ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
HÀ TĨNH
-
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/ 2015/QĐ -UBND

Hà Tĩnh, ngày 19 tháng 06 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔSUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 94/2014/QĐ-UBND NGÀY 27/12/2014 CỦA UBND TỈNH VỀ VIỆC BANHÀNH BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBNDngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014của Chính phủ quy định về giá đất; Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp địnhgiá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xácđịnh giá đất;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tạiTờ trình số 1304/TTr- STNMT-ĐGĐ ngày 09/6/2015, kèm Báo cáo thẩm định số 789/BC-STP ngày 19/5/2015 và số 900/BC-STP ngày 08/6/2015 của Sở Tư pháp; kếtquả thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh tại Văn bản số 1454/CV-HĐngày 27/5/2015; ý kiến thống nhất của Thường trực HĐND tỉnh tại Văn bản số 188/HĐND ngày 08/5/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 9,Quy định về Bảng giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (kèm theo Quyếtđịnh số 94/2014/QĐ-UBND ngày 27/12/2014 của UBND tỉnh), như sau:

“3. Những thửa đất có chiều dài cạnh trên 25 m (đốivới đất ở nông thôn), trên 20 m (đối với đất ở đô thị) và trên 50 m (đối vớiđất phi nông nghiệp nhưng không phải là đất ở nông thôn), trên 40 m (đối vớiđất phi nông nghiệp nhưng không phải là đất ở đô thị) tính từ ranh giới sử dụngđất hợp pháp thì áp dụng việc tính giá phân lớp theo chiều dài thửa đất để xácđịnh giá bình quân gia quyền của thửa đất và thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Phần diện tích đất lớp 1 tính giá đất bám mặtđường (đã có quy định tại Bảng giá), phần diện tích đất lớp 2 tính bằng 40% mứcgiá lớp 1, phần diện tích đất còn lại tính bằng 30% mức giá bám đường. Trường hợpgiá đất các lớp tiếp theo lớp 1 (thuộc khu vực nông thôn) nếu có mức giá thấp hơnmức giá thấp nhất của xã thì giá đất lớp đó được tính theo mức giá thấp nhất củaxã đó; trường hợp giá đất các lớp tiếp theo lớp 1 (thuộc khu vực thành phố HàTĩnh, các thị xã và các thị trấn) nếu có mức giá thấp hơn mức giá đất của thửađất liền kề tiếp sau thì lấy theo mức giá của thửa đất liền kề đó.

b) Đối với những thửa đất bám nhiều mặt đường thìviệc phân lớp được cắt theo các chiều bám đường, nhưng lựa chọn cách phân lớpcó mức giá cao nhất. Trường hợp cách phân lớp theo các chiều bám đường cho mức giáthấp hơn phân lớp theo một chiều bám đường thì lựa chọn cách phân lớp theo mộtchiều bám đường đó. Việc tính hệ số quy định tại Khoản 1 Điều này chỉ áp dụngcho phần diện tích đất lớp 1.

c) Khoảng cách tính mỗi lớp (lớp 1, lớp 2) đối vớiđất ở là 20m (tại khu vực đô thị) và 25m (tại khu vực nông thôn); đối với đấtphi nông nghiệp nhưng không phải đất ở là 40m (tại khu vực đô thị) và 50m (tạikhu vực nông thôn) theo chiều vuông góc với mặt đường (tính từ ranh giới sử dụngđất hợp pháp). Riêng đối với những thửa đất ở đã được cơ quan nhà nước có thẩmquyền phê duyệt quy hoạch thì khoảng cách tính mỗi lớp được tính theo quy hoạchđã được duyệt.”

Điều 2.Bổ sung, phân đoạn một số tuyếnđường, vị trí trong Bảng giá đất năm 2015 (kèm theo Quyết định số94/2014/QĐ-UBND ngày 27/12/2014 của UBND tỉnh), như sau:

1. Bổ sung Bảng giá đất năm 2015:

a. Tuyến đường nhựa từ Cảng Vũng Áng đi Khu liên hợpgang thép và Cảng Sơn Dương tại xã Kỳ Lợi, bổ sung vào Mục VII, số thứ tự 14 (xãKỳ Lợi), Bảng 7: Bảng giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinhdoanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; giáđất thương mại dịch vụ là: 210.000 đồng/m2; giá đất sản xuất kinhdoanh là: 175.000 đồng/m2;

b. Tuyến đường nhựa trục dọc Kỳ Phương - Khu đô thịTrung tâm Kỳ Trinh tại các phường Kỳ Thịnh, Kỳ Trinh, bổ sung vào Điểm 2 xã KỳTrinh (nay là phường Kỳ Trinh), Mục II (huyện Kỳ Anh nay là thị xã Kỳ Anh),Bảng 6: Bảng giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh; giáđất thương mại dịch vụ là: 396.000 đồng/m2; giá đất sản xuất kinhdoanh là: 330.000 đồng/m2.

2. Phân đoạn:

a. Vị trí trong Bảng giá đất: Thuộc Điểm 6, xã KỳPhương (nay là phường Kỳ Phương), Mục II, huyện Kỳ Anh (nay là thị xã Kỳ Anh),Bảng 6: Bảng giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanhthuộc Mục VII, số thứ tự 18, xã Kỳ Nam, Bảng 7: Bảng giá đất ở, đất thương mại,dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thươngmại, dịch vụ tại nông thôn.

b. Các mức giá:

- Đoạn 1 (Từ cầu Thầu Dầu đến cầu Khe Lũy): Giá đấtở là: 1.650.000 đồng/m2; giá đất thương, mại dịch vụ là: 990.000đồng/m2; giá đất sản xuất, kinh doanh là: 825.000 đồng/m2.

- Đoạn 2 (Từ cầu Khe Lũy đến hết Khu tái định cưĐông Yên tại thôn Ba Đồng, phường Kỳ Phương): Giá đất ở là: 1.500.000 đồng/m2;giá đất thương mại, dịch vụ là: 900.000 đồng/m2; giá đất sản xuấtkinh doanh là: 750.000 đồng/m2.

- Đoạn 3 (Từ hết Khu tái định cư Đông Yên tại BaĐồng, phường Kỳ Phương (phía Bắc đèo Con) đến giáp Khu tái định cư Đông Yên tạithôn Minh Huệ, xã Kỳ Nam (phía Nam đèo Con)): Giá đất ở là: 1.250.000 đồng/m2;giá đất thương mại, dịch vụ là: 750.000 đồng/m2; giá đất sản xuấtkinh doanh là: 625.000 đồng/m2.

- Đoạn 4 (Từ chân đèo Con (phía Nam) đến hết đấtKhách sạn Hoành Sơn)): Giá đất ở là: 1.650.000 đồng/m2; giá đấtthương mại, dịch vụ là: 990.000 đồng/m2; giá đất sản xuất kinh doanhlà: 825.000 đồng/m2.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10ngày kể từ ngày ký ban hành;

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủtrưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố,thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (để b/c);
- Bí thư, các PBT Tỉnh ủy (để b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (để b/c);
- Website Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban KTNS, Ban Pháp chế - HĐND tỉnh;
- Các Phó VP/UB tỉnh; các tổ CV VP/UB;
- Trung tâm Công báo - tin học tỉnh;
- Lưu: VT,NL2;
Gửi bản giấy và điện tử.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Đình Sơn