BỘ Y TẾ

QUYẾT ĐỊNH

CỦABỘ Y TẾ SỐ 21/2007/QĐ-BYT NGÀY12 THÁNG 03 NĂM 2007

BANHÀNH “QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN SỨC KHOẺ ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI TIẾP XÚC TRỰC TIẾPTRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM BAO GÓI SẴN VÀ KINH DOANH THỰC PHẨM ĂN NGAY”

BỘTRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Nghị định số 49/2003/NĐ-CP ngày 15tháng 5 năm 2003 của Chính phủ, quy định về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Bộ Y tế;

Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh antoàn thực phẩm số 12/2003/PL-UBTVQH11 ngày 26 tháng 7 năm 2003 và Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 7 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn vệ sinhthực phẩm - Bộ Y tế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định vềđiều kiện sức khoẻ đối với những người tiếp xúc trực tiếp trong quá trình chếbiến thực phẩm bao gói sẵn và kinh doanh thực phẩm ăn ngay".

Điều 2. Quyết định nàycó hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Các Ông (Bà)Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Điều trị– Bộ Y tế, Cục trưởng Cục An toàn vệ sinhthực phẩm, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các đơn vị liên quan trực thuộc Bộ,Thủ trưởng Y tế các ngành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Trịnh Quân Huấn

QUY ĐỊNH

Ban hành “Quyđịnh về điều kiện sức khoẻ đối với những người tiếp xúc trực tiếptrong quá trình chế biến thực phẩm bao gói sẵn và kinh doanh thực phẩm ăn ngay”

(Ban hành kèmtheo Quyết định số 21 / 2007/QĐ-BYT

ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượngáp dụng

1. Quy định này quy định điều kiện sức khoẻ bắt buộc ápdụng đối với tất cả những người tiếp xúc trực tiếp trong quá trìnhchế biến tại các cơ sở chế biến thực phẩm bao gói sẵn có nguy cơ cao, cơ sởdịch vụ ăn uống, cơ sở phục vụ ăn uống (được gọi chung là Cơ sở kinh doanh thực phẩm).  

2.Đối tượng áp dụng

a) Người lao động trực tiếp tham gia sản xuất,kinh doanh thực phẩm trên lãnh thổ Việt Nam trong các cơ sở kinh doanh thựcphẩm.

b)Tất cả các tổ chức, cá nhân là chủ của các cơ sở có sử dụngngười lao động và những người lao động trực tiếp kinh doanh độc lập.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong quy địnhnày, một số từ ngữ dưới đây đượchiểu như sau:

1. Điều kiện sức khoẻ là tình trạng người lao động khôngmắc các chứng và hoặc bệnh truyền nhiễm mang các tác nhân gây bệnh có thể làm ônhiễm thực phẩm, gây mất an toàn đối với sản phẩm và có thể cả người tiêu dùng.

2. Người lao động là những người đang hoặc sẽ làm việctrực tiếp trong dây chuyền chế biến thực phẩm, phục vụ ăn uống.

3. Người lao động trực tiếp kinh doanh độc lập làngười trực tiếp chế biến và bán thực phẩm để ăn ngay (không có bao gói hoặc bao gói đơn giản) hoặcngười mua lại để trực tiếp bán các thực phẩm để ăn ngay.

4. Người lành mang trùng là người không có các triệuchứng lâm sàng của bệnh đường ruột nhưng mang vi khuẩn gây bệnh và có thể lànguồn lây nhiễm sang người và môi trường, trong đó có thực phẩm.

5. Chứng bệnh truyền nhiễm là biểu hiện lâm sàng của các bệnh mangtác nhân truyền nhiễm có thể lây bệnh cho người qua đường tiêu hoá quy định tạiKhoản 3 và 6, Điều 3 của Quy định này.

Chương II

ĐIỀU KIỆN SỨC KHOẺ CỦA NGƯỜILAO ĐỘNG

Điều3. Danh mục các bệnh hoặc chứng bệnh truyền nhiễm mà người lao động không đượcphép tiếp xúc trực tiếp trong quá trình chế biến thực phẩm bao gói sẵn, kinh doanh thực phẩm ăn ngay

1.Lao tiến triển chưa được điều trị;

2. Các bệnh tiêu chảy: tả, lỵ, thương hàn;

3. Các chứng són đái, són phân (rối loạn cơ vòngbàng quang, hậu môn), ỉa chảy;

4. Viêm gan vi rút (viêm gan vi rút A, E);

5. Viêm đường hô hấp cấp tính;

6. Các tổn thương ngoài da nhiễm trùng;

7. Người lành mang trùng.

Điều 4. Yêu cầu về khám sức khoẻ đối với người lao động

1. Người laođộng phải được khám sức khoẻ trước khi tuyển dụng, khám sức khoẻ định kỳ và chịu sự quản lý nhà nước theo quy định của BộLuật Lao động và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

2. Định kỳhằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám, xét nghiệm phân tìm ngườilành mang trùng cho người lao động tiếp xúc trực tiếp trong quá trình chế biến thực phẩm ít nhất 6 tháng mộtlần đối với các cơ sở chế biến sữa tươi và các cơ sở kinh doanh dịch vụ ănuống, suất ăn sẵn; ít nhất mỗi năm một lần đối với các cơ sở kinh doanh thựcphẩm quy định tại Khoản 1, Điều 1.

3. Người sửdụng lao động chỉ được phân công người không mắc các bệnh hoặc chứng bệnh truyền nhiễm được quy địnhtại Điều 3 của Quy định này vào làm việc tại các vị trí tiếp xúc trực tiếp với dụng cụ chế biến thựcphẩm, nguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm chưa bao gói trong quátrình sản xuất, kinh doanh thựcphẩm. Căn cứ kết quả khám sức khoẻ, y tế cơ sở hoặc người sử dụng lao động sắpxếp công việc cho phù hợp.

4. Việckhám tuyển, khám sức khoẻ định kỳ được thực hiện theo quy định của Bộ Luật Laođộng và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan và do Trung tâm y tế dự phòngtỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ trì tổ chức khám sức khoẻ cho ngườitrực tiếp sản xuất, chế biến, phục vụ tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thựcphẩm trên địa bàn theo phân cấp quản lý.

5. Việcxét nghiệm tìm người lành mang trùng được thực hiện tại các Trung tâm Y tế dựphòng tuyến tỉnh, huyện hoặc bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh và được quản lý theoLuật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân và các quy định tại văn bản này.

6. Hồ sơ quản lý sức khoẻ nguời lao động bao gồm:

a) Sổ theo dõi kết quả xét nghiệm phân tìm ngườilành mang trùng đối với người tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm (Mẫu theo Phụlục 1 ban hành kèm theo Quyết định này).

b) Phiếukết quả kiểm nghiệm phân tìm người lành mang trùng.

c) Sổ theo dõi danh sách các bệnh hoặc chứng truyềnnhiễm (Mẫu theo Phụ lục 2 ban hành kèmtheo Quyết định này).

7. Trongthời gian khám sức khoẻ định kỳ, xét nghiệm phân tìm người lành mang trùng,người lao động được hưởng các quyền lợi theo quy định của pháp luật hoặc theohợp đồng lao động đã thoả thuận.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG

Điều 5. Trách nhiệm của người lao động

1. Thựchiện việc khám tuyển, tham gia đầy đủ khám sức khoẻ định kỳ theo quy định củaBộ Luật Lao động và định kỳ xét nghiệm phân tìm người lành mang trùng theo quyđịnh của Quy định này;

2. Giữ vệ sinh cá nhân theo đúng yêu cầu tại Điều 1 Quyết định số 39/2005/QĐ-BYT ngày 28 tháng 11 năm 2005 củaBộ trưởng Bộ Y tế quy định về các điều kiện vệ sinh chung đối với cơ sở sảnxuất thực phẩm;

3. Khi mắc các bệnhthuộcDanh mục quy định tại Điều 3 của Quy định này, người lao động phải tựgiác khai báo với người sử dụng lao động để được tạm thời nghỉ việc hoặc đượctạm chuyển làm việc khác không tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm cho tới khiđiều trị khỏi.

Điều 6. Trách nhiệm của người sử dụnglao động

1. Lập kếhoạch khám, xét nghiệm phân tìm người lành mang trùng, ít nhất mỗi năm một lầnvào trong bản kế hoạch hằng năm; chủ động liên hệ với các trung tâm Y tế dựphòng, bệnh viện đa khoa tuyến huyện và cấp tương đương hạng III trở lên đểthực hiện kế hoạch hằng năm này.

2. Chịu toàn bộ chi phí cho việc xét nghiệm phân tìm người lành mang trùngcho người lao động.

3. Định kỳ hằng năm báo cáo tình hình theo dõi, quản lýđiều kiện sức khoẻ của người lao động cho cơ quan y tế được phân công chứngnhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm hoặc khi thanh tra, kiểm trađịnh kỳ.

4. Bất kỳ ai vào bấtkỳ lúc nào bị bệnh cấp tính, có các vết thương hở có thể ảnh hưởng đến an toànsản phẩm đều phải báo cáo để không được phân công trực tiếp tham gia kinh doanhthực phẩm.

5. Khi người lao độngmắc các bệnh thuộc Danh mục quy định tại Điều 3của Quy định này phải được chuyển vị trí khác không tiếp xúc trực tiếp với thựcphẩm cho tới khi điều trị khỏi.

6. Lập hồ sơ quản lýsức khoẻ cho người lao động theo quy định tại Khoản 6, Điều 4 của Quy định này.

Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan Y tế

1. Bộtrưởng Bộ Y tế giao Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm chịu trách nhiệmhướng dẫn triển khai việc thực hiện Quy định này.

2. Các SởY tế, Y tế ngành có trách nhiệm tổ chức thực hiện, hướng dẫn các cơ quan y tếcó thẩm quyền cấp dưới kiểm tra, giám sát các cơ sở kinh doanh thực phẩm thựchiện Quy định này.

3. Trungtâm Y tế dự phòng tuyến tỉnh có trách nhiệm phối hợp, chỉ đạo về chuyên mônnghiệp vụ cho các Trung tâm Y tế dự phòng tuyến huyện thực hiện quản lý điềukiện sức khoẻ người lao động trong các cơ sở kinh doanh thực phẩm được phân cấpquản lý.

4. Trung tâm Y tế dự phòng tuyến huyện có trách nhiệmphối hợp, chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ cho các Trạm Y tế tuyến xã kiểm trađiều kiện sức khoẻ người lao động trong các cơ sở kinh doanh thực phẩm đượcphân cấp quản lý.

5. Cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trên có quyền phúc tra,thanh tra đột xuất việc thực hiện Quy định này tại các cơ sở sản xuất, kinhdoanh thực phẩm đã được phân cấp cho cơ quan y tế có thẩm quyển cấp dưới kiểmtra, giám sát.

 

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Trịnh Quân Huấn

 


Phụ lục I

(Kèm theo Quyết định số 21/2007/QĐ-BYT ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Bộ trư­ởng Bộ Y tế)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

SỔ THEO DÕI KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM PHÂN

 CỦA NG­ƯỜILAO ĐỘNG

TT

Họ tên

Vị trí làm việc cũ

Thời gian xét nghiệm

Vị trí làm việc mới

Thời gian chuyển vị trí

Ghi chú

Âm tính

Dương tính

1

Nguyễn văn A

Nhào trộn

11/5/2006

Bảo vệ

12/5/2006

2

Nguyễn Văn B

Đóng gói

-

3

4

5

  ………,Ngày……tháng …….. năm………

(chữký của ng­ười quản lý sức khoẻ)


Phụ lục II

(Kèm theo Quyết định số 21/2007/QĐ-BYT ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Bộ trư­ởng Bộ Y tế)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

SỔ THEO DÕI DANH SÁCH CÁC BỆNH VÀ CHỨNG

BỆNH TRUYỀN NHIỄM CỦA NG­ƯỜI LAO ĐỘNG

TT

Họ tên

Vị trí làm việc cũ

Bệnh và hoặc chứng truyền nhiễm

Thời gian mắc

Vị trí làm việc mới

Thời gian chuyển vị trí

Ghi chú

1

Nguyễn văn A

Nhào trộn

Lao tiến triển đang điều trị

12/4/2006

Trông kho

12/5/2006

Nằm viện 01 tháng

2

3

4

5

  ………,Ngày……tháng …….. năm………

(chữký của ng­ười quản lý sức khoẻ)