ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 2082/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 18 tháng 06 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

PHÊDUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH DỆT, MAY TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNHHƯỚNG ĐẾN 2025

CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quảnlý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006;

Căn cứ Quyết định số 55/2008/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Công thương về ban hành Quyđịnh nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch phát triểnlĩnh vực công nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 1339/2012/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2012 của UBND tỉnh ban hành Quy định vềtrình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt quy hoạch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;

Căn cứ Quyết định số 42/2008/QĐ-BCT ngày 19 tháng 11 năm 2008 của Bộ Công thương về Quy hoạch pháttriển ngành Công nghiệp dệt, may Việt Nam đến năm 2015, định hướng đến năm2020;

Căn cứ Quyết định 1171/QĐ-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Đềcương quy hoạch phát triển dệt, may tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 và định hướngđến 2025;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Côngthương tại Tờ trình số 1108/TTr-SCT ngày 29 tháng 5 năm 2013 về việc phê duyệtQuy hoạch phát triển dệt, may tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 và định hướng đến2025 (kèm hồ sơ Quy hoạch và ý kiến của các thành viên Hội đồng thẩm định, Biênbản thẩm định ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Hội đồng thẩm định),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt dự án:“Quy hoạch phát triển dệt, may tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 và định hướng đến2025”, với các nội dung chủ yếu sau đây:

1. Quan điểm phát triển

a) Quan điểm phát triển đến năm2020

- Phát triển công nghiệp dệt, maytỉnh Thanh Hóa gắn với Quy hoạch phát triển ngành dệt, may Việt Nam đến năm2020; phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Quy hoạchphát triển công nghiệp - thương mại tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020;

- Đến năm 2020, xác định dệt, mayvẫn là một ngành kinh tế quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;là một trong những ngành hàng xuất khẩu chủ lực, nhằm tạo việc làm cho nhiềulao động, tích cực giải quyết các vấn đề an sinh xã hội, phát huy được lợi thếcạnh tranh của tỉnh Thanh Hóa;

- Giai đoạn 2011 - 2020, phát triểndệt may cần có sự đột phá, tăng trưởng hiệu quả và bền vững; từng bước bố trílại sản xuất theo hướng chuyên môn hoá, hiện đại hóa, liên kết chuỗi cung ứng;dịch chuyển dần từ phương thức gia công - xuất khẩu sang hình thức FOB (muanguyên liệu, bán thành phẩm) và ODM (tự thiết kế, sản xuất, bán thành phầm)nhằm tăng thêm giá trị gia tăng và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế;

- Phát triển dệt, may theo hướng đadạng hóa sở hữu, phù hợp với phát triển kinh tế nhiều thành phần; huy động mọinguồn lực trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển ngành dệt, may;

- Phát triển dệt, may phải phù hợpvới quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; gắn với bảo vệ môi trường.

b) Định hướng phát triển đến năm2025

- Đối với ngành may: Tập trung đầutư chiều sâu, nâng cao chất lượng sản phẩm gắn với thương hiệu doanh nghiệp,tăng năng suất lao động. Đầu tư thiết kế mẫu mã, phát triển mạnh ngành côngnghiệp thời trang, phấn đấu đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh hình hành trung tâmthiết kế mẫu, trình diễn thời trang;

- Đối với ngành dệt và sản xuất phụtrợ: Tiếp tục kêu gọi đầu tư một số dự án công suất lớn và công nghệ hiện đại,nhằm chủ động tạo ra nguồn nguyên liệu đáp ứng cho sản xuất hàng may mặc trongtỉnh, trong nước và sau năm 2020 hướng đến xuất khẩu.

2. Mục tiêu phát triển

a) Mục tiêu chung

- Tiếp tục phát triển ngành côngnghiệp dệt, may là một ngành công nghiệp thế mạnh của tỉnh Thanh Hóa, giữ vữngvị trí là một trong những ngành hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh. Đồng thời,đóng vai trò quan trọng trong phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước, tạo thêmnhiều việc làm mới, giải quyết an sinh xã hội, đóng góp vào GDP của tỉnh ngàycàng cao và góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm dệt may Việt Namtrong khu vực và thế giới;

- Phát huy lợi thế các sản phẩm phụcủa Nhà máy Lọc hóa dầu Nghi Sơn khi đi vào hoạt động, từng bước hình thành cácnhà máy xơ, sợi tổng hợp nhằm đáp ứng một phần nhu cầu về nguyên liệu ngành dệtmay cho các nhà máy kéo sợi, dệt trong và ngoài tỉnh. Trên cơ sở đó, liên kếtvới các đối tác trong và ngoài nước tạo thành chuỗi cung ứng các sản phẩm phụtrợ cho ngành dệt, may Thanh Hóa nói riêng và cả nước nói chung.

b) Mục tiêu cụ thể

- Giai đoạn 2011-2015: Tăngtrưởng sản xuất bình quân đạt trên 27%; tăng trưởng xuất khẩu bình quân đạttrên 21%, đến 2015 giá trị SXCN (theo giá 1994) đạt trên 3.200 tỷ đồng, giá trịxuất khẩu đạt trên 300 triệu USD, thu hút trên 35.000 lao động.

- Giai đoạn 2016-2020: Tăngtrưởng sản xuất bình quân đạt trên 10%, tăng trưởng xuất khẩu bình quân đạttrên 10%, đến 2020 giá trị SXCN (theo giá 1994) đạt trên 5.800 tỷ đồng, giá trịxuất khẩu đạt trên 500 triệu USD, thu hút trên 55.000 lao động.

- Giai đoạn 2011-2020: Tăngtrưởng sản xuất bình quân đạt trên 19%, tăng trưởng xuất khẩu bình quân đạttrên 16%.

* Theo các phân ngành:

- Công nghiệp Dệt: Giá trịsản xuất đến năm 2015 đạt 341 tỷ đồng, năm 2020 đạt 998 tỷ đồng (giá CĐ 1994);tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2011-2015 là 42,5%, giai đoạn 2016 - 2020 là 24%,cả giai đoạn 2011-2020 là 32,9%.

- Công nghiệp May: Giá trịsản xuất đến năm 2015 đạt 2.975 tỷ đồng, năm 2020 đạt 4.375 tỷ đồng (giá CĐ1994); tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2011-2015 là 26,5%, giai đoạn 2016 - 2020là 8%, cả giai đoạn 2011 - 2020 là 16,9%.

- Công nghiệp phụ trợ dệt, may:Giá trị sản xuất đến năm 2015 đạt 158 tỷ đồng, năm 2020 đạt 474 tỷ đồng (giá CĐ1994); tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2016 - 2020 là 24,6%.

3. Định hướng phát triển sảnphẩm

a) Sản phẩm dệt

- Đối với ngành dệt thủ công truyềnthống (dệt nhiễu, lụa tơ tằm, thổ cẩm…): Duy trì, phát huy, mở rộng địa bànnhằm góp phần dịch chuyển cơ cấu lao động ở miền núi, nông thôn và gắn kết vớiphát triển du lịch làng nghề.

- Đối với dệt công nghiệp: Pháttriển theo phương châm “đi tắt đón đầu”, thông qua định hướng lựa chọn đầu tưnhững công nghệ tiên tiến, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, tăng năng suất laođộng, phấn đấu đa dạng mẫu mã sản phẩm để có thể cung cấp nguyên liệu đầu vàocho may mặc trong tỉnh, trong nước và hướng tới xuất khẩu.

b) Sản phẩm may

- Ưu tiên các dự án đầu tư ứng dụngcông nghệ và thiết bị hiện đại, nâng cao năng suất lao động, dịch chuyển dần từphương thức gia công - xuất khẩu sang hình thức FOB (mua nguyên liệu, bán thànhphẩm) và ODM (tự thiết kế, sản xuất, bán thành phầm) nhằm tăng thêm giá trị giatăng.

- Giai đoạn 2016 - 2020: Tập trungđầu tư cho may xuất khẩu và hàng cao cấp, phấn đấu đến 2015 tỷ lệ hàng xuấtkhẩu chiếm 75%, năm 2020 chiếm 85%.

- Giai đoạn sau 2020: Đầu tư pháttriển ngành công nghiệp thời trang, phấn đấu sau 2020, hình hành trung tâmthiết kế mẫu, trình diễn thời trang.

c) Phát triển công nghiệp phụtrợ dệt, may

- Tập trung phát triển nhanh vàmạnh công nghiệp phụ trợ, tạo cơ sở cho sự phát triển bền vững ngành dệt may,bố trí các nhà máy sản xuất các sản phẩm phụ trợ (xơ, sợi, sợi tổng hợp, thuốcnhuộm, các phụ kiện…) tại các Khu công nghiệp (KCN), đặc biệt là Khu kinh tếNghi Sơn, nhằm sử dụng các sản phẩm hóa dầu và thuận lợi cho khâu cung cấp nướcvà xử lý nước thải.

- Kết hợp song song giữa sản xuấtnguyên phụ liệu ngành dệt, may với việc phát triển dịch vụ cung cấp nguyên phụliệu đầu vào cho ngành may mặc, hình thành chuỗi cung ứng các sản phẩm trongnội bộ ngành.

- Tập trung đầu tư phát triển dâutằm tơ tại 8 huyện trọng điểm khu vực đồng bằng và ven biển, gồm: Thiệu Hóa,Hậu Lộc, Yên Định, Thọ Xuân, Triệu Sơn, Vĩnh Lộc, Hoằng Hóa và Quảng Xương,nhằm ổn định vùng nguyên liệu cho dệt truyền thống.

4. Quy hoạch phát triển dệt, maytheo không gian lãnh thổ

Phát triển các cơ sở dệt, may đượcbố trí theo 3 khu vực sau:

Khu vực I: Được quyhoạch phát triển các cơ sở dệt, may xuất khẩu, gồm 9 huyện, thị xã, thành phốvà 1 khu kinh tế, phân bố dọc Quốc lộ 1A, gồm: Bỉm Sơn, Hà Trung, Hậu Lộc,Hoằng Hóa, thành phố Thanh Hóa, Quảng Xương, Tĩnh Gia, Khu kinh tế Nghi Sơn;theo Quốc lộ 10 đi Hải Phòng, gồm: Thị xã Sầm Sơn, Hậu Lộc và huyện Nga Sơn,nhằm tận dụng tối đa lợi thế về nguồn lao động, mạng lưới giao thông gắn vớicảng xuất khẩu Nghi Sơn hoặc Hải Phòng. Ưu tiên bố trí tại các KCN, Cụm côngnghiệp (CCN) đã được quy hoạch. Quy hoạch xây dựng 2 CCN dệt may tại KCN BỉmSơn và KCN trong Khu kinh tế Nghi Sơn.

Khu vực II: Gồm 13huyện đồng bằng, trung du và miền núi phân bố từ tuyến dọc đường Hồ Chí Minhđến khu vực I. Tập trung bố trí các cơ sở may xuất khẩu tại các KCN, CCN nằmdọc đường Hồ Chí Minh, phát triển các cơ sở dệt may vừa và nhỏ chủ yếu làm vệtinh cho may xuất khẩu và phục vụ nhu cầu tại chỗ, các sơ sở sản xuất côngnghiệp hỗ trợ dệt may tại các đô thị trong vùng. Quy hoạch CCN dệt may tại KCNNgọc Lặc.

Khu vực III: Gồm 5huyện vùng cao phía Tây, giáp nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào, chủ yếu pháttriển các cơ sở dệt sản phẩm đặc thù (hàng thổ cẩm) và các cơ sở may quy mônhỏ, phục vụ nhu cầu tại chỗ của nhân dân và gia công vệ tinh cho các doanhnghiệp lớn tại CCN dệt, may Ngọc Lặc.

5. Các chương trình, dự án ưutiên giai đoạn 2012 - 2015, 2016 - 2020

(Cụthể như phụ biểu kèm theo).

6. Phân kỳ đầu tư, hiệu quả đầutư và nguồn vốn đầu tư

- Thời kỳ 2012 - 2015:

+ Về đất đai: Tổng diện tíchđất sử dụng dự kiến khoảng 42ha. Trong đó: ngành may sử dụng 30,3ha, ngành dệt6,7ha, phụ trợ 5ha;

+ Về vốn đầu tư: Dự kiến1.280 tỷ đồng. Trong đó: Ngành may 640 tỷ đồng, ngành dệt 390 tỷ đồng, phụ trợ250 tỷ đồng;

+ Về lao động: Thu hút thêmkhoảng 12.750 người, trong đó: Ngành May 11.450 người, ngành dệt 800 người, phụtrợ 500 người; đưa tổng số lao động trong ngành dệt, may lên 35.000 người.

- Thời kỳ 2016 - 2020:

+ Về đất đai: Tổng diện tíchđất sử dụng dự kiến khoảng 71ha. Trong đó: Ngành may sử dụng 46ha, ngành dệt18ha, phụ trợ 7ha;

+ Về vốn đầu tư: Dự kiến2.970 tỷ đồng. Trong đó: Ngành may 1.320 tỷ đồng, ngành dệt 750 tỷ đồng, phụtrợ 900 tỷ đồng;

+ Về lao động: Thu hút thêmkhoảng 18.550 người, trong đó: Ngành may 16.200 người, ngành dệt 1.400 người,phụ trợ 950 người; đưa tổng số lao động trong ngành dệt, may lên 55.000 người.

- Cả kỳ Quy hoạch 2012 -2020:

+ Về đất đai: Tổng diện tíchđất sử dụng dự kiến khoảng 113ha. Trong đó: Ngành may 76,3ha, ngành dệt 24,7ha,phụ trợ 12ha;

+ Về vốn đầu tư: Dự kiến4.250 tỷ đồng. Trong đó: Ngành may 1.960 tỷ đồng, ngành dệt 1.140 tỷ đồng, phụtrợ 1.150 tỷ đồng;

+ Về lao động: Thu hút thêmkhoảng 31.300 người, trong đó: Ngành may 27.650 người, ngành dệt 2.200 người,phụ trợ 1.450 người; đưa tổng số lao động trong ngành dệt, may lên 55.000người.

- Nguồn vốn đầu tư:Chủ yếu là: vốn tự có, vốn vay ngân hàng của các doanh nghiệp, vốn đầu tư nướcngoài. Ngoài ra, dự kiến vốn ngân sách khoảng 3-5% (từ 130 đến 210 tỷ đồng) tậptrung hỗ trợ theo các chính sách của Chính phủ và của tỉnh đối với ngành dệtmay (đào tạo lao động, xúc tiến thương mại, hỗ trợ xuất khẩu, các chính sách ưuđãi đầu tư...).

7. Các giải pháp thực hiện quyhoạch

a) Giải pháp về xây dựng các cơsở hạ tầng

Đẩy nhanh tiến độ triển khai các dựán hạ tầng trọng điểm trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là các hạ tầng giao thông, hạtầng các KCN, CCN; cung cấp nước sạch; hệ thống thoát nước và xử lý nước thải;hệ thống cấp điện và hệ thống thông tin liên lạc; nhà ở công nhân... Trong đó,ưu tiên đầu tư hạ tầng giao thông đến các KCN, CCN, đồng bộ với tuyến quốc lộ,tỉnh lộ, đảm bảo cho các xe tải cỡ lớn, xe container vận chuyển nguyên liệu vàhàng xuất khẩu, đây là một trong những giải pháp mang tính đột phá nhất để pháttriển ngành dệt, may hiện nay.

b) Giải pháp về đào tạo nguồnnhân lực

- Hiện đại hoá và chuyên môn hoácác cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh gắn với tập trung đào tạo nghề dệt, may;phối hợp với các Trường chuyên ngành dệt, may TW đào tạo khoảng 60-70% nhu cầucơ bản về cao đẳng và công nhân kỹ thuật nghề dệt. Đồng thời, chú trọng mở rộnghình thức đào tạo tại chỗ, gắn kết việc đào tạo với việc sử dụng lao động tạicác cơ sở sản xuất.

- Đa dạng hóa và mở rộng các hìnhthức hợp tác trong đào tạo nguồn nhân lực theo cơ chế “ba bên” là Nhà nước - Cơsở đào tạo - Doanh nghiệp. Có chính sách hỗ trợ đối với các cơ sở đào tạo nghề,khuyến khích các doanh nghiệp tổ chức đào tạo nâng cao chất lượng nhân lực tạichỗ.

c) Giải pháp về xúc tiến kêu gọiđầu tư

- Xây dựng danh mục các dự án kêugọi đầu tư vào lĩnh vực dệt, may cho các thời kỳ 2012 - 2015 và 2016 - 2020.

- Đa dạng hóa các hoạt động xúctiến kêu gọi đầu tư cho ngành dệt, may, như: Tổ chức các hội nghị xúc tiến đầutư ở các thành phố lớn như: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵngv.v...; tăng cường các cuộc tiếp xúc giữa lãnh đạo tỉnh với các Tập đoàn đaquốc gia; đẩy mạnh quan hệ hợp tác với các tỉnh, thành phố trong vùng kinh tếtrọng điểm Bắc Bộ để liên doanh, liên kết cùng triển khai mạng lưới các dự ánliên tỉnh, liên vùng, mô hình Công ty mẹ - Công ty con; đẩy mạnh quảng bá cácchính sách ưu đãi đầu tư của tỉnh...

d) Giải pháp về thị trường

- Xây dựng mô hình chợ, siêu thịvải, phụ liệu cho ngành dệt, may, thành các trung tâm đầu mối cung cấp nguyênliệu, phụ liệu ngành dệt, may. Đồng thời, là nơi để các nhà đầu tư, doanhnghiệp, khách hàng gặp gỡ trao đổi, ký kết các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm.

- Hỗ trợ thành lập Hiệp hội dệt,may tỉnh Thanh Hóa; hỗ trợ doanh nghiệp trong xúc tiến đầu tư, xác minh đối tácnước ngoài; xây dựng hệ thống cung cấp thông tin để hỗ trợ doanh nghiệp về: Thịtrường, giá cả, nguồn cung cấp nguyên liệu, chi tiết bán thành phẩm, máy móc,công nghệ, nguồn lao động..., từng bước xây dựng thương hiệu hàng dệt, mayThanh Hóa.

- Tạo điều kiện cho các doanhnghiệp tham gia vào Hiệp hội thương mại điện tử Việt Nam (Vecom) nhằm nhận đượcsự hỗ trợ trong hoạt động kinh doanh trực tuyến và giới thiệu sản phẩm trên cácwebsite thương mại điện tử. Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào các sàngiao dịch thương mại điện tử. Hỗ trợ doanh nghiệp quảng cáo miễn phí trên trangthông tin điện tử của tỉnh.

- Đồng thời với việc đẩy mạnh xuấtkhẩu hàng dệt may, phải quan tâm đến thị trường tiêu thụ trong nước.

- Đẩy mạnh công tác kiểm tra, kiểmsoát thị trường, đảm bảo môi trường kinh doanh thông thoáng, bình đẳng, hỗ trợtích cực cho sản xuất.

e) Giải pháp về tăng cường huyđộng vốn đầu tư

- Tạo mọi điều kiện thuận lợi đểdoanh nghiệp dệt, may tiếp cận vốn đầu tư, kinh doanh. Sử dụng hiệu quả Quỹ bảolãnh tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ. Vận động các ngân hàng thương mại ưu đãilãi suất vay dài hạn đối với các dự án ngành dệt, may.

- Áp dụng chính sách tạo vốn đầu tưbằng cách thuê tài chính, nhất là thuê tài chính của các tổ chức nước ngoài.Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh làm lành mạnh hóa tài chính của các doanhnghiệp, các chủ đầu tư. Huy động vốn thông qua việc phát hành cổ phiếu; liêndoanh liên kết trong hợp tác sản xuất. Công khai, minh bạch báo cáo tài chínhcho các cổ đông. Tăng cường kiểm soát chống chuyển giá tại các doanh nghiệpFDI.

f) Giải pháp về nâng cao vai tròcủa quản lý nhà nước

- Rà soát và bổ sung, sửa đổi, xâydựng mới cơ chế chính sách theo hướng tăng ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp, giảmchi phí trung gian cho doanh nghiệp.

- Tập trung giải quyết tháo gỡ khókhăn cho doanh nghiệp, tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng, thông thoángcho hoạt động của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.

- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hànhchính, trọng tâm vào các lĩnh vực thủ tục đầu tư, thuế, xuất nhập khẩu. Thựchiện tốt cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông”.

g) Giải pháp về Khoa học và Côngnghệ

- Lựa chọn áp dụng công nghệ phùhợp với từng thời kỳ phát triển đối với các dự án đầu tư. Đẩy mạnh ứng dụngkhoa học kỹ thuật tiên tiến, công nghệ mới để nâng cao hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh. Đa dạng hoá các loại hình hợp tác để khai thác tối đa sựchuyển giao công nghệ hiện đại từ đối tác nước ngoài, đặc biệt là công nghệmới, thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng, tài nguyên. Yếu tố công nghệphải được xác định là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong chấp thuậnđầu tư.

- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu sảnxuất nguyên vật liệu để thay thế nguyên liệu nhập khẩu. Đầu tư thỏa đáng chocông tác nghiên cứu thiết kế mẫu sản phẩm và kiểm tra chất lượng sản phẩm, khắcphục các rào cản kỹ thuật của các nước nhập khẩu. Khai thác tối đa các nguồnquỹ của Nhà nước giành cho hoạt động đổi mới công nghệ thiết bị và hỗ trợ pháttriển khoa học công nghệ theo Quyết định số 55/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 4 năm2007 của Thủ tướng Chính phủ.

- Có chính sách hỗ trợ, khuyếnkhích các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ - thiết bị, áp dụng hệ thốngquản lý tiêu chuẩn quốc tế (ISO, HACCP, TQM, BVQI, tiêu chuẩn về trách nhiệm xãhội SA 8000...); thực hiện đăng ký bảo hộ thương hiệu, nhãn mác sản phẩm vàquyền sở hữu công nghiệp.

h) Giải pháp bảo vệ môi trường

- Nâng cao chất lượng đánh giá tácđộng môi trường các dự án đầu tư. Giám sát hoạt động đầu tư, đảm bảo đầu tưđồng bộ hệ thống xử lý môi trường trước khi các dự án đi vào hoạt động. Thườngxuyên đánh giá hiện trạng môi trường các KCN, CCN, cơ sở sản xuất dệt may để cóbiện pháp xử lý kịp thời.

- Tập trung ứng dụng công nghệ tiêntiến, hiện đại trong xử lý môi trường các KCN, CCN có định hướng bố trí các cơsở dệt may. Đẩy mạnh triển khai chương trình sản xuất sạch hơn tại các doanhnghiệp trong ngành dệt, may, áp dụng tiêu chuẩn môi trường, tiêu chuẩn sản phẩm,tạo môi trường lao động tốt với người lao động theo tiêu chuẩn SA 8000, ISO14000.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

- Sở Công thương: Tổ chứccông bố quy hoạch được phê duyệt. Trực tiếp tổ chức triển khai thực hiện quyhoạch, kiểm tra, đôn đốc, giám sát và tham mưu đề xuất UBND tỉnh trong việcthực hiện các nội dung Quy hoạch; hàng năm và theo kỳ quy hoạch lập báo cáo ràsoát, đánh giá tổng thể kết quả triển khai thực hiện quy hoạch.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủtrì xây dựng các kế hoạch dài hạn, ngắn hạn và cân đối, huy động các nguồn lựcđể triển khai thực hiện quy hoạch.

- Sở Tài chính: Chủ trì thammưu cho UBND tỉnh ban hành các cơ chế chính sách phát triển ngành dệt, may;tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện các chính sách. Lập cácphương án, kế hoạch huy động vốn, đáp ứng yêu cầu phát triển ngành dệt may,quản lý nguồn vốn các dự án đầu tư sử dụng từ Ngân sách Nhà nước.

- Sở Xây dựng: Chủ trì quyhoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật KCN (kết cấu hạ tầng giao thông đô thị, cấpthoát nước, chiếu sáng, xử lý nước thải, chất thải rắn...).

- Sở Tài nguyên và Môi trường:Chủ trì trong bố trí quỹ đất cho nhu cầu phát triển công nghiệp dệt, may. Tiếnhành các thủ tục cho các chủ đầu tư thuê đất đảm bảo nhanh gọn, theo đúng cácquy định của pháp luật. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về môi trường đốivới các doanh nghiệp dệt, may.

- Sở Lao động, Thương binh và Xãhội: Chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan xây dựng kế hoạch đào tạonguồn nhân lực dệt, may; xây dựng các chính sách ưu đãi đào tạo nghề dệt, mayvà các chính sách hỗ trợ cho người dân vùng quy hoạch mất việc làm do bị thuhồi đất.

- Ban Quản lý Khu kinh tế NghiSơn: Theo quy hoạch các Khu công nghiệp đã được phê duyệt, tiến hành bố trícác dự án đầu tư và quản lý các chủ đầu tư theo các quy định hiện hành.

- Trung tâm Xúc tiến Đầu tư,Thương mại và Du lịch: Tổ chức xây dựng và thực hiện các chương trình xúctiến đầu tư, xúc tiến thị trường; vận động, kêu gọi thu hút các nhà đầu tưtrong và ngoài nước đầu tư vào ngành dệt, may của tỉnh.

- Các cơ quan chuyên môn kháccủa UBND tỉnh và các đơn vị liên quan: Thực hiện chức năng phối hợp trongphạm vi trách nhiệm được giao, xử lý các vấn đề liên quan.

- UBND các huyện, thị xã, thànhphố: Phối hợp với các ngành trong việc triển khai thực hiện Quy hoạch dệt,may; tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư; thực hiện tốt công tác bồithường, giải phóng mặt bằng các dự án đầu tư dệt, may trên địa bàn.

Điều 3. Quyết định này cóhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốccác Sở: Công thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môitrường, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông; Trưởng ban Quản lýKhu kinh tế Nghi Sơn, Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Dulịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng cácngành và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Hồi


CÁCDỰ ÁN DỆT, MAY THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2012-2020(Kèm theo Quyết định số 2082/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2013 của Chủtịch UBND tỉnh)

TT

Tên huyện, thị xã, thành phố

Địa điểm

Sản phẩm

Quy hoạch

Giai đoạn 2012-2015

Giai đoạn 2016-2020

Diện tích (ha)

Tổng vốn ĐT (Tỷ đồng)

Công suất sản phẩm May mặc (SP/năm)

Số lượng công nhân (người)

Diện tích (ha)

Tổng vốn ĐT (Tỷ đồng)

Công suất sản phẩm May mặc (SP/năm)

Số lượng công nhân (người)

TỔNG CỘNG

42.0

1.280

23.180.000

12.750

71

2.970

40.000.000

18.550

A

KHU VỰC I

25.0

890

16.300.000

7.950

41

2.000

29.800.000

11.800

1

TX. Bỉm Sơn

2

90

-

300

13

550

7.000.000

3.500

Nhà máy Dệt vải

Dệt vải

2

90

7 tr m/năm

300

Nhà máy Dệt kim

Dệt vải

5

250

18 tr m/năm

500

Nhà máy May xuất khẩu

Quần, áo

8

300

7.000.000

3.000

2

Hà Trung

2

40

1.000.000

600

-

-

-

-

NM may xuất khẩu Man Seon Global

Hà Lĩnh, Hà Trung

Quần, áo

1

20

500.000

300

Công ty TNHH Cát Việt

TT. Hà Trung

Quần, áo

1

20

500.000

300

3

Nga Sơn

1

30

300.000

250

-

-

-

-

Nhà máy May xuất khẩu QUEEN

Xã Nga Thủy

Quần, áo

1

30

300.000

250

4

Hậu Lộc

2.3

40

1.000.000

800

-

-

-

-

Công ty CP May BTM Thanh Hóa

Xã Hoa Lộc

Quần, áo

2.3

40

1.000.000

800

5

Hoằng Hóa

7.7

390

5.000.000

2.500

-

-

-

-

Công ty cổ phần Dụng cụ thể thao Delta

TT. Bút Sơn

Quần, áo, quần áo TT

3

90

5.000.000

2.000

NM kéo sợi, dệt, may, in của Cty TNHH Dệt may Hà Nội

Hoằng Quý

Sợi, vải...

3

150

3.000 T/năm

300

Khu SX Dệt may Delta

Hoằng Đồng

Vải các loại

1.7

150

5 tr m vải/năm

200

6

Thị xã Sầm Sơn

2

100

4.000.000

300

5

300

10.000.000

700

Nhà máy May túi siêu thị

Cụm CN Trung Sơn

Túi vải, da

2

100

4.000.000

300

Mở rộng công suất Nhà máy May túi siêu thị thêm 10 tr sp/năm

Cụm CN Trung Sơn

Túi vải, da

5

300

10.000.000

700

7

Quảng Xương

8

200

5.000.000

3.200

15

350

10.000.000

5.300

Nhà máy 6 vạn cọc sợi của Tập đoàn Dệt máy Việt Nam

Sợi các loại

2

100

2.000 T/năm

200

3

150

3.000 T/năm

300

Nhà máy May của Cty May 10 Hà Nội

Quần, áo

6

100

5.000.000

3.000

Mở rộng công suất Nhà máy May của Cty May 10 thêm 10 tr sp/năm

Quần, áo

12

200

10.000.000

5.000

8

Tĩnh Gia

-

-

-

-

-

8

800

2.800.000

2.300

Các dự án SX sợi các loại: PP, PE...

Sợi tổng hợp

3

500

3.500 T/năm

500

Dự án sợi xơ dài (sợi chải kỹ), hóa học

Sợi các loại

2

200

2.000 T/năm

300

Nhà máy May xuất khẩu

Quần, áo

3

100

2.800.000

1.500

B

KHU VỰC II

17.0

390

6.880.000

4.800

30

970

10.200.000

6.750

1

Thiệu Hóa

5

190

1.000.000

800

5

150

-

200

Cty TNHH Vạn Hà

TT. Vạn Hà

Quần, áo

2

40

1.000.000

500

NM dệt khăn

Khăn mặt

3

150

5.000 T/năm

300

NM dệt lụa

Lụa

5

150

5 tr m/năm

200

2

Đông Sơn

2

30

1.000.000

500

-

-

-

-

Nhà máy May xuất khẩu

Quần, áo

2

30

1.000.000

500

3

Triệu Sơn

3

50

1.000.000

1.000

-

-

-

-

Nhà máy May xuất khẩu của Cty TNHH Hải Phòng Garment

Quần, áo

3

50

1.000.000

1.000

4

Thọ Xuân

2.0

50

1.580.000

1.000

2

40

1.000.000

500

NM may XK Bona Việt Nam (H.Quốc)

Quần, áo

2.0

50

1.580.000

1.000

NM may XK (hữu ngạn sông Chu

Quần, áo

2

40

1.000.000

500

5

Yên Định

2

30

1.000.000

500

3

100

-

200

Nhà máy May mặc

Quần, áo

2

30

1.000.000

500

Nhà máy Dệt vải

Dệt vải

3

100

5 tr m/năm

200

6

Vĩnh Lộc

-

-

-

-

2

40

1.000.000

500

Nhà máy May XK (tại 5 xã miền xuôi)

Quần, áo

2

40

1.000.000

500

7

Thạch Thành

-

-

-

-

9

250

6.000.000

3.500

Nhà máy May xuất khẩu

KCN Thạch Quảng

Quần, áo

7

200

5.000.000

3.000

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhà máy May xuất khẩu

Cụm CN Vân Du

Quần, áo

2

50

1.000.000

500

8

Cẩm Thủy

-

-

-

-

3

50

1.200.000

1.000

Mở rộng CS NM may Hồ Gươm thêm 1,2 tr sp/năm

Quần, áo

3

50

1.200.000

1.000

9

Ngọc Lặc

3

40

1.300.000

1.000

4

300

-

350

Nhà máy Dệt khăn bông

Khăn mặt

2

100

3.000 T/năm

200

Nhà máy May xuất khẩu

Quần, áo

3

40

1.300.000

1.000

Nhà máy Kéo sợi

KCN Ngọc Lặc

2

200

1.500 T/năm

150

10

Nông Cống

-

-

-

-

2

40

1.000.000

500

Nhà máy May xuất khẩu

Quần, áo

2

40

1.000.000

500

C

KHU VỰC III: Bố trí phát triển các cơ sở sản xuất nhỏ, các tổ hộ sản xuất vệ tinh cho các doanh nghiệp lớn của khu vực I và II