ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/2013/QĐ-UBND

Trà Vinh, ngày 15 tháng 08 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHÁTNGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật củaHội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989; Luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999;

Căn cứ Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày26 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí; Luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí;

Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ Quy định về việc cung cấp thông tinvà dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tinđiện tử của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 25/2013/QĐ-TTg ngày 04 tháng5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thôngtin cho báo chí;

Căn cứ Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 31 tháng01 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh Ban hành Quy chế làm việc của Ủyban nhân dân tỉnh Trà Vinh nhiệm kỳ 2011-2016;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Banhành kèm theo Quyết định này Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báochí của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh.

Điều 2. Quyếtđịnh này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh Banhành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhândân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đồng Văn Lâm

QUY CHẾ

PHÁT NGÔNVÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2013 củaỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh)

Chương1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh

Quy chế này quy định về chế độ phát ngôn và cung cấpthông tin cho báo chí của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh theo các quy định củapháp luật về báo chí hiện hành.

Điều 2. Người phát ngôn và cung cấp thông tincho báo chí

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là người phát ngôn,cung cấp thông tin cho báo chí của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là người đượcChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin chobáo chí thường xuyên (sau đây gọi tắt là Người phát ngôn).

Họ tên, chức vụ, số điện thoại và địachỉ e-mail của Người phát ngôn được công bố bằng văn bản cho các cơ quan báo chí,cơ quan quản lý nhà nước về báo chí và được đăng tải trên Cổng thông tin điệntử của tỉnh.

3. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh ủy quyền cho người khác phát ngôn hoặc phối hợp cùng Người phát ngôn đểphát ngôn hoặc cung cấp thông tin cho báo chí về những vấn đề cụ thể được giao.

Người phát ngôn nếu đi vắng mà không thể thực hiện phátngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thì phải báo cáo để Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh ủy quyền cho người khác thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tincho báo chí.

Việc ủy quyền phát ngôn được thực hiện bằng văn bản,chỉ áp dụng trong từng vụ việc và có thời hạn nhất định.

Khi thực hiện ủy quyền thì họ tên, chứcvụ, số điện thoại và địa chỉ e-mail của Người được ủy quyền phát ngôn, văn bảnủy quyền được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh trong thời hạn 12 giờ kể từ khi ký văn bản ủy quyền.

4. Người phát ngôn, Người được ủy quyềnphát ngôn quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này khôngđược ủy quyền tiếp cho người khác.

5. Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn theoKhoản 2, Khoản 3 điều này phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:

a) Là cán bộ, công chức thuộc biênchế chính thức và đang công tác tại cơ quan hành chính nhà nước thuộc Ủyban nhân dân tỉnh;

b) Có lập trường chính trị, tư tưởngvững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt, có thái độ trung thực khách quan;

c) Có am hiểu sâu về chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và lĩnh vực quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; cóhiểu biết nhất định về lĩnh vực báo chí, nắm vững các quy định pháp luật về báochí;

d) Có năng lực phân tích, tổnghợp, xử lý thông tin báo chí và có khả năng giao tiếp với báo chí.

6. Cán bộ, công chức ở các cơ quan hànhchính nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh được cung cấp thông tin cho báo chítheo quy định của pháp luật nhưng không được nhân danh Ủy ban nhân dân tỉnh đểphát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí; không được tiết lộ bí mật điều tra,bí mật công vụ, thông tin sai sự thật; trung thực khi cung cấp thông tin chobáo chí và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin đã cung cấp.

Chương 2.

PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN

Điều 3. Phát ngôn và cung cấp thôngtin định kỳ

Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyềnphát ngôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành tỉnh cung cấp thông tin địnhkỳ cho báo chí về hoạt động và công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dântỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, về lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi quản lýcủa Ủy ban nhân dân tỉnh qua các hình thức sau:

1. Định kỳ hằng tháng, cung cấp thôngtin cho báo chí và cập nhật thông tin trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh theocác quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịchvụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử củacơ quan nhà nước.

2. Định kỳ 03 tháng một lần, tổ chức họpbáo cung cấp thông tin cho báo chí. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thôngvà các Sở, ngành liên quan để tổ chức thực hiện việc họp báo của Ủy ban nhândân tỉnh tỉnh theo quy định hiện hành.

3. Trong trường hợp cần thiết, tổ chứccung cấp thông tin định kỳ cho báo chí bằng văn bản hoặc thông tin trực tiếptại Hội nghị giao ban Báo chí hàng tháng do Sở Thông tin và Truyền thông tổchức.

4. Cung cấp thông tin kịp thời, chínhxác cho Cổng thông tin điện tử của Chính phủ theo quy định hiện hành.

Điều 4. Phát ngôn và cung cấp thôngtin trong trường hợp đột xuất, bất thường

Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyềnphát ngôn có trách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin kịp thời, chính xáccho báo chí trong các trường hợp đột xuất, bất thường sau đây:

1. Khi thấy cần thiết phải thông tin trênbáo chí về các sự kiện, vấn đề quan trọng, gây tác động lớn trên địa bàn tỉnhnhằm cảnh báo kịp thời và định hướng dư luận; về quan điểm và cách xử lý của Ủyban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan hành chính nhànước có liên quan đối với các sự kiện, vấn đề đó.

Trường hợp xảy ra vụ việc cần có ngayý kiến ban đầu của Ủy ban nhân dân tỉnh thì Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyềnphát ngôn có trách nhiệm chủ động phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chítrong thời gian chậm nhất là một (01) ngày, kể từ khi vụ việc xảy ra.

2. Khi cơ quan báo chí hoặc cơ quan chỉđạo, quản lý nhà nước về báo chí có yêu cầu phát ngôn hoặc cung cấp thông tinvề các sự kiện, vấn đề thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh đã đượcnêu trên báo chí hoặc về các sự kiện, vấn đề nêu tại Khoản 1 Điều này;

3. Khi có căn cứ cho rằng báo chí đăngtải thông tin sai sự thật về lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi quản lý của Ủy bannhân dân tỉnh, Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn yêu cầu cơquan báo chí đó phải đăng tải ý kiến phản hồi, cải chính theo quy định của phápluật.

Điều 5. Quyền và trách nhiệm của Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báochí

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhtrực tiếp phát ngôn hoặc giao nhiệm vụ, ủy quyền cho người khác phát ngôn và cungcấp thông tin cho báo chí theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 2 Quy chế này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhchịu trách nhiệm về việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Ủy bannhân dân tỉnh kể cả trong trường hợp ủy quyền cho người khác phát ngôn và cung cấpthông tin cho báo chí.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổchức chỉ đạo việc chuẩn bị các thông tin và chế độ phát ngôn của Ủy ban nhân dântỉnh.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhxem xét hỗ trợ kinh phí cho Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn của Ủyban nhân dân tỉnh để thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báochí.

Điều 6. Quyền và trách nhiệm của Ngườiphát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn

1. Người phát ngôn, Người được ủy quyềnphát ngôn của Ủy ban nhân dân tỉnh được nhân danh, đại diện Ủy ban nhân dântỉnh phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

2. Người phát ngôn, Người được ủy quyềnphát ngôn có quyền yêu cầu các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh cung cấp thôngtin, tập hợp thông tin để phát ngôn, cung cấp thông tin định kỳ, đột xuất chobáo chí theo quy định tại Điều 3, Điều 4 của Quy chế này; để trả lời các phảnánh, kiến nghị, phê bình, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân do cơ quanbáo chí chuyển đến hoặc đăng, phát trên báo chí theo quy định của pháp luật.

Các cơ quan, đơn vị khi nhận được yêucầu của Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn về việc cung cấp thông tinđể thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí có trách nhiệmthực hiện đúng yêu cầu về nội dung và thời hạn cung cấp thông tin.

3. Người phát ngôn, Người được ủy quyềnphát ngôn có trách nhiệm từ chối, không phát ngôn và cung cấp thông tin cho báochí trong các trường hợp sau:

a) Những vấn đề thuộc bí mật nhà nước;những vấn đề bí mật thuộc nguyên tắc và quy định của Đảng; những vấn đề không thuộcquyền hạn phát ngôn;

b) Các vụ án đang được điều tra hoặc chưaxét xử, trừ trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan điều tra có yêu cầu cầnthông tin trên báo chí những vấn đề có lợi cho hoạt động điều tra và công tácđấu tranh phòng, chống tội phạm;

c) Các vụ việc đang trong quá trình thanhtra; nghiên cứu giải quyết khiếu nại, tố cáo; những vấn đề tranh chấp, mâuthuẫn giữa các cơ quan, đơn vị đang trong quá trình giải quyết, chưa có kết luậnchính thức của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh mà theo quyđịnh của pháp luật không được cung cấp thông tin cho báo chí;

d) Những văn bản, đề án của Ủy ban nhândân tỉnh đang quá trình soạn thảo không lấy ý kiến rộng rãi hoặc theo quy địnhcủa pháp luật chưa cho phép phổ biến.

4. Người phát ngôn, Người được ủy quyềnphát ngôn có trách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo quyđịnh tại Điều 3, Điều 4 Quy chế này và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trướcChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về nội dung phát ngôn và cung cấp thông tin chobáo chí.

Điều 7. Trách nhiệm của cơ quanbáo chí, nhà báo

Cơ quan báo chí, nhà báo có trách nhiệmđăng, phát, phản ánh trung thực nội dung phát ngôn và thông tin do Người phátngôn, Người được ủy quyền phát ngôn của Ủy ban nhân dân tỉnh cung cấp, đồng thờiphải ghi rõ họ tên Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh, Chủtịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này.Định kỳ 6 tháng và hằng năm báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnhcó trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh việc thực hiện Quy chế này; kiến nghị sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợpvới yêu cầu và tình hình thực tế.

Điều 9. Xử lý vi phạm

Cán bộ, công chức trong các cơ quan hànhchính nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân cóliên quan không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc thực hiện không đầy đủ cácquy định trong Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lýkỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy địnhcủa pháp luật./.