây dựng cơ bản

2019

Cấp chứng thư số cho các đối tượng là cán bộ công chức nhà nước ở cấp xã (70 đơn vị)

500

Xây dựng cơ bản

2020

Cấp chứng thư số cho các đối tượng là cán bộ công chức nhà nước ở cấp xã (các xã còn lại)

500

Xây dựng cơ bản

5

Trang bị hạ tầng công nghệ CNTT cho các Sở, Ban, Ngành, huyện, thành phố

Xây dựng cơ bản

2014-2020

Đảm bảo 100% CBCCVC các cấp đủ máy vi tính

40,000

Xây dựng cơ bản

2014

Đảm bảo 90% CBCCVC cấp tỉnh, 70% CBCCVC cấp huyện, 60% CBCCVC cấp xã có máy vi tính phục vụ công việc

5,000

Xây dựng cơ bản

2015

Đảm bảo 100% CBCCVC cấp tỉnh, 80% CBCCVC cấp huyện, 70% CBCCVC cấp xã có máy vi tính phục vụ công việc

5,000

Xây dựng cơ bản

2016

Đảm bảo 60% đơn vị cấp tỉnh được trang bị Server, 90% CBCCVC cấp huyện, 80% CBCCVC cấp xã có máy vi tính phục vụ công việc

5,000

Xây dựng cơ bản

2017

Đảm bảo 70% đơn vị cấp tỉnh, 60% đơn vị cấp huyện được trang bị Server, 100% CBCCVC cấp huyện, 90% CBCCVC cấp xã có máy vi tính phục vụ công việc; sữa chữa, bảo trì thiết bị cũ/hỏng

7,500

Xây dựng cơ bản

2018

Đảm bảo 80% đơn vị cấp tỉnh, 70% đơn vị cấp huyện, 60% đơn vị cấp xã được trang bị Server, 100% CBCCVC cấp xã có máy vi tính phục vụ công việc

5,000

Xây dựng cơ bản

2019

Đảm bảo 90% đơn vị cấp tỉnh, 80% đơn vị cấp huyện, 70% đơn vị cấp xã được trang bị Server

5,000

Xây dựng cơ bản

2020

Đảm bảo 100% đơn vị cấp tỉnh, 100% đơn vị cấp huyện, 100% đơn vị cấp xã được trang bị Server; sữa chữa, bảo trì thiết bị cũ/hỏng

7,500

Xây dựng cơ bản

6

Xây dựng và triển khai phần mềm quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp

Xây dựng cơ bản

2013-2015

90% cơ quan hành chính nhà nước áp dụng hệ thống quản lý văn bản và điều hành phục vụ công tác chuyên môn.

Xây dựng phần mềm điều hành tác nghiệp Q-Office.

Cài đặt cấu hình đồng bộ và hướng dẫn vận hành tại các cơ quan quản lý Nhà nước (60 đơn vị)

3,858

Xây dựng cơ bản

2013

Cài đặt cấu hình đồng bộ và hướng dẫn vận hành tại các cơ quan quản lý Nhà nước (20 đơn vị)

1,858

Xây dựng cơ bản

2014

Cài đặt cấu hình đồng bộ và hướng dẫn vận hành tại các cơ quan quản lý Nhà nước (20 đơn vị)

1,000

Xây dựng cơ bản

2015

Cài đặt cấu hình đồng bộ và hướng dẫn vận hành tại các cơ quan quản lý Nhà nước (20 đơn vị)

1,000

Xây dựng cơ bản

7

Triển khai phần mềm một cửa điện tử

Xây dựng cơ bản

2014-2015

Đảm bảo các Sở, Ban, Ngành và địa phương được cài đặt và hướng dẫn sử dụng và vận hành phần mềm một cửa điện tử

4,000

Xây dựng cơ bản

2014

Nâng cấp, cài đặt và hướng dẫn sử dụng và vận hành phần mềm tại 10 huyện thành phố

3,000

Xây dựng cơ bản

2015

Nâng cấp, Cài đặt và hướng dẫn sử dụng và vận hành phần mềm tại 8 huyện thành phố

1,000

Xây dựng cơ bản

8

Nâng cấp Cổng thông tin điện tử tỉnh

Xây dựng cơ bản

2018

Đảm bảo cổng thông tin hoạt động ổn định, bảo mật, và phục vụ tôt cho người dân và doanh nghiệp các dịch vụ trực tuyến

2,000

Xây dựng cơ bản

2018

Bổ sung nâng cấp chức năng phần mềm lõi theo yêu cầu quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông

Nâng cấp hạ tầng phần cứng, firewall đảm bảo bảo mật cho hệ thống

2,000

Xây dựng cơ bản

9

Cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3

Xây dựng cơ bản

2014-2020

Đảm bảo mục tiêu cung cấp 100% dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 3 trở lên (1.000 thủ tục)

3,500

Xây dựng cơ bản

2014

Cung cấp 50 dịch vụ công trực tuyến

500

Xây dựng cơ bản

2015

Cung cấp 50 dịch vụ công trực tuyến

500

Xây dựng cơ bản

2016

Cung cấp 100 dịch vụ công trực tuyến

500

Xây dựng cơ bản

2017

Cung cấp 200 dịch vụ công trực tuyến

500

Xây dựng cơ bản

2018

Cung cấp 200 dịch vụ công trực tuyến

500

Xây dựng cơ bản

2019

Cung cấp 200 dịch vụ công trực tuyến

500

Xây dựng cơ bản

2020

Cung cấp 200 dịch vụ công trực tuyến

500

Xây dựng cơ bản

10

Xây dựng hệ thống thông tin địa lý (GIS) phục vụ quản lý nhà nước tỉnh Quảng Nam

Xây dựng cơ bản

2014-2016

Đảm bảo các thông tin thiết yếu được hiện thị trực quan, đầy đủ, chính xác phục vụ tổ chức, công dân và công tác quản lý nhà nước

6,000

Xây dựng cơ bản

2014

Xây dựng hệ thống thông tin địa lý (GIS) phục vụ quản lý giao thông tỉnh Quảng Nam

2,000

Xây dựng cơ bản

2015

Xây dựng hệ thống thông tin địa lý (GIS) phục vụ quản lý giáo dục, y tế, an ninh, chính trị,…

3,000

Xây dựng cơ bản

2016

Xây dựng hệ thống thông tin địa lý (GIS) phục vụ thương mại, dịch vụ, nông nghiệp,…

1,000

Xây dựng cơ bản

11

Phần mềm Quản lý Cán bộ, CCVC

Xây dựng cơ bản

2014

Hệ thống đáp ứng việc lưu trữ cơ sở dữ liệu thông tin về cán bộ công chức viên chức toàn tỉnh

1,500

Xây dựng cơ bản

12

Xây dựng Hệ thống thông tin quản lý, hỗ trợ công tác thực hiện tuyển nghĩa vụ quân sự tỉnh Quảng Nam

Xây dựng cơ bản

2014

Hệ thống quản lý, hỗ trợ thông tin về tuyển dụng và quản lý chiến sĩ trong việc tuyển quân cho tỉnh Quảng Nam

1,360

Xây dựng cơ bản

13

Hệ thống báo cáo thiệt hại do thiên tai

Xây dựng cơ bản

2014

Hệ thống thống kê báo cáo các thông tin về thiệt hại do thiên tai trong toàn tỉnh

450

Xây dựng cơ bản

14

Xây dựng cơ sở dữ liệu về an toàn giao thông

Xây dựng cơ bản

2014

Xây dựng cơ sở dữ liệu về an toàn giao thông

500

Xây dựng cơ bản

15

Phần mềm Quản lý đối tượng

Xây dựng cơ bản

2014

Phần mềm đáp ứng việc quản lý các đối tượng kinh tế đối tượng tội phạm

760

Xây dựng cơ bản

16

Xây dựng hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về hộ tịch

Xây dựng cơ bản

2014-2015

Đảm bảo đáp ứng được các truy vấn phục vụ công tác quản lý nhà nước của các cấp, ngành

1,000

Xây dựng cơ bản

2014

Xây dựng hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về hộ tịch cho cấp xã, phường

720

Xây dựng cơ bản

2015

Xây dựng hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về hộ tịch cho từng huyện, thành phố và toàn tỉnh

280

Xây dựng cơ bản

17

Triển khai phần mềm ISO điện tử

Xây dựng cơ bản

2014-2015

Cài đặt cấu hình đồng bộ và hướng dẫn vận hành tại các cơ quan quản lý Nhà nước (60 đơn vị)

3,000

Xây dựng cơ bản

2014

Cài đặt cấu hình đồng bộ và hướng dẫn vận hành tại các cơ quan quản lý Nhà nước (40 đơn vị)

2,000

Xây dựng cơ bản

2015

Cài đặt cấu hình đồng bộ và hướng dẫn vận hành tại các cơ quan quản lý Nhà nước (20 đơn vị)

1,000

Xây dựng cơ bản

18

Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ công tác giám sát giải quyết khiếu nại, tố cáo

Xây dựng cơ bản

2014-2015

- Xây dựng phần mềm tự động ghi âm nội dung cuộc gọi đến đường dây nóng.

- Trang bị máy chủ lưu dữ liệu

1,000

Xây dựng cơ bản

2014

- Xây dựng mạng lưới tổng đài.

- Trang bị máy chủ lưu dữ liệu.

- Phần mềm giám sát

600

Xây dựng cơ bản

2015

Cài đặt, cấu hình đồng bộ và hướng dẫn vận hành tại cơ quan có thẩm quyền giám sát giải quyết khiếu nại, tố cáo

400

Xây dựng cơ bản

19

Xây dựng trang thông tin đối ngoại tỉnh Quảng Nam

Xây dựng cơ bản

2014

Xây dựng trang thông tin đối ngoại tỉnh Quảng Nam

528

Xây dựng cơ bản

20

Xây dựng trung tâm cung cấp thông tin miễn phí cho người dân, doanh nghiệp, các nhà đầu tư trong và ngoài nước

Xây dựng cơ bản

2014-2015

Đảm bảo cung cấp đủ thông tin cho người dân, doanh nghiệp, các nhà đầu tư trong và ngoài nước kịp thời, chính xác, đầy đủ

20,000

Xây dựng cơ bản

2014

- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tiếng Việt.

- Quy hoạch ki-ốt thông tin

10,000

Xây dựng cơ bản

2015

- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tiếng Anh

- Thiết lập hệ thống ki-ốt thông tin

- Tập huấn tuyên truyền viên đạt chuẩn ngoại ngữ và tin học

10,000

Xây dựng cơ bản

21

Đào tạo bồi dưỡng kiến thức về công nghệ thông tin cho cán bộ công chức

Nguồn chi sự nghiệp

2013-2020

Đảm bảo kiến thức về tin học văn phòng, làm việc qua môi trường mạng và an toàn bảo mật thông tin cho cán bộ công chức

6,100

Nguồn chi sự nghiệp

2013

Đào tạo kiến thức về tin học văn phòng, làm việc qua môi trường mạng cấp huyện

500

Nguồn chi sự nghiệp

2014

Đào tạo kiến thức về tin học văn phòng, làm việc qua môi trường mạng các phường, thị trấn

600

Nguồn chi sự nghiệp

2015

Đào tạo kiến thức về tin học văn phòng, làm việc qua môi trường mạng các xã

1,000

Nguồn chi sự nghiệp

2016

Đào tạo kiến thức đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin cho cán bộ quản trị mạng trong tỉnh

500

Nguồn chi sự nghiệp

2017

Đào tạo kiến thức đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin tại các cơ quan nhà nước cấp tỉnh

400

Nguồn chi sự nghiệp

2018

Đào tạo kiến thức đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin tại các cơ quan nhà nước cấp huyện

800

Nguồn chi sự nghiệp

2019

Đào tạo kiến thức đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin tại các cơ quan nhà nước cấp phường, thị trấn

1,000

Nguồn chi sự nghiệp

2020

Đào tạo kiến thức đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin tại các cơ quan nhà nước cấp xã

1,300

Nguồn chi sự nghiệp

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Thông tin và Truyền thông

a) Xây dựng các dự án cụ thể để triển khai thực hiện cácchương trình ứng dụng CNTT nêu trong Đề án này, phối hợp với Sở Tài chính, SởKế hoạch và Đầu tư thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt.

b) Hướng dẫn các đơn vị xây dựng kế hoạch và dự toán ngânsách hàng năm cho ứng dụng CNTT.

c) Thẩm tra các dự án, nhiệm vụ trong dự toán ngân sách hằngnăm cho ứng dụng CNTT của các đơn vị về mục tiêu, nội dung chuyên môn, tiêuchuẩn kỹ thuật, trình UBND tỉnh phê duyệt chung trong dự toán ngân sách nhànước hằng năm của các cơ quan.

d) Kiểm tra và tổng hợp việc thực hiện Đề án, định kỳ 6tháng báo cáo kết quả với UBND tỉnh, đề xuất giải pháp phù hợp với tình hìnhứng dụng CNTT trong tỉnh.

e) Tổ chức hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ triển khai kế hoạchứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước 5 năm và hàng năm. Xâydựng tài liệu, tổ chức đào tạo và tập huấn về quản lý dự án CNTT.

f) Xây dựng các chính sách thu hút, phối hợp với doanhnghiệp trong công tác triển khai các ứng dụng CNTT của cơ quan nhà nước.

g) Xây dựng các chính sách nhằm giảm giấy tờ, tăng cườngchia sẻ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước.

h) Xây dựng các quy định về an toàn, an ninh thông tin trongcác hoạt động ứng dụng CNTT của cơ quan nhà nước.

i) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho giám đốc CNTT và cán bộ,công chức chuyên trách về CNTT.

j) Chỉ đạo, triển khai công tác tuyên truyền, nâng cao nhậnthức về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước.

k) Xác định mô hình ứng dụng CNTT điển hình các cấp, hướngdẫn nhân rộng.

2. SởTài chính

Chủ trì, phốihợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh bốtrí vốn sự nghiệp cho các hoạt động đào tạo, ứng dụng CNTT phục vụ cải cáchhành chính trong các cơ quan nhà nước trong dự toán kế hoạch hàng năm.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở ngành liên quantham mưu UBND tỉnh bố trí vốn cho các dự án ứng dụng CNTT trong dự toán kếhoạch ngân sách hàng năm.

4. SởNội vụ

- Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng, ban hànhquy định về quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử trên địa bàntỉnh.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông xâydựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh đạo thông tin (CIO) cáccấp trong tỉnh.

- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện cácchương trình nâng cao nhận thức, phổ cập CNTT và Internet cho cán bộ, côngchức, viên chức các ngành các cấp trong toàn tỉnh.

5. Các Sở, Ban, ngành liên quan

- Căn cứ Đề án này, hàng năm xây dựng kế hoạch kinh phí chođơn vị mình gửi Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp. Triển khai các hoạt độngvề ứng dụng và phát triển CNTT trong kế hoạch hoạt động thường xuyên của đơnvị.

- Phối hợp với các đơn vị khác thực hiện các dự án ứng dụngvà phát triển CNTT được phân công, thực hiện các dự án đầu tư đã được cấp cóthẩm quyền quyết định theo đúng tiến độ.

6. UBND các huyện, thành phố

- Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Thông tin vàTruyền thông và các Sở, Ban, Ngành liên quan trong quá trình tổ chức thực hiệncác chương trình, dự án trên địa bàn, đảm bảo tính thống nhất giữa ngành vớiđịa phương và của tỉnh. Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan để xâydựng, thực hiện các dự án ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn theo sự chỉđạo, hướng dẫn của tỉnh.

- Chỉ đạo các xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch và triểnkhai thực hiện các dự án ứng dụng và phát triển CNTT ở cơ sở đảm bảo tính đồngbộ, thống nhất và đạt hiệu quả cao./.


PHỤ LỤC

TỔNG HỢP CÁC CHƯƠNG TRÌNH THUỘC ĐỀÁN ỨNG DỤNG CNTT PHỤC VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

Đơn vị tính: 1.000.000 đồng

TT

Tên dự án, chương trình

Phạm vi triển khai

Tình trạng dự án

Nội dung, mục tiêu/ kinh phí

Tổng cộng

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

Về hạ tầng kỹ thuật

1

Xây dựng mạng WAN kết nối các cơ quan Đảng, nhà nước trên địa bàn tỉnh phục vụ chỉ đạo, điều hành

Các Sở, Ban, Ngành, huyện, thành phố

dự án mới

5,000

3,000

1,000

1,000

2

Xây dựng Trung tâm dữ liệu và hệ thống bảo mật

Sở TT&TT

dự án mới

3,000

2,000

1,000

3

Xây dựng hệ thống thư điện tử công vụ (@quangnam.gov.vn)

Sở TT&TT

dự án mới

2,000

1,000

500

500

4

Triển khai ứng dụng chữ ký số trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh

Các Sở, Ban, Ngành, huyện, thành phố

3,200

1,000

500

200

200

300

500

500

5

Trang bị hạ tầng CNTT cho các Sở, Ban, Ngành, huyện, thành phố

Các Sở, Ban, Ngành, huyện, thành phố

40,000

5,000

5,000

5,000

7,500

5,000

5,000

7,500

Về ứng dụng CNTT

1

Xây dựng và triển khai phần mềm quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp

Các Sở, Ban, Ngành, huyện, thành phố

đã phê duyệt (QĐ 3417/QĐ-UBND )

3,858

1,858

1,000

1,000

2

Triển khai phần mềm một cửa điện tử

Các Sở, Ban, Ngành, huyện, thành phố

4,000

3,000

1,000

3

Nâng cấp Cổng thông tin điện tử tỉnh

Sở TT&TT

dự án mới

2,000

2,000

4

Cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3

Các Sở, Ban, Ngành, huyện, thành phố

dự án mới

3,500

500

500

500

500

500

500

500

5

Xây dựng hệ thống thông tin địa lý (GIS) phục vụ quản lý nhà nước tỉnh Quảng Nam

Sở TT&TT

dự án mới

6,000

2,000

3,000

1,000

6

Phần mềm Quản lý Cán bộ, CCVC

1,500

1,500

7

Xây dựng Hệ thống thông tin quản lý, hỗ trợ công tác thực hiện tuyển nghĩa vụ quân sự tỉnh Quảng Nam

1,360

1,360

8

Xây dựng hệ thống báo cáo thiệt hại do thiên tai

450

450

9

Xây dựng cơ sở dữ liệu về an toàn giao thông

500

500

10

Phần mềm Quản lý đối tượng

760

760

11

Xây dựng hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về hộ tịch

1,000

720

280

12

Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ công tác giám sát giải quyết khiếu nại, tố cáo

1,000

600

400

13

Triển khai phần mềm ISO điện tử

3,000

2,000

1,000

14

Trang thông tin đối ngoại tỉnh Quảng Nam

đã phê duyệt (QĐ 208/QĐ-SKHĐT ngày 6/10/2011)

528

528

15

Xây dựng trung tâm cung cấp thông tin miễn phí cho người dân, doanh nghiệp, các nhà đầu tư trong và ngoài nước

20,000

10,000

10,000

16

Xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Quảng Nam

Sở Tài nguyên và Môi trường

đã phê duyệt (QĐ 3847/QĐ-UBND ngày 23/11/2012)

7,000

1,000

3,000

3,000

17

Đẩy mạnh ứng dụng CNTT tại VP UBND tỉnh Quảng Nam

VP UBND tỉnh

đã phê duyệt (QĐ 3499/QĐ-UBND ngày 31/10/2012)

1,754

1,116

638

Nhân lực CNTT

1

Đào tạo bồi dưỡng kiến thức về CNTT cho cán bộ công chức

Sở TT&TT

dự án mới

6,100

500

600

1,000

500

400

800

1,000

1,300

Tổng cộng

117,510

4,474

39,156

28,180

8,700

10,600

9,600

7,000

9,800