ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/2013/QĐ-UBND

Quảng Trị, ngày 26 tháng 8 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ DỰÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CÓ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚCTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007của Chính phủ về ứng dụng hoạt động công nghệ thông tin trong hoạt động của cáccơ quan nhà nước; Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 củaChính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngânsách nhà nước;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKHĐT-BTTTT ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Thôngtin và Truyền thông hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chươngtrình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhànước;

Căn cứ Thông tư số 21/2010/TT-BTTTT ngày 08 tháng 9 năm 2010của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập đề cương và dự toán chi tiếtđối với hoạt động ứng dụng Công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhànước nhưng không yêu cầu phải lập dự án; Thông tư số 06/2011/TT-BTTTT ngày 28tháng 02 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập và quản lýchi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờtrình số 40/TTr-STTTT ngày 09 tháng 8 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý dự án đầu tư ứng dụngcông nghệ thông tin có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnhQuảng Trị”.

Điều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các đơn vị liênquan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban ngành,đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Cường

QUY CHẾ

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNGNGHỆ THÔNG TIN CÓ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNGTRỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2013của UBND tỉnh Quảng Trị)

Chương 1

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định việc quản lý dự án đầu tư ứng dụng côngnghệ thông tin (CNTT) sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh,bao gồm:

1. Các dự án ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhànước do các Sở, Ban ngành cấp tỉnh, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xãhội, tổ chức xã hội, tổ chức hội - nghề nghiệp (được xác định trong Luật Ngânsách nhà nước), UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là huyện)và UBND các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) thuộc tỉnh quản lý.

2. Các dự án ứng dụng CNTT sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốnkhác nhau trong đó vốn ngân sách nhà nước chiếm tỷ lệ từ 30% trở lên hoặc lớnnhất trong tổng mức đầu tư của dự án.

3. Các dự án ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhànước phải thu hồi vốn mà chủ đầu tư có trách nhiệm thu hồi và hoàn trả vốn đầutư.

4. Các dự án ứng dụng CNTT sử dụng vốn ngân sách nhà nướctrong các dự án đầu tư xây dựng công trình và các dự án đầu tư không có xây dựngcông trình được quản lý như đối với một dự án CNTT độc lập (theo Khoản d, Điểm1, Điều 1 Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ).

5. Các dự án ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triểnchính thức (gọi tắt là ODA), chủ đầu tư thực hiện theo thỏa thuận tín dụng,cùng các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên và các quy địnhhiện hành về quản lý, sử dụng nguồn vốn ODA.

6. Đầu tư các hoạt động ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngânsách nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án có mức vốn dưới 03 tỷ đồng thựchiện theo Thông tư số21/2010/TT-BTTTT ngày 08 tháng 9 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông quyđịnh về lập đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng CNTT sửdụng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án.

Các dự án ứng dụng CNTT khác có sử dụng nguồn vốn ngân sáchnhà nước không quy định tại Quy chế này, thực hiện theo Nghị định số 102/2009/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đếnquản lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh. Khuyến khích các tổ chức, cá nhânliên quan đến quản lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn khác áp dụng cácquy định của Quy chế này.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý

1. Việc quản lý đầu tư ứng dụng CNTT phải bảo đảm đúng trìnhtự, thủ tục quy định của Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhànước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ).

2. Các nội dung đầu tư ứng dụng CNTT bằng nguồn vốn sựnghiệp phải phù hợp với Điều 7 của Thông tư liên tịch số19/2012/TTLT-BTC-BKHĐT-BTTTT ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Bộ Tài chính, Bộ Kếhoạch và Đầu tư và Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn quản lý và sử dụngkinh phí thực hiện Chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động củacơ quan nhà nước. Việcsử dụng kinh phí thực hiện theo đề cương và dự toán chi tiết được người có thẩmquyền thẩm định và phê duyệt.

Điều 4. Phân loại các dự án, hạng mục, hoạt động ứng dụngcông nghệ thông tin

1. Các dự án ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn xây dựng cơ bản,hoặc vốn sự nghiệp có tính chất xây dựng cơ bản gồm: các dự án đầu tư mới về cơsở hạ tầng CNTT, đầu tư ứng dụng CNTT (bao gồm cả việc đầu tư phần cứng, phần mềm,đầu tư hạ tầng mạng, đầu tư đường truyền và phát triển nguồn nhân lực) trong hoạtđộng quản lý của các cơ quan Đảng, nhà nước, các tổ chức đoàn thể.

2. Cáchạng mục, hoạt động ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn sự nghiệp

a) Đầu tư cải tạo, sửa chữa, nâng cấp các dự án về CNTT đãđầu tư xây dựng.

b) Đầu tư duy trì, bảo dưỡng và nâng cấp hiệu quả, hiệu suấthoạt động của hệ thống CNTT (bao gồm việc chi mua sắm phần cứng, phần mềm, cảitạo cơ sở vật chất và các dịch vụ liên quan khác).

c) Đầu tư triển khai ứng dụng CNTT phục vụ công tác chuyên môn,nghiệp vụ… (thông tin điện tử; từng bước hình thành và khai thác các kho dữliệu điện tử; xây dựng hệ thống thông tin điện tử phục vụ cải cải cách hànhchính nhà nước và cung cấp dịch vụ công cho xã hội; cải tiến quy trình quản lý,nâng cao năng suất và chất lượng công việc chuyên môn…).

d) Đầu tư đào tạo, phát triển nguồn nhân lực CNTT.

đ) Đầu tư các hoạt động sự nghiệp CNTT khác có liên quankhông thuộc quy định Khoản 1, Điều 4 của Quy chế này.

Chương 2

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ ỨNG DỤNGCÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Điều 5. Xây dựng kế hoạch kinh phí cho đầu tư và phát triểnứng dụng công nghệ thông tin

1. Việc xây dựng kế hoạch kinh phí đầu tư ứng dụng CNTT sửdụng vốn ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định hiện hành về quản lýngân sách nhà nước.

2. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan đầu mối tổng hợpkế hoạch kinh phí đối với các dự án ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sáchdo tỉnh quản lý; phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng vàthẩm định các kế hoạch hàng năm, trung hạn và 5 năm để tham mưu cho UBND tỉnhphê duyệt kinh phí đầu tư.

3. Phòng Văn hóa và Thông tin là cơ quan đầu mối tổng hợp kếhoạch kinh phí đối với các dự án ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách dohuyện và xã quản lý và phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch xây dựng và thẩmđịnh các kế hoạch hàng năm, trung hạn và 5 năm để tham mưu cho UBND cấp huyệnphê duyệt kinh phí đầu tư.

Điều 6. Thẩm quyền quyết định đầu tư các dự án ứng dụng CNTT

1. Phân cấp cho UBND cấp huyện quyết định đầu tư các dự ánứng dụng CNTT trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương mìnhtheo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

2. Ủy quyền Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tưcác dự án ứng dụng CNTT do cấp tỉnh quản lý có tổng mức đầu tư dưới 03 (ba) tỷđồng sau khi được UBND tỉnh thông qua chủ trương đầu tư bằng văn bản.

3. Ủy quyền Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư các dựán do cấp huyện quản lý sử dụng nguồn vốn sách tỉnh hỗ trợ có tổng mức đầu tưdưới 05 tỷ đồng sau khi được UBND tỉnh thông qua chủ trương đầu tư bằng vănbản.

4. Chủ tịch UBND cấp huyện phân cấp, ủy quyền cho Chủ tịchUBND cấp xã quyết định đầu tư các dự án ứng dụng CNTT sử dụng ngân sách cấp xãvà ngân sách cấp huyện hỗ trợ theo quy định hiện hành. Không được phân cấp và ủyquyền lại đối với các dự án đã được UBND tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch UBND cấphuyện.

5. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư các dự án ứng dụngCNTT đã có trong kế hoạch ứng dụng CNTT được duyệt hoặc đã có quyết định chủtrương đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh quản lý, bao gồm cả các khoảnbổ sung từ ngân sách cấp trên ngoài phạm vi quy định tại Khoản 2, Khoản 3 vàKhoản 4 của Điều này.

Điều 7. Chủ đầu tư dự án ứng dụng CNTT

Chủ đầu tư dự án ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sáchnhà nước do người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dựán phù hợp với quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Đối với dự án ứng dụng CNTT do Chủ tịch UBND tỉnh quyếtđịnh đầu tư thì người có thẩm quyền quyết định đầu tư giao cho đơn vị quản lý,sử dụng sản phẩm của dự án làm chủ đầu tư. Trường hợp đơn vị quản lý, sử dụngsản phẩm của dự án không đủ điều kiện về tổ chức, nhân lực, thời gian và cácđiều kiện cần thiết khác để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư hoặcchưa xác định được đơn vị quản lý, sử dụng sản phẩm của dự án thì người có thẩmquyền quyết định đầu tư lựa chọn đơn vị có đủ điều kiện làm chủ đầu tư.

Trường hợp không xác định được đơn vị để giao làm chủ đầu tưtheo quy định nêu trên thì việc xác định chủ đầu tư được thực hiện như sau:

- Người có thẩm quyền quyết định đầu tư đồng thời làm chủđầu tư;

- Người có thẩm quyền quyết định đầu tư giao cho ban quản lýdự án do mình quyết định thành lập làm chủ đầu tư nếu ban quản lý dự án đó cótư cách pháp nhân và có đủ điều kiện tổ chức triển khai thực hiện dự án hoặcngười có thẩm quyền quyết định đầu tư thực hiện ủy thác thông qua hợp đồng vớimột tổ chức có đủ điều kiện làm chủ đầu tư.

Đối với dự án ứng dụng CNTT sử dụng vốn hỗn hợp thì chủ đầutư do các thành viên góp vốn thỏa thuận cử ra hoặc là đại diện của bên có tỷ lệgóp vốn cao nhất.

Điều 8. Chuẩn bị đầu tư

1. Nội dung công việc chuẩn bị đầu tư bao gồm:

a) Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư.

b) Xem xét khả năng về nguồn cung ứng thiết bị, nguồn vốn đầutư và lựa chọn hình thức đầu tư.

c) Tiến hành điều tra, khảo sát phục vụ lập dự án và chọn địađiểm đầu tư.

d) Lập dự án ứng dụng CNTT (đối với đầu tư các hoạt động ứng dụng CNTT sử dụngnguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án thì lập đềcương và dự toán chi tiết theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bộ Thông tin vàTruyền thông).

đ) Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình đến người có thẩm quyềnquyết định đầu tư, cơ quan thẩm định dự án, đề cương và dự toán chi tiết.

2. Việc thực hiện công tác khảo sát phục vụ lập dự án thựchiện theo quy định tại Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15 của Nghị định số102/2009/NĐ-CP .

3. Lập dự án ứng dụng CNTT

a) Đối với các dự án nhóm A, chủ đầu tư tổ chức lập dự án khảthi ứng dụng CNTT. Đối với dự án nhóm B, C chủ đầu tư tổ chức lập báo cáonghiên cứu khả thi. Dự án nhóm C có mức vốn đầu tư từ 03 tỷ đồng trở xuống chỉphải lập báo cáo đầu tư và chịu trách nhiệm về các nội dung yêu cầu được đưa ratrong hồ sơ dự án. Trường hợp cần thiết chủ đầu tư có thể thuê các tổ chức, cánhân có đủ năng lực, kinh nghiệm để lập dự án. Chi phí lập dự án được tính vàochi phí tư vấn đầu tư trong tổng mức đầu tư.

b) Nội dung, hồ sơ trình duyệt dự án khả thi ứng dụng CNTT,báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo đầu tư dự án áp dụng theo quy định của Nghịđịnh số 102/2009/NĐ-CP và các hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Điều 9. Hoạt động ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sáchnhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án

1. Đối với các hoạt động ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốnngân sách nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án thì lập đề cương và dựtoán chi tiết được áp dụng cho các trường hợp đầu tư nâng cấp, mở rộng khả năngứng dụng công nghệ thông tin hiện có (bao gồm cả việc đầu tư mới các hạng mụcứng dụng công nghệ thông tin thuộc hệ thống đã có) sử dụng nguồn vốn sự nghiệpcó mức vốn dưới 03 tỷ đồng, bao gồm:

a) Phát triển, nâng cấp phần mềm nội bộ.

b) Mua sắm, nâng cấp, lắp đặt, cài đặt thiết bị công nghệthông tin (phần mạng, phần cứng, phần mềm thương mại) nhằm duy trì hoạt độngthường xuyên có tổng giá trị trên 100 triệu đồng.

2. Lập đề cương và dự toán chi tiết

a) Nội dung đề cương và dự toán chi tiết theo hướng dẫn tạiĐiều 5 và Điều 6 của Thông tư số 21/2010/TT-BTTTT ngày 08 tháng 9 năm 2010 vềquy định lập đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng CNTT sửdụng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án.

b) Hồ sơ trình duyệt đề cương và dự toán chi tiết gồm:

+ Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt đề cương và dự toánchi tiết (theo mẫu hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông): 01 bản gốc;

+ Đề cương và dự toán chi tiết: 02 hồ sơ bản cứng và 01 đĩaCD ghi nội dung đề cương và dự toán chi tiết;

+ Quyết định chỉ định đơn vị tư vấn lập đề cương và dự toánchi tiết (nếu thuê tư vấn);

+ Quyết định giao dự toán của cấp có thẩm quyền (bản sao);

+ Các tài liệu khác liên quan đến dự án theo yêu cầu (nếucó).

Điều 10. Thẩm quyền thẩm định dự án, đề cương và dự toán chitiết

1. UBND tỉnh tổ chức thẩm định dự án khả thi, báo cáo nghiêncứu khả thi, báo cáo đầu tư các dự án ứng dụng CNTT nhóm A, nhóm B, nhóm Cdo UBND tỉnh quyết định đầu tư. Đầu mối thẩm định dự án là Sở Kế hoạch và Đầutư.

2. UBND cấp huyện tổ chức thẩm định dự án hoặc đề cương, dựtoán chi tiết do mình quyết định đầu tư. Đầu mối thẩm định là đơn vị có chứcnăng quản lý kế hoạch ngân sách trực thuộc đơn vị có thẩm quyền quyết định đầutư.

3. UBND cấp xã tổ chức thẩm định dự án hoặc đề cương, dựtoán chi tiết do mình quyết định đầu tư. Đầu mối thẩm định là đơn vị có chứcnăng quản lý kế hoạch ngân sách trực thuộc đơn vị có thẩm quyền quyết định đầutư.

4. Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức thẩm định đề cươngvà dự toán chi tiết các hoạt động ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngânsách nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án của các đơn vị không thuộcKhoản 2, Khoản 3, Điều này.

5. Trình tự và thời gian thẩm định dự án ứng dụng CNTT

a) Đơn vị đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm gửi hồ sơ dựán lấy ý kiến thẩm định thiết kế sơ bộ của đơn vị có thẩm quyền quy định tại Điều11 Quy chế này, đồng thời lấy ý kiến của các cơ quan liên quan để thẩm địnhdự án. Đơn vị đầu mối thẩm định không đồng thời làm chủ đầu tư dự án mà mình đượcgiao thẩm định.

Trường hợp cần thiết đơn vị đầu mối thẩm định dự án có thểthuê các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm để tư vấn thẩmđịnh dự án. Chi phí thuê tư vấn thẩm định được trích từ lệ phí thẩm định dự án.

b) Trong quá trình thẩm định dự án, đơn vị đầu mối thẩm địnhdự án có quyền yêu cầu chủ đầu tư giải trình, bổ sung hồ sơ dự án nhằm làm rõcác nội dung cần thẩm định theo quy định của quy chế này và của các văn bảnpháp luật có liên quan.

c) Đơn vị đầu mối tổng hợp các nội dung thẩm định, các ý kiếnthẩm định thiết kế sơ bộ, các ý kiến của các cơ quan liên quan, nhận xét, đánhgiá, kiến nghị và trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự án.

d) Thời gian thẩm định dự án (kể cả thời gian thẩm định thiếtkế sơ bộ) không quá 60 ngày làm việc đối với các dự án nhóm A, 30 ngày làm việcvới các dự án B, 20 ngày làm việc với các dự án nhóm C, kể từ ngày nhận đủ hồsơ hợp lệ. Trường hợp đặc biệt, thời gian thẩm định dự án có thể dài hơn nhưngphải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép.

Điều 11. Thẩm quyền thẩm định thiết kế sơ bộ

1. Đối với các dự án quan trọng quốc gia và các dự án nhóm Atrình Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm định thiết kế sơ bộ theo thẩm quyền.

2. Đối với dự án do UBND cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã quyết địnhđầu tư thì Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định thiết kế sơ bộ.

3. Trường hợp cần thiết, đơn vị thẩm định thiết kế sơ bộ cóthể thuê các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm để tư vấnthẩm định. Chi phí thuê tư vấn thẩm định được trích từ lệ phí thẩm định dự án.

4. Thời gian thẩm định thiết kế sơ bộ không quá 30 ngày làmviệc đối với dự án nhóm A, 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm B, 10 ngày làmviệc đối với dự án nhóm C, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Điều 12. Thẩm định và phê duyệt thiết kế thi công, tổng dự toán

1. Chủđầu tư đề nghị Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định thiết kế thi công và tổngdự toán, trên cơ sở đó lấy kết quả thẩm định của Sở Thông tin và Truyền thông đểphê duyệt thiết kế thi công và tổng dự toán dự án. Việc thẩm định, phê duyệt thiết kếthi công và tổng dự toán chỉ thực hiện một bước, không tách riêng thiết kế thicông với tổng dự toán.

2. Riêng các dự án do UBND cấp xã quyết định đầu tư theo thẩmquyền được UBND tỉnh giao, Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định, phê duyệtthiết kế thi công và tổng dự toán.

Chương 3

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1. Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chínhvà các đơn vị liên quan trong việc xây dựng, tổng hợp kế hoạch ứng dụng CNTThàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt.

2. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị về nội dung cụ thể của thiếtkế sơ bộ, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo đầu tư và thuyết minh hạng mục,nhiệm vụ ứng dụng CNTT.

3. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính quản lý đơn giá tronglĩnh vực ứng dụng CNTT; chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quanquản lý các tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng thiết bị công trình sản phẩm CNTT.

4. Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chínhvà các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra đánh giá định kỳ tiến độ và kết quảthực hiện các dự án, hạng mục, nhiệm vụ ứng dụng CNTT.

Điều 14. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư

1. Hướngdẫn xây dựng kế hoạch đầu tư hàng năm và các nhiệm vụ khác theo đúng phân cấpủy quyền được giao.

2. Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyềnthông cân đối vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh dành cho các dự án ứng dụng CNTT,báo cáo Ban Chỉ đạo CNTT tỉnh, UBND tỉnh xem xét, trình HĐND tỉnh phê duyệthàng năm.

Điều 15. Trách nhiệm của Sở Tài chính

1. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông cânđối kinh phí sự nghiệp từ ngân sách tỉnh cho các dự án, hạng mục, nhiệm vụ ứngdụng CNTT, báo cáo Ban Chỉ đạo CNTT tỉnh, UBND tỉnh xem xét, trình HĐND tỉnhphê duyệt hàng năm.

2. Thẩm tra phương án phân bổ dự toán chi ngân sách; thựchiện thẩm tra quyết toán của các Sở, ngành theo quy định.

Điều 16. Trách nhiệm của các Sở, Ban ngành, đoàn thể cấptỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có dự án ứng dụng CNTTđược phê duyệt

1. Căn cứ vào hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông cáccơ quan, địa phương liên quan có dự án ứng dụng CNTT được phê duyệt, chủ độngxây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện dự án, hạng mục, nhiệm vụ ứng dụngCNTT của đơn vị mình, cấp mình.

2. Chịu trách nhiệm triển khai kế hoạch hàng năm theo đúngmục tiêu, nhiệm vụ tiến độ và tính hiệu quả của việc ứng dụng CNTT, thực hiệnviệc báo cáo, kiểm tra, giám sát đánh giá nghiệm thu theo quy định tại Quy chếnày.

3. Chịu trách nhiệm về việc sử dụng kinh phí đã được cấp đểthực hiện dự án, hạng mục, nhiệm vụ ứng dụng CNTT đúng mục đích, có hiệu quả vàthanh toán, quyết toán phần kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành về tàichính.

Chương 4

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Khen thưởng và xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiệnQuy chế này và quy định khác của pháp luật về quản lý đầu tư ứng dụng CNTT đượckhen thưởng theo chế độ thi đua, khen thưởng hiện hành. Nếu vi phạm quy địnhtại Quy chế này và quy định khác của pháp luật về quản lý đầu tư ứng dụng CNTTthì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Điều khoản thi hành

1. Thủ trưởng các cơ quan, địa phương căn cứ các quy địnhcủa pháp luật và Quy chế này triển khai thực hiện cho phù hợp với từng cơ quan,địa phương.

2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức triển khai,hướng dẫn thực hiện Quy chế này; theo dõi, kiểm tra và định kỳ báo cáo UBNDtỉnh quá trình thực hiện.

Trong quá trình thực hiện Quy chế nếu phát sinh khó khăn,vướng mắc, yêu cầu các cơ quan, địa phương phản ánh kịp thời về Sở Thông tin vàTruyền thông để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.