ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/2013/QĐ-UBND

Long An, ngày 01 tháng 07 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VÀ HỘ KINH DOANH TRÊN ĐỊABÀN TỈNH LONG AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày29/11/2005;

Căn cứ Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04/4/2007 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 62/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04/4/2007 quy định xử phạt vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một sốđiều của Luật Doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 05/2013/NĐ-CP ngày 09/01/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều quyđịnh về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 củaChính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng kýdoanh nghiệp;

Theo đề nghị của Sở Kế hoạch vàĐầu tư tại tờ trình số 122/TTr-SKHĐT ngày 19/6/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy chế phối hợp quản lý đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanhtrên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.

Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì,phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai, đôn đốc, kiểm traviệc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBNDtỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố,Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND huyện, thị xã, thành phố;
- UBND xã, phường, thị trấn;
- Phòng NCKT;
- Lưu: VT.SKHĐT.THY.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đỗ Hữu Lâm

QUY CHẾ

PHỐIHỢP QUẢN LÝ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VÀ HỘ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 01/7/2013 của Ủy bannhân dân tỉnh Long An)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định một số nộidung quản lý Nhà nước của UBND các cấp và các Sở, ngành trong việc quản lýdoanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp gồm: quản lý kiểm tra doanhnghiệp sau đăng ký thành lập và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệptheo quy định của Luật Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các doanh nghiệp thuộc phạm viđiều chỉnh của Luật Doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Long An.

2. Các cơ quan quản lý nhà nước baogồm: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là UBNDcấp huyện), Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBNDcấp xã), các Sở, Ngành có liên quan trong tỉnh.

3. Các tổ chức, cá nhân trong nướcliên quan đến việc thành lập, tổ chức và quản lý hoạt động của doanh nghiệptrên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp

Công tác phối hợp giữa các cơ quanphải được tiến hành theo các nguyên tắc sau:

1. Nội dung phối hợp phải liên quanđến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, các cấp chính quyền địaphương.

2. Bảo đảm tính khách quan trongquá trình phối hợp.

3. Bảo đảm yêu cầu về chuyên môn,chất lượng và thời hạn phối hợp; chịu trách nhiệm về nội dung, kết quả phốihợp.

4. Việc phối hợp giữa các cơ quanphải phục vụ lợi ích chung, tôn trọng chức năng, nhiệm vụ của các bên tham giatheo đúng quy định của pháp luật; đồng thời tạo điều kiện để các bên hoàn thànhnhiệm vụ được giao;

5. Trong quá trình phối hợp quản lýphải xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp để làm rõ trách nhiệm củacác cơ quan, tránh chồng chéo, trùng lắp.

Chương 2.

THẨM QUYỀN QUẢN LÝ VÀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, PHỐI HỢPXỬ LÝ VI PHẠM VÀ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

Điều 4. Quản lý nhà nước về đăngký kinh doanh

Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủyban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với công tác đăng ký doanhnghiệp trên địa bàn, chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc cấpGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho các doanh nghiệp và xử lý các vi phạmcủa doanh nghiệp trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;hướng dẫn cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện về thủ tục, hồ sơ cấp Giấy chứngnhận đăng ký hộ kinh doanh.

Điều 5. Cơ quan đăng ký kinhdoanh

Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kinhdoanh, gồm:

1. Cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinhdoanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi tắt là Phòng Đăng ký kinhdoanh).

2. Cấp huyện: Phòng Tài chính - Kếhoạch.

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn củaPhòng Đăng ký kinh doanh

1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng kýdoanh nghiệp; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp hoặc từchối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2. Định kỳ hàng tháng Phòng Đăng kýkinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp danh sách các doanh nghiệp (gồm: tên,địa chỉ, người đại diện theo pháp luật, ngành nghề kinh doanh chính, ngày cấpđăng ký thành lập, vốn điều lệ, tình trạng hoạt động) cho Cục Thuế tỉnh, Công antỉnh, UBND cấp huyện, phòng Tài chính-Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố,UBND các phường, xã, thị trấn qua hệ thống thư điện tử của UBND tỉnh.

3. Yêu cầu doanh nghiệp báo cáotình hình kinh doanh theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 163 Luật Doanhnghiệp; đôn đốc việc thực hiện chế độ báo cáo hàng năm của doanh nghiệp.

4. Trực tiếp kiểm tra hoặc đề nghịcơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp theo nội dung trong hồ sơđăng ký doanh nghiệp; hướng dẫn cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện về hồ sơ,trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh; hướng dẫn doanh nghiệp và người thànhlập doanh nghiệp về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy địnhcủa Luật doanh nghiệp và UBND tỉnh hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.

5. Yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừngkinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp khôngcó đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, đồng thời thông báo cho cơ quannhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

6. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp đối với doanh nghiệp trong các trường hợp quy định tại Luật Doanhnghiệp.

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn,trách nhiệm của Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện

1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinhdoanh; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhậnđăng ký hộ kinh doanh.

2. Phối hợp với cơ quan nhà nước cóthẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp; xác minh nội dung đăng ký doanh nghiệp, chinhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trên phạm viđịa bàn yêu cầu của Sở Kế hoạch và Đầu tư.

3. Định kỳ vào tuần thứ nhất hàngtháng, phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố gửi danh sách hộkinh doanh (gồm: tên, địa chỉ, người chủ hộ, ngành nghề kinh doanh chính, ngàycấp đăng ký kinh doanh, vốn, tình trạng hoạt động) đã đăng ký tháng trước chocơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và cơ quan quản lýchuyên môn thuộc UBND cấp huyện; tham mưu giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năngquản lý chuyên ngành.

Điều 8. Phối hợp xử lý vi phạmpháp luật trong công tác đăng ký doanh nghiệp

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấpxã, các sở, ngành, trong phạm vi quyền hạn của mình, có trách nhiệm kiểm tra,xử lý hành vi vi phạm hành chính đối với doanh nghiệp vi phạm trong hoạt độngkinh doanh.

2. Hàng năm, UBND cấp huyện, cácsở, ngành có trách nhiệm lập kế hoạch, kiểm tra doanh nghiệp và phối hợp vớicác cơ quan quản lý chuyên ngành tiến hành kiểm tra doanh nghiệp trên địa bàn.Trước ngày 31/10 hàng năm, UBND cấp huyện, xây dựng kế hoạch kiểm tra doanhnghiệp của năm sau để tiến hành kiểm tra.

3. Khi phát hiện doanh nghiệp cóhành vi vi phạm hành chính trong hoạt động kinh doanh thì cơ quan, người cóthẩm quyền xứ lý vi phạm hành chính phải đình chỉ ngay hành vi vi phạm, và tiếnhành xử lý vi phạm theo các quy định của pháp luật. Trong trường hợp phát hiệndoanh nghiệp vi phạm các quy định tại khoản 2 Điều 165 Luật doanh nghiệp năm2005, cơ quan xử lý vi phạm phải thông báo bằng văn bản cho Sở Kế hoạch và Đầutư tỉnh biết về việc vi phạm đó trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày cóquyết định xử phạt vi phạm hành chính kèm theo hồ sơ xác định mức độ vi phạm đểcó căn cứ xem xét, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đồng thờithông báo cho chính quyền địa phương nơi doanh nghiệp đang hoạt động.

4. Khi phát hiện doanh nghiệp,trong quá trình sản xuất kinh doanh có hành vi vi phạm các quy định về ngànhnghề kinh doanh, cơ quan, người có thẩm quyền xử lý vi phạm có trách nhiệmthông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh biết về việc vi phạm đókèm theo hồ sơ xác định vi phạm để có căn cứ yêu cầu doanh nghiệp đó bổ sungchứng chỉ hành nghề phù hợp hoặc yêu cầu ngừng kinh doanh ngành, nghề không đủđiều kiện.

Điều 9. Thu hồi Giấy chứng nhậnđăng ký doanh nghiệp

Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứngnhận đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp được quy định của pháp luật.

Điều 10. Thẩm quyền thu hồi Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp

1. Phòng đăng ký kinh doanh của SởKế hoạch và Đầu tư tỉnh có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

2. Phòng Tài chính - Kế hoạch cấphuyện có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trên địa bàn.

Điều 11. Phối hợp xử lý vi phạmtrong trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Việc thu hồi Giấy chứng nhận đăngký doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 59, Điều 61 Nghị định số43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, và theo cácquy định sau đây:

1. Cung cấp thông tin vi phạm:Trong quá trình quản lý, kiểm tra hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nếuphát hiện doanh nghiệp có hành vi vi phạm, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các sở,ngành, cơ quan điều tra, có trách nhiệm đình chỉ ngay hoạt động vi phạm, xử lýtheo thẩm quyền và thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Nếudoanh nghiệp vi phạm các quy định tại khoản 2 Điều 165 Luật Doanh nghiệp năm2005 về thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì cơ quan nhà nước cóthẩm quyền khi xử lý vi phạm hoạt động của doanh nghiệp và thông báo cho cơquan đăng ký kinh doanh để thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trongthời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi ra quyết định xử lý vi phạm.

2. Kiểm tra, xác minh thông tin viphạm của doanh nghiệp: Khi nhận được thông tin do các tổ chức, cá nhân phản ánhvề hành vi vi phạm của doanh nghiệp, nếu xét thấy cần thiết phải tiến hành xácminh, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ trực tiếp kiểm tra, hoặc đề nghị cơ quan cóthẩm quyền kiểm tra, xác minh thông tin về vi phạm của doanh nghiệp. Kết quảkiểm tra, xác minh phải được thể hiện bằng văn bản.

3. Thông báo hành vi vi phạm: Khicó đủ căn cứ xác định doanh nghiệp vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 165 LuậtDoanh nghiệp năm 2005, cơ quan đăng ký kinh doanh tiến hành công bố hành vi viphạm của doanh nghiệp theo quy định tại điều 60 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP Thông báo này được gửi đến địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp và Đăng thôngbáo trên trang thông tin điện tử (website) của Sở Kế hoạch và Đầu tư.

4. Hình thức xử phạt vi phạm hànhchính và mức xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của Chínhphủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đăng ký doanhnghiệp.

Điều 12. Giải thể doanh nghiệpbị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp phải tiến hành cácthủ tục giải thể trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày bị thu hồi Giấy chứngnhận đăng ký doanh nghiệp. Trình tự và thủ tục giải thể thực hiện theo quy địnhtại Điều 158 Luật Doanh nghiệp 2005.

Trong trường hợp này, người đạidiện theo pháp luật, tất cả thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn haithành viên trở lên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên, chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân, tất cả thànhviên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần và tất cả thành viên hợp danhđối với công ty hợp danh liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩavụ tài sản khác chưa thanh toán.

2. Thông tin về việc thu hồi Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải được nhập vào Hệ thống thông tin đăng kýdoanh nghiệp quốc gia và gửi sang cơ quan Thuế trong thời hạn hai ngày làmviệc, kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi.

Điều 13. Thu hồi Giấy chứng nhậnđăng ký hộ kinh doanh

1. Các trường hợp thu hồi Giấychứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 61 Nghị địnhsố 43/2010/NĐ-CP .

2. Trường hợp hộ kinh doanh khôngtiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấpGiấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; hoặc ngừng hoạt động kinh doanh quá 06tháng liên tục mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơiđăng ký thì Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản về hành vi viphạm và yêu cầu đại diện hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh để giảitrình. Sau thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn ghi trongthông báo mà người được yêu cầu không đến hoặc nội dung giải trình không đượcchấp thuận thì Cơ quan đăng ký kinh doanh ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhậnđăng ký hộ kinh doanh.

Chương 3.

PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP

Điều 14. Trách nhiệm của các Sở,Ngành trong công tác quản lý doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An

1. Trách nhiệm của Sở Kế hoạchvà Đầu tư

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiệnviệc cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và phù hợp với chiếnlược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Nghiên cứu, cải tiến tổ chức thựchiện việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc cấp Giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp.

b) Phối hợp xây dựng, quản lý, vậnhành Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia; thực hiện việc chuyểnđổi dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về đăng ký kinh doanh tại địa phương sang Cơ sở dữliệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; cung cấp thông tin về đăng ký doanh nghiệptrong phạm vi địa phương cho các tổ chức, cá nhân có yêu cầu.

c) Phối hợp với Cục thuế tỉnh trongviệc trao đổi, rà soát các thông tin, dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp trên Hệthống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia, kịp thời xử lý các vướng mắcphát sinh trong quá trình truyền, nhận dữ liệu để đảm bảo thống nhất và đồng bộdữ liệu giữa 2 ngành.

d) Chủ trì phối hợp với các sở,ngành liên quan, nghiên cứu, đề xuất triển khai thực hiện chính sách ưu đãi đốivới doanh nghiệp theo quy định.

đ) Yêu cầu doanh nghiệp báo cáotình hình kinh doanh theo định kỳ hoặc đột xuất; chủ trì hoặc đề nghị UBND cấphuyện, các sở, ngành chuyên môn hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hànhkiểm tra doanh nghiệp. Khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện hoạtđộng theo quy định của pháp luật, được quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừngkinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; thực hiện thu hồi Giấy chứngnhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

e) Hàng năm xây dựng kế hoạch vàtiến hành kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp, cáccá nhân và tổ chức có liên quan theo quy định của Chính phủ quy định xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

g) Định kỳ hàng quý xây dựng kếhoạch và phối hợp với Công an tỉnh, Cục Thuế tỉnh và cơ quan chuyên ngành tiếnhành kiểm tra các doanh nghiệp đăng ký hoạt động trong các lĩnh vực ngành nghềcó điều kiện có thể ảnh hưởng đến an ninh trật tự. Phối hợp với cơ quan chuyênngành tổ chức kiểm tra các doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật do côngluận phản ánh hoặc theo chỉ đạo của UBND tỉnh.

2. Trách nhiệm của cơ quan Thuế

a) Tiếp nhận, sao gửi thông tin vềdoanh nghiệp do các Phòng Đăng ký kinh doanh cung cấp theo quy định tại Quy chếnày cho các đơn vị theo dõi, quản lý doanh nghiệp trong ngành thuế.

b) Rà soát các thông tin doanhnghiệp đã đăng ký và thay đổi trên Hệ thống thông tin của cơ quan Thuế đã đượckết nối với Hệ thống thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để kịp thờiphản hồi những trường hợp vướng mắc với Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kếhoạch và Đầu tư.

c) Xử lý các vi phạm về thuế theothẩm quyền, hàng tháng thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh danh sách doanhnghiệp vi phạm đối với trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi mã số thuế, bỏ địachỉ kinh doanh, ngừng hoạt động kinh doanh để phối hợp xử lý vi phạm.

d) Định kỳ hàng tháng, 06 tháng,tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, thông báo cho Công an tỉnh và Sở Kế hoạch và Đầu tưdanh sách doanh nghiệp không kê khai nộp thuế trong thời hạn một năm kể từ ngàyđược cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp ngừng hoạt động mộtnăm liên tục, bỏ trốn, mất tích do nợ thuế hoặc đã giải thể mà vẫn kinh doanh,hoạt động không đúng nội dung đăng ký doanh nghiệp, không đúng địa chỉ trụ sởđã đăng ký.

3. Trách nhiệm của Ban quản lýcác khu kinh tế

Chịu trách nhiệm quản lý doanhnghiệp theo thẩm quyền, tổ chức kiểm tra doanh nghiệp hoạt động trong khu côngnghiệp và khu kinh tế theo thẩm quyền.

4. Trách nhiệm của Công an tỉnh

Khi kiểm tra, phát hiện các hành vivi phạm pháp luật của doanh nghiệp, các lực lượng chức năng buộc Công an tỉnhphải lập hồ sơ, tiến hành xác minh, điều tra và xử lý theo quy định của phápluật. Khi phát hiện doanh nghiệp, vi phạm các quy định có thể bị thu hồi Giấy chứngnhận đăng ký doanh nghiệp theo điều 165 Luật Doanh nghiệp, có trách nhiệm đìnhchỉ ngay hành vi vi phạm của doanh nghiệp và thông báo cho cơ quan Đăng ký kinhdoanh tỉnh, huyện để xử lý vi phạm theo quy định.

5. Trách nhiệm của Ủy ban nhândân cấp huyện

a) Chủ trì phối hợp với các cơ quanthực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn.

b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biếnpháp luật, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp trên địa bàn phát triển kinhdoanh.

c) Xử lý vi phạm của doanh nghiệptheo thẩm quyền và thông báo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để phối hợp quản lý.

d) Hàng năm, tổng hợp, báo cáo Ủyban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư về tình hình thực hiện nhiệm vụ theocác nội dung:

- Tình hình tổ chức thực hiện LuậtDoanh nghiệp trên địa bàn.

- Tình hình chấp hành và vi phạmpháp luật của doanh nghiệp trên địa bàn.

- Những biện pháp nhằm nâng caohiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

đ) Hướng dẫn, chỉ đạo Ủy ban nhândân xã, phường, thị trấn trong việc phối hợp, xác minh thông tin về doanhnghiệp trên địa bàn.

e) Chủ trì phối hợp với các cơ quanchuyên ngành tiến hành kiểm tra doanh nghiệp có trụ sở đóng trên địa bàn vềviệc chấp hành các nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và cáchoạt động theo Giấy phép chuyên ngành. Thông báo bằng văn bản kết quả kiểm tra,xử lý vi phạm (nếu có) cho Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan biết.

6. Trách nhiệm của Ủy ban nhândân cấp xã

a) Đôn đốc doanh nghiệp có trụ sởchính trên địa bàn gởi thông báo thời gian mở cửa tại trụ sở chính của doanhnghiệp; thực hiện các nghĩa vụ thông báo, báo cáo theo quy định của Luật Doanhnghiệp.

b) Báo cáo định kỳ hàng tháng choỦy ban nhân dân cấp huyện biết về việc doanh nghiệp vi phạm quy định về trụ sở,biển hiệu, doanh nghiệp có thông báo tạm ngừng hoạt động, giải thể hoặc bị thuhồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà vẫn hoạt động.

c) Phối hợp xác minh, thông tin vềdoanh nghiệp, trên địa bàn theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thànhphố và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. Trách nhiệm của các Sở, Ban,Ngành khác

a) Thực hiện các nội dung quản lýNhà nước chuyên ngành đối với doanh nghiệp và theo quy định của Luật Doanhnghiệp và pháp luật chuyên ngành. Định kỳ vào ngày 30/6 và 31/12 hàng năm, cácSở, ban, ngành gửi báo cáo kết quả kiểm tra doanh nghiệp theo thẩm quyền củamình về Sở Kế hoạch và Đầu tư.

b) Phối hợp với cơ quan, ban, ngànhtrong quá trình kiểm tra, xử lý các doanh nghiệp, vi phạm quy định của phápluật.

Chương 4.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Khen thưởng và xử lý viphạm

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân cóthành tích trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về doanh nghiệp vàbản quy định này được xem xét tuyên dương, khen thưởng theo quy định hiện hành.

2. Tổ chức, cá nhân có hành vi viphạm pháp luật, làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh hợp pháp của doanhnghiệp, thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lýhành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 16. Tổ chức thực hiện

1. UBND các cấp và các sở, ngànhphải khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghềnghiệp thực hiện việc vận động hướng dẫn các doanh nghiệp tự giác chấp hành quyđịnh của pháp luật; tham gia, đề xuất với các cơ quan quản lý nhà nước nhữngbiện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tổ chứcđánh giá, bình chọn và khen thưởng doanh nghiệp tiêu biểu trên địa bàn tỉnh.

2. Trong quá trình thực hiện quyđịnh này, nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân cầnphản ánh về Sở Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh điềuchỉnh, bổ sung cho phù hợp./.