UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/2015/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 12 tháng 10 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG VÀ PHÂN CÔNG, PHÂN CẤPQUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Hộiđồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành vănbản quy phạm pháp luật của Hội đồng Nhân dân, Uỷ ban Nhân dân, ngày 03 tháng 12năm 2004;

Căn cứLuật Xây dựng, ngày 18 tháng 06 năm 2014;

Căn cứLuật Quy hoạch đô thị, ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứLuật Điện lực, ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực, ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứLuật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứNghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về quản lýchiếu sáng đô thị;

Căn cứNghị định số 121/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy địnhxử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản;khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầngkỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở;

Theo đềnghị của Giám đốc Sở Xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Banhành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý chiếu sáng và phân công, phâncấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long”.

Điều 2. Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ban hành và được đăngcông báo tỉnh.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Giám đốc các sở,ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và cáccá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Văn phòng CP (để báo cáo);
- Bộ Xây dựng (để báo cáo);
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (để báo cáo);
- Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh VL (để báo cáo);
- CT, các PCT UBND tỉnh (để chỉ đạo);
- Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- MTTQVN tỉnh Vĩnh Long;
- Các tổ chức đoàn thể cấp tỉnh;
- Sở Tư pháp (để kiểm tra);
- LĐVP UBND tỉnh (để theo dõi);
- Cty Điện lực VL;
- Cty TNHH MTV CTCC VL;
- Báo Vĩnh Long (để đưa tin);
- Đài PTTH Vĩnh Long (để đưa tin);
- Trung tâm Công báo (để đăng công báo);
- Phòng: KTN, KTTH, TH (để tổng hợp);
- Lưu: VT, 5.06.05.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Anh Vũ

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG VÀ PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHIẾUSÁNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 21 / 2015/QĐ-UBND , ngày 12tháng 10 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

ChươngI

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1.Quy định này quy định về quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển, thiết kế và xâydựng hệ thống chiếu sáng đô thị; quản lý, vận hành, bảo vệ hệ thống chiếu sáng côngcộng đô thị; phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý chiếu sáng đô thị.

2.Mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước khi tham gia các hoạt động cóliên quan đến hệ thống chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long phải chấphành Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. “Hoạt động chiếu sáng đô thị” bao gồm: quyhoạch, đầu tư phát triển và tổ chức chiếu sáng đô thị; quản lý và vận hành hệthống chiếu sáng công cộng đô thị.

2. “Chiếu sáng đô thị”bao gồm: chiếu sáng các công trình giao thông; chiếu sáng không gian công cộng;chiếu sáng mặt ngoài công trình; chiếu sáng quảng cáo, trang trí và chiếu sáng khuvực phục vụ lễ hội; chiếu sáng trong khuôn viên công trình do các tổ chức, cánhân sở hữu, quản lý và sử dụng.

3. “Hệ thống chiếusáng công cộng đô thị” bao gồm chiếu sáng các công trình giao thông, chiếu sángkhông gian công cộng trong đô thị.

4. “Đơn vị quản lý” làđơn vị quản lý về đầu tư, nâng cấp, cải tạo, duy trì, bảo dưỡng phát triển hệthống chiếu sáng đô thị.

5. “Đơn vị vận hành”là đơn vị được giao trực tiếp vận hành hệ thống chiếu sáng thông qua các hìnhthức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch hàng năm.

6.“Trạm đèn chiếu sáng công cộng” là hệ thống các vật tư, thiết bị bao gồm: phầncấp nguồn cho tủ điện điều khiển chiếu sáng, điện kế, mạng lưới đường dây, cápdẫn điện và các vật tư, thiết bị khác như cột đèn, cần đèn, hệ thống tiếp điện,phụ tải và các thiết bị chiếu sáng công cộng.

7.“Quản lý vận hành trạm” là quá trình thực hiện các công việc kiểm tra, vậnhành, quản lý một trạm đèn chiếu sáng công cộng.

8.“Tỷ lệ bóng sáng” là tỷ số giữa số lượng đèn hoạt động bình thường trên tổng sốđèn lắp đặt trên địa bàn 01 khu vực hoặc các đường phố được cấp điện từ 01 tủđiều khiển chiếu sáng.

9.“Đơn vị trực tiếp quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị” làđơn vị có đủ điều kiện và năng lực được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ quảnlý, vận hành thông qua hình thức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao chỉ tiêu kế hoạchhàng năm.

10.“Chủ đầu tư hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị” là cơ quan, tổ chức, cá nhânsở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạtđộng đầu tư xây dựng hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị.

11.“Đơn vị thi công xây dựng công trình chiếu sáng đô thị” là đơn vị có tư cáchpháp nhân, đủ năng lực theo quy định pháp luật, thực hiện công tác thi công xâylắp công trình chiếu sáng đô thị.

12.“Công trình phải thiết kế hệ thống chiếu sáng mặt ngoài” là những công trìnhkiến trúc xây dựng (bao gồm cả công trình di tích lịch sử, văn hóa, thể thao;tháp truyền hình; ăng ten thu, phát sóng) có hình dáng, đặc điểm kiến trúc vàvị trí là điểm nhấn của đô thị hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến diện mạo kiến trúc,cảnh quan đô thị thì phải chiếu sáng mặt ngoài (hoặc một phần mặt ngoài củacông trình).

Điều 3. Nguyên tắcquản lý và chính sách phát triển chiếu sáng đô thị

1.Mọi hoạt động liên quan đến chiếu sáng đô thị phải thực hiện theo Nghịđịnh số 79/2009/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chiếusáng đô thị (sau đây gọi tắt là Nghị định số 79/2009/NĐ-CP) và các quy định, tiêu chuẩn hiện hành của các bộ, ngành cóliên quan đảm bảo an toàn, mỹ quan đô thị, bảo vệ môi trường và tiết kiệm điện.

2.Xây dựng, cải tạo các công trình chiếu sáng đô thị (bao gồm các cụm côngnghiệp, khu dân cư, khu đô thị mới) trên địa bàn tỉnh phải:

a) Phù hợp với quy hoạch đô thịhoặc quy hoạch chiếu sáng đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vànhững quy định hiện hành khác. Trường hợp chưa có quy hoạch chiếu sáng đô thịthì chủ đầu tư công trình, dự án phải lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản với SởXây dựng về vị trí.

b) Tuân thủ quy định về quản lýxây dựng công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị vàlắp đặt nguồn sáng, các thiết bị chiếu sáng có hiệu suất cao, đảm bảo chấtlượng chiếu sáng đô thị.

2.Quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị:

a)Quản lý, vận hành theo đúng quy định, quy trình kỹ thuật về chiếu sáng đảm bảoan toàn, đúng thời gian, tiết kiệm điện, phòng chống cháy nổ, bảo vệ hệ thống chiếusáng công cộng đô thị quy định tại Điều 14 của Quy định này.

b)Không sử dụng nguồn điện cấp cho hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị vào mụcđích khác.

3.Khuyến khích sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng sạch (năng lượngmặt trời,…) để cấp điện cho hệ thống chiếu sáng công cộng.

ChươngII

QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ, PHÁT TRIỂN,THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ

Điều4. Quy hoạch hệ thống chiếu sáng đô thị

1.Quy hoạch hệ thống chiếu sáng đô thị phải tuân thủ theo quy định tại Điều 9,Điều 10 và Điều 11 của Nghị định số 79/2009/NĐ-CP .

2.Khi lập quy hoạch chung, quy hoạch phân khu xây dựng đô thị, quy hoạch chi tiếtcác khu đô thị, khu dân cư, dự án phát triển hạ tầng đô thị, công trìnhgiao thông phải thiết kế, quy hoạch hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theocác tiêu chuẩn:

- TCXDVN 333:2005 - Chiếu sángnhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị – Tiêuchuẩn thiết kế được ban hành theo Quyết định số 08/2005/QĐ-BXD ngày 04 tháng 4năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

- TCXDVN 259:2001 - Tiêu chuẩnThiết kế chiếu sáng nhân tạo đường, đường phố, quảng trường đô thị được ban hành theo Quyết định số 28/2001/QĐ-BXD ngày 13 tháng 11 năm 2001của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

-QCXDVN 01: 2008/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng được banhành theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của BộtrưởngBộ Xây dựng;

-QCXD 07: 2010/BXD –Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia“Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị” được ban hành kèm theo Thông tưsố 02/2010/TT-BXD ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; và cácquy định hiện hành khác có liên quan.

Điều5. Kế hoạch đầu tư, phát triển chiếu sáng công cộng đô thị

1. Kếhoạch đầu tư, phát triển chiếu sáng công cộng đô thị hàng năm phải đảm bảo nhữngnội dung cơ bản được quy định tại Khoản 2, Điều 19, Nghị định số 79/2009/NĐ-CP .

2.Căn cứ quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch chiếu sáng đô thị, kế hoạch pháttriển chiếu sáng đô thị của tỉnh, điều kiện phát triển kinh tế xã hội của địaphương, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cấphuyện) lập kế hoạch đầu tư, phát triển chiếu sáng công cộng đô thị hàng năm theophân cấp, gửi về Sở Xây dựng và Sở Kế hoạch và Đầu tư. Trên cơ sở đó, Sở Kếhoạch và Đầu tư tổng hợp đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, làm cơ sở bố trí vào chương trình hoặc kế hoạch đầu tư phát triểnkinh tế - xã hội hàng năm của tỉnh.

Điều6. Thiết kế, xây dựng hệ thống chiếu sáng đô thị

1.Thiết kế chiếu sáng đô thị phải tuân thủ theo quy hoạch được duyệt và các quyđịnh, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật được nêu tại Khoản 2, Điều 4 của Quy địnhnày. Ngoài ra, cần bảo đảm các yếu tố về thẩm mỹ, phù hợp với chức năngcủa công trình (hay khu vực) được chiếu sáng; có các giải pháp sử dụng nguồnsáng, thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm điện. Đối với các khu vựcchưa có quy hoạch được duyệt, hồ sơ thiết kế cần phải có ý kiến thống nhất bằngvăn bản của Sở Xây dựng.

2. Thiết kế chiếu sáng côngtrình giao thông:

a) Việc xây dựng mới, nâng cấp,cải tạo các công trình giao thông phải được xây dựngđồng bộ với các công trình chiếu sáng đô thị.

b)Thiết kế chiếu sáng vỉa hè, đường giao thông, hầm đường bộ, cầu và đường trêncao, nút giao thông phải tuân theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các côngtrình hạ tầng kỹ thuật, công trình chiếu sáng hiện hành.

c) Sửdụng các loại đèn và trụ đèn có hình dáng và kích thước phù hợp với từng khuvực, tuyến đường; đồng thời phải đảm bảo yêu cầu về thẩm mỹ, phù hợp với khônggian kiến trúc và cảnh quan môi trường xung quanh; đáp ứng theo các tiêu chuẩn,quy chuẩn chiếu sáng hiện hành.

d)Chiếu sáng trên cầu và đường trên cao (cầu cạn, cầu vượt) phải tính toán sửdụng đèn chiếu sáng tương đồng với chiếu sáng của phần đường nối tiếp với cầu,không sử dụng những loại đèn gây lóa để đảm bảo an toàn và tính dẫn hướng đốivới đối tượng tham gia giao thông.

e)Chiếu sáng đường hẻm, đường liên khu vực: cần thiết kế có quy mô tương xứng vớiquy mô của đường, có chiều cao hợp lý, đảm bảo hiệu quả chiếu sáng và an toàn. Khuyếnkhích sử dụng nguồn sáng tiết kiệm điện.

3. Đối với dự án cải tạo hệthống chiếu sáng công cộng đô thị, cải tạo hạ tầng kỹ thuật đô thị có ảnh hưởngđến hệ thống chiếu sáng hiện hữu phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơquan quản lý có thẩm quyền được phân công, phân cấp tại Điều 20 của Quy địnhnày.

Điều7. Thiết kế chiếu sáng không gian công cộng trong đô thị

1.Các khu vực cần được thiết kế chiếu sáng không gian công cộng đô thị được quyđịnh tại Khoản 1, Điều 14, Nghị định số 79/2009/NĐ-CP .

2. Chiếu sáng công viên, vườn hoa, khu thể thao ngoài trời, các không gian ven sông, ven hồ nước vàcác không gian lịch sử, văn hóa: Phải phù hợp với cảnh quan kiến trúc, thiết kếđô thị và quy hoạch được duyệt; đảm bảo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiệnhành về các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình chiếu sáng; đảm bảo yêu cầuquản lý vận hành, bảo trì sửa chữa theo quy định hiện hành.

3. Thiết kế chiếu sáng quảng trường:

a) Chiếu sáng quảng trường phải đảm bảo đạt tiêu chuẩnchiếu sáng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về các công trình hạ tầngkỹ thuật, công trình chiếu sáng và các quy định Nhà nước khác có liên quan.

b) Thiết kế chiếu sáng quảng trường đồng bộ với chiếu sángmặt ngoài công trình và thiết kế chiếu sáng trang trí khu vực phục vụ lễ hộitheo quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Quy định này.

Điều 8. Thiết kế chiếu sáng mặt ngoài công trình trong đô thị

1. Đảm bảo những nội dung cơ bản theo quy định tại Điều 15,Nghị định số 79/2009/NĐ-CP và các quy định hiện hành khác có liên quan.

2. Thiết kế chiếu sáng mặt ngoài công trình phải phối hợphài hòa các giải pháp:

a) Chiếu sáng tổng thể toàn bộ các bề mặt công trình;

b) Chiếu sáng cục bộ để khắc họa chi tiết kiến trúc đặc thù(như cột, cửa sổ, mái công trình,…);

c) Kết hợp với chiếu sáng không gian xung quanh công trình(không gian cây xanh, tiểu cảnh kiến trúc,…) để tăng hiệu quả thẩm mỹ.

3. Thiết kếchiếu sáng mặt ngoài các công trình và nhà cao tầng trong đô thị:

a) Thực hiệntheo quy định tại Điều 8, Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2009của Chính phủ về quản lý cao độ chướng ngại vật hàng không và các trận địa quảnlý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam và các quy định hiện hành khác có liên quan.

b) Phải thiếtkế hệ thống chiếu sáng mặt ngoài đối với các công trình: công trình kiến trúc ởcác vị trí trung tâm; có ảnh hưởng tích cực đến không gian đô thị và các toà nhàcao tầng (từ 9 tầng trở lên) trong đô thị khi xây dựng mới.

c) Hệ thốngchiếu sáng mặt ngoài các công trình, tòa nhà cao tầng trong đô thị phải vậnhành ở 02 chế độ: chế độ ngày thường và chế độ ngày lễ, tương ứng với các công suất tiêu thụ khác nhau để đảm bảo thẩm mỹ và tiết kiệmđiện.

Điều 9. Thiết kế chiếu sáng quảng cáo, trang trí và chiếu sángkhu vực phục vụ lễ hội

1. Chiếu sáng quảng cáo, trang trí phải tuân thủ các quyđịnh tại Điểm b, Khoản 1, Điều 17, Nghị định số 79/2009/NĐ-CP; QCVN 17: 2013/BXD- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về “Phươngtiện quảng cáo ngoài trời”được ban hành theo Thông tư số 19/2013/TT-BXDngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Xây dựng và các quy định hiện hành khác cóliên quan.

2. Chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội: phải đảm bảo phù hợpvới tính chất, nội dung của lễ hội và cảnh quan kiến trúc đô thị; hệ thống đèntrang trí phải đảm bảo an toàn, phòng chống cháy nổ, tiết kiệm để vận hành lâudài; đảm bảo thuận tiện trong quá trình thi công lắp đặt và tháo dỡ.

Điều 10. Thiết kế chiếu sáng trong khuôn viên công trình docác tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý và sử dụng

1. Đảm bảo những nội dung cơ bản theo quy định tại Điều 16,Nghị định số 79/2009/NĐ-CP và các quy định hiện hành khác có liên quan.

2. Chiếu sáng phải đảm bảo hài hoà với cảnh quan xungquanh, không làm ảnh hưởng xấu đến mỹ quan đường phố, tuân thủ các quy định,quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.

Điều 11. Thi công hệ thống chiếu sáng đô thị

1. Xây dựng các công trình chiếu sáng đô thị phải thực hiệntheo đúng thiết kế đã được phê duyệt. Trong quá trình thi công phải đảm bảo antoàn và tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng công trình. Trước khi thicông xây dựng, chủ đầu tư phải hoàn tất các thủ tục về cấp phép xây dựng theoquy định, thông báo ngày khởi công đến cơ quan cấpgiấy phép xây dựng, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung làcấp xã) nơi thi công hệ thống chiếu sáng đô thị để phối hợp thực hiện.

2. Đơn vị thi công xây dựng công trình chiếu sáng đô thịphải đảm bảo an toàn cho hoạt động vận hành các tuyến dây, cáp (cả đi ngầm vànổi) của các công trình hạ tầng kỹ thuật khác và đảm bảo an toàn về tính mạngvà tài sản của người dân trong suốt quá trình thi công.

3. Thi công công trình chiếu sáng đô thị:

a) Khi thi công cải tạo hệ thống chiếu sáng hiện hữu, đơnvị thi công phải có biện pháp đảm bảo hệ thống chiếu sáng hoạt động không bịgián đoạn để đảm bảo an toàn giao thông và an ninh trật tự tại khu vực.

b) Đơn vị thi công hệ thống chiếu sáng đường, hẻm phải phốihợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc trồng cột đèn, kéo cáp;tránh ảnh hưởng đến sinh hoạt bình thường của người dân trong khu vực.

c) Khi thi công hệ thống chiếu sáng theo thiết kế đượcduyệt mà có khả năng ảnh hưởng đến hệ thống cây xanh, công trình hiện hữu, ảnhhưởng đến sinh hoạt bình thường của các hộ dân hai bênđường thì chủ đầu tư yêu cầu các đơn vị thiết kế, thicông điều chỉnh cho phù hợp thực tế nhưng phải đảm bảo an toàn, đúng tiêu chuẩnkỹ thuật.

d) Thi công hệ thống chiếu sáng trong công viên, vườn hoa,dải phân cách có cây xanh, thảm cỏ trên các tuyếnđường giao thông phải hạn chế thấp nhất việc ảnh hưởng đến hệ thống cây xanh,thảm cỏ. Phương án thi công, lắp đặt phải được thỏa thuận và thống nhất với đơnvị quản lý công viên, vườn hoa, dải phân cách đó.

đ) Khi lắpdựng cột đèn chiếu sáng công cộng mới trên đường hẻm, đường liên khu vực phảiđảm bảo an toàn giao thông, mỹ quan đô thị và theo thiết kế được duyệt. Trườnghợp không thể lắp dựng được cột đèn mới, chủ đầu tư phải thỏa thuận với đơn vịtrực tiếp quản lý có liên quan để lắp đèn chiếu sáng trên cột điện lực hoặc gắnvào vật kiến trúc khác nhưng phải đảm bảo mỹ quan và an toàn.

4. Trường hợp thi công cải tạo công trình chiếu sáng đô thịkết hợp hạ ngầm đường dây đi nổi phải đảm bảo an toàn, chất lượng và tiến độcủa công trình; chủ động phối hợp với đơn vị có liên quan trong việc thi côngcáp ngầm, trồng cột và thu hồi đường dây, cột chiếu sáng khi thi công xong.

Điều 12. Thẩm quyền và thủ tục bàn giao công trình hoànthành

1. Dự án,công trình chiếu sáng đô thị đã hoàn thành việc xây dựng (cải tạo hoặc xây dựngmới), trước khi đưa vào sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức bàn giao chocơ quan được giao quản lý, vận hành theo các quy định hiện hành. Công tác bàn giaochỉ được tiến hành sau khi Chủ đầu tư đã tổ chức nghiệm thu hoàn thành côngtrình, hạng mục công trình theo quy định về trình tự đầu tư xây dựng và quản lýchất lượng công trình.

2. Thành phầnvà nội dung bàn giao các dự án, công trình chiếu sáng đô thị được thực hiện theo các quy định hiện hành về công tác nghiệmthu và bàn giao.

Chương III

QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, BẢO VỆ HỆTHỐNG CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ

Điều 13. Lập, quản lý và lưu trữ hồ sơ

1. Chủ đầu tư, đơn vị thiết kế, thi công công trình chiếusáng đô thị phải tuân thủ quy định của Bộ Xây dựng về việc lập và lưu trữ hồ sơthiết kế, bản vẽ hoàn công công trình.

2. Đơn vị quản lý, vận hành và bảo trì hệ thống chiếu sángđô thị có trách nhiệm lập, quản lý và lưu trữ hồ sơ liên quan đến việc quản lývà vận hành hệ thống chiếu sáng đô thị thuộc đơn vị mình quản lý.

Điều 14. Quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đôthị

1. Quản lý, bảo trì và vận hành hệ thống chiếu sáng côngcộng đô thị phải đảm bảo về chiếu sáng, an toàn, tiết kiệm điện, phòng chốngcháy nổ và đạt tỷ lệ bóng sáng tối thiểu như sau:

a) Đối với đường phố trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, thịxã Bình Minh là 98%, các đô thị còn lại là 90%;

b) Đối với đường hẻm (có chiều rộng từ 2m trở lên) trên địabàn thành phố Vĩnh Long, thị xã Bình Minh là 85%, các đô thị còn lại là 75% ;

c) Đối với công viên, quảng trường, vườn hoa là 98%.

2. Thời gian, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đôthị:

a) Thời gianvận hành hệ thống chiếu sáng từ 18 giờ đến 05 giờ sáng hôm sau. Trong đó, thờigian vận hành với công suất tối đa từ 18 giờ đến 22 giờ; từ 22 giờ đến 05 giờsáng hôm sau được điều chỉnh giảm công suất nhưng phải đảm bảo cường độ sángtheo quy định về an toàn giao thông. Ngoài ra, địa phương phải vận hành đảm bảoyêu cầu chiếu sáng theo điều kiện thời tiết.

b) Áp dụng các biện pháp tiết giảm điện năng tiêu thụ trongthời gian lưu lượng giao thông thấp (tiết giảm công suất chiếu sáng từ 25-50%):

+ Sử dụng hệ thống chiếu sáng có 2 cấp công suất.

+ Sử dụng các loại đèn tiết kiệm điện (đèn LED,…).

+ Giảm thiểu số bóng sáng trong hệ thống.

+ Tắt toàn bộhệ thống đèn trang trí đô thị.

c) Hệ thốngđèn chiếu sáng trang trí đô thị được vận hành vào các ngày thứ bảy, Chủ nhậtđến 22 giờ.

d) Vào cácdịp lễ, tết đơn vị quản lý sẽ có phương án vận hành cụ thể hệ thống chiếu sángcông cộng và chiếu sáng trang trí; hoặc tuỳ thuộc vào kế hoạch cụ thể khác củađịa phương thì đơn vị quản lý sẽ thực hiện theo chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân cấphuyện hay cấp tỉnh kể cả việc tiết kiệm điện.

Điều 15. Quản lý vận hành trạm đèn chiếu sáng

1. Việc quảnlý vận hành trạm đèn chiếu sáng phải đảm bảo đóng cắt an toàn, phòng chống cháynổ, tuân thủ các quy trình kỹ thuật của ngành điện và đảm bảo yêu cầu tại Điều14 của Quy định này.

2. Công tácquản lý vận hành trạm đèn chiếu sáng phải thực hiện theo đúng các quy định củangành điện và quy trình quản lý vận hành trạm đèn được cấp có thẩm quyền phêduyệt.

3. Toàn bộviệc vận hành trạm đèn chiếu sáng phải được thể hiện đầy đủ trong hồ sơ nhật kývận hành theo quy định.

4. Đơn vịđược giao quản lý vận hành hệ thống chiếu sáng có trách nhiệm kiểm tra, giámsát công tác quản lý vận hành trạm đèn chiếu sáng và hồ sơ nhật ký vận hành làmcơ sở thanh quyết toán theo quy định.

Điều 16. Công tác duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị

Đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng có trách nhiệm:

- Lập kế hoạch hàng năm về thay thế, cải tạo, duy tu, bảodưỡng hệ thống chiếu sáng công cộng trong phạm vi hợp đồng đối với công tác duytrì, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng; trình Ủy ban nhân dân cấp huyệnphê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định;

- Đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, đạt tỉ lệ sáng theoquy định, vận hành an toàn. Kịp thời thay thế, sửa chữa vật tư, thiết bị hưhỏng hoặc mất an toàn, không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

Điều 17. Công tác quản lý hệ thống cột đèn chiếu sáng

1. Đơn vị quản lý vận hành hệ thống chiếu sáng phải thựchiện:

a) Lập danh sách thống kê, cập nhật trên bản vẽ vị trí cáccột;

b) Rà soát lập kế hoạch cải tạo các đường dây hiện hữu cònchồng chéo; duy tu hệ thống cột, thống kê các cột không đảm bảo an toàn vàthông báo cho các đơn vị có hệ thống đường dây đi nổi trên cột để phối hợp xửlý;

c) Có biện pháp di chuyển, bổ sung cột cho phù hợp và sắpxếp lại các đường dây treo trên cột đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị.

2. Khi có sự cố cột, tình huống khẩn cấp, đơn vị quản lývận hành hệ thống chiếu sáng là đầu mối phối hợp với các đơn vị có đường dây đinổi trên cột khắc phục sự cố:

a) Khắc phụctạm thời (để đảm bảo an toàn, không gây ùn tắc giao thông,...) chậm nhất sau 02giờ kể từ khi nhận được thông báo. Trong giai đoạn khắc phục tạm thời, phải đảmbảo các tuyến đường dây, cáp vận hành thông suốt và đảm bảo an toàn tại hiện trường.

b) Khắc phục triệt để chậm nhất là sau 24 giờ kể từ khinhận được thông báo. Đối với những trường hợp đòi hỏi thời gian khắc phục triệtđể kéo dài cần phải trồng cột mới thay thế.

3. Trường hợp nâng cấp, cải tạo hoặc dỡ bỏ hệ thống cột đènchiếu sáng công cộng hiện hữu, tổ chức hoặc cá nhân có thiết bị, vật dụng gắntrên hệ thống cột đèn chiếu sáng công cộng này phải phối hợp với đơn vị quản lýtrực tiếp hệ thống chiếu sáng công cộng tiến hành di dời theo quy định.

Điều 18. Hành lang bảo vệ an toàn hệ thống chiếu sáng công cộng

1. Hành lang bảo vệ an toàn hệ thống chiếu sáng công cộngáp dụng theo Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng02 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toànđiện.

2. Nghiêm cấm mọi hành vi vi phạm, lấn chiếm, câu móc, sửdụng điện từ hệ thống chiếu sáng công cộng vào mục đích khác; xây dựng hoặctiến hành các hoạt động trái phép trong phạm vi bảo vệ hệ thống chiếu sáng côngcộng.

3. Đơn vị được giao quản lý trực tiếp hệ thống chiếu sángcông cộng có trách nhiệm bảo vệ, kiểm tra, phát hiện và phối hợp với cơ quannhà nước có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm.

Điều 19. Bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị

1. Đơn vị quản lý, vận hành có trách nhiệm bảo vệ tài sảncủa hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị (nguồn sáng, thiết bị chiếu sáng,đường dây, cột điện, tủ điện, hệ thống điều khiển và các thiết bị điện khác) dođơn vị mình quản lý.

2. Mọi tổ chức và cá nhân có tráchnhiệm thực hiện các quy định về bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị;kịp thời phát hiện, ngăn chặn và báo cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo phápluật các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ, sử dụnghệ thống chiếu sáng công cộng đô thị.

Chương IV

PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TRÁCHNHIỆM QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ

Điều20. Các sở, ngành tỉnh

1.Sở Xây dựng

SởXây dựng là cơ quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quảnlý nhà nước về lĩnh vực chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long:

a) Tổchức lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch chiếu sáng đôthị;

b)Hướng dẫn lập, thẩm định nội dung liên quan đến hệ thống chiếu sáng công cộngđô thị trong các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị. Quản lý việc xây dựng pháttriển chiếu sáng đô thị theo quy hoạch xây dựng đô thị được cấp có thẩm quyềnphê duyệt;

c)Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị có liên quan tham mưu đề xuất Ủyban nhân dân tỉnh xem xét ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tưđể phát triển chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh; Tổ chức lập kế hoạch phát triểnchiếu sáng đô thị toàn tỉnh theo các giai đoạn hàng năm, 05 năm, 10 năm và theocác chương trình của Chính phủ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;thẩm định kế hoạch phát triển chiếu sáng đô thị do các địa phương xây dựng;Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị có liên quan lập kế hoạchhạ ngầm hệ thống đường dây điện chiếu sáng công cộng;

d) Phổ biến các quy chuẩn kỹthuật về quản lý chiếu sáng đô thị; Làm đầu mối tổng hợpcác kiến nghị về sửa đổi, bổ sung các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quantrình Bộ Xây dựng xem xét điều chỉnh, bổ sung; Hướng dẫn, đôn đốc và kiểm traviệc quản lý, bảo trì, khai thác sử dụng hệ thống chiếu sáng đô thị;

đ) Có ý kiến bằng văn bản vềhướng tuyến, phương án đối với các dự án cải tạo công trình hạ tầng kỹ thuậtảnh hưởng đến hệ thống chiếu sáng đô thị hiện hữu, dự án xây dựng mới hệ thống chiếusáng đô thị, trường hợp chưa có quy hoạch chiếu sáng đôthị;

e)Chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra địnhkỳ hoặc đột xuất và xử lý vi phạm các nội dung về: quy hoạch, quản lý quyhoạch, đầu tư phát triển, quản lý và vận hành hệ thống chiếu sáng công cộngtrên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền và quy định của pháp luật;

g)Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan xây dựng định mức,đơn giá về hoạt động chiếu sáng đô thị trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làmcơ sở thực hiện;

h)Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về chiếu sáng đô thị phục vụ công tác quản lýchiếu sáng trên địa bàn. Theo dõi, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xâydựng về tình hình thực hiện quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh trướcngày 17 tháng 1 của năm tiếp theo

2.Sở Công Thương

a) Chủ trì, phối hợp Công tyĐiện lực tỉnh cân đối, bố trí nguồn điện nhằm đảm bảo duy trì hoạt động thườngxuyên cho hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị;

b) Tham gia ý kiến về chuyênngành các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị, dự án đầutư xây dựng hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến chiếu sáng đô thị;

c)Phối hợp các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn, kiểm tra, thanhtra việc quản lý, vận hành, bảo trì và thực hiện các biện pháp tiết kiệm nănglượng trong chiếu sáng đô thị và chuyển giao công nghệ về tiết giảm điện năngtiêu thụ trong chiếu sáng công cộng đô thị cho các địa phương.

3.Sở Tài chính

a)Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng và các cơ quan có liênquan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối,bố trí kinh phí hàng năm để phục vụ công tác quản lý, vận hành, bảo trì hệ thốngchiếu sáng công cộng đô thị;

b)Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, các đơn vị liên quan hướng dẫn thanh,quyết toán các khoản thu phí, chi phí liên quan đến hệ thống chiếu sáng côngcộng đô thị theo quy định; Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng tiền xử phạt vi phạmhành chính liên quan đến hoạt động chiếu sáng đô thị theo quy định của phápluật.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a)Chủ trì, phối hợp các Sở Xây dựng, Sở Tài chính và các cơ quan có liên quantham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợphù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, để phát triển chiếusáng đô thị; bố trí kế hoạch vốn đầu tư các công trình chiếu sáng công cộng đôthị và kế hoạch hàng năm về xây dựng mới, thay thế, cải tạo, duy trì bảo dưỡnghệ thống chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn tỉnh;

b)Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan xây dựng phương thức đầu tư xã hộihóa đối với hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị do tổ chức, cá nhân tham giađầu tư xây dựng.

5.Sở Thông tin và Truyền thông

Chủtrì, phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dâncấp huyện và các cơ quan truyền thông tổ chức tuyên truyền phổ biến đầy đủ nộidung quy định này trên các phương tiện thông tin đại chúng.

6.Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Phốihợp Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn công tác quản lý chiếusáng các công trình công cộng mang tính chất văn hóa lịch sử, tượng đài, đàitưởng niệm, vườn hoa công viên, chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội, chiếu sángquảng cáo, trang trí đảm bảo an toàn, hiệu quả và mang tính thẩm mỹ.

7.Sở Giao thông vận tải

Phối hợp Sở Xây dựng, Công antỉnh trong công tác chiếu sáng định vị, dẫn hướng cho các phương tiện hoạt độnggiao thông an toàn.

8.Công an tỉnh

Chỉ đạo Công an các địa phươngphối hợp với các đơn vị trực tiếp quản lý, vận hành hệ thống điện chiếu sángcông cộng để tổ chức tuần tra bảo vệ hệ thống điện chiếu sáng công cộng đô thịtrên địa bàn tỉnh, kịp thời phát hiện các hành vi phá hoại, trộm cắp vật tư,trang thiết bị và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.

Điều 21. Ủy ban nhân dân cấphuyện

1. Tổ chức thực hiện quản lýchiếu sáng đô thị trên địa bàn; tổ chức tuyên truyền, phổ biến Quy định này vàyêu cầu các tổ chức, cá nhân trên địa bàn nghiêm túc thực hiện; có ý kiến bằngvăn bản về hướng tuyến, công trình chiếu sáng đô thị trên địa bàn quản lý;

2. Làchủ sở hữu hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theo quy định tại Khoản 1, Điều21 của Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ;

3.Lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị có đủnăng lực theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật;

4.Chủ trì, phối hợp với đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đôthị lập kế hoạch đầu tư phát triển chiếu sáng công cộng đô thị và kinh phí thựchiện đưa vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm của địaphương;

5. Tổchức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, vận động nhân dân sử dụng điện chiếusáng an toàn, tiết kiệm, đúng mục đích; sử dụng thiết bị chiếu sáng hiệu suấtcao, tiết kiệm điện và chấp hành quy định của pháp luật về chiếu sáng đô thị;

6. Xửphạt hành chính đối với các hành vi vi phạm hoạt động chiếu sáng đô thị theothẩm quyền;

7.Xây dựng cơ sở dữ liệu về chiếu sáng đô thị phục vụ công tác quản lý chiếu sángtrên địa bàn. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 10/7), hằng năm (trước ngày 10/1 nămtiếp theo) hoặc đột xuất khi có yêu cầu báo cáo về Sở Xây dựng để tổng hợp, cậpnhật thông tin quản lý chiếu sáng đô thị;

8.Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị trực thuộc thực hiện quy định nàytheo chức năng nhiệm vụ được giao;

9.Xem xét chấp thuận chiếu sáng quảng cáo, chiếu sáng trang trí, chiếu sáng khuvực phục vụ lễ hội phù hợp vị trí, quy mô của mỗi công trình hoặc khu vực cụthể trong đô thị theo quy định tại Khoản 5, Điều 17 của Nghị định số79/2009/NĐ-CP .

Điều22. Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Tổchức phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện kiểm tra, xử phạt hoặc đềnghị xử phạt các vi phạm về quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn mình quản lýtheo thẩm quyền và quy định của pháp luật;

2.Tuyên truyền, giáo dục, vận động các tổ chức, cá nhân tích cực tham gia bảo vệcông trình chiếu sáng đô thị. Đề xuất hướng phát triển chiếu sáng đô thị trênđịa bàn;

3. Tổchức thực hiện vận động đóng góp từ cộng đồng dân cư để cải tạo hệ thống chiếusáng công cộng trong các đường hẻm, khu dân cư trên địa bàn.

Điều23. Đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị

1.Đảm bảo quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theo đúng quyđịnh tại Điều 14 của Quy định này;

2.Thực hiện đúng nội dung và yêu cầu trong hợp đồng giữa cơ quan cấp huyện và đơnvị được giao quản lý, vận hành;

3.Xây dựng cơ sở dữ liệu về chiếu sáng đô thị do đơn vị quản lý, vận hành phục vụcông tác quản lý chiếu sáng. Định kỳ báo cáo về Uỷ ban nhân dân cấp huyện mỗi06 tháng (trước ngày 30/6), hàng năm (trước ngày 31/12) hoặc khi có yêu cầu độtxuất.

Điều24. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình

1.Chủ đầu tư khu đô thị mới và dự án có liên quan đến chiếu sáng đô thị phải tuânthủ các quy định về đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng đôthị. Khi thiết kế và thi công xây dựng công trình chiếu sáng đô thị phải gắnkết đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật của các khu vực lân cận bảo đảm mỹ quan đô thị;

2. Tổchức nghiệm thu, bàn giao các công trình, dự án chiếu sáng đô thị do mình đầutư theo quy định tại Điều 12 của Quy định này;

3.Định kỳ báo cáo 06 tháng (trước ngày 30/6), 01 năm (trước ngày 31/12) hoặc độtxuất khi có yêu cầu về Sở Xây dựng về tình hình quản lý hệ thống chiếu sáng đôthị do mình quản lý.

ChươngV

XỬ LÝ VI PHẠM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều25. Xử lý vi phạm

1.Các đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm nộidung của Quy định này, tùy theo mức độ, tính chất vi phạm, sẽ bị xử lý theo:

a)Nghị định số 121/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm của Chính phủ về xử phạt viphạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác,sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật;quản lý phát triển nhà và công sở;

b)Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ Quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạmtrật tự xây dựng đô thị.

2.Ngoài hình thức xử phạt quy định tại Khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân có hànhvi vi phạm buộc phải khắc phục các sai phạm theo đúng các quy định về quản lý,vận hành, khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật.

Điều26. Tổ chức thực hiện

1. SởXây dựng có trách nhiệm phối hợp Thủ trưởng các sở, ban ngành có liên quan, Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn thực hiện Quy định này; các tổ chức vàcá nhân có liên quan thực hiện đúng quy định này và các quy định pháp luậtkhác;

2. Trongquá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc cần điều chỉnh cho phù hợpvới tình hình thực tế tại địa phương, các cá nhân, tổ chức có liên quan kịp thờiphản ánh về Sở Xây dựng bằng văn bản để tổnghợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh theo quy định./.