UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/2013/QĐ-UBND

Hải Dương, ngày 13 tháng 9 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNHCẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮNLIỀN VỚI ĐẤT; ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG VỀ SỬ DỤNG ĐẤT, SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁCGẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm2003;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005;Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 Luật Nhà ở và Điều 121 Luật Đất đai ngày 18tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củacác luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29tháng 10 năm 2004 của Chính phủ quy định về việc thi hành Luật Đất đai năm2003;

Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tụcbồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếunại về đất đai; Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 7 năm 2007 của BộTài nguyên và Môi trường, Thông tư liên tịch số 14/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 31tháng 01 năm 2008 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫnmột số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ;

Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyềnsở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất;

Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về Thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thutiền sử dụng đất.

Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thôngtư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhàở và tài sản khác gắn liền với đất;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môitrường tại Tờ trình số: 128/TNMT-QLĐĐ ngày 11 tháng 4 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này“Quy định Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương”.

Điều 2. 1. Quyết định này có hiệu lực sau10 ngày kể từ ngày ký, những quy định trước đây, trái với quyết định này đều bãibỏ.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 2946/1999/QĐ-UB ngày 14 tháng 12 năm 1999 của UBND tỉnh V/v Quy định việc lậpvà xét duyệt hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở khu dân cư nôngthôn; Quyết định số 553/QĐ-UB ngày 28 tháng 02 năm 2003 của Uỷ ban nhân dântỉnh V/v Quy định trình tự, thủ tục lập và xét duyệt hồ sơ cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất ở đô thị; Quyết định số 02/2012/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Về sửa đổi, bổ sung Điều 7 của Quy định hạn mứcgiao đất ở, công nhận đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh, banhành kèm theo Quyết định số 4316/2006/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2006 của Uỷban nhân dân tỉnh.

3. Bãi bỏ Điều 7 Quy định hạn mức giao đất ở,công nhận đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh, ban hành kèmtheo Quyết định số 4316/2006/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2006 của Uỷ ban nhândân tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh,Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịchUỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhâncó liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Mạnh Hiển

QUY ĐỊNH

CẤP GIẤY CHỨNGNHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT;ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG VỀ SỬ DỤNG ĐẤT, SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤTTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 21/2013/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2013 củaUỷ ban nhân dân tỉnhHải Dương)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định việc cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận); Đăng ký biến động về sửdụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh HảiDương.

Không áp dụng đối với trườnghợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp thực hiện theo đề ándồn ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn.

Việc cấp Giấy chứng nhận cho tổchức sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước đang sử dụng đất nông nghiệp; cấp Giấychứng nhận cho đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; cấp Giấychứng nhận cho đất do hợp tác xã đang sử dụng; cấp Giấy chứng nhận cho đất docơ sở tôn giáo đang sử dụng được thực hiện theo quy định tại các Điều 49, 51,53, 55 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủvề thi hành Luật Đất đai (sau đây gọi tắt là Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan quản lý nhà nước vềtài nguyên và môi trường; cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xâydựng; cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nướckhác có liên quan.

2. Người sử dụng đất, chủ sởhữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Các từ, cụm từ sau đây dùngtrong Quy định này được hiểu như sau:

1. “Đất vườn, ao trong cùngthửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đấtở” là đất nằm trong cùng thửa đất có nhà ở, trong phạm vi khu dân cư đãđược xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền xétduyệt và là phần diện tích được xác định là đất vườn, ao khi cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2. “Đất nông nghiệp xen kẽtrong khu dân cư ” là đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp,nằm trong phạm vi khu dân cư đã được xác định ranh giới theo quy hoạchđược cơ quan có thẩm quyền xét duyệt và là phần diện tích được xácđịnh là đất nông nghiệp, khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

3. “Giấy chứng nhận” làGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất quy định tại Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Quy định về Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ).

4. " Hồ sơ hợp lệ" làhồ sơ được lập theo đúng quy định, có đầy đủ các loại giấy tờ theo quy định, đủđiều kiện được cấp Giấy chứng nhận theo quy định.

5. " Cơ quan có thẩm quyền"là cơ quan Nhà nước được pháp luật quy định có chức năng giải quyết các côngviệc theo quy định của pháp luật.

6. " Người xin cấp, cấpđổi, cấp lại giấy chứng nhận" là tổ chức trong nước, hộ gia đình, cá nhân,cộng đồng dân cư; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài xin cấp, cấp đổi, cấplại Giấy chứng nhận.

7. "Người sử dụng đất"là tổ chức trong nước, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; tổ chức nướcngoài, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất hoặc được Nhà nước giao đất, cho thuêđất.

Điều 4. Nguyên tắc cấp Giấychứng nhận

1. Nguyên tắc cấp Giấy chứngnhận thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19tháng 10 năm 2009 của Chính phủ, quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt làNghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009).

2. Trường hợp chủ sở hữu nhà ở,tài sản khác gắn liền với đất đồng thời là chủ sử dụng đất thì cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất chungtrong một Giấy chứng nhận.

3. Các cơ quan cấp Giấy chứngnhận, cơ quan thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận và các cơ quan có liên quankhông được yêu cầu, buộc người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đấtphải đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khingười sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chưa có nhu cầu hoặckhông đề nghị cấp chứng nhận.

Chương II

CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT,QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Mục 1. CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬDỤNG ĐẤT; XÁC ĐỊNH DIỆN TÍCH, HẠN MỨC CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT LÀM CƠ SỞ CẤPGIẤY CHỨNG NHẬN

Điều 5. Xác định diện tíchđất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao theo khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 87Luật đất đai năm 2003

1. Đất vườn ao được xác định làđất ở phải nằm trong cùng thửa đất có nhà ở, hoặc nằm tiếp giáp với thửa đấtcó nhà ở thuộc khu dân cư.

2. Đối với thửa đất ở có vườn,ao được hình thành và sử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 được xác định nhưsau:

a) Trường hợp người sử dụng đấtcó một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003, mà trong giấy tờ đó hoặc trong hồ sơ địachính (hồ sơ địa chính được lập cùng thời điểm giao đất, cấp đất, công nhậnquyền sử dụng đất hoặc ngay sau thời điểm được giao đất, cấp đất, công nhậnquyền sử dụng đất) có ghi rõ ranh giới, diện tích, thì toàn bộ diện tíchđất ở và vườn, ao ghi trên giấy tờ đó được xác định là đất ở.

b) Trường hợp người sử dụng đấtcó một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003, mà trong giấy tờ đó hoặc trong hồ sơ địachính (hồ sơ địa chính được lập cùng thời điểm giao đất, cấp đất, công nhậnquyền sử dụng đất hoặc ngay sau thời điểm được giao đất, cấp đất, công nhậnquyền sử dụng đất) không ghi rõ ranh giới, diện tích, thì diện tích đất ởđược xác định không quá năm (05) lần hạn mức giao đất ở mới quy định tạiĐiều 4, 5 và 6 Quy định hạn mức giao đất ở, công nhận đất ở đối với hộ giađình, cá nhân trên địa bàn tỉnh, Ban hành kèm theo quyết định số4316/2006/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh (sauđây gọi tắt là Quy định ban hành kèm theo quyết định số 4316/2006/QĐ-UBND ),nhưng không vượt quá diện tích đất thực tế đang sử dụng, phần diện tích đất cònlại được xác định theo hiện trạng sử dụng đất;

c) Trường hợp thửa đất đượchình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 thuộc khu dân cư, đất đang sử dụngổn định, không lấn chiếm, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất ở, người sử dụngđất không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 (do quá trình thực hiện Chỉ thị 299/TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ, địa phương không đođạc, lập hồ sơ nên không có tên trong hồ sơ địa chính). Nếu được Uỷ bannhân dân cấp xã xác nhận đất đó được sử dụng ổn định trước ngày 18 tháng 12 năm1980, không có tranh chấp thì diện tích đất ở được xác định không quá năm (05)lần hạn mức giao đất ở mới, quy định tại Điều 4, 5 và 6 Quy định ban hành kèmtheo quyết định số 4316/2006/QĐ-UBND nhưng không vượt quá diện tích đất thựctế đang sử dụng, phần diện tích đất còn lại được xác định theo hiện trạng sửdụng đất;

d) Các trường hợp không thuộcquy định tại điểm a, b, c khoản này, thì diện tích đất ở được xác định bằng hạnmức diện tích giao đất ở mới quy định tại các Điều 4, 5 và 6 Quy định ban hànhkèm theo Quyết định số 4316/2006/QĐ-UBND ; nhưng không vượt quá diện tích đấtthực tế đang sử dụng, phần diện tích đất còn lại được xác định theo hiện trạngsử dụng đất.

3. Đối với thửa đất ở có vườn,ao được hình thành và sử dụng từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01tháng 7 năm 2004 được xác định như sau:

a) Trường hợp người sử dụng đấtcó một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 mà trong giấy tờ đó hoặc trong hồ sơ địachính (hồ sơ địa chính được lập cùng thời điểm giao đất, cấp đất, công nhậnquyền sử dụng đất hoặc ngay sau thời điểm được giao đất, cấp đất, công nhậnquyền sử dụng đất) có ghi rõ ranh giới, diện tích đất ở, đất vườn, đất aothì diện tích đất ở, đất vườn, đất ao được xác định theo diện tích, loại đấtghi trên giấy tờ đó.

b) Trường hợp trên các loạigiấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đấtđai năm 2003 không ghi rõ ranh giới, diện tích từng loại đất ở, đất vườn,đất ao hoặc ghi chung chung "đất công", đất "thổ cư", đất ở+ vườn thì diện tích đất ở được xác định như sau:

- Đối với thửa đất có nguồn gốchình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 11 tháng 6 năm 1987 (ngàyUỷ ban nhân dân tỉnh Hải Hưng ban hành Chỉ thị số 27/CT Về việc sửa chữa nhữngvi phạm đất đai) thì diện tích đất ở được xác định bằng 120m2 đốivới hộ phi nông nghiệp, hộ có đất thuộc thị trấn, huyện lỵ, đất ven chợ, venbến đò, phà, bến tầu, bến xe và đất thuộc các phường: Trần Phú, Trần Hưng Đạo,Quang Trung, Nguyễn Trãi và Phạm Ngũ Lão thuộc thành phố Hải Dương; phường SaoĐỏ thị xã Chí Linh; đất nằm tiếp giáp đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnhlộ như đường 5A, 39A, 18, 191, 192, 204, 39B, 17, 38, 190, 183, 186, 188 trướcđây) và không quá 240m2 đối với các hộ nông nghiệp đang sử dụngtại các vị trí đất còn lại trên địa bàn tỉnh, nhưng không vượt quá diện tíchđất thực tế đang sử dụng, phần diện tích đất còn lại được xác định theo hiệntrạng sử dụng đất;

- Đối với thửa đất có nguồn gốchình thành từ ngày 11 tháng 6 năm 1987 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (ngàyLuật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành) thì diện tích đất ở được xácđịnh bằng 120m2 đối với hộ phi nông nghiệp, hộ có đất thuộc thịtrấn, huyện lỵ, đất ven chợ, ven bến đò, phà, bến tầu, bến xe, ven khu côngnghiệp, ven đô thị, trung tâm xã và những vị trí có khả năng buôn bán, đi lạithuận tiện, đất thuộc các phường thành phố Hải Dương, phường Sao Đỏ thị xã ChíLinh; đất nằm tiếp giáp đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ như đường5A, 39A, 18, 191, 192, 204, 39B, 17, 38, 190, 183, 186, 188 trước đây) vàkhông quá 200m2 đối với các hộ nông nghiệp đang sử dụng tại các vịtrí đất còn lại trên địa bàn tỉnh, nhưng không vượt quá diện tích đất thực tếđang sử dụng, phần diện tích đất còn lại được xác định theo hiện trạng sử dụngđất.

c) Trường hợp người sử dụng đấtkhông có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1,2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003, thì diện tích đất ở được xác định bằnghạn mức diện tích giao đất ở mới quy định tại các Điều 4, 5 và 6 Quy định banhành kèm theo quyết định số 4316/2006/QĐ-UBND nhưng không vượt quá diện tíchđất thực tế đang sử dụng, phần diện tích đất còn lại được xác định theo hiệntrạng sử dụng đất.

Điều 6. Hạn mức công nhậnđất ở, đất vườn, ao khi xác định lại để cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất

1. Hạn mức diện tích công nhậnlà đất ở được xác định căn cứ vào thời điểm hình thành thửa đất ở và được tínhtheo hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất (không phụ thuộc số nhân khẩu trong hộgia đình).

2. Hạn mức công nhận đất ở đốivới hộ gia đình, cá nhân đã được cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà trước ngày LuậtĐất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành theo các quy định của Luật Đất đai năm1987, Luật Đất đai năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đainăm 1998, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 2001và Nghịđịnh số 60-CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà vàquyền sử dụng đất ở tại đô thị. Nay đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận thì được xácđịnh lại diện tích, loại đất ở, đất vườn, ao cụ thể như sau:

a) Đối với hộ gia đình, cá nhânkhi sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tạicác khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 và trường hợp được quy địnhtại điểm c, khoản 2, Điều 5 Quy định này thì việc xác định lại để công nhận đấtở, đất vườn, ao theo quy định tại khoản 1; điểm a, b, c, khoản 2 và điểm a, b,khoản 3, Điều 5 Quy định này. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có đơn đề nghịđược công nhận đất ở, đất vườn, ao theo số liệu ghi trên Giấy chứng nhận đã cấpmà không đề nghị xác định lại theo quy định tại Điều 45, Nghị định số181/2004/NĐ-CP thì công nhận và cấp Giấy chứng nhận theo số liệu của Giấychứng nhận đã cấp;

b) Đối với hộ gia đình, cá nhânkhi sử dụng đất không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quyđịnh tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 (trừ trường hợpthuộc quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 5 Quy định này), hoặc các trườnghợp đã được xử lý hợp pháp hoá trước khi cấp Giấy chứng nhận, thì Giấy chứngnhận đã cấp trước đây được coi như là một trong các loại giấy tờ quy định tạikhoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003. Khi cấp đổi Giấy chứng nhận, thìdiện tích đất ở, đất vườn, ao được công nhận theo diện tích ghi trên Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất đã cấp trước đó nhưng không vượt quá diện tíchđất thực tế đang sử dụng.

Điều 7. Chuyển mục đích sửdụng đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong khu dân cư, đất nông nghiệp nằm trongcùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở,đất phi nông nghiệp không phải là đất ở và chuyển mục đích đất phi nông nghiệpkhông phải là đất ở trong khu dân cư sang đất ở

1. Hộ gia đình, cá nhân đangsử dụng đất, có diện tích đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong khu dân cư, đấtnông nghiệp nằm trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư, xin chuyển mụcđích sử dụng thành đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở hoặc códiện tích đất phi nông nghiệp không phải là đất ở xin chuyển mục đích sử dụngsang đất ở phải đảm bảo đủ các điều kiện sau :

a) Đã được cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai đối vớidiện tích đất xin chuyển mục đích;

b) Phù hợp với quy hoạchsử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch chitiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được xét duyệt (sau đây gọichung là quy hoạch); không nằm trong chỉ giới mở đường quy hoạch,phạm vi hành lang bảo vệ công trình công cộng, đê, sông, kênh, mương, ditích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, công trình quốc phòng, anninh, quy hoạch phòng chống lũ và diện tích dành lối đi sử dụngchung trong khu vực;

c) Chấp hành tốt pháp luậtđất đai ở địa phương được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận và phảicó văn bản cam kết về những nội dung sau:

- Bàn giao phần diện tíchnằm trong phạm vi chỉ giới mở đường quy hoạch và lối đi sử dụngchung của khu vực (nếu có) cho chính quyền địa phương quản lýtheo quy định.

- Bàn giao phần diện tíchnằm trong hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng, đê, sông, kênh,mương, di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, công trình quốcphòng, an ninh, quy hoạch phòng chống lũ (nếu có) cho các tổchức quản lý chuyên ngành, hoặc chính quyền địa phương quản lý theoquy định.

- Nộp đầy đủ, đúng thờihạn các khoản nghĩa vụ tài chính về đất theo quy định khi được phépchuyển mục đích sử dụng đất.

- Đăng ký cam kết bảo vệmôi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường (trường hợpchuyển mục đích sang đất sản xuất kinh doanh, dịch vụ).

2. Hộ gia đình, cá nhân códiện tích đất nông nghiệp đang sử dụng nằm xen kẽ trong khu dân cư, đất nôngnghiệp nằm trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không đượccông nhận là đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, nếu đã xây dựngnhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt trên toàn bộ hoặc một phần diện tíchđất này, mà phù hợp với quy hoạch đã được xét duyệt thì phải chuyển mụcđích sử dụng thành đất ở, nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nướctheo quy định, để được cấp Giấy chứng nhận theo mục đích đang sử dụng.

3. Chế độ tài chính vềđất khi được phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp nằm xen kẽtrong khu dân cư, đất nông nghiệp nằm trong cùng thửa đất có nhà ở trong khudân cư nhưng không được công nhận là đất ở, đất phi nông nghiệp không phải làđất ở sang thành đất ở, đất sản xuất kinh doanh, dịch vụ thực hiện theoquy định hiện hành của Nhà nước về thu tiền sử dụng đất tại thờiđiểm xin chuyển mục đích sử dụng.

4. Ủy ban nhân dân huyện,thành phố, thị xã quyết định cho phép hộ gia đình, cá nhân chuyểnmục đích sử dụng đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong khu dân cư, đất nôngnghiệp nằm trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không đượccông nhận là đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang thành đất ở,đất sản xuất kinh doanh, dịch vụ.

Mục 2. CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬDỤNG ĐẤT

Điều 8. Điều kiện được cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhânđược cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau:

1. Thuộc một trong các trườnghợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 49 Luật Đất đai2003 và khoản 4, Điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của cácLuật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009.

2. Đối với tổ chức, phải có đủtư cách pháp nhân, được thành lập và hoạt động phù hợp với quy định của phápluật Việt Nam.

3. Đang sử dụng đất ổn định,đúng mục đích, có hiệu quả, phù hợp với quy hoạch và không có tranh chấp.

4. Chấp hành tốt các quy địnhcủa pháp luật trong việc sử dụng đất.

Điều 9. Các trường hợp khôngđược cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1. Người đang sử dụng đất màkhông đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tạiĐiều 8 quy định này.

2. Đất do Nhà nước giao chocác tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (không thu tiền sử dụng đất)để quản lý trong các trường hợp sau đây:

a) Đất để xây dựng công trìnhđường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, bến phà, hệ thống thoát nước, hệ thốngcông trình thuỷ lợi, đê, đập, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm;

b) Đất sử dụng vào mục đíchcông cộng không nhằm mục đích kinh doanh, hoặc đất trống chưa xác định mụcđích sử dụng giao cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắtlà Uỷ ban nhân dân cấp xã) quản lý;

c) Tổ chức kinh tế được giaoquản lý diện tích đất để thực hiện các dự án đầu tư, theo hình thức xây dựng -chuyển giao (BT) theo quy định tại khoản 1 Điều 87 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ;

d) Tổ chức được giao quản lýđất có mặt nước của các sông lớn và đất có mặt nước chuyên dùng, không sửdụng vào mục đích kinh doanh;

đ) Tổ chức phát triển quỹ đấtđược giao quản lý quỹ đất đã thu hồi theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩmquyền.

3. Đất nông nghiệp thuộc quỹđất công ích do Uỷ ban nhân dân cấp xã quản lý sử dụng và những người thuê đấtnông nghiệp thuộc quỹ đất công ích.

4. Người sử dụng đất do thuê,thuê lại của người khác mà không phải là đất thuê, thuê lại trong khu côngnghiệp, cụm công nghiệp.

5. Người nhận khoán đất trongcác nông trường, lâm trường.

6. Đất thuộc một trong cácđiểm quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định 84/2007/NĐ-CP quy định bổ sung vềviệc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sửdụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thuhồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (Sau đây gọi tắt là Nghị định84/2007/NĐ-CP )

Điều 10. Các trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sửdụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không phải nộp tiền sửdụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sửdụng đất ở ổn định, được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận đất không có tranhchấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây, thì được xét cấp Giấy chứng nhậnvà không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền sửdụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 5, Điều 50 Luật Đất đai năm 2003;

b) Giấy cho phép sử dụng tạmthời, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan Nhà nước có thẩmquyền cấp, hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính được lập trongthời kỳ thực hiện Chỉ thị 299/TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chínhphủ, hoặc được lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 (thời kỳ thực hiện Luậtđất đai năm 1987), hoặc có tên trong sổ kê khai nhà đất của Uỷ ban hànhchính thị xã Hải Dương năm 1963;

c) Quyết định giao đất, cấp đấtcủa Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Hưng trước đây, Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương màngười được giao đất, cấp đất đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

d) Quyết định cấp đất làm nhàở, giấy tờ phân chia đất, giấy tờ thanh lý, hoá giá nhà ở, mua nhà ở gắn liềnvới đất ở của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, đơn vị lực lượngvũ trang nhân dân, tổ chức đoàn thể của Nhà nước và doanh nghiệp Nhà nước chocán bộ, công nhân viên trước ngày 15/10/1993, mà người đang sử dụng đã hoànthành nghĩa vụ tài chính (nộp tiền sử dụng đất) theo quy định tại thờiđiểm được cấp đất, mua nhà;

đ) Hợp đồng mua bán nhà hoágiá, mua bán nhà ở gắn liền đất ở được thực hiện theo Quyết định số445QĐ/UB ngày 22 tháng 5 năm 1990 và Quyết định 833/QĐ-UB ngày 27 tháng 10 năm1992 của UBND tỉnh về việc: bán nhà cấp 3, cấp 4 thuộc sở hữu nhà nước tại cácthị xã, huyện, thị trấn, mà người đang sử dụng đã hoàn thành nghĩa vụ tài chínhtheo quy định tại thời điểm được mua nhà;

e)Quyết định giao đất làm nhà ở của Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã trước ngày15 tháng 10 năm 1993, để hợp thức hoá việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất dướihình thức bán thành quả lao động, tài sản trên đất, kết quả đầu tư trên đấttheo Luật Đất đai năm 1987;

g)Quyết định giao đất làm nhà ở của Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã trước ngày15/10/1993 căn cứ theo quyết định giao đất chung của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;

h) Giấy tờ mua bán nhà ở vàchuyển nhượng quyền sử dụng đất được Uỷ ban Nhân dân cấp huyện phê duyệt, đãnộp lệ phí trước bạ và thuế chuyển nhượng quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng7 năm 2004;

i) Giấy cho phép xây dựng nhà ởkèm họa đồ vị trí xây dựng của Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã hoặc của Uỷban nhân dân tỉnh trước ngày 15/10/1993;

k) Giấy tờ của Hợp tác xã nôngnghiệp cấp đất ở cho hộ gia đình xã viên của Hợp tác xã trước ngày 28/6/1971;giấy tờ cấp đất của Uỷ ban hành chính cấp xã trước ngày 30 tháng 7 năm 1974;

l) Văn bản công nhận kết quảtrúng đấu giá quyền sử dụng đất, mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụtài chính với Nhà nước;

m) Hộ gia đình, cá nhân có bảngốc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định từ điểm a đến điểmm khoản này, mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về chuyểnquyền sử dụng đất (do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyềnsử dụng đất hoặc nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở) có chữ ký của cácbên liên quan; nhưng đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, chưa thực hiện thủ tụcchuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dâncấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, thì được cấp Giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất, nhưng phải nộp thay tiền thuếthu nhập cá nhân từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắnliền với đất (nếu có);

n) Bản án hoặc quyết định củaTòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giảiquyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành vàđã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sửdụng đất ở không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này, nhưng đấtđã được sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; không vi phạm khoản 4Điều 14 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP nay được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận làkhông có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đãđược xét duyệt thì được xét cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụngđất đối với phần diện tích trong hạn mức đất ở theo quy định của Uỷ ban nhândân tỉnh. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 11, khoản 3 Điều 12 Quyđịnh này.

3. Hộ gia đình, cá nhân đang sửdụng đất ở không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này,nhưng có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp,lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản tại các xã có điều kiện kinh tế - Xã hội khókhăn ở miền núi, hoặc thuộc đối tượng phải di dời do thiên tai, nay được Uỷban Nhân dân xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ở ổn định, không cótranh chấp, thì được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất đốivới phần diện tích trong hạn mức đất ở, theo quy định của Uỷ ban Nhân dân tỉnh.

4. Hộ gia đình, cá nhân sử dụngđất ở mà trước đây Nhà nước đã có quyết định quản lý trong quá trình thực hiệnchính sách đất đai của Nhà nước, nhưng trên thực tế Nhà nước chưa quản lý thìhộ gia đình, cá nhân đó được tiếp tục sử dụng, được cấp Giấy chứng nhận vàkhông phải nộp tiền sử dụng đất.

5. Giấy tờ do cơ quan có thẩmquyền chế độ cũ cấp, được sử dụng làm đất ở ổn định từ đó đến nay, không cótranh chấp và không thuộc diện đã giao cho người khác sử dụng, đất do thực hiệncác chính sách của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Nhà nước Cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam, gồm các loại sau:

a) Bằng khoán điền thổ, chứngthư cấp quyền sở hữu;

b) Trích lục, trích sao, bản đồđiền thổ, bản đồ phân chiết thửa do Văn phòng Chưởng khế, Ty Điền địa, NhaTrước bạ cấp (kể cả Bản phó, có ghi tên người sử dụng đất ở thời điểm cấpgiấy);

c) Văn tự đoạn mãi bất động sản(gồm nhà ở, đất ở) có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ;

d) Giấy tờ mua bán nhà, đất,tặng cho nhà, đất, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở gắn liền với đất ở có chứng nhậncủa cơ quan Nhà nước thuộc chế độ cũ;

đ) Bản di chúc hoặc giấy thoảthuận phân chia di sản về nhà ở được cơ quan Nhà nước chế độ cũ chứng nhận;

e) Giấy của Ty Điền địa chứngnhận đất ở do chế độ cũ cấp;

g)Giấy phép cho xây cất nhà ở hoặc giấy phép hợp thức hoá của cơ quan Nhà nướcthuộc chế độ cũ;

h)Bản án của cơ quan Toà án chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành;

i) Các loại giấy tờ khác chứngminh việc tạo lập nhà ở, đất ở nay được Uỷ ban nhân dân tỉnh công nhận.

Điều 11. Cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân có đất được giao không đúng thẩmquyền

1. Đất được giao không đúngthẩm quyền, nhưng người đang sử dụng đất có giấy tờ chứng minh về việc đã nộptiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004,nay được Uỷ ban Nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợpvới quy hoạch thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận theo quy địnhsau đây:

a) Trường hợp đất được giao vàsử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, thì được cấp Giấy chứngnhận đối với diện tích đất đã được giao và không phải nộp tiền sử dụng đất;

b) Trường hợp đất đã được giaovà sử dụng ổn định trong khoảng thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đếntrước ngày 01 tháng 7 năm 2004, thì xử lý như sau:

- Đối với diện tích đất đượcgiao nằm trong hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND tỉnh, thì được cấpGiấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất;

- Đối với diện tích đất đượcgiao nằm ngoài hạn mức đất ở, nếu đã xây dựng nhà ở, công trình thì phải nộptiền sử dụng đất theo mức thu quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 8, Nghị địnhsố 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất (sauđây gọi tắt là Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ) và được cấp Giấy chứng nhận làđất ở;

- Đối với diện tích đất đượcgiao còn lại không có nhà ở (nếu có), được xác định là đất nông nghiệptheo hiện trạng sử dụng, nếu người sử dụng đất đề nghị được chuyển sang sử dụngvào mục đích đất ở, thì phải nộp tiền sử dụng đất theo mức thu quy định tạiđiểm a, khoản 3, Điều 8, Nghị định số 198/2004/NĐ-CP; nếu người sử dụng đấtkhông đề nghị chuyển mục đích sử dụng sang đất ở, thì được cấp Giấy chứng nhậntheo loại đất nông nghiệp đang sử dụng và không phải nộp tiền sử dụng đất.

c) Trường hợp người sử dụngđất, cơ quan, tổ chức giao đất không đúng thẩm quyền, không còn lưu giữ đượcgiấy tờ chứng minh về việc người sử dụng đất đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chứcđể được sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004; nếu được Uỷ ban nhân dâncấp xã, cơ quan, tổ chức giao đất không đúng thẩm quyền xác nhận là đất đã nộptiền sử dụng, thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm a, b,khoản này;

d) Trước khi xác nhận để cấpGiấy chứng nhận cho trường hợp quy định tại điểm c, khoản này; Uỷ ban nhân dâncấp xã tổ chức hội nghị lấy ý kiến của những người đã trực tiếp giao đất, thutiền; lấy ý kiến của nhân dân trong khu dân cư nơi có thửa đất xin cấp Giấychứng nhận và những người có liên quan để xác định, làm rõ các thông tin vềnguồn gốc đất, thời điểm bắt đầu sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất hiệntại; đã nộp tiền sử dụng đất hay chưa nộp tiền sử dụng đất (hội nghị phảiđược lập thành biên bản có chữ ký của những người được mời, đại diện nhữngngười dự hội nghị và phải được niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dâncấp xã và khu dân cư nơi có thửa đất xin cấp giấy chứng nhận).

Sau khi kết thúc việc công khaitheo quy định, Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét các ý kiến đóng góp, để ghi xácnhận vào đơn xin cấp Giấy chứng nhận gửi Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đấtcấp huyện, cùng với biên bản hội nghị lấy ý kiến và các giấy tờ theo quy địnhtại Điều 26 và Điều 28 Quy định này.

2. Tổ chức được Nhà nướcgiao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước cho thuê đất, nhưng đãphân, chia, cấp đất đó cho hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viêncủa tổ chức mình làm nhà ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 (màchưa nộp tiền sử dụng đất). Nay được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là đấtkhông có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch thì người đang sử dụng đất được cấpGiấy chứng nhận và phải nộp tiền sử dụng đất theo mức quy định tại khoản 4,Điều 2, Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ vềsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 02năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất (sau đây gọi tắt là Nghị địnhsố 120/2010/NĐ-CP ).

3. Đất được giao không đúngthẩm quyền và người sử dụng đất chưa nộp tiền sử dụng đất, hoặc đất do tổ chứcsử dụng đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nướccho thuê đất, nhưng tự ý chuyển mục đích sử dụng sang làm đất ở và đã phân,chia đất ở đó cho cán bộ, công nhân viên trong thời gian từ 15 tháng 10 năm1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, nay được Uỷ ban Nhân dân cấp xã xácnhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch thì người đang sử dụngđất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất,mức thu cụ thể như sau:

a) Thu tiền sử dụng đất bằng50% giá đất quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh tại thời điểm cấp Giấy chứng nhậnđối với diện tích trong hạn mức đất ở theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh;quy định này chỉ được áp dụng một lần cho hộ gia đình, cá nhân; lần giao đất,công nhận quyền sử dụng đất sau thu 100% tiền sử dụng đất;

b) Thu tiền sử dụng đất bằng100% theo giá đất ở, do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phù hợp với giá chuyểnnhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại thời điểm cấp Giấy chứngnhận, đối với diện tích đất vượt hạn mức đất ở theo quy định của Uỷ ban nhândân tỉnh.

4. Tổ chức giao đất không đúngthẩm quyền bao gồm: Cơ quan hành chính Nhà nước các cấp (Uỷ ban nhân dân cấphuyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã), thôn, khu dân cư, đội sản xuất; các tổchức, đoàn thể được Nhà nước giao đất, cho thuê đất đã tự ý chuyển mục đích sửdụng sang làm đất ở và chia, cấp, giao đất ở đó cho cán bộ, công nhân viên,công dân sử dụng.

5. Giấy tờ được xem xét làm căncứ chứng minh đã được giao đất, nộp tiền sử dụng đất bao gồm:

a) Giấy tờ giao đất: Quyếtđịnh giao đất, biên bản giao đất, đơn xin giao đất, cấp đất, chia đất, mua đấtcủa các hộ gia đình, cá nhân có phê duyệt, ý kiến đồng ý của thủ trưởng cơquan, đơn vị cấp đất; hợp đồng thuê, thầu, khoán lâu dài nộp tiền một lần hoặccác loại giấy tờ khác có nội dung thể hiện đã được tổ chức giao đất.

b) Giấy tờ nộp tiền: Phiếuthu, biên lai thu tiền, giấy biên nhận nhận tiền, sổ thu tiền, danh sách thutiền, văn bản đối trừ công nợ bằng đất hoặc các loại giấy tờ khác có nội dungthể hiện rõ việc đã thu tiền của tổ chức, đã nộp tiền của người sử dụng đất.

Điều 12. Cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ trước ngày 15 tháng10 năm 1993 nhưng không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Tại thời điểm làm thủ tụccấp Giấy chứng nhận, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở nhưng khôngcó một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, Điều 10 Quy định này, nhưngđất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 và không thuộcmột trong các trường hợp sử dụng đất quy định tại khoản 4, Điều 14, Nghị địnhsố 84/2007/NĐ-CP nay được Uỷ ban Nhân dân cấp xã xác nhận là đất phù hợp vớiquy hoạch sử dụng đất, hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, hoặc quy hoạchxây dựng điểm dân cư nông thôn đã được duyệt, không có tranh chấp thì được cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định sau:

a) Không phải nộp tiền sử dụngđất đối với diện tích đất ở đang sử dụng trong hạn mức công nhận đất ở cho mỗihộ gia đình, cá nhân theo Quy định này; phần diện tích đất ở ngoài hạn mức (nếucó) thì phải nộp tiền sử dụng đất, theo quy định tại điểm a, khoản 3, Điều8, Nghị định số 198/2004/NĐ-CP.

Phần diện tích đất được xácđịnh là đất nông nghiệp, thì không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tíchđất trong hạn mức giao đất nông nghiệp, quy định tại Điều 70 của Luật Đất đainăm 2003 và khoản 1, Điều 69, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; diện tích đất nôngnghiệp còn lại (nếu có) chuyển sang thuê đất;

b) Đất trong vùng chưa có quyhoạch được duyệt, thì người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận theo quy địnhtại điểm a khoản này;

c) Đất đã được sử dụng trướcthời điểm quy hoạch được duyệt, nhưng không phù hợp với quy hoạch đã đượcduyệt, tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận và cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưacó văn bản về chủ trương thu hồi đất theo quy định, thì người sử dụng đất đượccấp Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm a khoản này;

d) Đất đã được sử dụng trướcthời điểm quy hoạch được duyệt, nhưng không phù hợp với quy hoạch tại thời điểmcấp Giấy chứng nhận và đã có chủ trương thu hồi đất bằng văn bản theo quy định,thì người sử dụng đất không được cấp Giấy chứng nhận, nhưng được sử dụng đấttheo hiện trạng cho đến khi có quyết định thu hồi đất;

đ) Trường hợp quy hoạch đã đượccơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh, mà toàn bộ hoặc một phầnthửa đất phù hợp với quy hoạch điều chỉnh đó (diện tích phù hợp quy hoạchtối thiếu phải bằng diện tích tối thiểu của thửa đất ở sau khi táchthửa quy định tại Quyết định số 54/2008/QĐ-UBND ngày 06/11/2008 của Ủyban nhân dân tỉnh), hoặc trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyếtđịnh hủy quy hoạch thì người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận đối với diệntích đất phù hợp với quy hoạch, theo quy định tại điểm a khoản này.

2. Hộ gia đình, cá nhân khôngđược cấp Giấy chứng nhận đối với phần diện tích đất được sử dụng trước ngày 15tháng 10 năm 1993, trong trường hợp tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có mộttrong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 4, Điều 14, Nghị định số84/2007/NĐ-CP .

3. Hộ gia đình, cá nhân đang sửdụng đất thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, nhưng phù hợp với quyhoạch tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận và phảinộp tiền sử dụng đất, theo mức quy định tại tiết a, điểm 5, khoản 4, Điều 2Nghị định số 120/2010/NĐ-CP .

Điều 13. Cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, nhưng không có một trong các loại giấytờ quy định tại khoản 1 Điều 50 luật Đất đai năm 2003; khoản 1, Điều 10 Quyđịnh này

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sửdụng đất ở từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004,nhưng không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, Điều 50 LuậtĐất đai năm 2003; khoản 1, Điều 10, Quy định này và không thuộc một trong cáctrường hợp sử dụng đất quy định tại khoản 4, Điều 14, Nghị định số84/2007/NĐ-CP nay được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranhchấp, phù hợp với quy hoạch đã được xét duyệt tại thời điểm làm thủ tục cấpGiấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận và phải nộp tiền sử dụng đất theoquy định sau đây:

a) Phải nộp tiền sử dụng đấttheo mức thu quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 8, Nghị định số 198/2004/NĐ-CPđối với diện tích đất ở đang sử dụng trong hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộgia đình, cá nhân theo quy định của Quy định này tại thời điểm cấp Giấy chứngnhận (hộ gia đình, cá nhân chỉ được áp dụng quy định này một (01) lần, lầnsau thu 100% tiền sử dụng đất); đối với diện tích đất ở thực tế ngoài hạnmức (nếu có) thì phải nộp tiền sử dụng đất, theo mức thu quy định tạiđiểm b, khoản 3, Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP;

b) Phần diện tích đất được xácđịnh là đất nông nghiệp, thì được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sửdụng đất đối với diện tích đất đang sử dụng, nhưng không vượt quá hạn mức giaođất nông nghiệp quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai và khoản 1, Điều 69, Nghịđịnh số 181/2004/NĐ-CP diện tích đất nông nghiệp còn lại (nếu có)chuyển sang thuê đất;

2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụngđất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993, đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, mà toànbộ hoặc một phần thửa đất không có một trong các loại giấy tờ quy định tạikhoản 1, Điều 50 Luật Đất đai năm 2003, được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận làđất không có tranh chấp, nhưng không phù hợp với quy hoạch đã được xét duyệtđối với nơi đã có quy hoạch, hoặc tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có cáchành vi vi phạm một trong các trường hợp quy định tại khoản 4, Điều 14, Nghịđịnh số 84/2007/NĐ-CP thì toàn bộ thửa đất, hoặc một phần thửa đất không cógiấy tờ đó không được cấp Giấy chứng nhận, nhưng được tạm thời sử dụng đất theohiện trạng cho đến khi có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩmquyền. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Hộ gia đình, cá nhân đang sửdụng đất trong khoảng thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993, đến trước ngày 01tháng 7 năm 2004, mà toàn bộ hoặc một phần thửa đất không có một trong các loạigiấy tờ quy định tại khoản 1, Điều 50 Luật Đất đai năm 2003, hoặc tại thời điểmbắt đầu sử dụng đất đã có các hành vi vi phạm một trong các trường hợp quy địnhtại khoản 4, Điều 14, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP nhưng phù hợp với quy hoạchtại thời điểm cấp Giấy chứng nhận, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứngnhận và phải nộp tiền sử dụng đất, theo mức quy định tại tiết b, điểm 5, khoản4, Điều 2, Nghị định số 120/2010/NĐ-CP đối với phần diện tích đất không có giấytờ, vi phạm.

4. Nhà nước không công nhậnquyền sử dụng đất, không cấp Giấy chứng nhận và thu hồi toàn bộ diện tích đấtdo lấn, chiếm và đất được giao, được cho thuê không đúng thẩm quyền kể từ ngày01 tháng 7 năm 2004 trở về sau.

Trường hợp đặc biệt, yêu cầucác địa phương lập hồ sơ gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báocáo, đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh cho chủ trương xử lý cụ thể trước khi lập hồsơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫnđịa phương lập hồ sơ đề nghị xử lý đối với trường hợp này.

Điều 14. Xử lý trường hợp cósự chênh lệch giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu diện tích ghi trên giấytờ về quyền sử dụng đất, hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trước đókhi cấp lần đầu, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1. Đối với hộ gia đình, cá nhân:

a) Trường hợp số liệu đo đạcthực tế theo đúng quy phạm kỹ thuật về đo đạc địa chính, mà diện tích thửa đấtnhỏ hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất đã cấp trước đó, thì Giấy chứng nhận được cấp theo số liệudiện tích đo đạc thực tế; người sử dụng đất không được truy nhận số tiền sửdụng đất, số tiền thuế, tiền thuê đất đã nộp đối với diện tích chênh lệch sovới diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất.

b) Trường hợp số liệu đo đạcthực tế theo đúng quy phạm kỹ thuật về đo đạc địa chính, mà diện tích thửa đấtlớn hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất, hoặc Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất đã cấp trước đó thì xử lý như sau:

Trường hợp ranh giới thửa đấthiện nay không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ vềquyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trước đó, hoặc cóthay đổi nhưng nằm trong phạm vi sai số cho phép quy định trong đo đạc lập bảnđồ địa chính; không lấn, chiếm và không có tranh chấp với những người sử dụngđất liền kề, thì Giấy chứng nhận được cấp theo diện tích đo đạc thực tế; ngườisử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích nhiều hơn sovới diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất đã cấp trước đó;

Trường hợp ranh giới thửa đấthiện nay có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ vềquyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trước đó; nay đượcUỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận diện tích nhiều hơn là do khaihoang, kê khai còn thiếu hoặc do nhận chuyển quyền của người sử dụng đất liềnkề; đất đã được sử dụng ổn định và không có tranh chấp, thì Giấy chứng nhậnđược cấp cho toàn bộ diện tích đo đạc thực tế; việc xác định nghĩa vụ tài chínhvề đất đai đối với phần diện tích chênh lệch, được thực hiện theo quy định củapháp luật về đất đai hiện hành cho từng trường hợp cụ thể tại thời điểm cấpGiấy chứng nhận.

Trường hợp ranh giới thửa đấthiện nay có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ vềquyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trước đó; nay Uỷban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận diện tích nhiều hơn là do lấn, chiếmthì xử lý theo các quy định tại khoản 2, 3 Điều 12 và khoản 2, 3 Điều 13 Quyđịnh này.

2. Đố với tổ chức:

Thủ tục, hồ sơ và trình tự thựchiện theo quy định tại Điều 31 Quy định này.

Điều 15. Cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất đối với đất xây dựng nhà chung cư

1. Đất xây dựng nhà chung cư vàcác công trình trực tiếp phục vụ nhà chung cư thuộc chế độ đồng quyền sử dụng (sửdụng chung) của những người sở hữu nhà chung cư, căn hộ chung cư; trườnghợp nhà chung cư và các công trình trực tiếp phục vụ nhà chung cư để cho thuê,thì quyền sử dụng đất thuộc hình thức sử dụng riêng của chủ sở hữu nhà chung cư.

2. Việc cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất cho chủ sở hữu nhà chung cư, chủ sở hữu căn hộ chung cư theoquy định sau:

a) Chủ đầu tư sử dụng đất đểthực hiện dự án xây dựng, kinh doanh nhà chung cư được cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất;

b) Trường hợp chủ đầu tư hoặcchủ sở hữu nhà chung cư bán căn hộ của nhà chung cư, thì người mua căn hộ củanhà chung cư được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, theo hình thức sử dụngđất là sử dụng chung và sở hữu riêng đối với căn hộ chung cư; Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất đã cấp cho chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu nhà chung cư được chỉnhlý cho phù hợp với hình thức sử dụng đất là sử dụng chung;

c) Việc cấp Giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất đối với đất để xây dựng các công trình trực tiếp phục vụ nhà chungcư, hoặc cho nhiều nhà chung cư thì được cấp riêng cho chủ sở hữu công trình,hoặc tổ chức quản lý công trình; trường hợp không có chủ sở hữu công trình, tổchức quản lý công trình thì giao cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơicó đất quản lý diện tích đất có công trình;

d) Không cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất đối với đất sử dụng là sân, vườn, nơi vui chơi công cộng hoặccác công trình công cộng khác phục vụ chung cho nhiều nhà chung cư.

Điều 16. Cấp Giấy chứng nhậnđất nông nghiệp

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sửdụng đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, mà không có một trong các loại giấy tờ quyđịnh tại Điều 10 Quy định này, nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày01 tháng 7 năm 2004 và không thuộc một trong các trường hợp sử dụng đất quyđịnh tại khoản 4, Điều 14, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP nay được Uỷ ban nhân dâncấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận theoquy định sau:

a) Trường hợp hộ gia đình, cánhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được cấp Giấy chứng nhận và không phảinộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất đang sử dụng, nhưng không vượt quáhạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai năm 2003 vàkhoản 1, Điều 69, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP diện tích đất nông nghiệp cònlại (nếu có) chuyển sang thuê đất với Nhà nước;

b) Trường hợp hộ gia đình, cánhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được cấp Giấy chứng nhận theohình thức thuê đất của Nhà nước đối với diện tích đất đang sử dụng.

Mục 3. CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞHỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Điều 17. Các loại tài sảngắn liền với đất được chứng nhận và không được chứng nhận quyền sở hữu

1. Các loại tài sản gắn liềnvới đất được chứng nhận quyền sở hữu gồm:

a) Nhà ở, công trình xây dựng,cây lâu năm, rừng sản xuất là rừng trồng (trừ các trường hợp quy định tạikhoản 2 Điều này);

b) Được xây dựng, trồng trênđất đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định củapháp luật Đất đai và Quy định này.

2.Các loại tài sản gắn liền với đất không được chứng nhận quyền sở hữu gồm:

a) Nhà ở, công trình xây dựngtạm thời; các công trình phụ trợ ngoài phạm vi công trình chính xây dựng bằngcác vật liệu tạm thời (tranh, tre, nứa, lá, đất), như nhà để xe, nhàbếp, nhà vệ sinh, giếng nước, bể nước, sân, tường rào, đường nội bộ và các côngtrình phụ trợ khác;

b) Tài sản gắn liền với đất đãcó quyết định hoặc thông báo giải tỏa, phá dỡ hoặc đã có quyết định thu hồiđất, thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Nhà ở, công trình xây dựngsau thời điểm công bố cấm xây dựng hoặc thời điểm công bố quy hoạch sử dụngđất, quy hoạch chi tiết xây dựng mà không phù hợp với quy hoạch tại thời điểmcấp Giấy chứng nhận; xây dựng trên đất lấn, chiếm, xây dựng vào trong mốc giớibảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử văn hóa đã được xếphạng;

đ) Tài sản gắn liền với đất màthửa đất có tài sản đó không thuộc trường hợp được chứng nhận quyền sử dụngtheo quy định của pháp luật về đất đai;

e) Tài sản gắn liền với đất màthửa đất đó có mục đích sử dụng không phù hợp với tài sản xin chứng nhận quyềnsở hữu;

g) Tài sản thuộc sở hữu nhànước;

h) Tài sản gắn liền với đất khôngthuộc trường hợp được chứng nhận quyền sở hữu theo quy định tại các Điều 18, 19và 20 của Quy định này;

i) Tài sản gắn liền với đấtđang có tranh chấp, khiếu nại.

Điều 18. Chứng nhận quyền sởhữu nhà ở

1.Chủ sở hữu nhà ở cóđủ điều kiện quy định tại Điều 8 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10năm 2009 thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

2. Hộ gia đình, cá nhân, chủ sởhữu nhà ở có nhà ở được xây dựng trên đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất quyđịnh tại khoản 1, Điều 10 Quy định này và xây dựng trước khi có quy hoạch được duyệt.Khi cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở mà có một phần hoặc toàn bộ diệntích nhà nằm trong quy hoạch công trình đã được xét duyệt, nay Uỷ ban nhân dâncấp xã xác nhận không có tranh chấp, thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữunhà ở (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 17 Quy định này).

3. Nhà ở xây dựng trước khi quyhoạch được duyệt, mà có một phần diện tích xây dựng trên đất hợp pháp và một phầndiện tích trên đất không hợp pháp, nay Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận không cótranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu phần diện tích nhà xây dựngtrên diện tích đất hợp pháp; phần diện tích nhà xây dựng trên đất không hợp phápkhông được cấp Giấy chứng nhận; hộ gia đình, cá nhân, chủ sở hữu nhà ở đượcphép sử dụng đến khi nhà nước thu hồi đất;

Trường hợp, phần diện tích xâydựng trên đất không hợp pháp phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyềnphê duyệt tại thời điểm xin cấp Giấy chứng nhận, thì phải làm thủ tục xử lý hợppháp hoá phần diện tích đất không hợp pháp trước khi xin chứng nhận quyền sở hữunhà ở.

Điều 19. Chứng nhận quyền sởhữu công trình xây dựng

1. Hộ gia đình, cá nhân trongnước, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nướcngoài, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài (gọi chung là chủ sở hữu côngtrình xây dựng) có đủ điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định số88/2009/NĐ-CP thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.

2. Chủ sở hữu công trình xâydựng có công trình xây dựng trên đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy địnhtại khoản 1, Điều 10 Quy định này và xây dựng trước khi có quy hoạch đượcduyệt. Khi cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình mà có một phần hoặc toànbộ diện tích công trình nằm trong quy hoạch đã được xét duyệt, nay Uỷ ban nhândân cấp xã xác nhận không có tranh chấp (đối với hộ gia đình, cá nhân),cơ quan quan quản lý về xây dựng xác nhận công trình không có tranh chấp (đốivới chủ sở hữu là tổ chức), thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu côngtrình (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 17 Quy định này).

3. Công trình xây dựng trướckhi quy hoạch được duyệt mà có một phần diện tích xây dựng trên đất hợp pháp vàmột phần diện tích xây dựng trên đất không hợp pháp, nay Uỷ ban nhân dân cấp xãxác nhận không có tranh chấp (đối với hộ gia đình, cá nhân), cơ quanquan quản lý về xây dựng xác nhận không có tranh chấp (đối với chủ sở hữu làtổ chức) thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu phần diện tích côngtrình xây dựng trên diện tích đất hợp pháp; phần diện tích công trình xây dựngtrên đất không hợp pháp không được cấp Giấy chứng nhận, chủ sở hữu công trìnhđược phép sử dụng đến khi nhà nước thu hồi đất.

Trường hợp, phần diện tích xâydựng công trình trên đất không hợp pháp phù hợp với quy hoạch đã được cấp cóthẩm quyền phê duyệt tại thời điểm xin cấp Giấy chứng nhận, thì phải làm thủtục xử lý hợp pháp hoá phần diện tích đất không hợp pháp trước khi xin chứngnhận quyền sở hữu công trình.

Điều 20. Chứng nhận quyền sởhữu rừng sản xuất là rừng trồng và cây lâu năm

1. Chủ sở hữu rừng sản xuất làrừng trồng có đủ điều kiện quy định tại Điều 10 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP thìđược cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu rừng.

2. Chứng nhận sở hữu cây lâunăm: Thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn.

Mục4. MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHÁC

Điều 21. Cấp Giấy chứngnhận, nộp tiền thuế, lệ phí trước bạ đối với trường hợp thửa đất đã được chuyểnquyền sử dụng qua nhiều chủ sử dụng nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyềntheo quy định

1. Trường hợp người đang sửdụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đấthoặc nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, cógiấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của bên chuyển quyền (cóxác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc chuyển quyền hoặc Uỷ ban nhân dâncấp xã nơi có thửa đất xin cấp giấy chứng nhận tại thời điểm nhận chuyển quyền)thực hiện như sau:

a) Trường hợp nhận chuyển quyềntrước ngày 01 tháng 7 năm 1994 (ngày Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất cóhiệu lực thi hành) thì người sử dụng đất không phải thực hiện thủ tụcchuyển quyền sử dụng đất và không phải nộp thuế chuyển quyền (thuế thu nhập)và nộp một lần lệ phí trước bạ để được cấp Giấy chứng nhận;

b) Trường hợp nhận chuyển quyềntừ ngày 01 tháng 7 năm 1994, đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, người nhậnchuyển quyền không phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất và chỉ phảinộp thay một lần thuế chuyển quyền (thuế thu nhập) và nộp một lần lệ phítrước bạ để được cấp Giấy chứng nhận.

2. Việc chuyển thông tin, sốliệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính của người sửdụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất do Văn phòng đăng ký quyền sửdụng đất thực hiện ngay sau khi hoàn thành thẩm tra hồ sơ, trừ trường hợp quyđịnh tại điểm a, b và c khoản 1, Điều 9 Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Quy định bổ sung về Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất (sau đây gọi tắt là Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ) .

3. Trường hợp đủ điều kiện đượccấp Giấy chứng nhận, hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp nhưngkhông thuộc trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính, hoặc thuộc đối tượngđược ghi nợ theo quy định của pháp luật và đã có đơn đề nghị ghi nợ nộp kèm hồsơ, thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất không phải chuyển thông tin, sốliệu cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.Trường hợp đối tượng đề nghị ghi nợ hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính làtổ chức thì phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép.

4. Việc lập hồ sơ trình cơ quancó thẩm quyền ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận thựchiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT .

Điều 22. Cấp Giấy chứng nhậnđối với trường hợp cá nhân sử dụng đất đã chết trước khi trao Giấy chứng nhận

1. Trường hợp người đăng kýđứng tên trong hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận chết trước khi trao Giấy chứngnhận, thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm báo cáo cơ quanTài nguyên và Môi trường, trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp hủy Giấy chứng nhận đãcấp và thông báo cho người được thừa kế, bổ sung hồ sơ theo quy định để đượccấp Giấy chứng nhận.

2. Trường hợp đất là tài sảnchung của vợ chồng mà trước khi trao Giấy chứng nhận vợ hoặc chồng đã chết, thìtrao Giấy chứng nhận cho người còn lại. Việc phân chia thừa kế được thực hiệntheo quy định của pháp luật đất đai và pháp luật dân sự.

Chương III

HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNGNHẬN

Mục 1. THỜI GIAN THỰC HIỆNTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH; NƠI TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ; HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNGNHẬN

Điều 23. Quy định về thờigian tính thực hiện thủ tục hành chính

1. Thời gian tính thực hiện thủtục hành chính trong Quy định này là ngày làm việc và tối đa không quá bốn mươilăm (45) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấpGiấy chứng nhận khi nhận hồ sơ có trách nhiệm viết giấy biên nhận hồ sơ cho ngườinộp hồ sơ, trong thời hạn không quá một (01) ngày phải chuyển hồ sơ chocơ quan thẩm định, giải quyết hồ sơ.

Trong thời hạn không quá ba (03)ngày làm việc, cơ quan thẩm định, giải quyết hồ sơ phải kiểm tra hồ sơ và thôngbáo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ biết trong trường hợp hồ sơ không đủ điềukiện, hồ sơ cần phải bổ sung, hoàn thiện.

3.Thời gian trích lục, trích đo thửa đất; làm thủ tục chuyển mục đích sử dụngđất, giao đất, thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, điều chỉnh ranh giới,diện tích khu đất, ký lại hợp đồng thuê đất; làm thủ tục kê khai, thực hiệnnghĩa vụ tài chính; lấy ý kiến của các ngành có liên quan, niêm yết công khaikết quả thẩm tra không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính trongQuy định này.

4. Trường hợp đủ điều kiện đượccấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp, nhưngkhông thuộc trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính, hoặc thuộc đối tượngđược ghi nợ theo quy định của pháp luật và đã có đơn đề nghị ghi nợ nộp kèm hồsơ thì không phải chuyển thông tin, số liệu cho cơ quan thuế để xác định nghĩavụ tài chính. Trừ trường hợp đối tượng đề nghị ghi nợ, hoặc chậm thực hiệnnghĩa vụ tài chính là tổ chức thì phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chophép.

5.Thời gian thực hiện một số công việc theo quy định tại khoản 3 Điều này khi cấpGiấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân:

a)Thời gian trích lục thửa đất là hai (02) ngày, thời gian trích đo thửađất là bảy (07) ngày đối với thửa đất có diện tích nhỏ hơn một nghìn (1000)mét vuông và người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân. Đối với thửa đất códiện tích từ một nghìn (1000) mét vuông trở lên, hoặc người sử dụng đấtlà tổ chức, thời gian trích lục, trích đo theo thoả thuận giữa cơ quan tríchlục, trích đo với người sử dụng đất. Thời gian niêm yết, công khai kết quả thẩmtra hồ sơ tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn là mười lăm (15)ngày kể cả ngày nghỉ theo quy định;

b) Trường hợp nơi tiếp nhận hồsơ là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Uỷ ban nhân dân cấp huyện thì cán bộtiếp nhận phải luân chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn để thực hiện; thời gianluân chuyển trong thời hạn một (01) ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

c) Trường hợp Uỷ ban nhân dâncấp xã tiếp nhận hồ sơ thì không quá hai (02) ngày làm việc, cán bộ tiếpnhận phải chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn quy định trong Quy định này đểthực hiện.

Điều 24. Nơi tiếp nhận hồ sơvà trả kết quả

1. Người sử dụng đất, chủ sởhữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chứcnước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đăng kýxin cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận nộp hồ sơ và nhận Giấy chứngnhận tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường(sau đây gọi tắt là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh).

2. Người sử dụng đất, chủ sởhữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ởnước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ và nhậnGiấy chứng nhận tại các địa điểm sau:

a) Đối với đất thuộc cácxã, phường của thành phố Hải Dương, thị xã Chí Linh nơi tiếp nhận hồsơ và trả kết quả tại phòng một cửa thuộc Ủy ban nhân dân thành phố,thị xã;

b) Đối với đất thuộc cáchuyện còn lại, nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả là Văn phòng đăngký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi tắtlà Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện) hoặc tại Ủy ban nhândân cấp xã (người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản nộp hồ sơtại nơi nào thì nhận kết quả tại nơi đó).

c) Đối với các xã, phường, thịtrấn thuê đơn vị tư vấn tổ chức cho các chủ sử dụng đất kê khai, đăng ký đểthực hiện việc cấp, cấp đổi đồng loạt Giấy chứng nhận cho các hộ gia đình, cánhân, thì không áp dụng thực hiện việc nộp hồ sơ theo quy định tại điểm a, bkhoản này.

3. Trường hợp người sử dụngđất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ đềnghị cấp Giấy chứng nhận hoặc nhận Giấy chứng nhận thì phải có văn bản ủy quyềntheo quy định của pháp luật.

Điều 25. Mẫu đơn đề nghị cấpGiấy chứng nhận, phôi Giấy chứng nhận, trang bổ sung Giấy chứng nhận, cách thểhiện nội dung thông tin trên Giấy chứng nhận, số vào sổ Giấy chứng nhận, in mãvạch, mẫu đơn, tờ khai xin đăng ký biến động, cách viết nội dung Giấy chứngnhận cấp lại và nội dung xác nhận biến động, quản lý phôi Giấy chứng nhận, hồsơ cấp Giấy chứng nhận và đo vẽ, trích lục thửa đất, tài sản gắn liền với đất

1. Mẫu đơn đề nghị cấp Giấychứng nhận, phôi Giấy chứng nhận, trang bổ sung Giấy chứng nhận, thể hiện nộidung thông tin, sơ đồ thửa đất, nhà ở, công trình trên Giấy chứng nhận; số vàosổ Giấy chứng nhận, in mã vạch, tờ khai xin đăng ký biến động, cách viết nộidung Giấy chứng nhận cấp lại và nội dung xác nhận biến động, thực hiện theo quyđịnh tại Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Thông tư số17/2009/TT-BTNMT ); Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địachính (sau đây gọi tắt là thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ) và Thông tư số20/2010/TT-BTNMT.

2. Khi cấp đổi Giấy chứng nhận,hoặc khi đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sử hữu tài sản gắn liềnvới đất mà phải cấp Giấy chứng nhận mới, nếu không thay đổi diện tích, kíchthước thửa đất, diện tích, vị trí nhà ở, công trình xây dựng hoặc người sử dụngđất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có sơ đồ nhà, đất, quy hoạch mặtbằng, bản vẽ mặt bằng hoàn công hoặc bản vẽ thiết kế mặt bằng đã được cấp cóthẩm quyền phê duyệt, phù hợp với hiện trạng thì không phải đo vẽ lại thửa đất,tài sản gắn liền với đất. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thực hiện, giảiquyết các thủ tục hành chính theo quy định không được yêu cầu người sử dụngđất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải nộp hồ sơ, tài liệu đo vẽ lạithửa đất, tài sản gắn liền với đất.

3. Văn phòng Đăng ký quyền sửdụng đất các cấp có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa khi cầnthiết, xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhậnvào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; viết, in nội dung Giấy chứng nhận; lập vàquản lý sổ cấp Giấy chứng nhận để phục vụ cho việc quản lý, thống kê, báo cáokết quả thực hiện và lưu trữ; quản lý hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng kýbiến động; quản lý, lưu giữ bản sao Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận bị thu hồitheo quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT và Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

4. Giám đốc Sở Tài nguyênvà Môi trường ký tờ trình đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhậncho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài,Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Phòng, đơn vị tham mưu vềnghiệp vụ quản lý nhà nước về đất đai - Sở Tài nguyên và Môi trường có tráchnhiệm giúp Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra tính pháp lýcủa hồ sơ, nội dung Giấy chứng nhận trước khi Giám đốc Sở ký tờ trình đề nghịUỷ ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận.

5. Phòng Tài nguyên và Môitrường các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm kiểm tra tínhpháp lý của hồ sơ, nội dung Giấy chứng nhận do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụngđất trực thuộc lập, viết trước khi trình Ủy ban nhân dân cùng cấp ký Giấychứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam địnhcư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; lập kế hoạch về sử dụng phôiGiấy chứng nhận gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 10 hàngnăm; quản lý phôi Giấy chứng nhận, lập sổ theo dõi tình hình sử dụng phôi Giấychứng nhận.

Điều 26. Sao Giấy chứng nhậnđể lưu, cung cấp bản sao Giấy chứng nhận cho các cơ quan quản lý Nhà nước

1. Văn phòng đăng ký đất cấptỉnh, cấp huyện có trách nhiệm sao y bản chính Giấy chứng nhận đã cấp, Giấychứng nhận đã đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất(đóng dấu của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) để lưu và gửi cho cơquan quản lý nhà nước chuyên ngành cùng cấp ngay sau khi chứng nhận hoặc đăngký biến động về tài sản gắn liền với đất để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nướccủa từng ngành.

2. Trường hợp cấp Giấy chứngnhận cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài được nhậnquyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam (thuộc thẩm quyền cấp tỉnh) thì trongthời hạn năm (05) ngày kể từ ngày trao Giấy chứng nhận, Văn phòng đăngký quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm lập danh sách gửi về Bộ Tài nguyênvà Môi trường, Bộ Xây dựng.

Mục 2. HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ,THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ, NGƯỜIVIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC SỞ HỮU NHÀ Ở TẠI VIỆT NAM

Điều 27. Hồ sơ và trình tự,thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất không có tài sản gắnliền với đất, hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu,hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của chủ khác

1. Người đề nghị cấp Giấy chứngnhận nộp một (01) bộ hồ sơ tại nơi tiếp nhận hồ sơ quy định tại Điều 24Quy định này.

2. Hồ sơ, trình tự, thủ tụcthực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ; ngoài ra Vănphòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây:

a) Kiểm tra hồ sơ, xác minhthực địa (trong trường hợp hồ sơ chưa rõ ràng về nguồn gốc sử dụng đất, ranhgiới sử dụng đất với hành lang các công trình công cộng và các trường hợp kháctheo quy định của pháp luật đất đai); xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điềukiện được chứng nhận về quyền sử dụng đất vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;gửi số liệu địa chính đến Chi cục Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính và thôngbáo cho chủ sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp ngườisử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

b) Trường hợp người xin cấpGiấy chứng nhận đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất, thì thực hiện theo quy địnhtại Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT Khi người được cấp Giấy chứng nhận trả nợ,Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện gửi số liệu địa chính và tài sảngắn liền với đất đến Chi cục Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính và thực hiệnxóa nợ theo quy định.

c) Trường hợp không đủ điềukiện cấp Giấy chứng nhận thì làm thông báo gửi cho người xin cấp Giấy chứngnhận biết.

3. Thời gian giải quyết hồ sơlà không quá bốn mươi lăm (45) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.Trong đó thời gian thực hiện ở cấp xã là mười lăm (15) ngày; Văn phòngĐăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện là hai mươi (20) ngày; Phòng Tàinguyên và Môi trường là năm (05) ngày; Uỷ ban Nhân dân cấp huyện là năm(05) ngày.

Chi tiết các bước theo quy địnhtại Quyết định số 766/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnhvề việc: Công nhận bộ thủ tục hành chính áp dụng chung tại Uỷ ban nhân dân cáchuyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Hải Dương và Quyết định số 1397/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2010 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh HảiDương về việc: Phê duyệt đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửatại Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Dương (lĩnh vực đất đai).

Điều 28. Hồ sơ và trình tự,thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủsở hữu không đồng thời là người sử dụng đất

1. Người đề nghị cấp Giấy chứngnhận nộp một (01) bộ hồ sơ tại nơi tiếp nhận hồ sơ quy định tại Điều 24Quy định này.

2. Hồ sơ, trình tự, thủ tụcthực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ; ngoài ra Vănphòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây:

a) Kiểm tra hồ sơ, xác minhthực địa trong trường hợp cần thiết; xác định đủ điều kiện hay không đủ điềukiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản và xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứngnhận; gửi số liệu địa chính và tài sản gắn liền với đất đến Chi cục Thuế để xácđịnh nghĩa vụ tài chính và thông báo cho chủ sở hữu tài sản thực hiện nghĩa vụtài chính đối với trường hợp người sở hữu tài sản phải thực hiện nghĩa vụ tàichính theo quy định của pháp luật.

b) Trường hợp cần xác minh thêmthông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thìtrước khi gửi số liệu cho cơ quan thuế, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửiphiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lýnông nghiệp cấp huyện. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thìlàm thông báo gửi cho người xin cấp Giấy chứng nhận biết.

3. Thời gian giải quyết hồ sơlà không quá năm mươi (50) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trongđó thời gian thực hiện ở cấp xã là mười lăm (15) ngày, tại Văn phòngĐăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện là hai mươi (20) ngày; cơ quan quảnlý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp cấp huyện là năm(05) ngày; Phòng Tài nguyên và Môi trường là năm (05) ngày; Uỷban Nhân dân cấp huyện là năm (05) ngày.

Chi tiết các bước theo quy địnhtại Quyết định số 766/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnhvề việc: Công nhận bộ thủ tục hành chính áp dụng chung tại Uỷ ban nhân dân cáchuyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Hải Dương và Quyết định số1397/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2010 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh HảiDương về việc: Phê duyệt đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửatại Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Dương (lĩnh vực đất đai).

Điều 29. Hồ sơ và trình tự,thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời làchủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, rừng sản xuất là rừng trồng

1. Người đề nghị cấp Giấy chứngnhận nộp một (01) bộ hồ sơ tại nơi tiếp nhận hồ sơ quy định tại Điều 24Quy định này.

2. Hồ sơ, tài liệu nộp thựchiện theo quy định tại khoản 1, Điều 16 và khoản 1, Điều 17 Nghị định số88/2009/NĐ-CP .

3. Trình tự, thủ tục thực hiệncác công việc theo quy định tại khoản 2, Điều 28 Quy định này.

4. Thời gian giải quyết hồ sơ:Thực hiện như khoản 3, Điều 28, Quy định này.

Điều 30. Hồ sơ và trình tự,thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất vàquyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng để bán

1. Tổ chức đầu tư xây dựng hạtầng kỹ thuật, xây dựng nhà ở, công trình xây dựng để bán thay mặt bên nhậnchuyển nhượng nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụngđất cấp huyện, hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứngnhận;

b) Hợp đồng mua bán đất ở, nhàở, công trình xây dựng;

c) Bản sao quyết định phê duyệtdự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư;

d) Bản sao quyết định phê duyệtquy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 của dự án (trường hợp không có bản sao quyếtđịnh phê duyệt quy hoạch này thì phải có bản sao văn bản thỏa thuận tổng mặtbằng của khu đất có nhà ở, công trình xây dựng);

đ) Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất hoặc Giấy chứng nhận theo Quy định này;

e) Bản sao chứng từ thực hiệnnghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộptheo quy định của pháp luật);

g) Bản sao chứng từ thực hiệnnghĩa vụ tài chính của bên mua (nếu có);

h) Trích lục thửa đất, sơ đồnhà, đất là bản vẽ mặt bằng hoàn công hoặc bản vẽ thiết kế mặt bằng phù hợp vớihiện trạng nhà ở, công trình xây dựng mà không đo vẽ lại; trường hợp nhà chungcư thì có bản vẽ mặt bằng xây dựng ngôi nhà chung cư, bản vẽ mặt bằng của tầngnhà có căn hộ, trường hợp bản vẽ mặt bằng của tầng nhà không thể hiện rõ kíchthước của căn hộ thì phải có bản vẽ mặt bằng của căn hộ đó;

i) Kể từ ngày Quy định này cóhiệu lực thi hành, những trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản gắn liền trên địa bàn thành phố, thị xã hoặc đã được quyhoạch là thành phố, thị xã; những nơi đã có sàn giao dịch bất động sản thì việcchuyển nhượng, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất phải được thực hiện qua sàn giao dịch bất động sản.

Khi nộp bản sao các giấy tờ quyđịnh các điểm c, d, e và g khoản này thì người nộp hồ sơ phải xuất trình bảngốc để cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu trừ trường hợp bản sao đã cócông chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

Trường hợp nhà đầu tư nộp hồ sơđề nghị cấp Giấy chứng nhận đồng thời cho nhiều chủ sở hữu nhà ở, công trìnhxây dựng thì chỉ nộp một (01) bản đối với các giấy tờ quy định tại cácđiểm c, d, đ, e và h khoản này và danh mục nhà ở, căn hộ, công trình xây dựngvà các phần sở hữu riêng khác đề nghị cấp Giấy chứng nhận.

2. Văn phòng đăng ký quyền sửdụng đất cấp huyện có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

a) Kiểm tra các giấy tờ pháp lýtrong hồ sơ, trường hợp cần thiết thì gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan quản lýNhà nước về nhà ở, công trình xây dựng; trong thời hạn không quá năm (05)ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý nhà ở,công trình xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng kýquyền sử dụng đất;

b) Kiểm tra hiện trạng sử dụngđất, nếu phù hợp với bản vẽ quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án đã được duyệtvà bản vẽ hoàn công công trình đã được duyệt (nếu có) thì chỉnh lý bảnđồ địa chính, hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địachính để cấp Giấy chứng nhận.

Trường hợp hiện trạng sử dụngđất không phù hợp với bản vẽ quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án đã đượcduyệt và bản vẽ hoàn công công trình đã được duyệt (nếu có), thì gửi kếtquả kiểm tra đến cơ quan quản lý Nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng để xửlý theo quy định của pháp luật trước khi cấp Giấy chứng nhận;

c) Gửi hồ sơ kèm theo trích lụcbản đồ địa chính, hoặc trích đo địa chính thửa đất đến Phòng Tài nguyên và Môitrường cấp huyện để cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp bên nhận chuyểnnhượng là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Lập hồ sơđể Sở Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhậnđối với trường hợp bên nhận chuyển nhượng là tổ chức trong nước, tổ chức nướcngoài, cá nhân nước ngoài; xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp của bênchuyển nhượng.

3. Văn phòng đăng ký quyền sửdụng đất cấp huyện có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấylà hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và lập danh sáchngười Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận quyền sở hữu nhà ở tại địa phươnggửi Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh. Văn phòng đăng ký quyền sửdụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấylà tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài và cá nhân nước ngoài.

4. Trong thời hạn năm (05)ngày làm việc kể từ ngày trao Giấy chứng nhận, Văn phòng đăng ký quyền sử dụngđất cấp tỉnh có trách nhiệm lập danh sách các trường hợp cấp Giấy chứng nhậncho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài được nhận quyền sởhữu nhà ở tại Việt Nam gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng để đưalên trang Web của Bộ phục vụ yêu cầu quản lý.

5. Thời gian giải quyết hồ sơlà hai mươi lăm (25) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó cơquan tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh thực hiện và trình các cơ quan liên quangiải quyết là 10 ngày; Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiệnvà trình các cơ quan liên quan giải quyết là mười lăm (15) ngày.

Mục 3. HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ,THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHO TỔ CHỨC TRONG NƯỚC, CƠ SỞ TÔN GIÁO, NGƯỜI VIỆTNAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI, CÁ NHÂNNƯỚC NGOÀI ĐANG SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 31. Hồ sơ và trình tự,thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho trường hợp đang sử dụng đất trước ngày01/7/2004 chưa có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền, hoặc đã có quyết định giao đất, cho thuê đất nhưng người sử dụngđất, diện tích, hình dạng thửa đất đã thay đổi

1. Thủ tục hồ sơ: Người sử dụngđất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

a) Đơn xin giao đất hoặc đơnxin thuê đất và đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo mẫu);

b) Quyết định thành lập hoặcGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư của người sử dụng đất(bản sao chứng thực);

c) Bản chính trích lục bản đồđịa chính thửa đất (đối với nơi có bản đồ địa chính), trích đo địa chínhthửa đất (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính) do Văn phòng Đăng kýquyền sử dụng đất cấp tỉnh hoặc đơn vị có tư cách pháp nhân về đo đạc bản đồlập. Trích lục bản đồ địa chính hoặc bản trích đo địa chính thửa đất được Uỷban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận về vị trí, ranh giới sử dụng đất khôngtranh chấp, khiếu kiện và tình trạng khu đất ổn định.

Trường hợp có phần diện tíchđất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng (hệ thống giaothông, thủy lợi, đê điều, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, hệ thống xửlý chất thải, hệ thống dẫn điện, dẫn xăng dầu, dẫn khí, thông tin liên lạc);diện tích đất nằm trong phạm vi bảo vệ di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắngcảnh đã được xếp hạng hoặc có quyết định bảo vệ của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thìtrích lục bản đồ địa chính hoặc bản trích đo địa chính thửa đất nêu tại khoảnnày phải được thể hiện về vị trí, ranh giới, diện tích thuộc hành lang, phạmvi bảo vệ.

d) Bản chính báo cáo kết quả ràsoát hiện trạng quản lý và sử dụng đất và phương án xử lý tồn tại (nếu có)đối với trường hợp không thuộc đối tượng thực hiện Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg và Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg và Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg ngày22/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ;

Trường hợp thuộc đối tượng thựchiện Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg và Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg việc bổsung hồ sơ được quy định như sau:

- Đối với cơ quan hành chính,đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - Xã hội, tổ chức chính trị xã hội- Nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - Nghề nghiệp (sau đây gọichung là cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp); Tổng công ty Nhà nước, Côngty Nhà nước, Công ty TNHH một thành viên do nhà nước sở hữu 100% vốn (sauđây gọi chung là công ty nhà nước) thuộc đối tượng phải sắp xếp lại, xử lýnhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước theo Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày19/01/2007 và Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21/10/2008 của Thủ tướng Chínhphủ, thì phải có quyết định về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất của cơ quan cóthẩm quyền;

- Đối với tổ chức sự nghiệp,doanh nghiệp Nhà nước đang sử dụng đất nông nghiệp thì phải có báo cáo gửi Uỷban nhân dân tỉnh và cơ quan cấp trên về việc tự rà soát, kê khai sử dụng đất;quyết định phê duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết, quy hoạch xây dựng của cấpcó thẩm quyền.

- Đối với doanh nghiệp được cổphần hóa từ doanh nghiệp Nhà nước thì phải có một trong các giấy tờ sau:

+ Quyết định phê duyệt phươngán cổ phần hóa đã xác định diện tích đất doanh nghiệp được tiếp tục sử dụng;

+ Hồ sơ (phương án) xácđịnh giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hóa đã xác định tài sản trên đất được đưavào giá trị của doanh nghiệp khi cổ phần hóa;

+ Văn bản của Ban đổi mới doanhnghiệp Nhà nước (thuộc bộ, hoặc tỉnh) xác nhận tài sản trên đất mà doanhnghiệp đề nghị chứng nhận quyền sở hữu đã được xác định và đưa vào giá trị củadoanh nghiệp khi cổ phần hóa;

- Trường hợp người sử dụng đấtđược sử dụng đất theo bản án, hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết địnhthi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp,khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì bản án,quyết định đó phải được thực hiện xong.

- Trường hợp người sử dụng đấtdo nhận chuyển đổi, chuyển nhượng, nhận tặng, cho quyền sử dụng đất cùng vớiquyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc do chia, tách, hợp nhất, sáp nhậppháp nhân hoặc do xử lý nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnhthì phải có giấy tờ phù hợp với pháp luật tại thời điểm thực hiện các hành vinêu trên.

- Đối với cơ sở tôn giáo: Phảiđược Nhà nước cho phép hoạt động, có văn bản của tổ chức tôn giáo có cơ sở tôngiáo đề nghị, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đấtvề nhu cầu sử dụng đất của cơ sở tôn giáo.

- Đối với đơn vị vũ trang nhândân đang sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh thì phải có quyết địnhcủa Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốcphòng, an ninh trên địa bàn Tỉnh mà trong đó có tên đơn vị xin chứng nhận quyềnsử dụng đất, hoặc quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hoặcgiấy tờ xác minh là đất tiếp quản hoặc có tên trong sổ địa chính của xã,phường, thị trấn và được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận đã sử dụngổn định, không có tranh chấp, hoặc quyết định về vị trí đóng quân của Bộ Quốcphòng, Bộ Công an sau ngày 16/02/2007 (ngày Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg cóhiệu lực thi hành).

- Đối với Hợp tác xã thì phảicó phương án sử dụng đất, trong đó: Xác định rõ mục đích sử dụng đất, thời hạnsử dụng đất (bản chính) đối với diện tích đất đã được Nhà nước giaokhông thu tiền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từngười khác, hoặc được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và tiền đã trảcho việc nhận chuyển nhượng, hoặc tiền sử dụng đất đã nộp cho Nhà nước có nguồngốc từ ngân sách nhà nước (bản chính).

e) Giấy tờ có liên quan đếnnguồn gốc, quá trình sử dụng đất và việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quyđịnh của pháp luật về đất đai (bản sao chứng thực - nếu có);

g) Giấy tờ về tài sản gắn liềnvới đất theo quy định tại các Điều 18, 19 và 20 Quy định này (nếu có yêu cầuchứng nhận quyền sở hữu);

h) Sơ đồ nhà ở hoặc công trìnhxây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm g khoản 1 Điều nàyđã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng).

2. Trình tự giải quyết:

a) Trong thời hạn ba mươi (30)ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường cótrách nhiệm kiểm tra thực tế sử dụng đất; trường hợp đủ điều kiện thì đề nghịUỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép tiếp tục sử dụng đất bằng hình thứcgiao đất, cho thuê đất; trường hợp phải bổ sung hồ sơ thì trong thời hạn mười (10)ngày làm việc phải thông báo bổ sung hồ sơ (thời gian bổ sung hồ sơ khôngtính trong thời hạn nêu trên);

b) Sau khi người sử dụng đấthoàn thành nghĩa vụ theo Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh (nộp tiền sửdụng đất đối với trường hợp giao đất; ký hợp đồng thuê đất, nộp tiền thuê đấtđối với trường hợp thuê đất; nhận bàn giao mốc giới tại thực địa), Sở Tàinguyên và Môi trường chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất viếtGiấy chứng nhận, gửi thông tin cho cơ quan thuế về kê khai, nộp lệ phí trước bạnhà, đất theo quy định;

- Trong thời hạn ba (03)ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cấp Giấy chứng nhận; Văn phòng đăng kýquyền sử dụng đất có trách nhiệm viết, in Giấy chứng nhận, gửi thông tin cho cơquan thuế và gửi Giấy chứng nhận đã viết về Phòng, đơn vị Nghiệp vụ Quản lý đấtđai để kiểm tra hồ sơ, Giấy chứng nhận đã viết và trình Giám đốc Sở;

- Trong thời hạn năm (05)ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cấp giấy chứng nhận từ Văn phòng đăng kýquyền sử dụng đất, Phòng, đơn vị Nghiệp vụ Quản lý đất đai kiểm tra hồ sơ, Giấychứng nhận đã viết và trình Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký tờ trình đềnghị Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cấp Giấy chứng nhận, chuyển Giấy chứngnhận đã ký cho Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh.

- Trong thời hạn năm (05)ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường,Văn phòng Uỷ ban nhân tỉnh trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ký quyết định cấp Giấychứng nhận, Giấy chứng nhận và chuyển Giấy chứng nhận đã ký về Sở Tài nguyên vàMôi trường.

c) Sau khi người sử dụng đấtthực hiện xong nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế, Văn phòngĐăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh vào sổ cấp Giấy chứng nhận và trao Giấychứng nhận cho người được cấp; thời hạn giải quyết một (01) ngày làmviệc kể từ ngày người được cấp Giấy chứng nhận nộp đủ văn bản hoặc chứng từthực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có).

Điều 32. Hồ sơ và trình tự,thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đấtsau ngày 01/7/2004 (trừ trường hợp thuê đất nông nghiệp thuộc quỹ đất côngích của xã, phường, thị trấn); người được Nhà nước giao đất, cho thuê đấttrước ngày Luật Đất đai 2003 có hiệu lực thi hành (ngày 01/7/2004) màkhông có biến động về sử dụng đất

1. Thủ tục hồ sơ: Người xin cấpGiấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường,gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứngnhận (theo mẫu);

b) Quyết định thành lập hoặcGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhậnđầu tư của tổ chức sử dụng đất (bản sao chứng thực);

c) Quyết định giao đất, chothuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hợp đồng thuê đất, nếu thuộc đốitượng thuê đất (bản sao chứng thực);

d) Văn bản của Cục Thuế tỉnhxác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính khi được Nhà nước giao đất, cho thuêđất (bản sao chứng thực);

đ) Văn bản xác nhận của UBNDcấp huyện đã hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng (nếu thuộc trường hợpphải bồi thường, hỗ trợ và tái định cư) (bản sao chứng thực);

e) Văn bản xác nhận đã nộp đủsuất đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, đối với trường hợp được Nhà nước giaođất, cho thuê đất trong cụm công nghiệp (bản sao chứng thực);

g) Biên bản bàn giao đất vàtrích lục bản đồ theo quyết định giao đất, cho thuê đất (bản sao của tổ chức);

h) Giấy tờ về tài sản gắn liềnvới đất theo quy định tại các Điều 18, 19 và 20 Quy định này (nếu có yêu cầuchứng nhận quyền sở hữu tài sản);

i) Sơ đồ nhà ở hoặc công trìnhxây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm h khoản 1 Điều nàyđã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng).

2. Trình tự giải quyết:

a) Đối với trường hợp không yêucầu chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:

- Trong thời hạn mười (10)ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụngđất kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì gửi thông tin địa chính cho cơ quanthuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có); viết nội dung, in Giấychứng nhận và chuyển Giấy chứng nhận đã viết về Phòng, đơn vị Nghiệp vụ Quản lýđất đai kiểm tra hồ sơ;

- Trong thời hạn năm (05)ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cấp Giấy chứng nhận từ Văn phòng đăng kýquyền sử dụng đất, Phòng, đơn vị Nghiệp vụ Quản lý đất đai kiểm tra hồ sơ, Giấychứng nhận đã viết và trình Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký tờ trình đềnghị Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cấp Giấy chứng nhận, chuyển Giấy chứngnhận đã viết cho Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh;

- Trong thời hạn năm (05)ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường,Văn phòng Uỷ ban nhân tỉnh trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ký quyết định cấp Giấychứng nhận, Giấy chứng nhận và chuyển Giấy chứng nhận đã ký cho Sở Tài nguyênvà Môi trường;

- Sau khi người xin cấp Giấychứng nhận thực hiện xong nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế, Vănphòng Đăng ký quyền sử dụng đất vào sổ cấp Giấy chứng nhận và trao Giấy chứngnhận cho người được cấp; thời hạn giải quyết một (01) ngày làm việc kểtừ ngày người được cấp Giấy chứng nhận nộp đủ văn bản hoặc chứng từ thực hiệnnghĩa vụ tài chính (nếu có).

b) Đối với trường hợp có yêucầu chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, thời gian thực hiện cáccông việc tại điểm a khoản 2 Điều này không quá ba mươi (30) ngày làmviệc.

Điều 33. Hồ sơ và trình tự,thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư đượcNhà nước giao đất, cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng,khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề, phù hợp với pháp luật

1. Thủ tục hồ sơ: Tổ chức kinhtế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xâydựng kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp (gọi tắt là nhà đầu tưxây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng) nộp thay người sử dụng đất một (01)bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứngnhận của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng, thuê đất hoặc thuê lại đất (theomẫu);

b) Quyết định thành lập hoặcGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầutư của tổ chức, cá nhân thuê lại đất (bản sao chứng thực);

c) Quyết định giao đất của cơquan có thẩm quyền cho nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng (bảnsao chứng thực) kèm theo Quy hoạch tổng mặt bằng (chỉ nộp một lần đểphục vụ cấp Giấy chứng nhận cho các tổ chức, cá nhân sử dụng đất trong khu côngnghiệp);

d) Hợp đồng thuê lại đất giữanhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng với tổ chức, cá nhân thuê lạiđất (bản chính);

đ) Văn bản của nhà đầu tư xâydựng kinh doanh kết cấu hạ tầng xác nhận tổ chức, cá nhân thuê lại đất đã hoànthành nghĩa vụ tài chính khi thuê lại đất (bản chính);

e) Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp cho nhà đầu tư xây dựngkinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp (bản chính);

g) Biên bản bàn giao mốc giới (cótọa độ) của nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng cho tổ chức, cánhân thuê lại đất (bản chính) hoặc trích lục bản đồ, trích đo địa chínhthửa đất theo hợp đồng thuê, thuê lại đất (bản chính);

h) Giấy tờ về tài sản gắn liềnvới đất theo quy định tại các Điều 18, 19 và 20 Quy định này (nếu có yêu cầuchứng nhận quyền sở hữu);

i) Sơ đồ nhà ở hoặc công trìnhxây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm h khoản 1 Điều nàyđã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng).

2. Trình tự giải quyết theo quyđịnh tại khoản 2 Điều 32 Quy định này.

Điều 34. Hồ sơ và trình tự,thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài,tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúngđấu thầu dự án có sử dụng đất (trong đó đất đưa ra đấu giá, đấu thầu đã đượcgiải phóng mặt bằng và đã xây dựng hạ tầng kỹ thuật).

1. Thủ tục hồ sơ: Tổ chức thựchiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất có tráchnhiệm nộp thay người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụngđất một (01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứngnhận của người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất (theomẫu);

b) Quyết định thành lập hoặcGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhậnđầu tư của tổ chức, cá nhân sử dụng đất (bản sao chứng thực);

c) Quyết định công nhận kết quảtrúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quyđịnh của pháp luật về đấu giá, đấu thầu quyền sử dụng đất (bản sao chứngthực);

d) Hợp đồng thuê đất (nếuthuộc trường hợp thuê đất - bản sao chứng thực);

đ) Giấy xác nhận hoặc chứng từchứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính khi trúng đấu giá quyền sử dụngđất, đấu thầu dự án có sử dụng đất (bản sao của tổ chức);

e) Biên bản bàn giao mốc giớicủa tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụngđất (bản sao chứng thực); trích lục bản đồ do cơ quan tài nguyên và môitrường lập (bản chính); biên bản bàn giao mốc giới (có tọa độ)của cơ quan Tài nguyên và Môi trường (bản chính);

g) Bản sao chứng thực hoặc côngchứng giấy tờ về tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 18, 19 và 20Quy định này (nếu có tài sản và có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu);

h) Sơ đồ nhà ở hoặc công trìnhxây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm g khoản 1, Điều nàyđã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng).

2. Trình tự giải quyết theo quyđịnh tại khoản 2, Điều 32 Quy định này.

Điều 35. Hồ sơ và trình tự,thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủsở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất

1. Thủ tục hồ sơ: Người đề nghịcấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môitrường, gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứngnhận (theo mẫu);

b) Trường hợp chứng nhận quyềnsở hữu nhà ở thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại Điều 18Quy định này; trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì nộpgiấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại Điều 19 Quy địnhnày; trường hợp chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì nộp mộttrong các loại giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây quy định tại Điều 20 Quy địnhnày;

c) Bản sao các giấy tờ liênquan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếucó);

d) Sơ đồ nhà ở hoặc công trìnhxây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm b Khoản này đã cósơ đồ nhà ở, công trình xây dựng).

2. Trình tự giải quyết:

Trong thời hạn hai mươi (20)ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sửdụng đất có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định như sau:

a) Kiểm tra hồ sơ, xác định đủđiều kiện hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận về quyền sở hữu tài sảngắn liền với đất vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận.

Trong trường hợp cần xác minhthêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đấtthì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quảnlý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp cấp tỉnh. Trongthời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấyý kiến, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nôngnghiệp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sửdụng đất.

b) Kiểm tra, xác nhận vào sơ đồnhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp sơ đồ nhà ở hoặc công trìnhxây dựng đã có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựnghoặc hoạt động đo đạc bản đồ);

Trường hợp đủ điều kiện thìgửi thông tin cho cơ quan thuế về kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà, đất theoquy định; viết, in Giấy chứng nhận và chuyển Giấy chứng nhận đã viết về phòng,đơn vị Nghiệp vụ Quản lý đất đai để kiểm tra;

- Trong thời hạn năm (05)ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cấp giấy chứng nhận từ Văn phòng đăng kýquyền sử dụng đất, Phòng, đơn vị Nghiệp vụ Quản lý đất đai kiểm tra hồ sơ, Giấychứng nhận đã viết và trình Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký tờ trình đềnghị Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cấp Giấy chứng nhận, chuyển Giấy chứngnhận đã viết cho Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh.

- Trong thời hạn năm (05)ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường,Văn phòng Uỷ ban nhân tỉnh trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ký quyết định cấp Giấychứng nhận, Giấy chứng nhận và chuyển Giấy chứng nhận đã ký cho Sở Tài nguyênvà Môi trường;

c) Sau khi người xin cấp Giấychứng nhận hoàn thành việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) theothông báo của cơ quan thuế, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất vào sổ cấpGiấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhận cho người được cấp; thời hạn giải quyếtmột (01) ngày làm việc kể từ ngày người được cấp Giấy chứng nhận nộp đủvăn bản hoặc chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Mục 4. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤPĐỔI, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN

Điều 36. Hồ sơ, trình tự,thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho thửa đất mới được hình thành do hợp nhiềuthửa đất thành một thửa đất và hợp nhiều tài sản gắn liền với đất của nhiều chủsở hữu thành tài sản của một chủ sở hữu

1. Thủ tục hồ sơ: Người xincấp đổi Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ tại nơi nộp hồ sơquy định tại Điều 24 Quy định này, gồm:

a) Đơn xin hợp thửa đất hoặcđơn xin hợp nhiều tài sản gắn liền với đất của nhiều chủ sở hữu thành tài sảncủa một chủ sở hữu (theo mẫu);

b) Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liềnvới đất của các thửa đất liền kề đề nghị xin hợp thửa (bản chính) kèmtheo trích lục bản đồ hoặc trích đo địa chính thửa đất phù hợp với Giấy chứngnhận; Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của chủ sở hữu (bảnchính - nếu hợp tài sản);

c) Giấy tờ pháp lý có liên quanđến việc hợp nhiều tài sản gắn liền với đất của nhiều chủ sở hữu thành tài sảncủa một chủ sở hữu (nếu người sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồngthời là người sử dụng đất);

d) Văn bản của cấp có thẩmquyền chấp thuận cho hợp nhiều thửa đất thành một thửa đất (nếu thuộctrường hợp quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 51 Quy định này);

2. Trình tự giải quyết:

a) Trong thời hạn năm (05)ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụngđất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì gửi thông tin địa chínhcho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có); viết nội dung,in Giấy chứng nhận và chuyển Giấy chứng nhận đã viết về cơ quan Tài nguyên vàMôi trường để kiểm tra;

b) Trong thời hạn năm (05)ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cấp giấy chứng nhận từ Văn phòng đăng kýquyền sử dụng đất, cơ quan Tài nguyên và Môi trường kiểm tra hồ sơ, Giấy chứngnhận đã viết và ký tờ trình đề nghị Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định cấpGiấy chứng nhận;

c) Trong thời hạn năm (05)ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của cơ quan Tài nguyên và Môitrường, Uỷ ban nhân dân cùng cấp ký quyết định cấp Giấy chứng nhận và chuyểnGiấy chứng nhận đã ký cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường.

d) Sau khi người xin cấp Giấychứng nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế, Vănphòng Đăng ký quyền sử dụng đất vào sổ cấp Giấy chứng nhận, chỉnh lý biếnđộng và trao Giấy chứng nhận cho người được cấp.

Thời gian trên không bao gồm cảthời gian xin chuyển mục đích sử dụng đất, xin chuyển hình thức giao đất, thuêđất và thời hạn giao đất, thuê đất với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (nếucó).

Điều 37. Hồ sơ, trình tự,thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho thửa đất mới được hình thành trong trườnghợp Nhà nước thu hồi một phần thửa đất, người sử dụng đất đề nghị tách thửa đấtthành nhiều thửa mà pháp luật cho phép

1. Thủ tục hồ sơ: Người xin cấplại Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ tại nơi nộp hồ sơ quy địnhtại Điều 24 Quy định này, gồm:

a) Đơn xin tách thửa đất (theomẫu);

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (bản chính);

c) Quyết định của cơ quan nhànước có thẩm quyền về việc thu hồi một phần thửa đất (bản sao chứng thực);biên bản bàn giao mốc giới hoặc trích lục bản đồ hoặc trích đo địa chính thửa đấtcó liên quan đến việc thực hiện quyết định thu hồi một phần thửa đất (bảnsao) đối với trường hợp thu hồi một phần thửa đất; trích lục bản đồ hoặc tríchđo địa chính thửa đất (đối với trường hợp đề nghị tách thửa đất);

d) Văn bản của Uỷ ban nhân dâncấp có thẩm quyền về việc chấp thuận cho tách thửa đất thành nhiều thửa (nếuthuộc trường hợp quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 51 Quy định này);

đ) Văn bản liên quan đến việcchia tách quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của phápluật (bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật);

2. Trình tự giải quyết: Theoquy định tại khoản 2 Điều 36 Quy định này.

Điều 38. Hồ sơ, trình tự,thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho những biến động đối với toàn bộ hoặc mộtphần thửa đất, tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp đã giải quyết xongtranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; thựchiện quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện bản án hoặcquyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án;thực hiện văn bản công nhận kết quả đấu giá đất, tài sản phù hợp pháp luật

1. Thủ tục hồ sơ: Người xin cấplại Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ tại nơi nộp hồ sơ quy định tạiĐiều 24 Quy định này, gồm:

a) Đơn đề nghị đăng ký biếnđộng (theo mẫu);

b) Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (bản chính);

c) Các giấy tờ pháp lý có liênquan đến việc đăng ký biến động (bản sao chứng thực) kèm theo trích lụcbản đồ hoặc trích đo địa chính thửa đất phù hợp với kết quả xử lý, giải quyếtcủa các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành;

2. Trình tự giải quyết: Theoquy định tại khoản 2 Điều 36 Quy định này.

Điều 39. Hồ sơ, trình tự,thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng toànbộ hoặc một phần thửa đất và tài sản gắn liền với đất bằng hình thức chuyểnnhượng, tặng cho (đối với đất đủ điều kiện chuyển nhượng, tặng cho);chia tách hoặc sáp nhập các tổ chức có sử dụng đất; thực hiện việc xử lý nợtheo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp;

1. Thủ tục hồ sơ: Người nhậnchuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tổ chức chia tách,sáp nhập nộp một (01) bộ hồ sơ tại nơi nộp hồ sơ quy định tại Điều 24Quy định này, gồm:

a) Đơn đề nghị đăng ký biếnđộng (theo mẫu);

b) Văn bản của Uỷ ban nhân dâncấp có thẩm quyền về việc cho phép chuyển nhượng một phần thửa đất (đối với trườnghợp quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 51 Quy định này);

c) Trích đo địa chính thửa đất(đối với trường hợp chuyển nhượng một phần thửa đất) do Văn phòng Đăngký quyền sử dụng đất thực hiện;

d) Hợp đồng chuyển nhượng, tặngcho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan công chứngchứng nhận (bản chính); Trường hợp chuyển nhượng trong khu công nghiệpthì phải được Ban Quản lý các khu công nghiệp xác nhận (bản chính);

đ) Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người chuyển nhượng, tặngcho (bản chính);

e) Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Quyết định thành lập của tổ chức, cá nhân nhậnchuyển nhượng, tặng cho (bản sao chứng thực);

g) Trường hợp bên chuyểnnhượng, tặng cho là chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất,thì phải có văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắnliền với đất được chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận củacơ quan công chứng, hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc cấp huyệntheo quy định của pháp luật (bản chính).

2. Trình tự giải quyết: Theoquy định tại khoản 2 Điều 36 Quy định này (thời gian đo đạc, trích lục khôngtính trong thời gian giải quyết hồ sơ)

Điều 40. Hồ sơ, trình tự,thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng toànbộ, hoặc một phần thửa đất và tài sản gắn liền với đất bằng hình thức góp vốnmà hình thành pháp nhân mới, hoặc làm thay đổi chủ thể sử dụng đất (đối vớiđất đủ điều kiện góp vốn).

1. Thủ tục hồ sơ: Người xin cấpGiấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ tại nơi nộp hồ sơ quy định tạiĐiều 24 Quy định này, gồm:

a) Đơn đề nghị đăng ký biếnđộng (theo mẫu);

b) Trích đo địa chính thửa đấtđối với trường hợp góp vốn một phần thửa đất do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụngđất hoặc đơn vị có chức năng đo đạc thực hiện;

c) Hợp đồng góp vốn bằng quyềnsử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hình thành pháp nhân mới được cơ quancông chứng chứng nhận (bản chính); Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụngđất và tài sản gắn liền với đất trong khu công nghiệp, thì Hợp đồng góp vốn đãđược Ban Quản lý khu công nghiệp xác nhận (bản chính);

d) Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người góp vốn (bản chính);

đ) Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tưcủa tổ chức, cá nhân góp vốn, tổ chức nhận góp vốn và của pháp nhân mới (bảnsao chứng thực);

e) Văn bản cho phép góp vốn,nhận góp vốn của chủ sở hữu đối với trường hợp bên góp vốn, bên nhận góp vốn làTổng công ty nhà nước, Công ty nhà nước, doanh nghiệp nhà nước (bản chính).Trường hợp có chia tách, hợp thửa đất thì phải có văn bản chấp thuận của Uỷ bannhân dân tỉnh.

2. Trình tự giải quyết: Theoquy định tại khoản 2, Điều 36 Quy định này.

Điều 41. Hồ sơ, trình tự,thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho trường hợp nhận chuyển nhượng tài sản gắnliền với đất thuê trả tiền hàng năm

1. Thủ tục hồ sơ: Người mua tàisản gắn liền với đất thuê nộp một (01) bộ hồ sơ tại nơi nộp hồ sơ quy định tạiĐiều 24 Quy định này, gồm:

a) Đơn xin cấp giấy chứng nhận(theo mẫu);

b) Văn bản chấp thuận chủtrương mua, bán tài sản gắn liền với đất thuê của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩmquyền (bản chính)đối với trường hợp quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều51 Quy định này;

c) Trích đo địa chính thửa đấtdo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc đơn vị tư vấn có chức năng đo đạcthực hiện.

d) Hợp đồng mua bán tài sản gắnliền với đất thuê được cơ quan công chứng chứng nhận (bản chính);

đ) Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người chuyển nhượng (bảnchính) kèm theo quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất (bản sao chứngthực);

e) Chứng từ đã nộp tiền thuêđất, tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị đăng ký biến động (bản sao);

g) Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư, Văn bản chấp thuận đầu tư hoặc Quyết định thànhlập của tổ chức mua tài sản gắn liền với đất (bản sao công chứng).

2. Trình tự giải quyết:

a) Trường hợp người nhận chuyểnnhượng tài sản, gắn liền với đất thuê được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấpGiấy chứng nhận đầu tư cho phép thay đổi mục đích sử dụng đất, thời hạn thựchiện dự án thì trình tự giải quyết như sau:

- Trình tự giải quyết việcchuyển mục đích sử dụng đất, thay đổi thời hạn thuê đất :

+ Trong thời hạn hai mươi (20)ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Tài nguyên và Môi trườngthẩm định hồ sơ, trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định về việc chuyển mục đíchsử dụng đất, cho phép người mua tài sản gắn liền với đất thuê tiếp tục thuê đấttheo mục đích sử dụng đất mới, thời hạn thuê đất mới phù hợp với mục đích, thờihạn hoạt động của dự án đầu tư mới;

+ Trong thời hạn năm (05)ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của cơ quan Tài nguyên và Môi trường,Uỷ ban nhân dân cùng cấp ký quyết định chuyển mục đích sử dụng đất, thay đổithời hạn thuê đất.

+ Sau khi có quyết định của cấpcó thẩm quyền, cơ quan Tài nguyên và Môi trường tiến hành thanh lý, hủy bỏ hợp đồngthuê đất cũ; bàn giao mốc giới tại thực địa; ký hợp đồng thuê đất mới; chuyểnhồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất để gửi thông tin cho cơ quan thuếxác định nghĩa vụ tài chính theo quy định và viết, in Giấy chứng nhận, thờigian thực hiện các công việc nêu tại mục này không quá mười (10) ngàylàm việc.

- Trình tự giải quyết và thờigian giải quyết việc cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Quyđịnh này.

b) Trường hợp người nhận chuyểnnhượng tài sản, gắn liền với đất thuê không đề nghị thay đổi mục đích sử dụng đấtđã được xác định, thời hạn sử dụng đất thì trình tự giải quyết như sau:

- Trình tự cho thuê đất :

+ Trong thời hạn mười (10)ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Tài nguyên và Môi trườngthẩm định hồ sơ, trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định cho người mua tài sảngắn liền với đất thuê tiếp tục thuê đất, theo mục đích sử dụng đất đã được xácđịnh và thời hạn thuê đất còn lại của hợp đồng thuê đất;

+ Trong thời hạn năm (05)ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của cơ quan Tài nguyên và Môi trường,Uỷ ban nhân dân cùng cấp ký quyết định cho người mua tài sản gắn liền với đấtthuê tiếp tục thuê đất;

+ Sau khi có quyết định chothuê đất của cấp có thẩm quyền, cơ quan Tài nguyên và Môi trường tiến hànhthanh lý, hủy bỏ hợp đồng thuê đất cũ; bàn giao mốc giới tại thực địa; ký hợpđồng thuê đất mới; chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất để gửithông tin cho cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định và viết, inGiấy chứng nhận, thời gian thực hiện các công việc nêu tại mục này không quámười (10) ngày làm việc.

- Trình tự giải quyết và thờigian giải quyết việc cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 2, Điều 36 Quyđịnh này.

Điều 42. Hồ sơ, trình tự,thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho trường hợp nhận chuyển nhượng dự án đầu tưcó sử dụng đất đang trong quá trình đầu tư xây dựng

1. Thủ tục hồ sơ: Người nhậnchuyển nhượng nộp một (01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

a) Đơn xin cấp giấy chứng nhận(theo mẫu);

b) Văn bản của Uỷ ban nhân dâncấp có thẩm quyền chấp thuận về chủ trương cho phép chuyển dự án có sử dụng đấtđang trong quá trình đầu tư xây dựng (bản chính);

c) Hợp đồng chuyển nhượng dự áncó sử dụng đất theo quy định của pháp luật đã được cơ quan công chứng chứngnhận (bản chính) thực hiện, sau khi có Văn bản chấp thuận chủ trương chophép chuyển nhượng dự án có sử dụng đất của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền;

d) Dự án đầu tư và các giấy tờliên quan đến dự án đầu tư (bản sao chứng thực);

đ) Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất của tổ chức, cá nhân chuyển nhượng dự án (bản chính); trườnghợp chưa có Giấy chứng nhận thì phải có giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất(quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất) vàtrích lục bản đồ, trích đo địa chính thửa đất theo quyết định giao đất, chothuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất;

e) Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập của tổ chức nhận chuyểnnhượng dự án (bản sao chứng thực).

g) Quyết định thu hồi Giấychứng nhận đầu tư đã cấp cho đơn vị chuyển nhượng dự án của cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền.

2. Trình tự giải quyết:

a) Trình tự giải quyết việc thuhồi đất, giao đất, cho thuê đất :

- Trong thời hạn hai mươi (20)ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Tài nguyên và Môi trườngthẩm định hồ sơ, trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi đất của ngườichuyển nhượng dự án, quyết định chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có), quyếtđịnh giao đất, cho thuê đất đối với người nhận chuyển nhượng dự án theo quyđịnh của pháp luật đất đai.

- Trong thời hạn năm (05)ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của cơ quan Tài nguyên và Môi trường,Uỷ ban nhân dân cùng cấp ký quyết định thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụngđất, giao đất, cho thuê đất.

- Sau khi có quyết định của cấpcó thẩm quyền, cơ quan Tài nguyên và Môi trường tiến hành thanh lý, hủy bỏ hợp đồngthuê đất cũ (nếu có); bàn giao mốc giới tại thực địa; ký hợp đồng thuêđất mới; chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất để gửi thông tincho cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định và viết, in Giấy chứngnhận, thời gian thực hiện các công việc nêu tại mục này không quá mười (10)ngày làm việc.

b) Trình tự giải quyết và thờigian giải quyết việc cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng dự ántheo quy định tại khoản 2, Điều 36, Quy định này.

Điều 43. Hồ sơ, trình tự,thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho trường hợp thay đổi thông tin do đo đạc lậpbản đồ địa chính và tăng hoặc giảm diện tích thửa đất do sai số khi đo đạc theotỷ lệ quy định

1. Thủ tục hồ sơ: Người xin cấplại Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ tại nơi nộp hồ sơ quy định tạiĐiều 24 Quy định này, gồm:

a) Đơn xin đăng ký biến động vềsử dụng đất (theo mẫu);

b) Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (bản chính);

c) Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập của tổ chức (bảnsao chứng thực) đối với tổ chức.

2. Trình tự giải quyết:

a) Đối với hộ gia đình, cá nhân:

Chi tiết các bước thực hiệntheo quy định tại Quyết định số 766/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2012 của Uỷ bannhân dân tỉnh về việc: Công nhận bộ thủ tục hành chính áp dụng chung tại Uỷ bannhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Hải Dương và Quyết địnhsố 1397/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2010 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh HảiDương về việc: Phê duyệt đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửatại Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Dương (lĩnh vực đất đai);

Thời gian đo đạc, trích lục,trích đo và xử lý diện tích đất tăng thuộc điểm c, khoản 2, Điều 14 Quy địnhnày không tính trong thời gian giải quyết hồ sơ.

b) Đối với tổ chức:

Trong thời hạn hai mươi (20)ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩmđịnh, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định xử lý, điều chỉnh diện tích sử dụngđất cho tổ chức theo diện tích thực tế sử dụng.

Trong thời hạn không quá năm (05)ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ từ Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷban nhân dân tỉnh ký quyết định xử lý, điều chỉnh diện tích sử dụng đất cho tổchức và chuyển quyết định đã ký cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

Sau khi tổ chức hoàn thành cáccông việc: (Điều chỉnh hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất; nộptiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp tăng diện tích phải thựchiện nghĩa vụ tài chính), Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển hồ sơ cho Vănphòng Đăng ký quyền sử dụng đất để gửi thông tin cho cơ quan thuế về kê khai,nộp lệ phí trước bạ nhà, đất; viết Giấy chứng nhận theo quy định.

Trình tự, thời gian giải quyếtviệc cấp Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 36 Quy địnhnày.

Điều 44. Hồ sơ, trình tự,thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho trường hợp người sử dụng đất đã được cấpGiấy chứng nhận có yêu cầu bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

1. Thủ tục hồ sơ: Người xin cấpđổi giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ tại nơi nộp hồ sơ quy định tạiĐiều 24 Quy định này, gồm:

a) Đơn đề nghị chứng nhận bổsung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (theo mẫu);

b) Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất (bản chính);

c) Giấy tờ về tài sản gắn liềnvới đất theo quy định tại các Điều 18, 19 và 20 Quy định này;

d) Sơ đồ nhà ở hoặc công trìnhxây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm c khoản này đã cósơ đồ nhà ở, công trình xây dựng).

2. Trình tự giải quyết:

a) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợplệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thìlập tờ trình đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận; viết Giấy chứng nhận; gửi thôngtin cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có), trình cơquan Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, trình cấp có thẩm quyền ký Giấy chứngnhận;

b) Sau khi người xin cấp Giấychứng nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có) theo thông báo của cơ quanthuế, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất vào sổ cấp Giấy chứng nhận và traoGiấy chứng nhận cho người được cấp.

c) Thời gian giải quyết :

- Đối với hộ gia đình, cá nhâncác bước thực hiện theo quy định tại Quyết định số 766/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc: Công nhận bộ thủ tục hành chính ápdụng chung tại Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnhHải Dương và Quyết định số 1397/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2010 của Chủ tịchUỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc: Phê duyệt đề án cải cách thủ tục hành chínhtheo cơ chế một cửa tại Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Dương (lĩnh vực đấtđai);

Đối với tổ chức trong nước,người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, thời giangiải quyết các công việc nêu trên không quá mười lăm (15) ngày làm việckể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trong đó thời gian giải quyết tại Văn phòngđăng ký quyền sử dụng đất là (08) ngày; cơ quan Tài nguyên và Môi trường(05) ngày; cơ quan ký Giấy chứng nhận (02) ngày.

Điều 45. Hồ sơ, trình tự,thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữutài sản được phép đổi tên (không thay đổi chủ sở hữu)

1. Thủ tục hồ sơ: Người xin cấpđổi Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ tại nơi nộp hồ sơ quy định tạiĐiều 24 Quy định này, gồm:

a) Đơn đề nghị đăng ký biếnđộng (theo mẫu);

b) Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (bản chính);

c) Các giấy tờ pháp lý theo quyđịnh của pháp luật đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sảnđược phép đổi tên, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức; trườnghợp cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước phải có phương án sử dụng đất sau khichuyển sang công ty cổ phần hoặc các giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền về việctổ chức được tiếp tục sử dụng đất (bản sao chứng thực).

2. Trình tự giải quyết:

a) Đối với hộ gia đình, cá nhân:

Văn phòng Đăng ký quyền sử dụngđất kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì lập tờ trình đề nghị cấp đổi Giấychứng nhận; viết Giấy chứng nhận; trình Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểmtra, trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận.

Sau khi người đổi tên điềuchỉnh tên trong hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất), Vănphòng Đăng ký sử dụng đất vào sổ cấp Giấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhậncho người được cấp.

Thời hạn giải quyết các côngviệc nêu trên không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủhồ sơ hợp lệ; trong đó thời gian giải quyết tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụngđất là (08) ngày; Phòng Tài nguyên và Môi trường (05) ngày; Uỷban nhân dân cấp huyện (02) ngày, thời gian trên không kể thời gian điềuchỉnh tên trong hợp đồng thuê đất.

b) Đối với tổ chức :

Trong thời hạn hai mươi (20)ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩmtra, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh tên trong hệ thống hồ sơ địachính cho tổ chức được đổi tên.

Sau khi có quyết định đổi tên,Sở Tài nguyên và Môi trường điều chỉnh hợp đồng thuê đất (đối với trường hợpthuê đất), chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất để gửi thôngtin cho cơ quan thuế để kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà, đất theo quy định, vàviết, in Giấy chứng nhận. Thời gian giải quyết năm (05) ngày làm việc kểtừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trình tự, thời gian giải quyếtviệc cấp Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Quy địnhnày.

Điều 46. Hồ sơ, trình tự,thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạtlở tự nhiên, thay đổi thông tin về số hiệu thửa, tên đơn vị hành chính nơi cóthửa đất, tài sản gắn liền với đất

1. Thủ tục hồ sơ: Người xin cấpđổi Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ tại nơi nộp hồ sơ quy định tạiĐiều 24 Quy định này, gồm:

a) Đơn đề nghị đăng ký biếnđộng (theo mẫu);

b) Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (bản chính);

c) Các giấy tờ pháp lý khác cóliên quan đến sạt lở tự nhiên, thay đổi thông tin về số hiệu thửa, tên đơn vịhành chính.

2. Trình tự giải quyết:

a) Đối với hộ gia đình, cá nhân:

- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụngđất kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì trích đo địa chính thửa đất sau khi sạtlở tự nhiên, lập tờ trình đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận; viết Giấy chứng nhận;trình Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, trình Uỷ ban nhân dân cấp huyệnký Giấy chứng nhận.

- Sau khi người xin cấp Giấyđiều chỉnh diện tích trong hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất),Văn phòng Đăng ký sử dụng đất vào sổ cấp Giấy chứng nhận, điều chỉnh biến động tronghồ sơ địa chính và trao Giấy chứng nhận cho người được cấp.

- Thời hạn giải quyết các côngviệc nêu trên không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủhồ sơ hợp lệ; trong đó thời gian giải quyết tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụngđất là (08) ngày; Phòng Tài nguyên và Môi trường (05) ngày; Uỷban nhân dân cấp huyện (02) ngày, thời gian trên không kể thời gian điềuchỉnh diện tích trong hợp đồng thuê đất.

b) Đối với tổ chức:

- Trong thời hạn hai mươi (20)ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩmtra, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh diện tích sử dụng cho tổ chứccó đất bị sạt, lở; điều chỉnh về thông tin số hiệu thửa, tên đơn vị hành chính,gửi thông tin cho cơ quan Tài chính để xác định lại giá thuê, tiền thuê đấttheo quy định.

- Sau khi tổ chức hoàn thànhcác công việc: (Điều chỉnh hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất),Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đấtviết Giấy chứng nhận trình cơ quan Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, trình cấpcó thẩm quyền ký Giấy chứng nhận.

- Thời gian giải quyết các côngviệc nêu trên không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủhồ sơ hợp lệ; trong đó thời gian giải quyết tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụngđất là năm (05) ngày; cơ quan Tài nguyên và Môi trường năm (05)ngày, cơ quan ký Giấy chứng nhận năm (05) ngày, thời gian trên không kểthời gian điều chỉnh tên trong hợp đồng thuê đất.

- Sau khi tổ chức hoàn thànhcác công việc theo quy định; Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất vào sổ cấpGiấy chứng nhận, điều chỉnh biến động trong hồ sơ địa chính và trao Giấy chứngnhận cho người được cấp.

Điều 47. Hồ sơ, trình tự,thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho trường hợp thay đổi diện tích xây dựng,diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu, cấp (hạng) nhà, công trình xây dựng

1. Thủ tục hồ sơ: Người xin cấpđổi Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ tại nơi nộp hồ sơ quy định tạiĐiều 24 Quy định này, gồm:

a) Đơn đề nghị đăng ký biếnđộng (theo mẫu);

b) Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (bản chính);

c) Bản vẽ thiết kế xây dựng (bảnsao của tổ chức) kèm theo Giấy phép xây dựng (bản sao chứng thực - nếucó) hoặc giấy tờ pháp lý có liên quan đến việc thay đổi diện tích xây dựng,diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu, cấp (hạng) nhà, công trình xây dựng.

2. Trình tự giải quyết:

a) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợplệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra hồ sơ, trường hợp thay đổidiện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng)nhà hoặc công trình xây dựng phải xin phép xây dựng nhưng trong hồ sơ đăng kýbiến động không có giấy phép xây dựng thì gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan quảnlý về xây dựng; trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý về xây dựng có trách nhiệm trảlời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, nếu đủ điều kiện thìVăn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất lập tờ trình đề nghị cấp đổi Giấy chứngnhận; viết, in Giấy chứng nhận; gửi thông tin cho cơ quan Thuế cùng cấp để xácđịnh nghĩa vụ tài chính (nếu có); trình cơ quan Tài nguyên và Môi trườngcùng cấp kiểm tra, trình cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận;

b) Sau khi người xin cấp lạiGiấy chứng nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có) theo thông báocủa cơ quan thuế, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất vào sổ cấp Giấy chứngnhận, điều chỉnh biến động trong hồ sơ và trao Giấy chứng nhận cho người đượccấp;

c) Thời gian giải quyết cáccông việc nêu trên không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhậnđủ hồ sơ hợp lệ; trong đó thời gian giải quyết tại Văn phòng đăng ký quyền sửdụng đất là tám (08) ngày; cơ quan Tài nguyên và Môi trường là bốn (04)ngày; cơ quan ký Giấy chứng nhận là ba (03) ngày, thời gian trên không kểthời gian gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan quản lý về xây dựng.

Điều 48. Hồ sơ, trình tự,thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp bị ố,nhòe, rách, hư hỏng

1. Thủ tục hồ sơ: Người xin cấpđổi Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ tại nơi nộp hồ sơ quy định tạiĐiều 24 Quy định này, gồm:

a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấychứng nhận (theo mẫu);

b) Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (bản chính);

2. Trình tự giải quyết:

a) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợplệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thìVăn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất viết Giấy chứng nhận trình cơ quan Tàinguyên và Môi trường cùng cấp kiểm tra, trình cấp có thẩm quyền ký Giấy chứngnhận;

b) Sau khi cấp có thẩm quyền kýGiấy chứng nhận, cơ quan Tài nguyên và Môi trường gửi Giấy chứng nhận để Vănphòng Đăng ký quyền sử dụng đất vào sổ cấp Giấy chứng nhận và trao Giấy chứngnhận cho người được cấp;

c) Thời gian giải quyết cáccông việc nêu trên không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhậnđủ hồ sơ hợp lệ; trong đó thời gian giải quyết tại Văn phòng đăng ký quyền sửdụng đất là tám (08) ngày; cơ quan Tài nguyên và Môi trường là bốn (04)ngày; cơ quan ký Giấy chứng nhận là ba (03) ngày.

Điều 49. Hồ sơ, trình tự,thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận bị mất

1. Thủ tục hồ sơ: Sau ba mươi (30)ngày kể từ ngày đăng tin, phát tin cuối cùng trên phương tiện thông tin đại chúngcủa cấp tỉnh quy định tại điểm c khoản này, hoặc ngày kết thúc việc niêm yếtcông khai việc mất Giấy chứng nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi mất giấy. Ngườixin cấp lại Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ tại nơi nộp hồ sơ quyđịnh tại Điều 24 Quy định này, gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại Giấychứng nhận (theo mẫu);

b) Giấy tờ xác nhận việc mấtGiấy chứng nhận của Công an cấp xã nơi mất Giấy chứng nhận;

c) Giấy tờ chứng minh đã đăng,phát tin mất Giấy chứng nhận trên báo Hải Dương hoặc đài phát thanh truyền hìnhHải Dương (thời lượng đăng, phát tin ít nhất ba ba lần), giấy xác nhậncủa Uỷ ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy tại trụ sở Uỷban nhân dân cấp xã nơi mất giấy (trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạnthì có giấy xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về thiên tai, hoả hoạn).

2. Trình tự giải quyết:

a) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợplệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủđiều kiện thì viết, in Giấy chứng nhận, đề nghị cơ quan Tài nguyên và Môitrường kiểm tra, trình cấp có thẩm quyền cấp giấy ra quyết định hủy Giấy chứngnhận bị mất, đồng thời cấp lại Giấy chứng nhận mới;

b) Sau khi cấp có thẩm quyền kýGiấy chứng nhận và Quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, cơ quan Tài nguyên vàMôi trường gửi Giấy chứng nhận cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất để vàosổ cấp Giấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhận cho người được cấp.

c) Thời hạn giải quyết các côngviệc nêu trên không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủhồ sơ hợp lệ; trong đó thời gian giải quyết tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụngđất là (08) ngày; cơ quan Tài nguyên và Môi trường (04) ngày; cấpcó thẩm quyền ký quyết định và ký Giấy chứng nhận (03) ngày;

Trường hợp cần thiết, Văn phòngđăng ký quyền sử dụng đất gửi thông báo tới các tổ chức tín dụng trên địa bàntỉnh về việc huỷ Giấy chứng nhận bị mất và cấp lại Giấy chứng nhận mới.

Điều 50. Hồ sơ, trình tự,thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữutài sản gắn liền với đất có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp trước ngàyThông tư số 17/2009/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành

1. Thủ tục hồ sơ: Người sử dụngđất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại nơinộp hồ sơ quy định tại Điều 24 Quy định này, gồm:

a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấychứng nhận (theo mẫu);

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp trước ngày Thông tư số 17/2009/TT-BTNMTcó hiệu lực thi hành (bản chính).

c) Văn bản xác định lại diệntích đất ở, đất vườn, ao của Uỷ ban nhân dân cấp xã, Phòng Tài nguyên và Môitrường cấp huyện đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp được xác địnhlại diện tích đất ở, đất vườn, ao theo quy định của Luật Đất đai năm 2003.

2. Trình tự giải quyết:

a) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợplệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủđiều kiện thì viết Giấy chứng nhận, đề nghị cơ quan Tài nguyên và Môi trườngkiểm tra, trình cấp có thẩm quyền cấp đổi Giấy chứng nhận mới;

b) Sau khi cấp có thẩm quyền kýGiấy chứng nhận, cơ quan Tài nguyên và Môi trường gửi Giấy chứng nhận cho Văn phòngĐăng ký quyền sử dụng đất để vào sổ cấp Giấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhậncho người được cấp.

c) Thời hạn giải quyết các côngviệc nêu trên không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủhồ sơ hợp lệ; trong đó thời gian giải quyết tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụngđất là tám (08) ngày; cơ quan Tài nguyên và Môi trường là bốn (04)ngày; cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận là ba (03) ngày, thời gian trênkhông kể thời gian xác định lại diện tích đất ở, đất vườn, ao tại Uỷ ban nhândân cấp xã và phòng Tài nguyên và Môi trường.

Chương IV

ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNGNHẬN

Điều 51. Các trường hợp biếnđộng được cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận

1. Các trường hợp biến động vềquyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp lại Giấychứng nhận:

a) Các trường hợp được quy địnhtại khoản 1 Điều 19 Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ;

b) Nhận chuyển nhượng tài sảngắn liền với đất thuê trả tiền hàng năm;

c) Nhận chuyển nhượng dự án đầutư có sử dụng đất đang trong quá trình đầu tư xây dựng;

d) Người sử dụng đất đã đượccấp Giấy chứng nhận mà có yêu cầu bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đấtvào giấy chứng nhận;

đ) Người sử dụng đất, chủ sởhữu tài sản được phép đổi tên;

e) Giảm diện tích thửa đất dosạt lở tự nhiên;

g) Thay đổi diện tích xây dựng,diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu, cấp (hạng) nhà, công trình xâydựng.

h) Thay đổi thông tin về sốhiệu thửa đất, tên đơn vị hành chính nơi có thửa đất, tài sản gắn liền với đất;

i) Chuyển mục đích hoặc thayđổi mục đích sử dụng đất; chuyển công năng sử dụng nhà ở, công trình xây dựng;

k) Giấy chứng nhận đã cấp bịmất;

l) Giấy chứng nhận đã cấp bị ố,nhoè, rách, hư hỏng;

m) Giấy chứng nhận đã cấp cónhiều thửa đất mà người sử dụng đất chuyển quyền sử dụng một phần hoặc một sốthửa đất.

2. Các trường hợp biến động tạikhoản 1 Điều này, nếu có hình thành thửa đất mới (chia tách một thửa thànhnhiều thửa; hợp nhiều thửa thành một thửa) thì thực hiện như sau:

a) Đối với thửa đất ở,đất vườn, ao được công nhận là đất ở, việc chia tách một thửa thànhnhiều thửa; hợp nhiều thửa thành một thửa được thực hiện theo quy định tạiQuyết định số 54/2008/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dântỉnh; nếu việc tách thửa, hợp thửa làm ảnh hưởng đến quy hoạch chung của khuvực, thì phải được Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận trên cơ sở quy hoạch,kiến trúc khu vực và tham khảo ý kiến của Sở Xây dựng trước khi làm thủtục hợp thửa, tách thửa và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

b) Đối với thửa đất sửdụng vào mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, việc chia, táchmột thửa thành nhiều thửa; hợp nhiều thửa thành một thửa phải có dự án,phương án sản xuất kinh doanh kèm theo bản vẽ quy hoạch chi tiết sau khihợp thửa, tách thửa và được cấp có thẩm quyết chấp thuận trước khilàm thủ tục hợp thửa, tách thửa và cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất.

c) Sở Tài nguyên và Môitrường, Phòng Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập hồ sơ,trình tự, thủ tục thực hiện thuộc trường hợp quy định tại điểm a, bkhoản này.

3. Các trường hợp quy định tạiđiểm b, c, đ, e, h, i khoản 1 Điều này chỉ được thực hiện cấp Giấy chứng nhậnsau khi được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định.

Điều 52. Các trường hợp biếnđộng được xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp

1. Các trường hợp biến động vềsử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất sau đây được xác nhận thay đổitrên Giấy chứng nhận đã cấp:

a) Khi người sử dụng đất, chủsở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện thế chấp, xóa thế chấp bằng quyền sửdụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với cả thửa đất, tài sản gắn liền vớiđất hoặc một phần thửa đất, tài sản gắn liền với đất;

b) Khi người sử dụng đất, chủsở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện góp vốn, xóa góp vốn bằng quyền sửdụng đất, tài sản gắn liền với đất mà không hình thành pháp nhân mới đối với cảthửa đất, tài sản gắn liền với đất hoặc một phần thửa đất, tài sản gắn liền vớiđất;

c) Chuyển mục đích sử dụng đấtđối với trường hợp không phải xin phép;

d) Đã được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

đ) Thay đổi thời hạn sử dụngđất; thời hạn sở hữu tài sản;

e) Chuyển từ hình thức được Nhànước cho thuê đất sang hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất;

g) Thay đổi do: bổ sung thôngtin chỉ giới mở đường quy hoạch (chỉ giới đường đỏ), thay đổi hành langbảo vệ an toàn công trình công cộng, phạm vi bảo vệ di tích lịch sử văn hóa,danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc quyết định bảo vệ và điều chỉnh diệntích xây dựng, hệ số sử dụng đất, số tầng xây dựng;

h) Thay đổi về nghĩa vụ tàichính mà người sử dụng đất phải thực hiện;

i) Thay đổi diện tích, nguồngốc tạo lập, hồ sơ giao rừng sản xuất là rừng trồng; thay đổi thông tin về tàisản là cây lâu năm;

k) Cho thuê, cho thuê lại quyềnsử dụng đất, tài sản gắn liền với đất phù hợp với pháp luật; xóa đăng ký chothuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

l) Đính chính nội dung ghi trênGiấy chứng nhận đã cấp có sai sót do việc in hoặc viết Giấy chứng nhận.

2. Văn phòng Đăng ký quyền sửdụng đất xác nhận thay đổi về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất vàoGiấy chứng nhận đã cấp.

3. Các trường hợp quy định tạiđiểm đ, e, h, i khoản 1 Điều này và các trường hợp khác theo quy địnhcủa pháp luật chỉ được thực hiện sau khi được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩmquyền quyết định.

Điều 53. Thu hồi Giấy chứngnhận đã cấp

1. Trong trường hợp có biếnđộng phải cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận thì không phải ra quyết định hoặcthông báo thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp cho người sử dụng đất, sở hữu tài sảngắn liền với đất. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, Văn phòng Đăngký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm ghi lý do thu hồi và đóng dấu xácnhận của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tại trang 1 bản chính Giấy chứngnhận trước khi đưa vào hồ sơ lưu trữ. 2. Thu hồi Giấy chứngnhận đã cấp trái pháp luật được thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 25,Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ.

3.Trường hợp Nhà nước thu hồi toàn bộ thửa đất theo quy định tại Điều 38 Luật Đấtđai năm 2003 hoặc trường hợp sạt lở tự nhiên đối với toàn bộ thửa đất thì SởTài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện ra thôngbáo thu hồi Giấy chứng nhận theo thẩm quyền.

4. Trường hợp đã có quyết địnhcủa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận, nhưng không thu hồilại được Giấy chứng nhận và trường hợp Giấy chứng nhận bị mất, thì Văn phòngĐăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấphuyện thông báo hủy và chấm dứt giao dịch đối với Giấy chứng nhận đó, đồng thờicập nhật vào hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính.

5. Việc thu hồi Giấy chứng nhậnđã cấp đối với các trường hợp không thuộc khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này chỉ thựchiện khi có bản án hoặc quyết định của Tòa án Nhân dân đã có hiệu lực thi hành.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 54. Trách nhiệm của cácSở, Ngành và Uỷ ban nhân dân các cấp.

1. Sở Tài nguyên và Môitrường có trách nhiệm:

b) Hướng dẫn sử dụng các mẫuđơn, giấy tờ thực hiện các thủ tục hành chính theo quy định này; hướng dẫn đăngký cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động cho các tổ chức trên địa bàn tỉnh.

c) Thẩm định hồ sơ trình Uỷ bannhân dân tỉnh công nhận quyền sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận cho các tổ chức;

d) Thực hiện việc kiểm tra tínhpháp lý hồ sơ, nội dung ghi trên Giấy chứng nhận do Văn phòng đăng ký quyền sửdụng đất trực thuộc lập, viết trong công tác cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biếnđộng và thực hiện các quyền của người sử dụng đất, sở hữu tài sản theo đúng quyđịnh của pháp luật.

Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụcho Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàntỉnh.

đ) Chỉ đạo Văn phòng đăng kýquyền sử dụng đất cập nhật, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệuđịa chính theo quy định;

e) Tổ chức kiểm tra, thanh traviệc cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động tại địa bàn cấp huyện và cấp xã đểkịp tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xử lý, giải quyết các tồn tại vướngmắc trong quá trình thực hiện;

g) Phối hợp với các ngành cóliên quan tháo gỡ những vướng mắc phát sinh trong qúa trình thực hiện Quy địnhnày.

2. Trách nhiệm của các Sở,Ngành có liên quan

a) Trong phạm vi chức năng,nhiệm vụ của mình, hướng dẫn, kiểm tra, xác nhận và cung cấp các thông tin cầnthiết theo quy định để giải quyết hồ sơ kịp thời, nhanh chóng, đảm bảo thờigian theo Quy định này.

b) Phối hợp chặt chẽ với cơquan Tài nguyên và Môi trường trong việc giải quyết hồ sơ, kiểm tra, quản lý vàtriển khai thực hiện Quy định này.

3. Trách nhiệm của Uỷ bannhân dân cấp huyện

a) Phân công nhiệm vụ, quy địnhtrách nhiệm cho các phòng, ban và cán bộ, công chức, viên chức trong việc thựchiện các quy định tại Quy định này.

b) Ký cấp Giấy chứng nhận chocác trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Quy định này.

c) Tổ chức kiểm tra, thanh traviệc thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận tại địa bàn cấp huyện và cấp xã,kịp thời giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện; Xử lý hoặc kiếnnghị xử lý những vấn đề phát sinh trong thực hiện cấp, cấp đổi Giấy chứng nhậntheo thẩm quyền.

d) Kiểm tra tính pháp lý hồ sơ,nội dung ghi trên giấy chứng nhận do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trựcthuộc lập trong công tác cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động và thực hiệncác quyền của người sử dụng đất, sở hữu tài sản theo đúng quy định của phápluật.

Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụcho cấp xã, phường, thị trấn trong quá trình phối hợp thực hiện quy định này.

đ) Rà soát, bãi bỏ các văn bản,quy trình, thủ tục trái với Quy định này.

4. Trách nhiệm của Uỷ bannhân dân cấp xã

a) Tổ chức tuyên truyền chủtrương, chính sách về việc cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn xã, phường, thịtrấn;

b) Thẩm tra, xác minh hồ sơ vàhiện trạng sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất, lấy ý kiến của khu dâncư đối với trường hợp không có giấy tờ về nhà, đất; xác minh nguồn gốc sử dụngđất, loại đất, loại tài sản, thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định, thời điểmtạo lập tài sản gắn liền với đất, trình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắnliền với đất, sự phù hợp với quy hoạch đã được xét duyệt, sự phù hợp với quyđịnh về hành lang bảo vệ các công trình, di tích lịch sử văn hóa, danh lamthắng cảnh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xác nhận đó;

c) Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, xácnhận các nội dung vào đơn, niêm yết, công bố công khai kết quả kiểm tra theoquy định và chuyển hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đến Văn phòng đăng ký đất cấphuyện theo đúng thời gian quy định.

d) Tổ chức tiếp nhận và trả kếtquả cho người xin cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động hoặc người nộp hồ sơxin cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động.

đ) Tổ chức thực hiện giải quyếtcác công việc thuộc trách nhiệm, chức năng, nhiệm vụ quy định tại quy định nàyvà các quy định khác của pháp luật.

e) Quản lý hồ sơ địa chính,đăng ký, chỉnh lý biến động theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 55. Trách nhiệm củangười sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất

1. Người sử dụng đất, sở hữutài sản gắn liền với đất có trách nhiệm đăng ký, kê khai chính xác, đầy đủ nộidung theo quy định khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận và đăng ký biến động. Mọitrường hợp cản trở việc kê khai, cố tình không kê khai hoặc kê khai không đúngsự thật sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụtài chính khi được công nhận quyền sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận và đăng kýbiến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Điều 56. Điều khoản thi hành

1. Sở Tài nguyên và Môi trườngcó trách nhiệm chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn, kiểmtra các địa phương, đơn vị thực hiện Quy định này.

2. Thủ trưởng các sở, ngành cóliên quan của tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp (huyện, xã) khôngđược đặt ra các quy định khác có nội dung trái với quy định này.

Trong quá trình thực hiện, nếuphát sinh vướng mắc, các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã,thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ảnh kịp thời về Sở Tài nguyênvà Môi trường để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo giảiquyết./.