ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 21/2013/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 09 tháng 07 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỐINGOẠI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bảnquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 67/2011/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quảnlý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Ngoạivụ và Chánh Văn phòng UBND thành phố,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy định về công tác quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt độngđối ngoại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 92/2006/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵngban hành Quy định về tổ chức triển khai, thực hiện các hoạt động đối ngoại trênđịa bàn thành phố Đà Nẵng và Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyđịnh về tổ chức triển khai, thực hiện các hoạt động đối ngoại trên địa bànthành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 92/2006/QĐ-UBND ngày 18 tháng10 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thànhphố, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhândân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các cơ quan, tổ chức,cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Văn Hữu Chiến

QUY ĐỊNH

VỀCÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNHPHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định nguyên tắcquản lý, nội dung, thẩm quyền quyết định, và trách nhiệm tổ chức thực hiện cáchoạt động đối ngoại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng nhằm tăng cường quản lý thốngnhất các hoạt động đối ngoại.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan chuyên môn của Ủyban nhân dân thành phố; Ủy ban nhân dân các quận, huyện; các tổ chức chính trị- xã hội, các đoàn thể, tổ chức hội; doanh nghiệp nhà nước thuộc quyền quản lýcủa Ủy ban nhân dân thành phố; các đơn vị sự nghiệp; các cơ quan, tổ chức, đơnvị lực lượng vũ trang nhân dân trên địa bàn thành phố (sau đây gọi tắt là cáccơ quan, tổ chức); cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên (kể cả nhân viên hợpđồng lao động xác định thời hạn từ một năm trở lên hoặc không xác định thời hạn)của các cơ quan, tổ chức nói trên (sau đây gọi tắt là cán bộ, công chức).

2. Các tổ chức, cá nhân nước ngoàiđã được cấp có thẩm quyền của Việt Nam cho phép hoạt động trên lãnh thổ ViệtNam. Đối với thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại thành phố Đà Nẵng đượcthực hiện theo quy định riêng.

3. Người Việt Nam định cư ở nướcngoài hoạt động tại thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là người Việt Nam ở nướcngoài).

Điều 3. Nội dung của hoạt độngđối ngoại:

Theo các nội dung được quy địnhtại Điều 2 Quyết định số 67/2011/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướngChính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại củaỦy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Quyết định số67/2011/QĐ-TTg ).

Điều 4. Nguyên tắc quản lý hoạtđộng đối ngoại

1. Bảo đảm tuân thủ các quy địnhcủa Hiến pháp và pháp luật của Nhà nước trong hoạt động đối ngoại.

2. Bảo đảm sự lãnh đạo toàn diệncủa Thành ủy, sự giám sát chặt chẽ của Hội đồng nhân dân thành phố, sự quản lýđiều hành thống nhất của Ủy ban nhân dân thành phố đối với hoạt động đối ngoạitại địa phương, sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức ở địa phương vàgiữa địa phương với Trung ương.

3. Phối hợp chặt chẽ giữ hoạt độngđối ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà nước và ngoại giao nhân dân; giữa chính trịđối ngoại, kinh tế đối ngoại, văn hóa đối ngoại và công tác người Việt Nam ởnước ngoài; giữa hoạt động đối ngoại và hoạt động quốc phòng, an ninh; giữa thôngtin đối ngoại và thông tin trong nước.

4. Hoạt động đối ngoại được thựchiện theo chương trình hàng năm đã được duyệt; đảm bảo nghiêm túc chế độ báocáo, xin ý kiến theo quy định hiện hành.

5. Phân công, phân nhiệm rõ ràng,đề cao trách nhiệm và vai trò chủ động của các cơ quan chức năng của địa phươngtrong việc thực hiện các nhiệm vụ đối ngoại theo quy định; bảo đảm sự kiểm tra,giám sát chặt chẽ và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong hoạt động đốingoại.

Chương 2.

THẨM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM TRÌNH DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH HOẠTĐỘNG ĐỐI NGOẠI

Điều 5. Thẩm quyền quyết địnhcủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thànhphố quyết định và chịu trách nhiệm về các hoạt động đối ngoại của thành phố,bao gồm:

a) Việc cử, cho phép cán bộ, côngchức thuộc thẩm quyền quản lý đi nước ngoài (bao gồm cả cán bộ, công chức thuộccác tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể) theo quy định tại Điều 32 Nghị địnhsố 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhậpcảnh của công dân Việt Nam và cán bộ lãnh đạo cấp tỉnh đã nghỉ hưu (trừ cácchức danh nguyên là Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Hội đồng nhândân thành phố); việc sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụcủa cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý theo Quyết định số 58/2012/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửdụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ (Quyết định số58/2012/QĐ-TTg).

b) Việc mời các đoàn nước ngoàivào thăm, làm việc với thành phố theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy chế thốngnhất quản lý các hoạt động đối ngoại của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngban hành kèm theo Quyết định số 67/2011/QĐ-TTg ;

c) Việc tổ chức hội nghị, hội thảoquốc tế theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định số 76/2010/QĐ-TTg ngày 30tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hội nghị, hộithảo quốc tế tại Việt Nam;

d) Việc ký kết và thực hiện thỏathuận quốc tế theo quy định tại Pháp lệnh số 33/2007/PL-BTVQH11 ngày 20 tháng 4năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốctế (Pháp lệnh số 33/2007/PL-BTVQH11 ) và các quy định pháp luật hiện hành.

đ) Việc tiếp nhận, quản lý và thựchiện các dự án do các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức và cá nhân nước ngoàitài trợ theo Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài banhành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chínhphủ và các quy định pháp luật khác có liên quan (Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ) vàcác quy định pháp luật hiện hành;

e) Việc nhận các danh hiệu, hìnhthức khen thưởng của tổ chức, cá nhân nước ngoài trao tặng cán bộ, công chứcthuộc thẩm quyền quản lý trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước củathành phố theo quy định của pháp luật hiện hành;

g) Việc xét tặng các danh hiệu khenthưởng cấp thành phố cho tổ chức, cá nhân nước ngoài theo Luật Thi đua, Khenthưởng và các quy định của pháp luật hiện hành;

h) Việc xét cho phép sử dụng thẻđi lại của doanh nhân đến các nền kinh tế thành viên của Diễn đàn kinh tế ChâuÁ - Thái Bình Dương (sau đây gọi tắt là thẻ ABTC) theo quy định tại khoản 2Điều 7 của Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm theoQuyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 2 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thànhphố có thể xem xét ủy quyền quyết định các việc nêu tại khoản 1 Điều này choPhó Chủ tịch Ủy ban nhân thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủyban nhân dân các quận, huyện thuộc thành phố theo quy định của pháp luật hiệnhành.

Điều 6. Xây dựng và trình duyệtChương trình hoạt động đối ngoại hàng năm

1. Hồ sơ chương trình hoạt độngđối ngoại bao gồm: Báo cáo kết quả thực hiện chương trình đối ngoại trong năm, chươngtrình đối ngoại năm sau, bảng tổng hợp kế hoạch đoàn ra, bảng tổng hợp kế hoạchđoàn vào, kế hoạch ký kết thỏa thuận quốc tế.

2. Nội dung Báo cáo kết quả thựchiện chương trình đối ngoại trong năm và chương trình đối ngoại năm sau đượcxây dựng căn cứ theo quy định tại Điều 4 của Quy chế Quản lý thống nhất cáchoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương ban hành kèm theo Quyết định số 67/2011/QĐ-TTg .

3. Thời gian thực hiện:

a) Vào tháng 9 hàng năm, Sở Ngoạivụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức xây dựng dự thảo báo cáo hoạtđộng đối ngoại trong năm và chương trình hoạt động đối ngoại của thành phố chonăm tiếp theo. Các đơn vị liên quan gửi báo cáo, kế hoạch đến Sở Ngoại vụ trướcngày 15 tháng 10 hàng năm;

b) Sở Ngoại vụ tổng hợp, trình Ủyban nhân dân thành phố trước ngày 30 tháng 10 hàng năm;

c) Ủy ban nhân dân thành phố xemxét trình xin ý kiến Ban Thường vụ Thành ủy trước ngày 15 tháng 11 hàng năm vàtổng hợp, hoàn thành trước ngày 30 tháng 11 hàng năm, gửi Bộ Ngoại giao tổng hợp,trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định.

4. Đối với các vấn đề đối ngoạiphức tạp, nhạy cảm, Sở Ngoại vụ tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tham khảo ý kiếncủa Bộ Ngoại giao trước khi đưa vào chương trình hoạt động đối ngoại để trìnhBan Thường vụ Thành ủy.

5. Sở Ngoại vụ là cơ quan đầu mốigiúp Ủy ban nhân dân thành phố rà soát việc thực hiện Chương trình hoạt độngđối ngoại hàng năm đã được phê duyệt. Khi cần bổ sung, sửa đổi hoặc hủy bỏ cáchoạt động trong chương trình đối ngoại đã được duyệt, Sở Ngoại vụ chủ trì, phốihợp với các cơ quan, đơn vị liên quan báo cáo Thành ủy, Ủy ban nhân dân thànhphố cho ý kiến. Ủy ban nhân dân thành phố trao đổi với Bộ Ngoại giao và trìnhThủ tướng Chính phủ.

Chương 3.

THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI

Điều 7. Các hoạt động hợp tác,giao lưu với nước ngoài về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội

1. Sở Ngoại vụ là cơ quan đầu mốitham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức các hoạt động hợp tác, giao lưu vớingười nước ngoài về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.

2. Liên hiệp các Tổ chức hữu nghịthành phố chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức triển khai các hoạt độngđối ngoại nhân dân: Tổ chức các hoạt động hòa bình, đoàn kết, hữu nghị và hợptác nhân dân để củng cố các mối quan hệ hợp tác của thành phố.

3. Hội Liên hiệp Thanh niên thànhphố chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức tham mưu Ủy ban nhân dân thànhphố tổ chức các hoạt động giao lưu với thanh niên quốc tế và đề xuất cử thanhniên thành phố tham gia các hoạt động giao lưu với thanh niên quốc tế ở nướcngoài.

4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịchcó trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơquan, tổ chức tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức các triển lãm nghệ thuật,giao lưu biểu diễn nghệ thuật với các vùng, tỉnh, thành phố nước ngoài; cáchoạt động văn hóa, thể thao quốc tế tại thành phố;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơquan, tổ chức tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố cho phép các đoàn biểu diễn nghệthuật nước ngoài, các cá nhân nước ngoài vào biểu diễn tại thành phố và phốihợp quản lý hoạt động của các đoàn, cá nhân nước ngoài theo quy định; tổ chứccác đoàn thể thao đi thi đấu chính thức, thi đấu giao lưu, tập huấn ở nướcngoài;

c) Tiếp nhận các chuyên gia, tìnhnguyện viên thể thao nước ngoài vào tập huấn cho các bộ môn thể dục thể thaocủa thành phố; ký hợp đồng thuê huấn luyện viên, vận động viên nước ngoài vàolàm việc tại thành phố theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố.

5. Sở Y tế có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơquan, tổ chức thiết lập, mở rộng quan hệ hợp tác về y tế với các vùng, tỉnh, thànhphố, các bệnh viện ở nước ngoài;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơquan chức năng thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về hành nghề y tư nhâncủa các y, bác sĩ nước ngoài làm việc cho các cơ sở khám, chữa bệnh; các cơ sởkhám chữa bệnh có yếu tố nước ngoài trên địa bàn thành phố và quản lý hoạt độngchuyên môn của các cơ sở này theo quy định của pháp luật.

6. Sở Khoa học và Công nghệ có tráchnhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơquan, tổ chức tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thiết lập, mở rộng quan hệ hợptác với các vùng, tỉnh, thành phố, các viện nghiên cứu khoa học, các trường đạihọc, các tổ chức ở nước ngoài trong lĩnh vực khoa học công nghệ;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơquan, tổ chức tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tiếp nhận chuyển giao công nghệtiên tiến của nước ngoài.

7. Sở Giáo dục và Đào tạo có tráchnhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức tham mưu Ủy ban nhân dân thànhphố thiết lập, mở rộng quan hệ hợp tác về giáo dục, đào tạo với các vùng, tỉnh,thành phố và các học viện, trường học ở nước ngoài.

8. Trung tâm Phát triển nguồn nhânlực chất lương cao có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chứctham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thiết lập, mở rộng quan hệ hợp tác với cáccơ sở đào tạo tại nước ngoài nhằm phục vụ công tác phát triển nguồn nhân lựcchất lượng cao và đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, công chức của thànhphố.

9. Các cơ quan, tổ chức chủ độngmở rộng quan hệ hợp tác, giao lưu với các đối tác nước ngoài về kinh tế, vănhóa, xã hội theo quy định của pháp luật; tiếp nhận, phối hợp quản lý các tình nguyệnviên, huấn luyện viên, chuyên gia nước ngoài vào hợp tác làm việc theo sự ủyquyền của Ủy ban nhân dân thành phố.

Điều 8. Tổ chức và quản lýđoàn ra

1. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm:

a) Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhândân thành phố thực hiện các nội dung theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8Quyết định số 67/2011/QĐ-TTg ;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơquan, tổ chức lập kế hoạch và tổ chức các đoàn lãnh đạo thành phố đi công tác nướcngoài theo Chương trình đối ngoại hàng năm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

c) Đầu mối tiếp nhận hồ sơ đề nghịcấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ, cấpcông hàm xin thị thực tại các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam qua đườngbưu diện đối với các trường hợp cán bộ, công chức thành phố đi công tác nướcngoài;

d) Trực tiếp tiếp nhận hồ sơ, thammưu cho Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc đi nước ngoài của cán bộ,công chức, thuộc thẩm quyền quản lý của thành phố, bao gồm:

- Việc đi nước ngoài về việc côngvà việc riêng đối với các trường hợp xuất cảnh của cán bộ, công chức thuộc diệnxét duyệt nhân sự của Thành ủy có chức danh tương đương cấp Giám đốc, Phó Giámđốc Sở; các trường hợp là cán bộ lãnh đạo cấp tỉnh đã nghỉ hưu (trừ các chứcdanh nguyên là Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Hội đồng nhân dânthành phố); các trường hợp xuất cảnh theo đoàn từ 10 người trở lên, các trườnghợp xuất cảnh từ 3 tháng trở lên, các trường hợp xuất cảnh xin ngân sách củathành phố và các trường hợp khác theo đề nghị của cơ quan quản lý cán bộ, côngchức thuộc quyền.

- Việc đi nước ngoài về việc côngđối với cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của thành phố.

đ) Chủ trì, phối hợp với các ngànhchức năng theo dõi, thống kê việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức;đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xử lý các trường hợp cán bộ, công chức viphạm quy định của Nhà nước khi đi nước ngoài.

2. Các cơ quan, tổ chức có tráchnhiệm:

a) Quản lý, hướng dẫn cán bộ, côngchức thuộc quyền đi nước ngoài theo đúng quy định của Nhà nước;

b) Xây dựng và tổ chức triển khaithực hiện Quy chế nội bộ liên quan đến hoạt động đối ngoại của đơn vị, trong đócó việc quản lý cán bộ công chức, viên chức đi công tác nước ngoài;

c) Ban hành Quyết định cho phépcán bộ, công chức thuộc quyền đi nước ngoài về việc riêng (du lịch, thăm thân, chữabệnh) dưới 3 tháng trở xuống, trừ các trường hợp đã nêu tại điểm d khoản 1 Điềunày;

d) Tổ chức quản lý hộ chiếu ngoạigiao, công vụ của cán bộ, công chức theo quy định tại Điều 5 Quyết định số58/2012/QĐ-TTg ;

đ) Thống kê danh sách số lần đinước ngoài trong năm của cán bộ, công chức thuộc quyền; tổng hợp vào Báo cáo kếtquả Chương trình hoạt động đối ngoại hàng năm theo quy định tại điểm a khoản 3Điều 6 của Quy định này.

3. Các tổ chức hội được giao biênchế, các doanh nghiệp nhà nước, các đơn vị sự nghiệp do Ủy ban nhân dân thànhphố trực tiếp thành lập có trách nhiệm:

a) Quản lý, hướng dẫn viên chức,nhân viên thuộc quyền đi nước ngoài theo đúng quy định của Nhà nước;

b) Ban hành Quyết định cho phépviên chức, nhân viên thuộc quyền đi nước ngoài về việc riêng; đối với các trườnghợp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trực tiếp bổ nhiệm, khi đi nước ngoàivề việc riêng phải xin ý kiến Ủy ban nhân dân thành phố thông qua Sở Ngoại vụtrước khi ra Quyết định;

c) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhândân thành phố (thông qua Sở Ngoại vụ) số lượng, nước đến, mục đích, thời gianviên chức, nhân viên đi nước ngoài theo định kỳ 6 tháng và năm.

4. Cán bộ, công chức đi công tácnước ngoài có trách nhiệm:

a) Xây dựng nội dung của chuyếncông tác gồm mục đích, nhiệm vụ, lịch trình, địa điểm, kinh phí, tham luận, bàiphát biểu v.v… trình Thủ trưởng đơn vị và Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua SởNgoại vụ) xem xét, quyết định;

b) Trong thời gian học tập, thamquan, khảo sát, tham dự hội nghị, hội thảo v.v… ở nước ngoài, cán bộ, công chứcphải thực hiện đúng chương trình, thời gian, địa điểm và kinh phí đã được duyệt,có trách nhiệm giữ gìn bí mật nhà nước, tôn trọng pháp luật nước sở tại. Trườnghợp có những yêu cầu phát sinh ngoài chương trình đã được duyệt phải kịp thờibáo cáo xin ý kiến Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố hoặc người đứng đầu cơquan đại diện Việt Nam ở nước sở tại;

c) Khi kết thúc đợt công tác ở nướcngoài, chậm nhất 05 ngày làm việc sau khi về nước, cán bộ, công chức phải nộphộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cho phòng có chức năng quản lý cán bộ,công chức của cơ quan trực tiếp quản lý và thực hiện theo các quy định tại Điều4 Quyết định số 58/2012/QĐ-TTg .

d) Trong vòng 07 ngày làm việc saukhi kết thúc đợt công tác, học tập, Trưởng đoàn, cá nhân (trường hợp đi côngtác độc lập) phải gửi báo cáo về kết quả chuyến công tác cho Sở Ngoại vụ và cơquan trực tiếp quản lý.

5. Các cá nhân, cơ quan, tổ chứckhông thực hiện đúng quy định tại khoản 4 Điều này thì Ủy ban nhân dân thànhphố hoặc cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp không xem xét, giải quyết thủ tụcxuất, nhập cảnh cho chuyến đi nước ngoài tiếp theo và xử lý theo các quy địnhkhác của pháp luật.

6. Trung tâm Phát triển nguồn nhânlực chất lượng cao có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nộivụ và các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố việc cử học sinh,sinh viên, cán bộ, công chức ra nước ngoài đào tạo theo Đề án Phát triển nguồnnhân lực chất lượng cao của Ủy ban nhân dân thành phố; quản lý, thống kê sốlượng học sinh, sinh viên, cán bộ, công chức thành phố Đà Nẵng du học ở nước ngoài,định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.

b) Phối hợp với Sở Ngoại vụ và cáccơ quan liên quan xử lý các trường hợp học sinh, sinh viên, cán bộ, công chứcthành phố Đà Nẵng vi phạm quy định Nhà nước khi ra nước ngoài đào tạo theo Đềán Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của Ủy ban nhân dân thành phố.

Điều 9. Tổ chức đón tiếp và quảnlý đoàn khách nước ngoài vào Đà Nẵng

1. Việc mời và đón tiếp các đoànnước ngoài:

a) Đối với các đoàn nước ngoài vàotheo chương trình hoạt động đối ngoại hàng năm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệttheo quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy chế Quản lý thống nhất các hoạt động đốingoại của Ủy ban nhân nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương banhành kèm theo Quyết định số 67/2011/QĐ-TTg Sở Ngoại vụ tham mưu Ủy ban nhândân thành phố xây dựng kế hoạch cụ thể và phối hợp chặt chẽ với Bộ Ngoại giao vàcác cơ quan liên quan trong việc đón tiếp;

b) Đối với các đoàn nước ngoài thuộcthẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định tạikhoản 2 Điều 5 Quy chế Quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Ủy bannhân nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 67/2011/QĐ-TTg Sở Ngoại vụ và các cơ quan, tổ chức có liên quan chủđộng triển khai kế hoạch đón tiếp khi đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thànhphố phê duyệt.

2. Việc tiếp khách nước ngoài củalãnh đạo thành phố:

a) Đối với các đoàn khách nước ngoàicó đề nghị được lãnh đạo thành phố tiếp, cơ quan chủ trì đón tiếp đoàn phải cócông văn báo cáo lãnh đạo thành phố nêu rõ các thông tin về đối tác, mục đích,nội dung làm việc, đồng thời thông báo cho Sở Ngoại vụ để quản lý và phối hợptrong công tác đón tiếp khách.

Đối với các đoàn khách có nội dunghoạt động phức tạp cơ quan chủ trì đón tiếp đoàn phải kịp thời thông báo cho SởNgoại vụ tham khảo ý kiến của các cơ quan Trung ương (Bộ Ngoại giao, Ban Đốingoại Trung ương Đảng) và báo cáo lãnh đạo thành phố để có chủ trương đón tiếpđoàn phù hợp.

Trường hợp khách nước ngoài yêucầu đột xuất gặp lãnh đạo thành phố, Sở Ngoại vụ có trách nhiệm ghi nhận, kịp thờibáo cáo xin ý kiến và trả lời khách.

b) Văn phòng Ủy ban nhân dân thànhphố và cơ quan chủ trì đón tiếp đoàn căn cứ chương trình, kế hoạch đã được phêduyệt, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức buổi làm việc giữa lãnh đạothành phố và khách nước ngoài. Cơ quan chủ trì đón tiếp đoàn cần phối hợp vớicác cơ quan liên quan đề xuất nội dung làm việc phục vụ cho buổi tiếp đoàn, nộidung phải đảm bảo về chính trị, an ninh quốc gia, hiệu quả kinh tế và gửi trướccho lãnh đạo thành phố ít nhất 02 ngày trước buổi tiếp.

Cơ quan chủ trì đón tiếp đoàn cửcán bộ, công chức ghi chép nội dung làm việc; Sở Ngoại vụ bố trí phiên dịch cholãnh đạo thành phố; Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố cử người tham gia và dựthảo thông báo kết quả làm việc (nếu cần); các cơ quan, tổ chức phải cử cán bộ,công chức chuyên trách tham gia buổi tiếp khách khi có sự chỉ định của lãnh đạothành phố.

3. Việc tiếp khách của Thủ trưởngcác cơ quan, tổ chức:

a) Đối với đoàn nước ngoài đến làmviệc với các cơ quan, tổ chức của thành phố có nội dung liên quan đến các vấnđề chính trị, an ninh, quốc phòng, dân tộc, tôn giáo, nhân quyền, biên giới lãnhthổ, bí mật nhà nước; hoặc việc tiếp đoàn có sử dụng ngân sách thành phố: Cáccơ quan, tổ chức phải xin ý kiến Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trước khiđón tiếp đoàn và chỉ tổ chức đón tiếp khi được sự cho phép bằng văn bản của Chủtịch Ủy ban nhân dân thành phố;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thànhphố ủy quyền cho các cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm mời, đón tiếp, làm việc,quản lý người nước ngoài đối với các đoàn đến giao lưu, gặp gỡ, làm việc liênquan đến lĩnh vực chuyên môn không có tính chất phức tạp, nhạy cảm hoặc trongkhuôn khổ giao lưu hợp tác với đối tác nước ngoài đã được Chủ tịch Ủy ban nhândân thành phố phê duyệt;

c) Khi đón tiếp khách nước ngoàitại trụ sở đơn vị, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức chủ động đón tiếp, làm việcvới khách nước ngoài theo chương trình, nội dung đã được Chủ tịch Ủy ban nhândân thành phố duyệt quy định tại điểm a khoản 3 Điều này hoặc theo chương trình,nội dung liên quan đến chuyên môn quy định tại điểm b khoản 3 Điều này. Sau khitiếp hoặc làm việc với khách nước ngoài, các cơ quan, tổ chức có trách nhiệmbáo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố kết quả làm việc với đoàn, đề xuấtchủ trương đối với những vấn đề liên quan và nêu rõ kế hoạch triển khai cácthỏa thuận giữa thành phố với các đối tác nước ngoài (nếu có), đồng gửi Sở Ngoạivụ để theo dõi, phối hợp;

d) Trong khi tiếp hoặc làm việcvới khách nước ngoài, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức phải cử cán bộ, công chứccó chuyên môn sâu, ghi chép đầy đủ nội dung trao đổi giữa các bên. Những nội dungquan trọng và có liên quan đến trách nhiệm của nhiều đơn vị nằm ngoài nội dungchuẩn bị, người tiếp chỉ được phép ghi nhận và trả lời sau khi có ý kiến chỉđạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;

đ) Sở Ngoại vụ có trách nhiệm hướngdẫn các cơ quan, tổ chức thủ tục mời, đón tiếp, quản lý khách nước ngoài theoquy định hiện hành.

4. Kinh phí:

a) Kinh phí đón tiếp khách nướcngoài được thực hiện theo Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 củaBộ Tài chính Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việctại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam vàchi tiêu tiếp khách trong nước, Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND ngày 06 tháng 10năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành định mức chi tiêu trongviệc đón tiếp khách nước ngoài, tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và tiếpkhách trong nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và các văn bản có liên quan;

b) Kinh phí phục vụ các đoàn kháchđược dự trù và trình lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt chậm nhất 03ngày trước khi đoàn đến. Đối với các trường hợp đoàn đến quá gấp, các cơ quanchủ quản đón tiếp đoàn cần lên dự trù kinh phí báo cáo lãnh đạo thành phố trongthời gian sớm nhất;

c) Việc đài thọ cho các đoàn kháchnước ngoài thăm thành phố được áp dụng theo thông lệ quốc tế và trên cơ sở cóđi có lại. Những trường hợp ngoại lệ khác phải xin chỉ đạo của lãnh đạo thànhphố.

5. Tuyên truyền và đưa tin:

Cơ quan chủ trì đón tiếp đoàn phốihợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Thông tin và Truyền thông vàcác cơ quan truyền thông của Trung ương, địa phương để tổ chức đưa tin kịp thờivề các đoàn khách đến thăm do lãnh đạo thành phố tiếp. Đối với những đoàn cótính chất phức tạp và nhạy cảm thì phải xin ý kiến Bộ Ngoại giao và Ban Đối ngoạiTrung ương Đảng, báo cáo lãnh đạo thành phố về mức độ, khả năng đưa tin.

Điều 10. Tiếp nhận các hình thứckhen thưởng của nhà nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài tặng; kiến nghị tặng, xéttặng các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước, cấp tỉnh cho những tập thể, cánhân người nước ngoài có thành tích xuất sắc được thành phố công nhận

1. Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợpvới Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) và cơ quan chức năng tham mưu Ủy bannhân dân thành phố việc tiếp nhận huân chương, huy chương hoặc các danh hiệukhác của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tặng.

2. Kiến nghị tặng, xét tặng cáchình thức khen thưởng cấp Nhà nước, cấp thành phố cho những tập thể, cá nhân ngườinước ngoài có thành tích xuất sắc được thành phố công nhận:

a) Trên cơ sở đề nghị của các cơquan, tổ chức, Sở Ngoại vụ phối hợp với Ban Thi đua – Khen thưởng và các cơ quanchức năng tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố, Ban Thi đua - Khen thưởng Trungương hình thức khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân người nước ngoài cóthành tích xuất sắc trong sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của thànhphố Đà Nẵng;

b) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc ViệtNam thành phố phối hợp với các cơ quan chức năng trình hồ sơ đề nghị khen thưởngHuân chương Đại đoàn kết dân tộc để Hội đồng Thi đua Khen thưởng thành phố xétvà đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trình Chủ tịch nước;

c) Các cơ quan, tổ chức có tráchnhiệm đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thông qua Sở Ngoại vụ trongviệc khen thưởng các tập thể, cá nhân người nước ngoài; tham gia ý kiến hiệp ykhen thưởng khi được yêu cầu.

Điều 11. Xét cho phép sử dụngthẻ ABTC

1. Sở Ngoại vụ là cơ quan chủ trì,phối hợp với các cơ quan chức năng: Sở Kế hoạch và Đầu tư (hoặc cơ quan ra quyếtđịnh thành lập doanh nghiệp), Cục Thuế, Cục Hải quan, Bảo hiểm xã hội, Công anthành phố và các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố trongviệc xét cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân thuộc các doanh nghiệptrên địa bàn thành phố Đà Nẵng và cán bộ, công chức có nhu cầu sử dụng thẻ ABTCđể tham gia các hoạt động kinh tế của APEC theo quy định tại Quyết định số45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 2 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc banhành Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC, Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quyđịnh xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC trên địa bàn thành phốĐà Nẵng và các quy định khác có liên quan.

2. Trong quá trình xét, giải quyếthồ sơ, các cơ quan chức năng có nhiệm vụ trao đổi thông tin nhanh chóng, chínhxác và phối hợp chặt chẽ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nhân trong việcxét cho phép sử dụng thẻ ABTC.

Điều 12. Tổ chức, quản lý hộinghị, hội thảo quốc tế

1. Sở Ngoại vụ:

a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan,tổ chức có liên quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố việc tổ chức,quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 củaQuy định này;

b) Chịu trách nhiệm hướng dẫn cáccơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế trênđịa bàn thành phố Đà Nẵng theo quy định; phối hợp với các cơ quan có thẩm quyềncó biện pháp xử lý kịp thời đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi viphạm pháp luật hoặc cố ý làm trái quy định trong quá trình tổ chức hội nghị,hội thảo quốc tế; phối hợp kiểm tra việc thực hiện các quy định về bảo vệ bímật nhà nước, các quy định về thông tin, tuyên truyền trước, trong và sau hộinghị, hội thảo quốc tế;

c) Chịu trách nhiệm tổng hợp, thammưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo

Bộ Ngoại giao tình hình tổ chứcvà quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại thành phố Đà Nẵng trước ngày 15 tháng12 hàng năm.

2. Công an thành phố:

a) Phối hợp với Sở Ngoại vụ trongcông tác tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố cấp phép việc tổ chức hội nghị, hộithảo quốc tế;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơquan chức năng kiểm tra việc thực hiện các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước; việctuyên truyền trước, trong và sau hội nghị, hội thảo quốc tế; phát hiện, xử lýđối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật hoặc cố ý làmtrái Quy định này.

3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịchhướng dẫn và giải quyết thủ tục quảng cáo của các hội nghị, hội thảo quốc tếsau khi việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế được cấp có thẩm quyền cấp phéptổ chức.

4. Sở Thông tin và Truyền thôngkiểm tra việc thực hiện các quy định về thông tin, tuyên truyền và phát hành ấnphẩm sử dụng tại hội nghị, hội thảo quốc tế.

5. Các cơ quan chuyên môn có liênquan đến nội dung hội nghị, hội thảo quốc tế tham gia ý kiến liên quan đến nộidung hội nghị, hội thảo quốc tế khi được đề nghị trong thời gian tối đa khôngquá 10 ngày làm việc.

6. Cơ quan, tổ chức chủ trì tổ chứchội nghị, hội thảo quốc tế:

a) Đối với các hội nghị, hội thảoquốc tế thuộc thẩm quyền quyết định của các cơ quan Trung ương, các hội nghị,hội thảo quốc tế trong khuôn khổ Chương trình hoạt động đối ngoại hàng năm củathành phố và các Bộ, ngành, và các hội nghị, hội thảo theo chương trình, dự ánHỗ trợ phát triển chính thức (ODA), phi chính phủ nước ngoài (NGO) đã được cáccấp có thẩm quyền phê duyệt: Cơ quan chủ trì hoặc phối hợp tổ chức có văn bảnthông báo cho Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (thông qua Sở Ngoại vụ) về nộidung hội nghị, hội thảo quốc tế (thời gian, địa điểm, thành phần, mục đíchv.v..) để địa phương phối hợp quản lý;

b) Đối với các hội nghị, hội thảoquốc tế thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ĐàNẵng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 của Quy định này, cơ quan, tổ chứcchủ trì tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế có trách nhiệm:

- Trình Ủy ban nhân dân thành phốcho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế thông qua Sở Ngoại vụ. Thời hạn trìnhít nhất là 15 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức;

- Tiến hành hội nghị, hội thảo quốctế theo đúng chương trình, nội dung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chịutrách nhiệm về nội dung các tài liệu, báo cáo, tham luận, các tư liệu, số liệu,nội dung các ấn phẩm phát hành trước, trong và sau hội nghị, hội thảo quốc tế;

- Báo cáo kết quả hội nghị, hộithảo quốc tế cho Ủy ban nhân dân thành phố thông qua Sở Ngoại vụ trong thời hạn15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc hội nghị, hội thảo quốc tế.

Điều 13. Ký kết và thực hiệncác thỏa thuận quốc tế

1. Sở Ngoại vụ là cơ quan đầu mốitham mưu Ủy ban nhân dân thành phố việc ký kết các thỏa thuận quốc tế; theo dõi,đôn đốc việc thực hiện thỏa thuận quốc tế đã ký; định kỳ hàng năm, tổng kết,báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và các cơ quan có liên quan việc thực hiệnthỏa thuận quốc tế đã ký.

2. Sở Ngoại vụ và các đơn vị liênquan chủ động nghiên cứu, lựa chọn đối tác phù hợp, đề xuất Ủy ban nhân dânthành phố ký kết thiết lập quan hệ hữu nghị, hợp tác; phối hợp chặt chẽ với BộNgoại giao để được hướng dẫn quy trình, thủ tục và nội dung văn bản ký kết.

3. Các cơ quan, tổ chức được giaochủ trì soạn thảo thỏa thuận quốc tế, trong quá trình đàm phán việc ký kết thỏathuận quốc tế, có trách nhiệm chủ động tham khảo lấy ý kiến cơ quan chủ quản,các cơ quan, tổ chức có liên quan và Sở Ngoại vụ, trước khi trình Ủy ban nhândân thành phố.

4. Khi đàm phán, ký kết các thỏathuận quốc tế, các cơ quan liên quan phải thực hiện theo Pháp lệnh số 33/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20 tháng 4 năm 2007 và các quy định của pháp luật hiện hành. Các trườnghợp cụ thể chưa được quy định tại Pháp lệnh số 33/2007/PL-UBTVQH11 và các quyđịnh của pháp luật hiện hành, Sở Ngoại vụ có trách nhiệm xin ý kiến Bộ Ngoạigiao trước khi tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố.

5. Định kỳ ngày 15 tháng 5 và ngày15 tháng 10 hàng năm, các cơ quan, tổ chức báo cáo việc ký kết và triển khaithỏa thuận quốc tế đã ký về Sở Ngoại vụ. Trong báo cáo nêu rõ những thuận lợi,khó khăn, kiến nghị những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả việc ký kếtvà triển khai thỏa thuận quốc tế đã ký. Sở Ngoại vụ tổng hợp trình Ủy ban nhândân thành phố xem xét duyệt ký báo cáo gửi Bộ Ngoại giao theo quy định.

Điều 14. Hoạt động đối ngoạiliên quan đến công tác quản lý biên giới biển, đảo quốc gia

1. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm:

a) Là cơ quan thường trực của Ủyban nhân dân thành phố về công tác biên giới biển, đảo quốc gia; giúp Ủy ban nhândân thành phố nghiên cứu, tổng hợp, đánh giá tình hình quản lý biển, đảo, đềxuất ý kiến và các biện pháp quản lý thích hợp; tham gia xây dựng phương án giảiquyết vấn đề biên giới với các nước liên quan;

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉhuy Bộ đội Biên phòng thành phố theo dõi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thànhphố và Bộ Ngoại giao tình hình thực hiện các điều ước quốc tế về biên giới quốcgia, quy chế quản lý biên giới trên biển và các tranh chấp nảy sinh trên vùngbiển Đà Nẵng;

c) Chủ trì phối hợp với các cơ quanchức năng đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền đối ngoại khẳng định chủquyền trên biển và chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa. Phối hợp bảo vệ, tìmkiếm cứu nạn và giải quyết các vụ việc liên quan đến ngư dân thành phố Đà Nẵngtrên biển;

d) Chủ trì phối hợp với các cơ quanchức năng xây dựng chương trình hoạt động, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phốvề việc đón tiếp và quản lý các đoàn tàu hải quân nước ngoài thăm Đà Nẵng.

2. Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòngthành phố có trách nhiệm:

a) Chủ trì phối hợp với các cơ quanchức năng của thành phố, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố trong việc triểnkhai thực hiện các chương trình Biển – Đảo và xây dựng, quản lý bảo vệ khu vựcbiên giới thành phố Đà Nẵng; Chỉ thị số 15/1998/CT-TTg ngày 28 tháng 3 năm 1998của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chỉ đạo, xây dựng và phát triển kinh tếxã hội, củng cố quốc phòng an ninh ở các xã, phường biên giới, hải đảo; thựchiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến biên giới biển, đảo; tham giaxây dựng các kế hoạch, đề án thực hiện chiến lược biển của thành phố;

b) Xây dựng kế hoạch bảo vệ ngưdân thành phố Đà Nẵng hoạt động khai thác hải sản trên các vùng biển xa, khu vựcquần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, có kế hoạch chủ động hoặc phối hợp với các lựclượng tổ chức tìm kiếm cứu nạn trên biển khi có yêu cầu; tổ chức tuyên truyềnphổ biến cho những người hoạt động trên biển về chủ quyền vùng biển Việt Nam,âm mưu, phương thức, thủ đoạn hoạt động của các loại tội phạm trên biển, hướngdẫn ngư dân tham gia phòng chống tàu thuyền nước ngoài xâm phạm chủ quyền, trấncướp trên vùng biển của Việt Nam, kết hợp chặt chẽ phong trào quần chúng bảo vệan ninh Tổ quốc và bảo vệ chủ quyền an ninh biên giới biển với phát triển kinhtế - văn hóa - xã hội tại các địa phương ven biển thành phố Đà Nẵng.

3. Công an thành phố có trách nhiệmchỉ đạo Công an các quận, phường ven biển phối hợp chặt chẽ với các đơn vị Biênphòng trong phòng, chống các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự antoàn xã hội; phối hợp với Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố tổ chức thựchiện tốt công tác đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm, nhất là các tộibuôn lậu, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, sử dụng trái phép chất nổ, chất độc ởkhu vực biên giới biển.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn có trách nhiệm:

a) Chủ trì phối hợp với các lựclượng Công an, Quân sự, Biên phòng, Hải quân, các ngành và chính quyền địa phươngthực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và các quy định của Nhànước, Bộ ngành liên quan về tăng cường công tác đảm bảo an toàn cho ngư dân hoạtđộng trên biển; phòng chống các hoạt động khai thác thủy hải sản trái với quyđịnh của Nhà nước; thực hiện phương án phòng chống lụt bão, tìm kiếm, cứu hộ,cứu nạn; khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố, tai nạn và giải quyết các vụ việcxảy ra trên biển;

b) Phối hợp với Sở Tư pháp, chínhquyền các địa phương và Bộ đội biên phòng tổ chức tuyên truyền giáo dục sâurộng cho ngư dân về Luật Biên giới Quốc gia, các Hiệp định, Hiệp nghị, Quy chếbiên giới, các văn bản pháp luật có liên quan, nâng cao nhận thức về chủ quyềncác vùng biển Việt Nam để tham gia quản lý, bảo vệ chủ quyền vùng biển Việt Namvà không xâm phạm chủ quyền các nước khác để khai thác hải sản.

5. Sở Thông tin và Truyền thôngđịnh kỳ hàng năm, chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố, Sở Ngoại vụ và các cơ quan, tổ chức có liênquan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch truyền thông về biêngiới biển, đảo quốc gia; giúp Ủy ban nhân dân thành phố triển khai, theo dõiviệc thực hiện Kế hoạch truyền thông về biên giới biển, đảo quốc gia; báo cáokết quả thực hiện theo quy định.

Điều 15. Quản lý hoạt động củacác tổ chức, cá nhân nước ngoài ở địa phương

1. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn các cơ quan lãnh sựnước ngoài, tổ chức quốc tế về các vấn đề liên quan đến thủ tục nhập cảnh, xuấtcảnh, cư trú của nhân viên các cơ quan này; phối hợp với các cơ quan chức nănggiải quyết các vấn đề liên quan theo quy định của pháp luật và điều ước quốctế; thực hiện các công việc theo ủy quyền của Bộ Ngoại giao;

b) Hướng dẫn, quản lý hoạt độngcủa các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại địa phương; phối hợp với các cơ quan chứcnăng xử lý các tình huống nảy sinh liên quan đến cá nhân, tổ chức nước ngoàitrên địa bàn thành phố; trường hợp phức tạp, nhạy cảm phải xin ý kiến chỉ đạocủa Ủy ban nhân dân thành phố;

c) Đầu mối hướng dẫn các cơ quan,tổ chức trong công tác đón tiếp và quản lý hoạt động của người nước ngoài khiđến làm việc tại thành phố Đà Nẵng.

2. Công an thành phố có trách nhiệm:

a) Chủ trì giúp Ủy ban nhân dânthành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực nhập cảnh, xuất cảnh,cư trú của người nước ngoài tại thành phố; phối hợp với bộ đội Biên phòng thànhphố trong công tác quản lý kiểm soát xuất, nhập cảnh ở cửa khẩu cảng Đà Nẵng;

b) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhândân thành phố có văn bản chỉ đạo các cơ quan, đơn vị về công tác đảm bảo an ninhtrật tự liên quan đến hoạt động của người nước ngoài tại thành phố Đà Nẵng. Thuthập thông tin, tình hình có liên quan, trao đổi, phối hợp với các cơ quan chứcnăng, thống nhất xử lý các tình huống phức tạp của người nước ngoài trên địabàn thành phố;

c) Định kỳ 6 tháng và hàng năm tổnghợp, thống kê báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Ngoại vụ) về tìnhhình người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh qua cửa khẩu Sân bay quốc tế Đà Nẵngvà cửa khẩu cảng biển Đà Nẵng; người nước ngoài tạm trú dài hạn làm ăn, sinhsống, công tác, học tập, kinh doanh, đầu tư tại thành phố, người nước ngoài viphạm pháp luật trên địa bàn thành phố.

3. Sở Lao động - Thương binh vàXã hội thành phố có trách nhiệm:

a) Tổ chức tuyên truyền và phổ biếncác quy định của pháp luật lao động Việt Nam cho các doanh nghiệp, tổ chức, nhàđầu tư, nhà thầu và người lao động nước ngoài trên địa bàn; tổ chức thực hiệnviệc giới thiệu, cung ứng lao động cho các nhà thầu nước ngoài theo chỉ đạo củaỦy ban nhân dân thành phố.

b) Chủ trì, phối hợp với Ban quảnlý các Khu công nghiệp và Chế xuất Đà Nẵng; Ban quản lý Khu Công nghệ cao ĐàNẵng và các cơ quan liên quan quản lý lao động nước ngoài làm việc trên địa bànthành phố theo quy định tại Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam vàNghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chínhphủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ Quy định vềKhu công nghiệp, Khu chế xuất và Khu kinh tế.

c) Kiểm tra, thanh tra việc thựchiện các quy định của pháp luật Việt Nam về tuyển dụng, quản lý và sử dụng laođộng, gia hạn giấy phép lao động, cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoàilàm việc tại địa phương theo quy định của pháp luật; phối hợp với Công an thànhphố, các cơ quan, tổ chức có liên quan quản lý, hướng dẫn các tổ chức, doanhnghiệp có sử dụng lao động nước ngoài thực hiện việc quản lý, sử dụng lao độngnước ngoài theo đúng quy định của nhà nước;

d) Theo dõi, tổng hợp và thực hiệnchế độ báo cáo định kỳ 6 tháng, hàng năm cho Ủy ban nhân dân thành phố về tìnhhình lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trênđịa bàn thành phố theo quy định; định kỳ hàng tháng gửi danh sách người laođộng nước ngoài đã được cấp, gia hạn và cấp lại giấy phép lao động cho cơ quanquản lý xuất nhập cảnh và Sở Ngoại vụ theo dõi, phối hợp quản lý.

4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhânmời người nước ngoài vào Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chứcnăng quản lý và giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động của người nướcngoài do cơ quan, tổ chức mình mời; kịp thời báo cáo cho các cơ quan chức năngkhi phát hiện trường hợp người nước ngoài có hoạt động vi phạm pháp luật trênđịa bàn thành phố để phối hợp giải quyết theo đúng quy định của pháp luật vàthông lệ quốc tế.

5. Các cá nhân, tổ chức nước ngoàiđang làm ăn, sinh sống, học tập, công tác, kinh doanh, đầu tư tại thành phố ĐàNẵng phải chấp hành nghiêm túc các điều ước quốc tế và pháp luật Việt Nam.

Điều 16. Công tác ngoại giaokinh tế

1. Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợpvới Bộ Ngoại giao, các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các cơ quanliên quan đẩy mạnh công tác ngoại giao kinh tế và nâng cao năng lực hội nhậpkinh tế quốc tế; chủ động đưa nội dung kinh tế vào các hoạt động đối ngoại.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì,tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố về việc các doanh nghiệp Đà Nẵng đầu tư ranước ngoài theo quy định của pháp luật.

3. Các cơ quan, tổ chức:

a) Căn cứ chức năng nhiệm vụ củađơn vị và điều kiện của địa phương, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hànhnhững chính sách nhằm tạo môi trường thuận lợi trong việc thu hút đầu tư, thươngmại, du lịch và các nguồn lực bên ngoài để phát triển thành phố;

b) Nghiên cứu, đề xuất các nhu cầumở rộng hợp tác quốc tế; những dự án cần vận động hợp tác, đầu tư, viện trợ củacác tổ chức quốc tế, gửi về Sở Ngoại vụ cùng với Báo cáo và Chương trình hoạtđộng đối ngoại hàng năm theo điểm a khoản 3 Điều 6 của Quy định này. Sở Ngoạivụ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt để tiếnhành xúc tiến, triển khai trong năm tiếp theo.

3. Định kỳ 6 tháng, hàng năm Ủyban nhân dân thành phố tổ chức họp giao ban đối ngoại và kinh tế đối ngoại.

Điều 17. Công tác quản lý, vậnđộng viện trợ phi chính phủ nước ngoài

1. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm:

a) Là cơ quan đầu mối, phối hợpvới các cơ quan liên quan quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nướcngoài;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơquan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng, ban hành các văn bảnquy phạm pháp luật về quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoàitại thành phố Đà Nẵng; tham mưu đề xuất những chủ trương, chính sách liên quanđến hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài;

c) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị,địa phương thực hiện đúng các quy định của nhà nước, đảm bảo về mặt đối ngoạitrong quan hệ, tiếp xúc và vận động các tổ chức phi chính phủ nước ngoài;

d) Chủ trì, phối hợp với các ngànhliên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố cho ý kiến về việc cấp, gia hạn,sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy đăng ký của các tổ chức phi chính phủ nước ngoàihoạt động tại Đà Nẵng;

đ) Chủ trì, phối hợp với các cơquan liên quan thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của tổ chức phi chính phủnước ngoài tại thành phố Đà Nẵng; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các viphạm liên quan đến hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại thành phốĐà Nẵng; phối hợp với Công an thành phố thẩm tra xác minh lý lịch của nhân viênViệt Nam làm việc cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài;

e) Chủ trì, phối hợp với các cơquan, đơn vị vận động nguồn viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài; điềuphối nguồn viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài phù hợp với kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố;

g) Thông báo cho các cơ quan, tổchức có liên quan về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài đăng ký hoạt động tạiĐà Nẵng;

h) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhândân thành phố về tình hình hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tạiĐà Nẵng.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có tráchnhiệm:

a) Là cơ quan đầu mối về quản lýcác khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài;

b) Hướng dẫn các cơ quan, tổ chứctrên địa bàn thành phố thực hiện đúng các quy định của nhà nước về trình tự,thủ tục trình thẩm định và phê duyệt các khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoàicho thành phố Đà Nẵng;

c) Chủ trì, phối hợp với các cơquan, tổ chức thẩm định việc tiếp nhận các khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoàithuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quy định tạikhoản 1 Điều 15 Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoàiban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009;

d) Tham mưu Ủy ban nhân dân thànhphố trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan thẩmđịnh các chương trình, dự án và các khoản viện trợ phi dự án thuộc thẩm quyềnphê duyệt của Thủ tướng Chính phủ quy định tại khoản 1 Điều 15 Quy chế quản lývà sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài ban hành kèm theo Nghị định số93/2009/NĐ-CP ;

đ) Phối hợp với Sở Tài chính thammưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí nguồn vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sáchhàng năm để thực hiện các khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài đã cam kếtvới Bên tài trợ theo quy định của Luật Ngân sách và các văn bản có liên quan;

e) Giám sát, đánh giá và định kỳbáo cáo Ủy ban nhân dân thành phố tình hình tiếp nhận, sử dụng các khoản việntrợ phi chính phủ nước ngoài.

3. Công an thành phố chủ trì thựchiện công tác quản lý nhà nước về an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hộitrong hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Đà Nẵng.

4. Sở Tài chính chủ trì thực hiệncông tác quản lý nhà nước về tài chính đối với viện trợ phi chính phủ nước ngoàitại Đà Nẵng; thực hiện bố trí kinh phí đối ứng của chương trình, dự án viện trợcho các cơ quan, tổ chức (nếu có) theo Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 22tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về vốn đối ứng,quản lý và sử dụng vốn đối ứng trong hoạt động tiếp nhận nguồn việc trợ khônghoàn lại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

5. Ban Tôn giáo thành phố có tráchnhiệm chủ trì, tham mưu các vấn đề có liên quan đến tôn giáo trong hoạt độngcủa các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Đà Nẵng.

6. Liên hiệp các tổ chức hữu nghịthành phố có trách nhiệm phối hợp với Sở Ngoại vụ trong việc thực hiện hoạtđộng quan hệ và vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài.

7. Các cơ quan, tổ chức có quanhệ với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài có trách nhiệm:

a) Tuân thủ các quy định về sử dụngvà quản lý nguồn việc trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;

b) Hướng dẫn tổ chức phi chính phủnước ngoài thực hiện đúng các quy định về công tác phi chính phủ nước ngoài;

c) Định kỳ 6 tháng, hàng năm báocáo Ủy ban nhân dân thành phố tình hình hợp tác với tổ chức phi chính phủ nướcngoài.

Điều 18. Công tác văn hóa đốingoại

1. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm chủtrì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu xây dựng các kế hoạch hàng nămvà dài hạn phù hợp với chiến lược ngoại giao văn hóa của nhà nước và kế hoạchphát triển xã hội của địa phương trong từng thời kỳ; nghiên cứu và tham mưu tổchức các hoạt động đối ngoại văn hóa tại Đà Nẵng và các hoạt động văn hóa củaĐà Nẵng ra nước ngoài một cách có hiệu quả và thiết thực.

2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịchcó trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ thực hiện các hoạt động vănhóa có yếu tố nước ngoài, các chương trình đón các đoàn văn hóa, nghệ thuật củanước ngoài đến Đà Nẵng và giới thiệu các di sản, danh lam thắng cảnh, truyềnthống văn hóa của Đà Nẵng đến với bạn bè quốc tế.

3. Sở Thông tin và Truyền thôngcó trách nhiệm phối hợp với Sở Ngoại vụ tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố cungcấp các thông tin về các hoạt động văn hóa cho báo chí nước ngoài,cộng đồng ngườiViệt Nam ở nước ngoài và cộng đồng quốc tế.

4. Liên hiệp các Tổ chức hữu nghịthành phố, các tổ chức chính trị xã hội, các đoàn thể, tổ chức hội có tráchnhiệm gắn các hoạt động ngoại giao văn hóa trong quá trình triển khai các hoạtđộng ngoại giao nhân dân.

Điều 19. Công tác về người ViệtNam ở nước ngoài

1. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơquan chức năng và xin ý kiến Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài (BộNgoại giao) trong việc tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố về các chính sách, biệnpháp nhằm thực hiện công tác người Việt Nam ở nước ngoài; chủ trì nghiên cứu,đánh giá công tác về người Việt Nam ở nước ngoài trên địa bàn thành phố;

b) Phối hợp với Ủy ban Mặt trậnTổ quốc Việt Nam thành phố Đà Nẵng để trao đổi, tổ chức làm việc liên tịch về cácvấn đề có liên quan theo quy định của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các vănbản hướng dẫn thi hành Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

c) Tiếp nhận thông tin liên quanđến người Việt Nam ở nước ngoài từ các cơ quan chức năng và các tổ chức, cánhân người Việt Nam ở nước ngoài;

d) Cung cấp thông tin liên quanđến người Việt Nam ở nước ngoài và tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, tổ chứcliên quan phối hợp công tác khi có yêu cầu;

đ) Cung cấp thông tin về tình hìnhđất nước, thành phố và các quy định pháp luật, chính sách của Nhà nước về ngườiViệt Nam ở nước ngoài; trực tiếp tham gia việc hỗ trợ, hướng dẫn người Việt Namở nước ngoài khi có yêu cầu;

e) Phối hợp với các cơ quan, tổchức thực hiện công tác vận động người Việt Nam ở nước ngoài; theo dõi thực hiệnchính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài có quan hệ với thành phố và thânnhân của họ;

g) Tham gia ý kiến trong việc xửlý các vi phạm và giải quyết các vụ việc có liên quan đến người Việt Nam ở nướcngoài khi nhận được yêu cầu của cơ quan chức năng.

2. Công an thành phố có trách nhiệm:

a) Quản lý công tác nhập cảnh, xuấtcảnh, cư trú của người Việt Nam ở nước ngoài tại thành phố Đà Nẵng theo đúngcác quy định của Nhà nước;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Ngoạivụ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố số liệu liên quan đến người Việt Nam ởnước ngoài tại thành phố Đà Nẵng trước ngày 30 tháng 11 hàng năm;

c) Phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Ngoạivụ và các cơ quan, tổ chức có liên quan xác minh các thông tin cần thiết đểphục vụ cho việc giải quyết thủ tục hồi hương; quốc tịch; xác nhận gốc Việt Nam;kết hôn với người Việt Nam trong nước; vận động viện trợ phi chính phủ nướcngoài và các vấn đề khác có liên quan.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư có tráchnhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan,tổ chức thực hiện việc đăng ký kinh doanh và chức năng quản lý nhà nước đối vớicác doanh nghiệp do người Việt Nam ở nước ngoài đứng tên hoặc góp vốn;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơquan chức năng tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành chính sách ưu đãi đốivới các dự án đầu tư của người Việt Nam ở nước ngoài.

4. Sở Khoa học và Công nghệ có tráchnhiệm:

a) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhândân thành phố các dự án, chương trình hợp tác về nghiên cứu, đầu tư, chuyển giaocông nghệ, đào tạo, tư vấn nhằm vận động hợp tác của trí thức người Việt Nam ởnước ngoài;

b) Phối hợp với Sở Ngoại vụ xâydựng và tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành chính sách ưu đãi đối với tríthức người Việt Nam ở nước ngoài hợp tác, làm việc cho thành phố.

5. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư cótrách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức tham mưu Ủy ban nhân dânthành phố trong công tác vận động nguồn đầu tư của người Việt Nam ở nước ngoài.

6. Các cơ quan, tổ chức trong phạmvi nhiệm vụ, quyền hạn và các lĩnh vực do mình quản lý có trách nhiệm:

a) Phổ biến, tuyên truyền chủ trương,chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, cung cấp các văn bản và hướng dẫncác thủ tục hành chính liên quan đến người Việt Nam ở nước ngoài.

b) Phối hợp với Sở Ngoại vụ thựchiện công tác vận động người Việt Nam ở nước ngoài trên địa bàn thành phố;

c) Phối hợp với các cơ quan chứcnăng trong việc xử lý các vi phạm và giải quyết các vụ việc có liên quan đếnngười Việt Nam ở nước ngoài;

d) Cung cấp thông tin liên quanđến người Việt Nam ở nước ngoài khi nhận được yêu cầu của Ủy ban nhân dân thànhphố, Sở Ngoại vụ và các cơ quan chức năng.

Điều 20. Thông tin, tuyên truyềnđối ngoại và quản lý hoạt động của phóng viên nước ngoài tại địa phương

1. Sở Thông tin và Truyền thôngcó trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Ngoạivụ và các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên cơ sở Quyết định số 79/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý nhànước về thông tin đối ngoại; Thông tư liên tịch số 34/2011/TTLT /BTTTT-BNG ngày24 tháng 11 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Ngoại giao hướngdẫn việc phối hợp thi hành Quy chế Quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại banhành kèm theo Quyết định số 79/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủtướng Chính phủ và Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 06 tháng 8 năm 2012 của Thủ tướngChính phủ về việc triển khai thực hiện chiến lược phát triển thông tin đốingoại giai đoạn 2011 - 2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lýnhà nước về thông tin đối ngoại;

b) Định kỳ kiểm tra, đôn đốc, đánhgiá, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các quy định nêu tại điểm a khoản 1 Điềunày.

c) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dânthành phố ban hành các văn bản quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại và cácchương trình, kế hoạch thông tin đối ngoại của Đà Nẵng;

d) Chủ trì, phối hợp với Sở Nộivụ, Sở Ngoại vụ và các cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng cơ chế, chính sách,tổ chức bộ máy, biên chế cán bộ, công chức chuyên trách công tác thông tin đốingoại của các cơ quan, tổ chức.

2. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơquan liên quan tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để cung cấp kịp thờicho Bộ Ngoại giao thông tin về những vấn đề của địa phương để phục vụ trả lời phỏngvấn của lãnh đạo cấp cao và họp báo quốc tế;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Thôngtin và Truyền thông và các cơ quan, tổ chức có liên quan triển khai các hoạtđộng thông tin đối ngoại của Đà Nẵng ở nước ngoài, đặc biệt nhân dịp kỷ niệmcác ngày lễ lớn của đất nước, các hoạt động đối ngoại của lãnh đạo thành phố,kỷ niệm năm chẵn trong quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam với các nước có quan hệvới Đà Nẵng;

c) Tham mưu Ủy ban nhân dân thànhphố phối hợp với Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan trong việc đón tiếp vàquản lý các hoạt động của phóng viên nước ngoài tại thành phố;

d) Cung cấp thông tin, các sản phẩmthông tin đối ngoại của thành phố Đà Nẵng cho các cơ quan đại diện Việt Nam ởnước ngoài, các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam, các địa phương cóquan hệ hợp tác.

3. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịchcó trách nhiệm phối hợp với Sở Ngoại vụ, các cơ quan, tổ chức có liên quan tổchức và thực hiện các sự kiện, chương trình hoạt động đối ngoại về văn hoá, thểthao, du lịch ở tầm địa phương và quốc gia tại Đà Nẵng nhằm thúc đẩy công tácthông tin đối ngoại, giới thiệu, quảng bá hình ảnh Đà Nẵng đến với cộng đồngquốc tế và đồng bào Việt Nam ở nước ngoài

4. Ủy ban nhân dân các quận, huyệncó trách nhiệm:

a) Chủ động nắm bắt tình hình địaphương, đặc biệt là những vấn đề mới nảy sinh, mang tính phức tạp, nhạy cảm,phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền nhanh chóng xác minh, báo cáo thông tinkịp thời và chính xác cho Ủy ban nhân dân thành phố thông qua Sở Ngoại vụ nhằmđấu tranh phản bác các thông tin, luận điệu sai trái của các thế lực cơ hội,thù địch;

b) Thực hiện quảng bá hình ảnh,tiềm năng của địa phương, phục vụ phát triển kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài,khách du lịch quốc tế.

5. Các cơ quan báo, đài thành phốcó trách nhiệm:

a) Chủ động thông tin về những sựkiện chính trị trong nước, khu vực và quốc tế, chú trọng các vấn đề biên giới,lãnh thổ, biển đảo, bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước, chủtrương giải quyết các vấn đề tranh chấp ở biển Đông của Việt Nam;

b) Phối hợp với các cơ quan có thẩmquyền đưa các thông tin đấu tranh phản bác các luận điệu sai trái, xuyên tạccủa các thế lực thù địch lợi dụng các vấn đề tôn giáo, dân chủ, nhân quyền, chủquyền lãnh thổ nhằm kích động dư luận, chống phá Đảng, Nhà nước và sự nghiệpxây dựng, phát triển đất nước;

c) Đưa tin, bài viết, phóng sự giớithiệu, quảng bá hình ảnh, vị thế, tầm vóc và tiềm năng phát triển, tình hìnhkinh tế, xã hội của thành phố ra nước ngoài.

Điều 21. Theo dõi, tổng hợp thôngtin về tình hình quốc tế và khu vực có tác động đến địa phương

Sở Ngoại vụ phối hợp với các cơquan chuyên môn chủ động theo dõi, phân tích, tổng hợp thông tin về tình hình chínhtrị, an ninh, kinh tế quốc tế và khu vực có tác động đến địa phương, kịp thờibáo cáo và đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố các chủ trương vàgiải pháp cần thiết.

Điều 22. Bồi dưỡng nghiệp vụđối ngoại

1. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm thammưu Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, kiếnthức đối ngoại và phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tham mưu Ủy bannhân dân thành phố việc đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại của địaphương.

2. Sở Nội vụ có trách nhiệm chủtrì, phối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan củng cố và nâng cao nănglực đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác đối ngoại thành phố.

Điều 23. Chế độ thông tin,báo cáo

1. Đối với các vấn đề phức tạp,nhạy cảm liên quan đến chủ quyền, an ninh quốc gia, dân tộc, nhân quyền, tôn giáo,Sở Ngoại vụ phối hợp với các cơ quan chức năng tham mưu Ủy ban nhân dân thànhphố báo cáo Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan để giải quyết.

2. Trong vòng 10 ngày làm việc saukhi kết thúc một sự kiện đối ngoại cấp thành phố, Sở Ngoại vụ có trách nhiệmtổng hợp, báo cáo về kết quả của hoạt động đối ngoại đó và đề xuất chủ trương,giải pháp đối với những vấn đề có liên quan trình Ủy ban nhân dân thành phố gửiBộ Ngoại giao tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

3. Định kỳ 6 tháng, hàng nămvà trường hợp đột xuất, Sở Ngoại vụ phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp,tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo kết quả hoạt động đối ngoại của địaphương gửi Bộ Ngoại giao để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Điều 24. Kinh phí

Sở Tài chính có trách nhiệm bố tríngân sách để triển khai thực hiện các hoạt động đối ngoại hàng năm đã được Ủyban nhân dân thành phố phê duyệt theo quy định.

Chương 4.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 25. Trách nhiệm tổ chứcthực hiện

1. Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợpvới các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Quy địnhnày.

2. Các cơ quan, tổ chức trong phạmvi chức năng và nhiệm vụ có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo việc xây dựng vàthực hiện hiệu quả chương trình đối ngoại của thành phố; quy định việc tổ chứctriển khai các hoạt động đối ngoại tại cơ quan, địa phương mình; cử lãnh đạo vàcán bộ, công chức phụ trách (hoặc kiêm nhiệm) công tác đối ngoại để phối hợpcung cấp thông tin và xử lý các vấn đề liên quan trong quá trình phối hợp triểnkhai nhiệm vụ.

Điều 26. Trong quá trìnhthực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức phản ánh bằng vănbản về Sở Ngoại vụ thành phố Đà Nẵng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thànhphố xem xét, quyết định./.