UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2102/QĐ-UBND

Huế, ngày 16 tháng 9 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VẬT LIỆUXÂY DỰNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ĐẾN NĂM 2010, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dânngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinhtế-xã hội, Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 về việc sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ;

Căn cứ Nghị định 149/2007/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2007của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng;

Căn cứ Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản;

Căn cứ Quyết định số 2989/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12năm 2006 của UBND tỉnh ban hành Quy định phân công phân cấp và ủy quyền giảiquyết một số vấn đề trong công tác quy hoạch và đầu tư xây dựng trên địa bàntinh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1381/TTr-SKHĐT ngày 10 tháng 9 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triểnvật liệu xây dựng (VLXD) tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2010, định hướng đến năm2020 với các nội dung chính như sau:

1. Quan điểm phát triển

- Phát triển VLXD phải đảm bảo tính bền vững, góp phần pháttriển kinh tế tạo sự ổn định xã hội và bảo vệ môi trường; phù hợp với quy hoạchkhác có liên quan;

- Phát triển VLXD trên cơ sở khai thác có hiệu quả thế mạnhcủa tỉnh về tài nguyên khoáng sản, lao động, ...; đồng thời không ngừng đào tạonâng cao năng lực quản lý, vận hành, ứng dụng tiến bộ khoa học trong sản xuấtkinh doanh; Phát triển VLXD trên cơ sở lựa chọn quy mô công suất hợp lý, côngnghệ tiên tiến, tiêu tốn ít năng lượng, nguyên liệu;sản phẩm đạt tiêuchuẩn, đủ sức cạnh tranh trên thị trường; từng bước loại bỏ các cơ sở sản xuấtlạc hậu, gây ô nhiễm môi trường và hiệu quả kinh tế thấp;

- Ứng dụng công nghệ, thiết bị tiên tiến, hợp tác đầu tư,chuyển giao công nghệ để tạo ra sản phẩm có giá trị kinh tế cao đáp ứng nhu cầutrong nước và có lợi thế xuất khẩu; sử dụng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản vànăng lượng, giảm thiểu ô nhiễm môi trường;

- Đa dạng hóa hình thức đầu tư, thu hút mọi nguồn lực vàophát triển sản xuất VLXD. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào sảnxuất và kinh doanh VLXD.

2. Mục tiêu phát triển

a) Mục tiêu chung:

- Khai thác tiềm năng của tỉnh về tài nguyên khoáng sản,lao động,... để phát triển VLXD thành ngành công nghiệp ưu tiên; từ năm 2010đáp ứng về số lượng, chất lượng và các chủng loại VLXD cơ bản trong tỉnh, tiếnđến phục vụ vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, cả nước và xuất khẩu ra nướcngoài;

- Hình thành cơ sở sản xuất VLXD có công nghệ tiên tiến tạora sản phẩm có chất lượng cao, tiêu hao nguyên liệu và năng lượng thấp, giảmthiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên;

- Ưu tiên phát triển sản xuất xi măng với công suất hợp lý,có công nghệ tiên tiến; chú trọng phát triển các chủng loại VLXD mà thị trườngcó nhu cầu, các chủng loại VLXD mới, chất lượng cao;

- Nâng cao năng lực quản lý, vận hành, xây dựng đội ngũ cánbộ làm chủ công nghệ sản xuất trong ngành VLXD.

b) Một số mục tiêu cụ thể:

- Đến năm 2010: giá trị sản xuất ngành công nghiệp VLXDtăng gấp 3 lần so với hiện nay, chiếm tỷ trọng khoảng 32%-34% giá trị sản xuấtngành công nghiệp trên địa bàn; thu hút từ 2.500-3.000 lao động mới làm việctrong ngành VLXD; một số sản phẩm chủ yếu (có phụ lục kèm theo).

3. Quy hoạch phát triển công nghiệp sản xuất VLXD tỉnh ThừaThiên Huế đến năm 2010, định hướng đến năm 2020

a) Định hướng quy hoạch phát triển công nghiệp sản xuấtVLXD tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2010:

- Xi măng: ưu tiên phát triển sản xuất xi măng, tạo điềukiện thuận lợi trong việc đầu tư mới, đầu tư mở rộng các nhà máy xi măng theoquy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; tiến tới ngừng sản xuất ximăng lò đứng phù hợp với lộ trình của Chính phủ; phấn đấu đến năm 2010 sản lượngxi măng toàn tỉnh đạt từ 4,5-5 triệu tấn. Một số định hướng cụ thể:

+ Đưa dâychuyền 04 Công ty hữu hạn Luks xi măng Việt Nam vào sản xuất ổn định; triểnkhai xây dựng dây chuyền 5 với công suất 4.000 tấn clinker/ngày, nâng năng lựcsản xuất toàn nhà máy lên 4,2 triệu tấn/năm;

+ Phấn đấuhoàn thành việc xây dựng nhà máy xi măng Đồng Lâm công suất 1,4 triệu tấn/năm,nhà máy xi măng Long Thọ II công suất 0,35 triệu tấn/năm;

+ Đẩy nhanhtiến độ đầu tư xây dựng nhà máy xi măng Nam Đông công suất 1,4 triệu tấn/năm;

- Vật liệu xây: khuyến khích đầu tư và phát triển và sửdụng vật liệu xây không nung, hạn chế tối đa việc sản xuất vật liệu xây từ đấtnông nghiệp.

+ Gạch tuynen: đầu tư chiều sâu, cải tiến công nghệ sản xuất hiện có nhằm giảm tiêu haonhiên liệu, nguyên liệu và bảo vệ môi trường; nâng cao chất lượng sản phẩm cáccơ sở sản xuất gạch tuynel. Đầu tư xây dựng mới các cơ sở sản xuất gạch tuyneltại các huyện đáp ứng nhu cầu của thị trường.

Đến năm 2010, sản lượng sản xuất gạch tuynel toàn tỉnh đạtkhoảng 200 triệu viên/năm.

+ Gạch thủcông: rà soát, tổ chức lại các cơ sở sản xuất gạch ngói thủ công hiện có đểchuyển sang công nghệ lò tuynel, hoặc các công nghệ tiên tiến khác bảo đảm cáctiêu chuẩn về chất lượng môi trường của Việt Nam.

Đến năm 2010 các cơ sở sản xuất gạch nung lò đứng đạt sảnlượng khoảng 50 triệu viên.

+ Gạch khôngnung: phát triển sản xuất vật liệu xây không nung từ các nguyên liệu như ximăng, đá mạt, cát, ... theo hướng công nghệ hiện đại, kích thước lớn,nhẹ để thay thế dần gạch xây sản xuất từ đất sét nung;

Đến năm 2010 sản lượng gạch không nung toàn tỉnh đạt khoảng210 triệu viên (quy chuẩn).

- Vật liệu lợp:

+ Ngói: duytrì dây chuyền sản xuất ngói xi măng-cát hiện có, phấn đấu đến năm 2010 đạt100% công suất thiết kế; khuyến khích phát triển sản xuất ngói ximăng-cát; đếnnăm 2010, toàn tỉnh có thể sản xuất 340.000m2 ngói ximăng-cát.

- Tấm lợp: duy trì sản xuất của cơ sở sản xuất tẩm lợp kimloại hiện có. Khuyến khíchđầu tư xây dựng cơ sở sản xuất tấm lợp Tonmat với công suất 1 triệu m 2/năm.

- Đá xây dựng: tiếp tục đầu tư chiều sâu, cải tiến công nghệsản xuất khai thác đá xây dựng ở tất cả các cơ sở sản xuất hiện có; giảm tiêuhao nguyên, nhiên liệu, nâng cao chất lượng và bảo vệ môitrường. Ngừngkhai thác các mỏ đá nằm gần các khu danh lam thắng cảnh, khu dân cư, ...đểđảm bảo cảnh quan, môi trường. Đến năm 2010, sản lượng đá xây dựng toàn tỉnhđạt khoảng 1,2 triệu m3, trong đó:

+ Khu vựchuyện Phú Lộc: đầu tư thiết bị nâng công suất khai thác, vận chuyển các cơ sởhiện có đạt công suất 200.000 m3/năm.

+ Khu vực huyện Hương Trà: phát huy hếtnăng lực thiết bị của các công ty trên địa bàn. Ổn định sản xuất các cơ sở khaithác tại xã Hương Thọ, có kế hoạch khai thác hợp lý đảm bảo môitrường,cảnh quan. Đầu tư nâng công suất các cơ sở khai thác khác trên địa bàn. Sảnlượng khai thác trên địa bàn đến năm 2010 đạt khoảng 900.000 m3.

+ Khu vựchuyện A Lưới: đầu tư khai thác đá với sản lượng khoảng 50.000 m3/nămphục vụ nhu cầu trong huyện.

+ Khu vựchuyện Nam Đông: đầu tư khai thác đá với sản lượng 30.000 m3/năm.

- Cát xây dựng: tiếp tục khai thác cát xây dựng theo quyhoạch, bảo đảm an toàn, không gây sạt lở và cản trở giao thông. Tổ chức sắp xếplại việc khai thác cát nhỏ lẻ; trên cơ sở tuân thủ các quy định của Nhà nước,đến năm 2010 khai thác trên sông Hương khoảng 40.000 m3 cát, trênsông Bồ khoảng 50.000 m3 cát. Khai thác cát suối phục vụ nhu cầu xây dựng của huyện ALưới, Nam Đông. Đến năm 2010, nhu cầu cát xâydựng toàn tỉnh khoảng 980.000 m3.

- Vật liệu ốp lát: đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ cáccơ sở sản xuất gạch ceramic, gạch granit hiện có. Chú trọng nâng cao chất lượngvà đa dạng các sản phẩm phù hợp với thị hiếu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu,tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu; Đến năm 2010, toàn tỉnh có năng lực sản xuấtgạch ốp lát các loại trên 3 triệu m2.

Nâng công suất sản xuất gạch lát màu lên 50.000 m2/năm;ổn định sản xuất, tăng cường công tác tiêu thụ sản phẩm gạch lát terazzo; pháthuy hết công suất của các cơ sở gia công đá ốp lát; khuyến khích đầu tư cơ sởsản xuất gạch terastone có công suất 400.000 m2/năm.

- Frit: cải tiến kỹ thuật, đầu tư chiều sâu cơ sở sản xuấtmen Frit hiện có. Đầu tư xây dựng mới nhà máy sản xuất Frit tại cụm Công nghiệpcát Phong Điền. Đến năm 2010, sản lượng sản xuất Frit toàn tỉnh đạt khoảng80.000 năm phục vụ công nghiệp gốm sứ.

- Bê tông: phát triển sản xuất và ứng dụng công nghệ mớitrong sản xuất bê tông cấu kiện, bê tông thương phẩm; đầu tư, nâng cao năng lựcsản xuất các cơ sở sản xuất bêtông hiện có. Đến năm 2010, năng lực sản xuấttoàn tỉnh đạt 250.000 m3 bêtông thương phẩm, 30.000 m3 bêtôngcấu kiện.

- Kính an toàn: đầu tư cơ sở sản xuất kính an toàn với côngsuất khoảng 180.000 m2/năm.

- Khai thác và chế biến khoáng sản làm VLXD:

+ Thực hiệncác quy định về khai thác và chế biến cát thạch anh; không xuất khẩu cát thạchanh chưa qua chế biến; tạo điều kiện thuận lợi phát triển cụm Công nghiệp cátPhong Điền; chú trọng đần tư chiều sâu, sản xuất các sản phẩm thủy tinh từ cátthạch anh như block thủy tinh, bông sợi thủy tinh, sản xuất gạch chịu lửa,...;

+ Đầu tư khaithác, tuyển lọc cao lanh làm nguyên liệu phục vụ cho các nhà máy chế biến trênđịa bàn như: gạch ceramic, gạch granic, sản xuất gốm sứ cao cấp, gốm sứ chịulửa, làm nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất giấy, dược phẩm, nhựa, cao su, danhân tạo, xi măng trắng, ...;

+ Chú trọngnghiên cứu, đầu tư sản xuất các sản phẩm vật liệu mới như vật liệu ốp tườngnhiều lớp nhôm-composite, vật liệu ốp lát brettostone, vật liệu cách âm, cáchnhiệt, gạch lát bê tông, sơn xây dựng, bột màu, matit, các loại phụ gia, vậtliệu điện, vật tư ngành nước, ...

b) Định hướng quy hoạch phát triển công nghiệp sản xuấtVLXD tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020:

- Tiếp tục đầu tư phát triển các loại vật liệu cơ bản như:xi măng, vật liệu xây, vật liệu lợp, đá xây dựng, vật liệu ốp lát, kính xâydựng, vật liệu trang trí hoàn thiện, đồng thời chú trọng phát triển các loạivật liệu mới, thân thiện với môi trường;

- Hoàn thành và đưa vào sản xuất dây chuyền 5 Nhà máy ximăng Luks công suất 4000 tấn cliker/ngày, nâng năng lực sản xuất toàn nhà máylên 4,2 triệu tấn/năm, nhà máy xi măng Nam Đông công suất 1,4 triệu tấn/năm.Nghiên cứu đầu tư mở rộng các nhà máy xi măng theo nhu cầu thị trường;

- Đầu tư cho lĩnh vực khai thác đá, cát, sỏi xây dựng; chútrọng khai thác cát vàng làm cốt liệu bêtông. Đến năm 2020, sản lượng đá xâydựng đạt khoảng 1,5-2 triệu m3, cát xây dựng đạt khoảng 1,0-1,5triệu m3;

- Duy trì sản xuất sản phẩm gạch, ngói nung; tiếp tục đầutư sản xuất gạch không nung, đưa tỷ lệ gạch không nung lên khoảng 80%, tươngđương 400 triệu viên vào năm 2020;

- Nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu, phấn đấu xuất khẩu sảnphẩm gạch ceramic và gạch granit;

- Nghiên cứu đầu tư sản xuất vật liệu thông minh dùng trongxây dựng như vật liệu lợp, vật liệu sơn tường cảm nhận được sự thay đổi của ánhsáng và nhiệt độ; các loại vật liệu kim khí dùng cho thiết bị vệ sinh với kiểudáng hiện đại và tiện lợi trong sử dụng; các loại VLXD bằng kim loại như giànkhông gian, vòm khẩu độ lớn,...;

- Tiếp tục nghiên cứu đầu tư sản xuất kính an toàn.

c) Vốn đầu tư phát triển sản xuất VLXD đến năm 2010: 8.000tỷ đồng, từ nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp và các nguồn huy động hợp phápkhác.

4. Giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch

a) Huy động các nguồn vốn đầu tư:

- Phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế đểhuy động vốn phát triển ngành công nghiệp VLXD. Khuyến khích các doanh nghiệptái đầu tư phát triển sản xuất, liên doanh liên kết với các doanh nghiệp khácđầu tư sản xuất VLXD thông qua các loại hình doanh nghiệp phù hợp;

- Huy động vốn đần tư từ các nguồn như: vốn vay ngân hàng,vốn tín dụng, vốn của các doanh nghiệp, vốn nhàn rỗi trong dân, ... nhằm tạo ranhững động lực phát triển sản xuất nhất là đối với các cơ sở có nhu cầu vốn đầutư lớn;

- Tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực sảnxuất VLXD.

b) Tìm kiếm và mở rộng thị trường:

- Tăng cường công tác tiếp thị, quảng cáo, giới thiệu sảnphẩm, mở văn phòng đại diện, các đại lý bán hàng, ...trong nước và nướcngoài;

- Chú trọng việc mở rộng mạng lưới tiêu thụ VLXD trong vàngoài tỉnh, quan tâm đến thị trường nông thôn. Mở rộng thị trường tiêu thụ,tiến tới xuất khẩu các sản phẩm có sản lượng lớn, chất lượng cao.

c) Đào tạo nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động:

- Tăng cường công tác đào tạo cán bộ kỹ thuật, công nhânlành nghề bằng nhiều hình thức thích hợp;

- Có chính sách thu hút cán bộ kỹ thuật, lao động có taynghề cao để tạo đội ngũ lao động có tay nghề, am hiểu công nghệ, quy trình vậnhành; nâng cao trình độ quản lý nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt đủ sứccạnh tranh trên thị trường.

d) Đẩy mạnh phát triển khoa học công nghệ:

- Đảm bảo công nghệ tiên tiến và hiện đại nhằm tiết kiệmnguyên liệu, nhiên liệu; đảm bảo các chỉ tiêu bảo vệ môi trường theo quy định;

- Phát triển công nghệ sản xuất VLXD theo hướng kết hợpcông nghệ trong và ngoài nước. Khuyến khích và hỗ trợ hoạt động chuyển giao cáccông nghệ tiên tiến, hiện đại.

đ) Tăng cường điều tra cơ bản phục vụ phát triển sản xuấtVLXD: tăng cường khảo sát bổ sung, nâng cấp trữ lượng các mỏ nguyên liệu, đánhgiá chính xác nguồn nguyên liệu làm VLXD trên địa bàn, quy hoạch sử dụng các mỏnguyên liệu.

e) Tăng cường quản lý Nhà nước về sản xuất và kinh ngạchVLXD trên địa bàn:

- UBND tỉnh thống nhất việc quản lý sản xuất và kinh doanhvật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh trên cơ sở phân cấp, phân công hợp lý choSở chuyên ngành, Uỷ ban Nhân dân huyện, thành phố.

- Các cơ sở xây dựng mới cần được bố trí hợp lý vào cáckhu, cụm công nghiệp.

- Nghiên cứu xây dựng, ban hành các quy định về quản lý sảnxuất các sản phẩm VLXD thông thường.

g) Các giải pháp khác:

- Quan tâm hỗ trợ các nhà đầu tư triển khai nhanh chóngviệc thỏa thuận địa điểm, đền bù giải tỏa, cấp phép xây dựng, ...;

- Tập trung phát triển cơ sở hạ tầng, xúc tiến xây dựng cáctuyến giao thông, nạo vét khơi thông luồng lạch, nâng cấp các cảng, ...phụcvụ cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm VLXD.

Điều 2.Tổ chức thực hiện

1. UBND tỉnh thống nhất quản lý đầu tư phát triển VLXD trêncơ sở quy hoạch được phê duyệt.

2. Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành, địaphương, đơn vị có liên quan tổ chức công bố quy hoạch; tổ chức triển khai thựchiện quy hoạch; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện quy hoạch; tổ chức đánh giáđịnh kỳ và đề xuất điều chỉnh quy hoạch trong trường hợp cần thiết.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức điều tra, đánh giátrữ lượng tài nguyên khoáng sản; quản lý khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm,bền vững tài nguyên khoáng sản cho sản xuất VLXD. Quản lý môi trường các cơ sởsản xuất VLXD.

4. Các Sở, ngành theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn phốihợp với Sở Xây dựng chỉ đạo các địa phương triển khai thực hiện quy hoạch;

5. UBND thành phố Huế và các Huyện: trên cơ sở quy hoạchđiều chỉnh phát triển công nghiệp VLXD của tỉnh được phê duyệt, phối hợp với sởXây dựng chỉ đạo việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn theoquy định hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chủ tịch UBNDthành phố Huế và các Huyện; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, CôngThương, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh vàThủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH



Nguyễn Ngọc Thiện

DANH MỤC

DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ CÔNG NGHIỆP VẬT LIỆU XÂY DỰNG TỈNH THỪATHIÊN HUẾ ĐẾN NĂM 2010
(Kèm theo Quyết định số 2102/QĐ-UBND ngày 16/9/2008 của Ủy ban Nhân dân tỉnh)

Tên dự án

Vị trí

ĐVT

Công suất

Vốn đầu tư

(tỷ đồng)

Ghi chú

1. Xi măng

- Dây chuyền 4 nhà máy ximăng Luks

Huyện Hương Trà

Tr.tấn/năm

1,4

620

- Dây chuyền 5 nhà máy ximăng Luks

Huyện Hương Trà

Tr.Tấn clinker/năm

1,6

2.120

- Nhà máy xi măng Long Thọ II

Huyện Hương Trà

Tr.tấn/năm

0,35

470

- Nhà máy xi măng Đồng Lâm

Huyện Phong Điền

Tr.tấn/năm

1,4

3.650

- Nhà máy xi măng Nam Đông

Huyện Nam Đông

Tr.tấn/năm

1,4

3.280

2. Gạch Tuynen

- Các nhà máy gạch

Các huyện: Phú Lộc, Hương Trà, A Lưới, Phong Điền, Hương Thủy

Tr.viên/năm

120

120

- Chuyển đổi công nghệ, cải tạo các lò sản xuất gạch thủ công

Toàn tỉnh

Tr.viên/năm

45

5

3. Vật liệu lợp

- Nhà máy sản xuất tấm lợp Tonmat

Khu kinh tế CM-LC, KCN

1.000 m2/năm

1000

30

4. Đá xây dựng

- Các dự án đầu tư khai thác đá xây dựng

Các huyện: Phú Lộc, Hương Trà, A Lưới, Nam Đông

50

- Nhà máy gạch Terastone

Khu kinh tế CM-LC, KCN

1.000 m2/năm

400

600

5. Frit

- Nhà máy gạch men Frit Phong Điền

Huyện Phong Điền

1.000 tấn/năm

40

70

6. Kính

- Nhà máy sản xuất kính

Khu kinh tế CM-LC, KCN

1.000 m2/năm

180

50

7. Bê tông

- Các dự án đầu tư mở rộng và đầu tư mới sản xuất bê tông thương phẩm và bê tông cấu kiện

Toàn tỉnh

20

MỘTSỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP VẬT LIỆU XÂY DỰNG CHỦ YẾU TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ĐẾN NĂM2010 (Kèm theo Quyết định số 2102/QĐ-UBND ngày 16/9/2008 của UBND tỉnh)

Chủng loại VLXD

Đơn vị tính

Năm 2005

Năm 2010

- Xi măng

1.000 tấn

830

4.500

- Vật liệu xây dựng (gạch tuynen, gạch thủ công, gạch không nung)

1.000 viên

(quy tiêu chuẩn)

227.000

460.000

- Ngói màu

1.000 m2

35

390

- Tấm lợp kim loại

1.000 m2

25,5

100

- Đá xây dựng

1.000 m3

1.030

1.200

- Cát xây dựng

1.000 m3

815

980

- Gạch ceramic

1.000 m2

1.050

1.500

- Gạch Granit

1.000 m2

800

1.000

- Gạch terrazzo

1.000 m2

60

140

- Đá ốp lát

1.000 m2

13

30

- Frit

1.000 tấn

9,1

80

- Bê tông thương phẩm

1.000 m3

29

290

- Kính an toàn

1.000 m2

-

180

- Tấm lợp Tonmat

1.000 m2

-

1.000

- Gạch terastone

1.000 m2

-

400