ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/2013/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 17 tháng 06 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh khai thác vàbảo vệ công trình khí tượng thủy văn ngày 02/12/1994;

Căn cứ Nghị định số 24/CP ngày19/3/1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh khai thác và bảovệ công trình khí tượng thủy văn; Nghị định số 61/2008/NĐ-CP ngày 09/5/2008 củaChính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn;

Căn cứ Thông tư số 11/2007/TT-BTNMT ngày 25/12/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cấpgiấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng; Thông tư số 11/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về sửa đổi, bổsung quy chế giao nộp, lưu trữ, bảo quản, khai thác tư liệu khí tượng thủy văn;Quy chế quản lý chất lượng phương tiện đo chuyên ngành khí tượng thủy văn; Quyếtđịnh số 614/QĐ /KTTV ngày 06/9/1997 của Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thủyvăn về quy chế giao nộp, lưu trữ, bảo quản, khai thác tư liệu khí tượng thủyvăn;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15/7/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nộivụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quanchuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân các cấp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tàinguyên và Môi trường tại Văn bản số 1263/STNMT-CCBHĐ &TNN ngày 13/6/2013,của Sở Tư pháp tại Văn bản số 452/BC-STP ngày 05/6/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy định quản lý hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnhHà Tĩnh.

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBNDtỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành liên quan, Chủ tịch UBND cáchuyện, thành phố, thị xã, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thihành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục KTTV và BĐKH;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Các Phó VP. UBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học;
- Lưu VT, NL, NL1;
- Gửi: Bản giấy và điện tử.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Đình Sơn

QUY ĐỊNH

QUẢNLÝ HOẠT ĐỘNG KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2013của UBND tỉnh Hà Tĩnh)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định một số nộidung trong công tác quản lý Nhà nước về hoạt động khí tượng thủy văn trên địabàn tỉnh; trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong việc quảnlý, khai thác và bảo vệ các công trình khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh HàTĩnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Quy định này áp dụng đối với cáccơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, cá nhân trong nước vàngoài nước (gọi chung là các tổ chức, cá nhân) có liên quan đến hoạt động khítượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

2. Các công trình khí tượng thủyvăn chuyên dùng thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý và các công trình khítượng thủy văn phục vụ quốc phòng, an ninh không thuộc phạm vi điều chỉnh củaQuy định này.

Chương 2.

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

Điều 3. Nội dung quản lý nhànước về khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh bao gồm:

1. Tổ chức cấp, gia hạn, điều chỉnhnội dung thu hồi giấy phép hoạt động của các công trình khí tượng thủy vănchuyên dùng.

2. Nghiên cứu, đánh giá các điềukiện khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh phục vụ phát triển kinh tế xã hội, anninh, quốc phòng; quan trắc, dự báo khí tượng thủy văn phục vụ phòng chống vàgiảm nhẹ thiên tai.

3. Kiểm tra, hướng dẫn các hoạtđộng khai thác, sử dụng tư liệu khí tượng thủy văn theo quy định; bảo vệ hànhlang an toàn kỹ thuật của các công trình khí tượng thủy văn, xử lý các vi phạmvề khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn.

4. Tuyên truyền, phổ biến, nâng caonhận thức trong lĩnh vực khí tượng thủy văn.

5. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống dữliệu về khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh bao gồm: Danh mục vị trí các trạmkhí tượng thủy văn chuyên dùng; Danh mục tài liệu khí tượng thủy văn hiện có;Danh mục các yếu tố khí tượng thủy văn quan trắc được trên địa bàn tỉnh.

Điều 4. UBND tỉnh ủy quyền choSở Tài nguyên và Môi trường

Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thực hiệncông tác thẩm định và xem xét cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, thu hồi giấyphép hoạt động của các công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng thuộc thẩmquyền cấp phép của UBND tỉnh. Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn điều chỉnh nộidung, thu hồi giấy phép hoạt động của các công trình khí tượng thủy văn chuyêndùng thực hiện theo Thông tư số 11/2007/TT-BTNMT ngày 25/12/2007 của Bộ Tàinguyên và Môi trường hướng dẫn cấp giấy phép hoạt động của công trình khí tượngthủy văn chuyên dùng.

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Tàinguyên và Môi trường

1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thựchiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàntỉnh theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh banhành các Quyết định, Chỉ thị về quản lý hoạt động khí tượng thủy văn; quy hoạchphát triển, chương trình kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về khí tượng thủyvăn phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàntỉnh.

3. Chủ trì phối hợp với Đài Khítượng thủy văn Bắc Trung Bộ, Trung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh và các sở, ban,ngành có liên quan tổng hợp tình hình khí tượng thủy văn, đánh giá diễn biến,tác động của biến đổi khí hậu đến các yếu tố tự nhiên, con người, kinh tế - xãhội trên địa bàn tỉnh; báo cáo đề xuất và kiến nghị với UBND tỉnh biện pháp ứngphó với tác động của biến đổi khí hậu.

4. Là cơ quan đầu mối tổ chức thựchiện công tác phối hợp với các sở, ngành chức năng và UBND các huyện, thànhphố, thị xã thực hiện các biện pháp bảo vệ các công trình khí tượng thủy văn vàbảo vệ hành lang an toàn kỹ thuật cho các công trình khí tượng thủy văn trênđịa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 24/CP ngày 19/3/1997 của Chính phủquy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình khí tượngthủy văn.

5. Tham gia xây dựng phương ánphòng, chống lụt, bão, khắc phục hậu quả do thiên tai trên địa bàn tỉnh.

6. Hướng dẫn các thủ tục liên quanđến đất đai của các vị trí công trình khí tượng thủy văn; giám sát, kiểm traviệc thực hiện theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và phân cấp của Bộ Tàinguyên và Môi trường.

7. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổchức, triển khai, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm phápluật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm, các chươngtrình, dự án, đề án, đề tài về khí tượng thủy văn đã được phê duyệt; tuyêntruyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khí tượng thủy văn, các quy định vềkhai thác, sử dụng, bảo vệ công trình khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh.

8. Chỉ đạo nghiên cứu, ứng dụng cáctiến bộ khoa học, công nghệ về quản lý khí tượng thủy văn; tham gia hợp tácquốc tế; chủ trì, phối hợp với Trung tâm Khí tượng Thủy văn của tỉnh và các sở,ngành liên quan thực hiện công tác điều tra cơ bản về khí tượng thủy văn, xâydựng hệ thống thông tin dữ liệu về khí tượng thủy văn theo hướng dẫn của Bộ Tàinguyên và Môi trường và quy định của pháp luật.

9. Thanh tra, kiểm tra việc thihành pháp luật, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý các viphạm pháp luật về khí tượng thủy văn theo thẩm quyền; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểmtra việc thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực khí tượng thủy văn theo quyđịnh của pháp luật; thực hiện công tác báo cáo định kỳ hàng quý, sáu tháng,hàng năm và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ cho Ủy ban nhân dân tỉnh vàBộ Tài nguyên và Môi trường.

10. Thực hiện các nhiệm vụ khác cóliên quan theo quy định của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy bannhân dân tỉnh.

Điều 6. Trung tâm Khí tượng Thủyvăn tỉnh

1. Tham gia thẩm định hồ sơ xincấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép, thu hồi giấy phép hoạt động củacông trình khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh khi Sở Tài nguyênvà Môi trường có yêu cầu.

2. Tổ chức thẩm tra độ chính xáccác số liệu về lĩnh vực khí tượng thủy văn gồm: Khí tượng nông nghiệp, các sốliệu khí tượng thủy văn được sử dụng cho việc tính toán các đặc trưng thiết kếkhi xây dựng công trình, quy hoạch,… theo yêu cầu Sở Tài nguyên và Môi trường.Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, thẩm định các vấn đề liênquan lĩnh vực khí tượng thủy văn trong công tác tham mưu cho Ủy ban nhân dântỉnh.

3. Thực hiện công tác dự báo vàphục vụ khí tượng thủy văn tại địa phương trên cơ sở thông tin dự báo khí tượngthủy văn, môi trường của Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương, củaĐài Khí tượng Thủy văn Bắc Trung Bộ, quy phạm kỹ thuật chuyên ngành và theo quyđịnh của pháp luật.

4. Biên soạn và phát hành thông báokhí tượng thủy văn tuần và tháng; phát tin về diễn biến thời tiết, tình hìnhmưa bão, áp thấp nhiệt đới, lũ, ngập úng cục bộ và các hiện tượng thời tiết,thủy văn nguy hiểm khác trên địa bàn tỉnh theo quy phạm kỹ thuật chuyên ngànhvà quy định của pháp luật.

5. Thường xuyên theo dõi về tìnhhình khí tượng thủy văn, thực hiện điều tra, khảo sát các hiện tượng thời tiết,thủy văn nguy hiểm xảy ra trong phạm vi tỉnh, báo cáo kịp thời cho Giám đốc ĐàiKhí tượng Thủy văn Bắc Trung Bộ và các cơ quan có thẩm quyền địa phương theoquy phạm kỹ thuật chuyên ngành và quy định của pháp luật.

6. Tham gia cùng Sở Tài nguyên vàMôi trường thực hiện công tác điều tra cơ bản về khí tượng thủy văn, tài nguyênnước, chất lượng nước và chất lượng không khí trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫncủa Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy phạm kỹ thuật chuyên ngành và quy định củapháp luật.

7. Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vàcông nghệ mới vào lĩnh vực dự báo, điều tra cơ bản khí tượng thủy văn; nâng caochất lượng trong việc phát báo, dự báo, thu nhận các bản tin khí tượng thủy vănvới các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh.

Điều 7. Trách nhiệm của UBND cáchuyện, thành phố, thị xã

1. Thực hiện chức năng quản lý nhànước về khí tượng thủy văn trên địa bàn theo quy định của pháp luật và hướngdẫn, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường.

2. Xây dựng quy hoạch, kế hoạchquản lý hoạt động về khí tượng thủy văn; phối hợp tổ chức và thực hiện các biệnpháp nhằm bảo vệ các công trình khí tượng thủy văn quy định tại Nghị định số24/CP ngày 19/3/1997 của Chính phủ và các quy định hiện hành.

3. Phối hợp với Sở Tài nguyên vàMôi trường thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật, giảiquyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về khítượng thủy văn theo quy định của pháp luật.

4. Chủ động trong công tác thanhtra, kiểm tra việc thi hành pháp luật về khí tượng thủy văn để xử lý vi phạmtheo thẩm quyền.

5. Thực hiện công tác báo cáo địnhkỳ hàng quý, sáu tháng, hàng năm và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ quảnlý khí tượng thủy văn trên địa bàn.

6. Tổ chức thực hiện việc tuyêntruyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thông tin về khí tượng thủy văn, phòng,chống lụt, bão, động đất, thiên tai; giám sát việc thi hành các quy định củapháp luật về khí tượng thủy văn tại địa phương.

Điều 8. Trách nhiệm của Ủy bannhân dân xã, phường, thị trấn

1. Thực hiện sự chỉ đạo và hướngdẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thịxã và các cơ quan có thẩm quyền trong công tác quản lý nhà nước về hoạt độngkhí tượng thủy văn và các nhiệm vụ về công tác phòng, chống lụt, bão giảm nhẹthiên tai - tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn.

2. Tổ chức thực hiện công tác tuyêntruyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thông tin về khí tượng thủy văn, phòng,chống lụt, bão, động đất, thiên tai tại địa phương.

3. Thực hiện chế độ báo cáo, thanhtra, kiểm tra hoạt động khí tượng thủy văn và giải quyết khiếu nại, tố cáo theohướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thịxã và quy định của pháp luật.

Chương 3.

QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KHÍTƯỢNG THỦY VĂN

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ chungcủa tổ chức, cá nhân hoạt động khí tượng thủy văn

Tổ chức, cá nhân khi tiến hành cáchoạt động khí tượng thủy văn (điều tra cơ bản, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão,lũ…) có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ côngtrình khí tượng thủy văn; Nghị định số 24/CP ngày 19/3/1997 của Chính phủ;Thông tư số 35/2011/TT-BTNMT ngày 31/8/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quyđịnh chi tiết thực hiện Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ; Thông tư số11/2007/TT-BTNMT ngày 25/12/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cấpgiấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng và các quyđịnh hiện hành có liên quan.

Điều 10. Trách nhiệm của đơn vịchủ quản công trình khí tượng thủy văn cơ bản

1. Tổ chức quản lý, khai thác vàbảo vệ công trình của mình; thực hiện chế độ giao nộp, lưu trữ, bảo quản, khaithác tư liệu khí tượng thủy văn theo Quyết định số 614/QĐ/KTTV ngày 06/9/1997của Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thủy văn; Thông tư số 11/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi bổ sung quy chế giaonộp, lưu trữ, bảo quản, khai thác tư liệu khí tượng thủy văn; quy chế quản lýchất lượng phương tiên đo chuyên ngành khí tượng thủy văn; Quyết định số 24/2006/QĐ-BTNMT ngày 29/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quyphạm lưu trữ tư liệu khí tượng thủy văn và các quy định pháp luật hiện hànhkhác có liên quan.

2. Thực hiện chế độ báo cáo cho Ủyban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường để phối hợp thực hiện công tácquản lý nhà nước và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn trên địa bàn.

Điều 11. Trách nhiệm của đơn vịchủ quản các công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng

1. Thực hiện việc lập hồ sơ đề nghịcấp giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng theoThông tư số 11/2007/TT-BTNMT ngày 25/12/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trườnghướng dẫn cấp giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyêndùng.

2. Tổ chức quản lý, khai thác, bảovệ công trình và lưu trữ, sử dụng tư liệu khí tượng thủy văn khai thác được từcông trình của mình theo quy định pháp luật hiện hành.

3. Chịu trách nhiệm về các hoạtđộng của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng theo đúng nội dung ghi tronggiấy phép và các quy định có liên quan của pháp luật về khí tượng thủy văn. Nộpphí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp phép; bồi thường thiệt hại do mình gây ratrong quá trình hoạt động theo quy định của pháp luật.

4. Thực hiện chế độ báo cáo nêu tạiĐiều 12 của Quy định này.

Chương 4.

CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VỀ HOẠT ĐỘNGKHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

Điều 12. Chế độ báo cáo

1. Ủy ban nhân dân các huyện, thànhphố, thị xã, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các đơn vị đang khaithác, sử dụng công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh cótrách nhiệm gửi báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 12hàng năm.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường làmđầu mối tiếp nhận các báo cáo về tình hình quản lý hoạt động khí tượng thủy văncủa các huyện, thành phố, thị xã, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn vàcác công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng đang hoạt động trên địa bàn tỉnh;nghiên cứu, tổng hợp kết quả báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 31 tháng12 hàng năm.

3. Ngoài thực hiện chế độ báo cáođịnh kỳ, Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố,thị xã có trách nhiệm báo cáo đột xuất (khi cần thiết) với Ủy ban nhân dân tỉnhđể kịp thời phối hợp giải quyết những khó khăn, vướng mắc, kiến nghị của các cơquan, đơn vị quản lý và hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn.

Điều 13. Công tác thanh tra,kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo

Công tác thanh tra, kiểm tra, giảiquyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực khí tượng thủy văn thực hiện theo cácquy định pháp luật hiện hành, Nghị định số 61/2008/NĐ-CP ngày 09/5/2008 củaChính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn vàcác văn bản pháp luật có liên quan khác.

Chương 5.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Chế độ khen thưởng

Tổ chức, cá nhân có thành tíchtrong việc khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn, ngăn chặn hành vixâm hại công trình khí tượng thủy văn thì được khen thưởng theo quy định chungcủa Nhà nước.

Điều 15. Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân có hành vi xâm hạiđến công trình khí tượng thủy văn, vi phạm pháp luật về khai thác và bảo vệcông trình khí tượng thủy văn hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm quản lý gâythiệt hại đến công trình khí tượng thủy văn thì tùy theo tính chất, mức độ viphạm và hậu quả gây ra mà bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sựtheo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 16. Tổ chức thực hiện

Trong quá trình thực hiện, nếu cóvướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Sở Tài nguyên và Môitrường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung chophù hợp./.