ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2094/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày 17 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TỈNH LÂMĐỒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sựngày 28 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số Điều của Luật Thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự,cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2011/TTLT-BTP-BCA-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 11 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tưpháp, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Tòa án nhân dân tối cao và Viện Kiểm sát nhândân tối cao hướng dẫn hoạt động của Ban chỉ đạo Thi hành án dân sự;

Xét đề nghị của Cục trưởng cụcThi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo Thi hành án dân sự tỉnh LâmĐồng;

Điều 2. Quyết định này có hiệulực thi hành kể từ ngày ký;

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành, các cơ quan, tổ chức có liênquan và các thành viên Ban chỉ đạo thi hành án dân tỉnh Lâm Đồng chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Tổng Cục THA dân sự - Bộ Tư pháp;
- TTTU; TT HĐND;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Cục THADS tỉnh;
- Lưu: VP, NC, TKCT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Tiến

QUY CHẾ

HOẠTĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TỈNH LÂM ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2094/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2013 củaỦy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Chức năng

Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự tỉnhLâm Đồng (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo) do Chủ tịch UBND tỉnh thành lập; thammưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủyban nhân dân được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 173 và Điều 13 Nghị địnhsố 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 09 năm 2009 của Chính phủ theo đề nghị của Thủtrưởng cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp, bao gồm:

1. Chỉ đạo việc tổ chức phối hợpcác cơ quan có liên quan của tỉnh trong công tác thi hành án dân sự trên địabàn.

2. Chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chếthi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng về an ninh, chính trị, trật tựan toàn xã hội ở địa phương theo đề nghị của Cục trưởng Cục thi hành án dân sựtỉnh.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Xây dựng chương trình, kế hoạchcủa Ủy ban nhân dân tỉnh về chỉ đạo việc tổ chức phối hợp giữa các cơ quan cóliên quan trong thi hành án dân sự và chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hànhán dân sự đối với những trường hợp quy định tại Điều 1 của Quy chế này trình Ủyban nhân dân tỉnh quyết định.

2. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổchức thực hiện chương trình, kế hoạch và ý kiến chỉ đạo việc tổ chức phối hợpcác cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và chỉ đạo việc tổ chức cưỡngchế thi hành án dân sự đối với những trường hợp quy định tại Điều 1 của Quy chếnày.

3. Đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnhcác biện pháp chỉ đạo giải quyết kịp thời những vướng mắc, khó khăn phát sinhtrong việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sựvà chỉ đạo với các cơ quan, tổ chức hữu quan trong việc tổ chức cưỡng chế thihành án dân sự đối với những trường hợp quy định tại Điều 1 của Quy chế này.

4. Tổ chức kiểm tra hoặc phối hợpvới cơ quan chức năng kiểm tra việc thực hiện kết luận của Ban chỉ đạo, ý kiếncủa Ủy ban nhân dân tỉnh về chỉ đạo việc tổ chức phối hợp với các cơ quan cóliên quan trong thi hành án dân sự và chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hànhán dân sự đối với những trường hợp quy định tại Điều 1 của Quy định này.

5. Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dânvà cơ quan có thẩm quyền khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong côngtác thi hành án dân sự tại địa phương.

6. Kiến nghị cơ quan, tổ chức cóthẩm quyền có biện pháp xử lý kịp thời đối với những vi phạm pháp luật về thihành án dân sự.

Chương 2.

PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO

Điều 3. Thành phần, cơ cấu tổchức Ban chỉ đạo

1. Trưởng Ban chỉ đạo là Chủ tịchUBND tỉnh.

2. Phó trưởng Ban chỉ đạo: Cụctrưởng Cục thi hành án dân sự tỉnh.

3. Các ủy viên gồm: đại diện lãnhđạo cơ quan Tư pháp, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh (trongtrường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân tỉnh có thể mời đại diện một hoặc một sốcơ quan, tổ chức liên quan ở cấp tỉnh làm ủy viên Ban chỉ đạo thi hành án dân sự).

4. Thư ký Ban chỉ đạo là 01 Côngchức Cục thi hành án dân sự tỉnh.

Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn củaTrưởng Ban chỉ đạo

1. Điều hành hoạt động của Ban Chỉđạo để thực hiện nhiệm vụ được quy định.

2. Quyết định nội dung cuộc họp,triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Chỉ đạo.

3. Phân công Phó trưởng ban và cácthành viên trong Ban Chỉ đạo thực hiện công việc của Ban Chỉ đạo.

4. Chỉ đạo sự phối hợp hoạt độngcủa các thành viên trong Ban chỉ đạo và các cơ quan, tổ chức hữu quan ở địaphương trong công tác thi hành án dân sự.

5. Quyết định kiểm tra hoặc cửthành viên trong Ban chỉ đạo phối hợp với cơ quan chức năng kiểm tra việc chỉđạo của Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác thi hành án dân sự ở địa phương.

6. Chịu trách nhiệm trước Ủy bannhân dân tỉnh về nhiệm vụ được giao.

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn củaPhó trưởng Ban Chỉ đạo:

1. Thường trực Ban chỉ đạo tỉnh,thay mặt Trưởng ban chỉ đạo, điều hành hoạt động của Ban chỉ đạo khi Trưởng banvắng mặt hoặc được Trưởng ban ủy quyền.

2. Giúp Trưởng ban trong việc chỉđạo hoạt động của Ban chỉ đạo và chịu trách nhiệm về những công việc đượcTrưởng ban giao.

3. Trực tiếp giải quyết các côngviệc thường xuyên của Ban chỉ đạo, ký các văn bản của Ban chỉ đạo theo ủy quyềncủa Trưởng ban trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định biện pháp chỉ đạo việc tổchức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường hợp quy định tại Điều 1của Quy chế này sau khi có ý kiến kết luận cuộc họp của Ban chỉ đạo.

4. Tổ chức các cuộc họp, các buổilàm việc của Ban chỉ đạo, chuẩn bị các điều kiện làm việc cho Ban chỉ đạo, lậpdự toán kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo gửi Sở Tài chính tỉnh tổng hợp trìnhỦy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt.

5. Đôn đốc cơ quan thi hành án dânsự, các cơ quan, tổ chức hữu quan thực hiện ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dântỉnh về chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hànhán dân sự và chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với nhữngtrường hợp quy định tại Điều 1 của Quy chế này.

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn củacác ủy viên Ban chỉ đạo

1. Tham gia đầy đủ các cuộc họp củaBan chỉ đạo.

2. Đề xuất biện pháp giải quyếtnhững vướng mắc, khó khăn trong chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan cóliên quan trong thi hành án dân sự và chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hànhán dân sự đối với những trường hợp quy định tại Điều 1 của Quy chế này;

Chịu trách nhiệm về ý kiến của mìnhtrong các cuộc họp Ban chỉ đạo; trường hợp vượt quá thẩm quyền quyết định, phảixin ý kiến của thủ trưởng đơn vị và cũng phải chịu trách nhiệm cá nhân về ýkiến đó.

3. Trong phạm vi chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn của ngành, đơn vị mình, có trách nhiệm chỉ đạo hoặc đề xuất chỉđạo đối với tập thể, cá nhân thuộc ngành, đơn vị mình phối hợp chặt chẽ với cơquan thi hành án dân sự theo quyết định của Trưởng Ban chỉ đạo.

4. Cùng tập thể lãnh đạo cơ quan,đơn vị mình xem xét, giải quyết các vấn đề có liên quan đến chỉ đạo việc tổchức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và chỉ đạo việctổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường hợp quy định tại Điều1 của Quy chế này thuộc chức năng quản lý của ngành, đơn vị mình và truyền đạtý kiến kết luận các phiên họp của Ban chỉ đạo tới ngành, đơn vị mình để phốihợp thực hiện.

5. Phối hợp với cơ quan chức năngkiểm tra việc thực hiện chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quantrong thi hành án dân sự và chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sựđối với những trường hợp quy định tại Điều 1 của Quy chế này theo quyết địnhcủa Trưởng Ban chỉ đạo.

6. Thực hiện các nhiệm vụ khác doTrưởng Ban chỉ đạo phân công.

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn củaThư ký Ban chỉ đạo:

1. Giúp Ban chỉ đạo xây dựng chươngtrình, kế hoạch chỉ đạo công tác thi hành án dân sự trên địa bàn.

2. Theo dõi tiến độ thực hiệnchương trình, kế hoạch giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo việc tổ chức phối hợpcác cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và chỉ đạo việc tổ chức cưỡngchế thi hành án dân sự đối với những trường hợp quy định tại Điều 1 của Quy chếnày do Ban chỉ đạo tỉnh đề ra và kết quả thực hiện ý kiến chỉ đạo của Ủy bannhân dân tỉnh. Trường hợp có vấn đề phát sinh trong việc tổ chức thực hiện, thìphải kịp thời báo cáo Trưởng ban hoặc Phó trưởng ban chỉ đạo để có biện phápgiải quyết.

3. Đề xuất nội dung cuộc họp vàchuẩn bị cuộc họp của Ban chỉ đạo, ghi biên bản các cuộc họp của Ban chỉ đạo.

4. Gửi chương trình, kế hoạch, vănbản về ý kiến hoặc quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về biện pháp chỉ đạoviệc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và chỉđạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường hợp quy địnhtại Điều 1 của Quy chế này đến các thành viên trong Ban chỉ đạo, các cơ quan,tổ chức, cá nhân liên quan biết để thực hiện.

5. Chuẩn bị văn bản báo cáo đểTrưởng ban hoặc Phó trưởng ban ký trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định biệnpháp chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành ándân sự và chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với nhữngtrường hợp quy định tại Điều 1 của Quy chế này tại địa phương sau khi có kếtluận của Ban chỉ đạo.

6. Tổng hợp tình hình, xây dựng dựthảo báo cáo các kết quả thực hiện chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan cóliên quan trong thi hành án dân sự và chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hànhán dân sự đối với những trường hợp quy định tại Điều 1 của Quy chế này và báocáo hoạt động của Ban chỉ đạo trình Trưởng ban xem xét ban hành.

7. Thực hiện các nhiệm vụ khác doTrưởng Ban chỉ đạo phân công.

Chương 3.

NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG, CHẾ ĐỘ PHỐI HỢP, QUAN HỆ CÔNGTÁC CỦA BAN CHỈ ĐẠO

Điều 8. Nguyên tắc hoạt động

1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnhchỉ đạo công tác thi hành án dân sự đúng chức năng, kịp thời, theo quy định củapháp luật.

2. Tôn trọng hoạt động nghiệp vụcủa cơ quan Thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật.

3. Phát huy vai trò phối hợp củacác cấp, các ngành trong hoạt động chỉ đạo công tác thi hành án dân sự trongphạm vi chức năng và nhiệm vụ, quyền hạn.

Điều 9. Chế độ làm việc của Banchỉ đạo

1. Ban chỉ đạo làm việc theo chế độtập thể. Trong các cuộc họp của Ban chỉ đạo, các vấn đề được đưa ra thảo luận,bàn bạc tập thể, sau đó Trưởng Ban chỉ đạo kết luận; trường hợp có ý kiến khácnhau phải được ghi vào biên bản cuộc họp để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dâncùng cấp xem xét cho ý kiến giải quyết. Tài liệu cuộc họp phải được gửi cho cácthành viên Ban chỉ đạo bằng văn bản về nội dung vụ việc cưỡng chế thi hành ándân sự mà Ban chỉ đạo sẽ thảo luận để Thư ký Ban chỉ đạo báo cáo tại cuộc họp;

Kết luận của Ban chỉ đạo phải thểhiện ý kiến của các thành viên tham dự cuộc họp, do Trưởng ban hoặc người đượcTrưởng ban ủy quyền ký.

2. Trong quá trình thực hiện kếtluận, nếu có vấn đề phát sinh, Ban chỉ đạo tổ chức họp lại để phân tích và đánhgiá, đưa ra các đề xuất nhằm giải quyết vấn đề đó.

3. Ban chỉ đạo họp định kỳ mỗi quýmột lần, họp đột xuất theo yêu cầu của Trưởng ban hoặc đề nghị của Phó trưởngban.

4. Các thành viên tham gia vào hoạtđộng của Ban chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ được Trưởng Ban chỉ đạo phân công.

Điều 10. Chế độ thông tin, báocáo của Ban chỉ đạo

1. Chương trình, kế hoạch chỉ đạocông tác thi hành án dân sự và ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhphải được gửi đến các thành viên Ban chỉ đạo, các cơ quan, tổ chức hữu quanbiết để thực hiện.

2. Ban chỉ đạo báo cáo Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh đối với những vụ việc vướng mắc, phức tạp, những vụ việccưỡng chế thi hành án dân sự; báo cáo về tình hình hoạt động quý, sáu tháng vàhàng năm cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Tổng cục Thi hành án dân sự - Bộ Tư pháp;báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 11. Quan hệ công tác củaBan chỉ đạo.

1. Quan hệ công tác giữa Ban chỉđạo với các cơ quan, tổ chức hữu quan ở địa phương:

a) Ban Chỉ đạo chịu sự chỉ đạo trựctiếp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong quá trình hoạt động; chỉ đạo phốihợp giữa các cơ quan, tổ chức hữu quan với cơ quan thi hành án dân sự trongcông tác thi hành án dân sự;

b) Ban Chỉ đạo phối hợp chặt chẽvới các cơ quan, tổ chức hữu quan ở địa phương, phát huy sức mạnh tổng hợp củahệ thống chính trị, tạo điều kiện thuận lợi trong công tác thi hành án dân sự;

c) Ban Chỉ đạo kịp thời chỉ đạo,hướng dẫn, trả lời ý kiến thỉnh thị của Ban chỉ đạo cấp huyện.

2. Quan hệ công tác giữa Ban Chỉđạo với cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh:

a) Ban Chỉ đạo kịp thời tổ chứccuộc họp để bàn biện pháp chỉ đạo việc phối hợp và tổ chức cưỡng chế thi hànhán dân sự theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự;

b) Cục trưởng Cục Thi hành án dânsự tỉnh chủ động điều hành hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự, kịp thời báocáo những vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng về an ninh, chính trị, trật tự antoàn xã hội ở địa phương để Ban Chỉ đạo tham mưu Chỉ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhchỉ đạo giải quyết;

3. Quan hệ công tác giữa Ban Chỉđạo với Cục Thi hành án dân sự và Tổng cục Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp

a) Ban Chỉ đạo thực hiện ý kiếnhướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thi hành án dân sự của Tổng cục Thi hành ándân sự thuộc Bộ Tư pháp;

b) Trường hợp có ý kiến khác nhauvề chuyên môn, nghiệp vụ thi hành án dân sự trong việc giải quyết vụ việc giữaBan Chỉ đạo với cơ quan thi hành án dân sự tỉnh thì Cục trưởng Cục Thi hành ándân sự báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Tổng cục trưởng Tổng cục Thihành án dân sự xin ý kiến hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự.

Điều 12. Lấy số văn bản và sửdụng con dấu

1. Ban Chỉ đạo lấy số văn bản và sửdụng con dấu của Ủy ban nhân dân tỉnh trong trường hợp Trưởng Ban ký văn bảncủa Ban chỉ đạo.

2. Ban Chỉ đạo lấy số văn bản và sửdụng con dấu của Cục Thi hành án dân sự tỉnh trong trường hợp Phó trưởng Banchỉ đạo ký văn bản hoạt động của Ban Chỉ đạo.

Điều 13. Kinh phí hoạt động củaBan chỉ đạo

1. Kinh phí hoạt động của Ban chỉđạo do ngân sách tỉnh bảo đảm, được cấp qua cơ quan thi hành án dân sự cùngcấp;

Hàng năm, cơ quan Thi hành án dânsự tỉnh lập dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính để tổng hợp chung vào dự toánngân sách báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để được xem xét phê duyệt theo quy địnhvề ngân sách nhà nước.

2. Thành viên Ban chỉ đạo đượchưởng chế độ bồi dưỡng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và chế độbồi dưỡng cưỡng chế thi hành án dân sự khi tham gia cưỡng chế thi hành án dânsự.

Mức chi và nguồn chi bồi dưỡngcưỡng chế thi hành án dân sự cho thành viên Ban chỉ đạo thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật về chi phí cưỡng chế thi hành án dân sự.

Chương 5.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Triển khai thực hiệnQuy chế

Trưởng Ban Chỉ đạo và các thànhviên Ban Chỉ đạo, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệmtriển khai, thực hiện Quy chế này;

Trong quá trình thực hiện nếu cókhó khăn, vướng mắc phát sinh, Cục Thi hành án dân sự có trách nhiệm tổng hợpbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để bổ sung, sửa đổi Quy chế./.