ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LÀO CAI

Về chế độ hỗ trợ việc di chuyển và sắp xếp dân cư ở các xã vùng cao

biên giới, xã đặc biệt khó khăn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2002 – 2005

_________________
 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 2/6/1994;

Căn cứ Quyết định số 186/2001/QĐ-TTg ngày 07/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển kinh tế - xã hội ở 6 tỉnh đặc biệt khó khăn miền núi phía Bắc thời kỳ 2001 -2005;

Căn cứ Kế hoạch số 03/KH-TU ngày 30/5/2001 về việc triển khai thực hiện một số mục tiêu - nhiệm vụ trọng tâm đến năm 2005 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Lào Cai Khóa XII;

Xét đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá tại Tờ trình số 139/TT-TC ngày 14/3/2002,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tất cả những hộ gia đình di chuyển theo dự án "Quy hoạch, sắp xếp bố trí lại dân cư ở các xã vùng cao biên giới, các xã đặc biệt khó khăn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2002 - 2005" do UBND tỉnh phê duyệt được Nhà nước hỗ trợ kinh phí để di chuyển và ổn định đời sống.

Điều 2. Trong dự án về qui hoạch dân cư phải nêu rõ mục đích sắp xếp bố trí dân cư cụ thể:

- Sắp xếp bố trí dân cư ra biên giới đảm bảo ổn định phát triển đời sống lâu dài tại vùng biên giới.

- Sắp xếp bố trí dân cư đảm bảo cho dân có điều kiện sinh sống ổn định lâu dài thuộc các xã nội địa, gồm:

+ Sắp xếp dân cư trong nội xã.

+ Sắp xếp dân cư di chuyển từ xã này sang xã khác, huyện này sang huyện khác (gọi là sắp xếp ngoại xã).

- Sắp xếp dân cư cho các hộ đang ờ những vùng nguy hiểm do thiên tai gây ra (có thể ra vùng biên giới hoặc sắp xếp nội xã, ngoại xã).

Điều 3. Mức hỗ trợ:

- Đối với những hộ gia đình di chuyển ra biên giới sinh sống: 15 triệu đồng/hộ.

- Đối với những hộ gia đình di chuyển sắp xếp nội xã: 5 triệu đồng/hộ.

- Đối với những hộ di chuyển ngoại xã hoặc nội xã, nhưng từ thôn bản vùng cao xuống thôn bản vùng thấp; thôn bản vùng III xuống thôn bản vùng lI, cự ly từ 5km trở lên (nội vùng): 7,8 triệu đồng/hộ.

Điều 4. Nội dung hỗ trợ:

- Đối với những hộ di chuyển ra biên giới sinh sống:

+ Hỗ trợ di chuyển 1,0 triệu đồng

+ Hỗ trợ làm nhà: Chất lợp, vật liệu, công kỹ thuật 7,0 triệu đồng.

+ Hỗ trợ lương thực 1,8 triệu đồng

+ Hỗ trợ sản xuất: Chi đền bù hoa màu, hỗ trợ khai hoang, phân bón, giống cây trồng, mua trâu bò (trong đó ưu tiên chi đền bù hoa mùa): 5,2 triệu đồng

- Đối với những hộ di chuyển nội xã:

+ Hỗ trợ di chuyển 0,6 triệu đồng

+ Hỗ trợ làm nhà: Chất lợp, vật liệu xây dựng 3,0 triệu đồng

+ Hỗ trợ lương thực 0,9 triệu đồng

+ Hỗ trợ sản xuất: Chi đền bù hoa màu, hỗ trợ khai hoang, phân bón, giống cây trồng (trong đó ưu tiên chi đền bù hoa màu): 0,5 triệu đồng

- Đối với những hộ di chuyển ngoại xã:

+ Hỗ trợ di chuyển: 1,0 triệu đồng

+ Hỗ trợ làm nhà: Tấm lợp, vật liệu, công kỹ thuật: 3,9 triệu đồng

+ Hỗ trợ lương thực 0,9 triệu đồng

+ Hỗ trợ sản xuất: Chi đền bù hoa màu, hỗ trợ khai hoang, phân bón, giống cây trồng (trong đó ưu tiên chi đều bù hoa màu): 2,0 triệu đồng

 (Kinh phí di chuyển tính toán và chi trả theo từng dự án phù hợp với cự ly vận chuyển, nếu chi không hết, chuyển sang nội dung hỗ trợ sản xuất).

Điều 5. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Do ngân sách Trung ương và địa phương bố trí hàng năm theo dự án được duyệt.

Điều 6. Tổ chức, quản lý sử dụng và cấp phát kinh phí

- UBND các huyện thành lập Ban quản lý dự án sắp xếp dân cư, thường trực là bộ phận định canh định cư huyện.

- Ban quản lý dự án các huyện, thị xã có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, phương án hỗ trợ trình UBND huyện phê duyệt đối với dự án trong nội huyện; trình UBND tỉnh phê duyệt đối với dự án sắp xếp ngoài huyện. Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm quản lý, thanh quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ.

- Căn cứ vào dự toán và phương án hỗ trợ được cấp có thẩm quyền phê duyệt UBND các huyện, thị xã lập dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính - Vật giá, đồng gửi Kho bạc Nhà nước, Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Nông nghiệp & PTNT làm căn cứ cấp phát và kiểm soát thanh toán.

- Việc cấp phát, thanh toán nguồn kinh phí hỗ trợ thực hiện theo cơ chế điều hành ngân sách hàng năm do sở Tài chính - Vật giá hướng dẫn.

Điều 7. Tổ chức thực hiện:

- Giao cho Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

- UBND các huyện thị xã có trách nhiệm trực tiếp tổ chức thực hiện đúng chính sách, đảm bảo quy hoạch và sắp xếp dân cư có hiệu quả.

Điều 8. Các ông Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2002.

(Được tuyên truyền trên báo, đài).

Chủ tịch

(Đã ký)

Bùi Quang Vinh