ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2110/QĐ-UBND

Bà Rịa-Vũng Tàu, ngày 17 tháng 9 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT KẾHOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA DINH DƯỠNG TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀUGIAI ĐOẠN 2011-2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 226/QĐ-TTg ngày 22 tháng2 năm 2012 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia về dinh dưỡnggiai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến 2030;

Căn cứ Công văn số 1515/BYT-BM-TE ngày 21tháng 3 năm 2012 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch hành động thựchiện chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm2030.

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờtrình số 1926/TT-SYT ngày 05 tháng 9 năm 2013 về việc phê duyệt kế hoạch hànhđộng thực hiện chiến lược quốc gia về dinh dưỡng tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động thựchiện chiến lược quốc gia về dinh dưỡng tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2011-2020và tầm nhìn đến năm 2030 (đính kèm).

Điều 2. Giao Sở Y tế theo dõi, giám sát, đônđốc việc thực hiện chiến lược quốc gia về dinh dưỡng tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giaiđoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030 tại các sở, ngành và địa phương.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;Giám đốc các Sở: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương, Tàichính, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông,Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Kho bạcNhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy bannhân dân các huyện, thành phố chịu tránh nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Thanh Dũng

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

THỰC HIỆN CHIẾNLƯỢC QUỐC GIA VỀ DINH DƯỠNG GIAI ĐOẠN 2011 – 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 TỈNHBÀ RỊA–VŨNG TÀU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2110/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2013 của Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu)

Phần mở đầu

Giai đoạn 2001- 2010, được sự quan tâm chỉ đạo,đầu tư của Đảng và các cấp chính quyền, sự nỗ lực của ngành Y tế và sự phốihợp tham gia tích cực của các ban, ngành, đoàn thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu đã đạt được những kết quả đáng kể trong việc cải thiện tình trạng dinhdưỡng nói riêng và chăm sóc sức khỏe của nhân dân nói chung. Hầu hết các mụctiêu của chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2001-2010 của tỉnh đã đạtvà vượt chỉ tiêu đề ra. Kiến thức và thực hành dinh dưỡng của người dân đã đượccải thiện đáng kể. Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi (thể nhẹ cân) đãgiảm liên tục hàng năm.

Mặc dù đạt được các thành tựu đáng ghi nhậntrong thời gian qua nhưng Bà Rịa - Vũng Tàu cũng như cả nước vẫn phải đương đầuvới những thách thức lớn về dinh dưỡng. Trong khi tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còicủa trẻ em dưới 5 tuổi vẫn còn ở mức cao (25,7%) thì tình trạng thừa cân, béophì và một số bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng đang có xu hướnggia tăng, đó là gánh nặng kép về dinh dưỡng. Các thách thức trong bối cảnh mớitiếp tục đòi hỏi những nỗ lực cao trong hành động, những giải pháp hợp lý hướngtới mục tiêu chung là dinh dưỡng hợp lý và tăng cường sức khỏe cho cộng đồnggóp phần đạt được mục tiêu phát triển thiên niên kỷ mà Nhà nước ta đã cam kếtthực hiện với cộng đồng quốc tế.

Đầu tư cho dinh dưỡng là đầu tư cho phát triểnnguồn nhân lực có chất lượng để góp phần phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước. Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011- 2020và tầm nhìn 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 22 tháng 02 năm2012 là một bộ phận không thể tách rời của chiến lược phát triển kinh tế - xãhội của đất nước nhằm giải quyết các vấn đề dinh dưỡng mới nảy sinh.

Việc xây dựng kế hoạch hành động giai đọan2011-2020 của chiến lược quốc gia về dinh dưỡng là yêu cầu thiết thực cần phảicó để cụ thể hóa việc triển khai thực hiện chiến lược tại tỉnh Bà Rịa - VũngTàu với mục tiêu tiếp tục cải thiện tình trạng dinh dưỡng của người dân đặcbiệt là phụ nữ và trẻ em góp phần nâng cao tầm vóc, thể lực và trí tuệ của ngườidân địa phương trong thời gian tới.

Phần thứ nhất

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC DINH DƯỠNG GIAIĐOẠN 2001-2010

I. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC.

Thực hiện chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giaiđoạn 2001- 2010 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 21/2001/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2001. Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - VũngTàu đã chỉ đạo cho ngành y tế xây dựng và phê duyệt kế hoạch thực hiện chiếnlược quốc gia về dinh dưỡng tại tỉnh qua các giai đọan 2001-2005; 2005-2010 đểhuy động sự tham gia của cộng đồng tham gia thực hiện các mục tiêu đề ra. Qua10 năm thực hiện, nhờ triển khai nhiều giải pháp đồng bộ, sự phối hợp liênngành và sự lãnh đạo chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, tình trạng dinhdưỡng của nhân dân trên địa bàn tỉnh nói chung, đặc biệt là phụ nữ và trẻ emdưới 5 tuổi nói riêng đã được cải thiện rõ rệt, nhận thức của người dân về dinhdưỡng hợp lý ngày càng được nâng cao.

1. Công tác truyền thông, vận động, giáo dục phổbiến kiến thức thực hành dinh dưỡng hợp lý cho toàn dân đã đạt được kết quả tốt

Qua 10 năm triển khai, công tác tư vấn, truyềnthông, vận động, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi về dinh dưỡng hợp lý đãngày càng đa dạng, phong phú hơn về cả hình thức và nội dung, tiếp cận tốt hơncác đối tượng nhân dân kể cả ở vùng sâu, vùng xa và vùng dân tộc ít người. Nhờđó đã có tác động rõ rệt tới nhận thức của các đối tượng trong cộng đồng vềdinh dưỡng.

Nhận thức của các cấp ủy đảng và chính quyền vềtầm quan trọng của dinh dưỡng cũng đã có nhiều chuyển biến rõ rệt. Giảm tỷ lệsuy dinh dưỡng đã trở thành một trong những chỉ tiêu phát triển kinh tế - xãhội của tỉnh và trở thành nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp ở địaphương. Giảm suy dinh dưỡng trẻ em có ý nghĩa quan trọng đến sự phát triểngiống nòi và góp phần tăng trưởng GDP hàng năm.

Kết quả đạt được đến năm 2010 tỷ lệ bà mẹ cókiến thức thực hành dinh dưỡng đúng đạt 90%;

Tỷ lệ bà mẹ cho con bú sữa mẹ chủ yếu trong 4tháng đầu tăng đạt 55 %; Tỷ lệ phụ nữ được huấn luyện kiến thức làm mẹ và thựchành dinh dưỡng đạt 60%.

2. Cải thiện rõ rệt tình trạng dinh dưỡng ở trẻem và bà mẹ

Trong giai đoạn 2001 – 2010 tình trạng dinhdưỡng của người dân trên địa bàn tỉnh nói chung và của bà mẹ, trẻ em nói riêngđã được cải thiện rõ rệt. Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng/tuổi) ởtrẻ em dưới 5 tuổi giảm mạnh, tính chung cả tỉnh mỗi năm trung bình giảm khoảng1,6%, giảm từ 26,4% năm 2001 xuống còn 12% năm 2010 (vượt chỉ tiêu của chiến lượctỉnh đề ra). Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao/tuổi) ở trẻ em dưới 5tuổi đã giảm đáng kể từ 29,4% năm 2001 xuống còn 25,7% năm 2010; Tuy vậytỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu vẫn còn nằm trong số tỉnh có tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấpcòi khá cao trên phạm vi toàn quốc.

Tỷ lệ bị thừa cân (thể cân nặng/chiều cao) ở trẻem < 5="" tuổi="" chung="" toàn="" tỉnh="" là="" 6,7%="" vẫn="" còn="" cao="" so="" với="" mục="" tiêu="" đề="" ra="" làdưới="" 5%.="" đặc="" biệt="" là="" khu="" vực="" thành="" phố="" vũng="" tàu="" (12%).="" tỷ="" lệ="" trẻ="" béo="" phìhiện="" ở="" mức="" 2,3%="" (năm="" 2010)="" nhưng="" có="" chiều="" hướng="" gia="" tăng="" trong="" những="" năm="">

Bên cạnh đó, một trong những chỉ tiêu quan trọngcủa chiến lược và là chỉ tiêu chính về sức khỏe là tỷ lệ trẻ có cân nặng sơsinh thấp (dưới 2500 gam) cũng được thực hiện giám sát và thu thập trong thờigian qua. Kết quả tính đến năm 2010 tỷ lệ này của tỉnh được duy trì ở mức 4%.

3. Giải quyết cơ bản tình trạng thiếu Vitamin A,thiếu Iod và giảm đáng kể tình trạng thiếu máu dinh dưỡng ở phụ nữ có thai:

Phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng là một giảipháp quan trọng trong cải thiện tình trạng dinh dưỡng và sức khỏe của phụ nữ,trẻ em, đặc biệt đối với trẻ bị suy dinh dưỡng thể thấp còi. Trong 10 năm qua,mỗi năm trên 95% trẻ em trong độ tuổi 6-36 tháng và trên 80% bà mẹ sau sinhtrong vòng 1 tháng đầu được uống vitamin A. Các đối tượng có nguy cơ cao (trẻem bị viêm phổi, sởi, tiêu chảy kéo dài) đều được uống bổ sung viên nangvitamin A liều cao và đảm bảo an toàn. Trên địa bàn tỉnh từ năm 2005 đến 2010không phát hiện trường hợp nào bị khô loét giác mạc ở trẻ dưới 5 tuổi.

Các rối loạn do thiếu hụt Iốt cơ bản đã đượcthanh toán từ năm 2005. Tỷ lệ bướu cổ ở trẻ em 8-12 tuổi chỉ còn 3,6%, đạt vềchỉ tiêu và duy trì độ bao phủ của hộ gia đình sử dụng muối Iốt 95% hàng năm.

Tỷ lệ thiếu máu do thiếu sắt ở phụ nữ có thaitại các vùng có triển khai hoạt động hỗ trợ viên sắt/acid folic giảm đáng kể. Tuynhiên ở những vùng không có chương trình thì tỷ lệ phụ nữ sử dụng viên sắt bổsung trong giai đoạn thai kỳ vẫn còn thấp do phụ thuộc vào điều kiện kinh tế,thu nhập gia đình. Đến năm 2010 tỷ lệ uống bổ sung sắt ở phụ nữ mang thai tạicác khu vực có triển khai chương trình là trên 90%.

Bên cạnh các giải pháp uống bổ sung trực tiếpvitamin A, viên sắt/acid folic cho các đối tượng qua các chiến dịch hàng năm,thì giải pháp truyền thông vận động người dân tăng cường bổ sung vi chất quaviệc sử dụng các loại thực phẩm trong bữa ăn hàng ngày đã được áp dụng trongsuốt giai đoạn của chiến lược.

4. Cải thiện rõ rệt tình trạng vệ sinh an toànthực phẩm:

Trong giai đoạn 2001-2010 qua thực hiện triểnkhai các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác quản lý an toàn vệsinh thực phẩm (ATVSTP) đã được ban hành. Ủy ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo chocác cấp các ngành xây dựng và triển khai các kế hoạch hành động bảo đảm ATVSTPtrên địa bàn tỉnh đã góp phần quan trọng đưa các chính sách, các quy chuẩn vềATVSTP vào trong cuộc sống người dân, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hộivà để bảo vệ sức khỏe người dân của tỉnh.

Hệ thống quản lý chất lượng, thanh tra và kiểmnghiệm ATVSTP được củng cố ngày một hoàn thiện hơn: thành lập Chi Cục ATVSTPcủa tỉnh trực thuộc Sở Y tế. Khoa xét nghiệm ATVSTP thuộc Trung tâm Y tế dựphòng tỉnh được củng cố về nhân lực, trang thiết bị và nâng cấp về trình độchuyên môn để phục vụ cho hoạt động kiểm soát ATVSTP trên địa bàn tỉnh. “Thánghành động vì chất lượng VSATTP”, “Tuần lễ dinh dưỡng và phát triển” hàng nămđược tổ chức định kỳ ngày càng đi vào chiều sâu và có hiệu quả thiết thực.

Nhờ có chuyển biến đồng bộ từ công tác tổ chức,quản lý và triển khai từ cấp tỉnh đến huyện, xã nên công tác ATVSTP đã đạt đượcnhiều tiến bộ rõ rệt trong giai đoạn. Tỷ lệ ô nhiễm vi sinh vật đối với thức ănđường phố và thực phẩm chế biến sẵn giảm từ 24,3% năm 2005 xuống còn 19,6% năm2010. Số vụ ngộ độc hàng loạt (trên 30 người/vụ) giảm hàng năm; Tuy nhiên sốtrường hợp tử vong do ngộ độc thực phẩm vẫn còn xảy ra hàng năm.

5. Mạng lưới triển khai chiến lược dinh dưỡngđược xây dựng và công tác chỉ đạo phối hợp liên ngành từ tỉnh đến cơ sở đượcđẩy mạnh.

Mạng lưới thực hiện các hoạt động của chiến lượcđã được củng cố. Tại Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh có khoa Dinh dưỡng - Vệ sinhan toàn thực phẩm. Mạng lưới chăm sóc Sức khỏe sinh sản tỉnh đều có các chuyêntrách phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em được triển khai ở 3 cấp: tỉnh, huyện, xã.100% các xã đều có cán bộ chuyên trách dinh dưỡng và cộng tác viên dinh dưỡngđã bao phủ tới tận thôn, ấp với số lượng 555 người. Bên cạnh đó, mạng lưới tưvấn dinh dưỡng cộng đồng thuộc Hội Liên hiệp Phụ nữ và Đoàn thanh niên đã đượcthiết lập và từng bước mang lại hiệu quả. Để xây dựng mạng lưới cán bộ chuyêntrách phòng chống suy dinh dưỡng vững mạnh từ tỉnh đến huyện, xã, phường, Trungtâm Chăm sóc sức khỏe Sinh sản của tỉnh đã phối hợp với các Viện dinh dưỡng,Viện vệ sinh y tế công cộng mở các lớp đào tạo, tập huấn về chuyên môn, kỹthuật cho cán bộ chuyên trách dinh dưỡng cũng như cán bộ, nhân viên ngoài ngànhy tế thuộc các ban, ngành tham gia phối hợp làm công tác dinh dưỡng ở các tuyếnhàng năm, góp phần nâng cao năng lực và thực hiện có hiệu quả các hoạt độngdinh dưỡng ở địa phương.

Phối hợp liên ngành là một trong những giải phápđược chú trọng để triển khai hiệu quả các hoạt động dinh dưỡng. Để thực hiệnchiến lược tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đạt hiệu quả cao, Ủy ban nhân dân tỉnh đãchỉ đạo cho các sở, ban, ngành xây dựng kế hoạch hành động cụ thể cho từngngành dựa trên mục tiêu chung của chiến lược. Ban hành Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc kiện toànban điều hành chương trình phòng chống suy dinh dưỡng của tỉnh. Ban Chỉ đạochiến lược đã chú trọng công tác xây dựng kế hoạch, với cách tiếp cận liên ngành,đa ngành, huy động các nguồn lực khác nhau để triển khai chiến lược. Ở cácngành các cấp đều có các đơn vị đầu mối triển khai chiến lược và chủ động xâydựng kế hoạch hành động để phối hợp thực hiện. Nhiều cơ quan, đơn vị đã lồngghép các can thiệp dinh dưỡng vào hoạt động thực hiện nhiệm vụ chính trị củacác đơn vị như cấp học mầm non, tiểu học của ngành Giáo dục và Đào tạo; NgànhNông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Hội Nôngdân Việt Nam; Trung ương Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Hội chữ thậpđỏ.. vv… các hoạt động như ký ban hành các văn bản cam kết thực hiện liên tịch.Liên ngành đã được triển khai giữa các ngành, góp phần không nhỏ cho sự thànhcông của chiến lược.

Sau khi kế hoạch chiến lược quốc gia về dinhdưỡng của tỉnh được phê duyệt, các huyện, thành phố đã chủ động thành lập, kiệntoàn Ban Chỉ đạo thực hiện chiến lược ở địa phương do Phó Chủ tịch Ủy ban nhândân các cấp làm trưởng ban, ngành Y tế là cơ quan thường trực và đã xây dựng kếhoạch thực hiện chiến lược cũng như đưa chỉ tiêu giảm suy dinh dưỡng trẻ em vàokế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của địa phương.

II. NHỮNG VẤN ĐỀ CÒN TỒN TẠI:

- Tỷ lệ trẻ em thể thấp còi (chiều cao theotuổi) vẫn còn ở mức cao và có sự khác biệt theo từng vùng, khu vực kinh tế - xãhội của tỉnh.

- Tỷ lệ trẻ thừa cân, béo phì trên địa bàn tỉnhcó chiều hướng gia tăng. Đặc biệt là trẻ em lứa tuổi học sinh.

- Suy dinh dưỡng do thiếu năng lượng trường diễnra ở phụ nữ tuổi sinh đẻ vẫn còn xảy ra ở một số vùng khó khăn, đặc biệt tỷ lệthiếu máu thiếu sắt ở phụ nữ mang thai vẫn còn cao ở những hộ gia đình còn khókhăn về thu nhập và kinh tế.

- Các bệnh mạn tính không lây như tiểu đường,cao huyết áp có chiều hướng gia tăng trong cộng đồng dẫn đến thay đổi mô hìnhbệnh tật và tử vong của tỉnh.

- Số vụ và số trường hợp tử vong do ngộ độc thựcphẩm vẫn còn xảy ra hàng năm trong khi chưa có kế hoạch hữu hiệu để phòng chốngmột cách chủ động.

- Vấn đề dinh dưỡng, khẩu phần ăn các lứa tuổi,các đối tượng trong cộng đồng còn chưa cân đối và hợp lý, đặc biệt là dinhdưỡng học đường và dinh dưỡng lâm sàng.

- Hệ thống mạng lưới triển khai hoạt động dinhdưỡng chưa đồng bộ. Lực lượng làm công tác dinh dưỡng ở cộng đồng và cơ sở điềutrị còn thiếu và yếu về năng lực chuyên môn.

III. NHỮNG NGUYÊN NHÂN HẠN CHẾ.

- Chưa nhận thức đánh giá đầy đủ tầm quan trọngcủa vấn đề dinh dưỡng.

- Đầu tư nguồn lực cho công tác dinh dưỡng chưađáp ứng nhu cầu. Đội ngũ làm công tác dinh dưỡng tiết chế còn mỏng, chưa ổnđịnh, chất lượng cán bộ còn hạn chế. Kinh phí đầu tư chủ yếu tập trung chophòng chống suy dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi trong khi các vấn đề khác như dinhdưỡng thể thấp còi, tiết chế dinh dưỡng chưa được quan tâm đầu tư đúng mức.

- Công tác điều hành và tổ chức thực hiện cònnhiều hạn chế. Việc phối hợp liên ngành trong các hoạt động tại một số thờiđiểm còn mang tính hình thức. Việc thay đổi cán bộ đảm nhiệm chuyên tráchchương trình chiến lược quốc gia dinh dưỡng từ 2001-2010 (04 cán bộ) làmảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của chương trình.

- Trình độ cộng tác viên và cán bộ chuyêntrách chương trình các cấp vẫn còn hạn chế về nhiều mặt do trìnhđộ văn hóa không đồng đều, kiêm nhiệm quá nhiều việc và không ổnđịnh về tổ chức.

- Chế độ chính sách hỗ trợ cộng tác viên tronghoạt động mới được thực hiện trong năm 2010.

Phần thứ hai

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ DINHDƯỠNG GIAI ĐOẠN 2011-2015 VÀ TẦM NHÌN 2020:

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN GIẢIQUYẾT.

1. Các căn cứ để xây dựng chiến lược dinh dưỡnggiai đoạn 2011-2020 của tỉnh:

- Quyết định số 226/QĐ-TTg ngày 22 tháng 2 năm2012 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giaiđoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến 2030.

- Công văn số 1515/BYT-BM-TE ngày 21 tháng 3 năm2012 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch hành động thực hiện chiếnlược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

- Kế hoạch hành động quốc gia về dinh dưỡng đếnnăm 2015 ban hành kèm theo Quyết định số 1962/QĐ-BYT ngày 06 tháng 6 năm 2013của Bộ trưởng Bộ Y tế.

2. Những vấn đề cần giải quyết trong giai đoạn2011 – 2020.

- Suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ em dưới 5tuổi vẫn còn ở mức cao (25,7%) so với phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới vàcòn có sự khác biệt khá lớn giữa các khu vực trong tỉnh. Tập trung chủ yếu ở 3huyện: Xuyên Mộc, Long Điền và Đất Đỏ.

- Cùng với cả nước, Bà Rịa – Vũng Tàu cũng đangđối mặt với gánh nặng kép về dinh dưỡng. Trong những năm gần đây, trong khi tỷlệ suy dinh dưỡng thể thấp còi còn cao thì tỷ lệ thừa cân và béo phì và cácbệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng đang có chiếu hướng gia tăngdẫn đến thay đổi mô hình bệnh tật và tử vong (tỷ lệ thừa cân và béo phì chung ởtrẻ em hiện nay là 6,7%) tập trung ở khu vực thành phố Vũng Tàu và các vùng thịtrấn.

- Dinh dưỡng học đường thời gian qua tuy có sựquan tâm của chính quyền các cấp nhưng sự đầu tư vẫn chưa đúng mức và theo kịptình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh để đáp ứng sự phát triển vềchiều cao ở trẻ, đặc biệt khẩu phần dinh dưỡng đối với những đối tượng mầm nonở vùng sâu, vùng xa. Bên cạnh đó vấn đề phòng chống tình trạng trẻ thừa cân,béo phì ở lứa tuổi học đường cũng cần được quan tâm giải quyết.

- Hệ thống dinh dưỡng lâm sàng và tiết chế trongbệnh viện chưa được quan tâm đúng mức và bị ảnh hưởng do quá trình chuyển đổitừ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường. Hệ thống này cần được khôi phục vàphát triển để đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu chăm sóc dinh dưỡng cho ngườibệnh đặc biệt là người cao tuổi và một số đối tượng đặc thù khác, bao gồm cảHIV/AIDS và Lao.

- Tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng của cộngđồng vẫn còn cao đặc biệt là bà mẹ và trẻ em. Tỷ lệ phụ nữ có thai được uống bổsung viên sắt ở khu vực vùng sâu, vùng xa vẫn còn thấp (Xuyên Mộc là 58,8%).Trẻdưới 5 tuổi được uống thuốc tẩy giun phòng chống bệnh giun sán định kỳ còn thấp(57,4%).

- Mạng lưới triển khai các hoạt động dinh dưỡngcòn chưa đồng bộ. Đội ngũ cán bộ làm công tác dinh dưỡng ở cộng đồng đặc biệt ởbệnh viện còn thiếu về số lượng và yếu về chất lượng.

II. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM2030

1. Quan điểm.

- Dinh dưỡng là một trong các yếu tố nền tảngcủa sức khỏe. Dinh dưỡng cân đối, hợp lý là yếu tố cơ bản để nâng cao chấtlượng cuộc sống của từng người dân, từng gia đình cũng như của toàn xã hội vàảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Đầu tư cho dinh dưỡng là đầu tư cho pháttriển, góp phần xây dựng nguồn nhân lực có chất lượng, đáp ứng yêucầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Cần ưu tiên đầutư cho những vùng nghèo, vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đốitượng bà mẹ, trẻ em, đối tượng chính sách.

- Cải thiện tình trạng dinh dưỡng là trách nhiệmcủa các cấp các ngành và mọi ngưòi dân. Hoạt động dinh dưỡng mang tính phối hợpliên ngành dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, sự đồng thuậntrong việc thực hiện của chính quyền các cấp, huy động sự tham gia đầy đủ củacác ban, ngành và đoàn thể, của các tổ chức xã hội, của mỗi gia đình và mỗingười dân trong trên địa bàn tỉnh.

2. Những định hướng chính.

- Giải quyết đồng bộ các vấn đề sức khỏe có liênquan đến dinh dưỡng trong đó ưu tiên hạ thấp tỷ lệ suy dinh dưỡng chung đặcbiệt là thể thấp còi ở trẻ em nhằm nâng cao tầm vóc của người Việt Nam.

- Hoạt động dinh dưỡng cần được tiếp tục triểnkhai trên phạm vi toàn tỉnh, có các giải pháp can thiệp đặc thù cho các khu vựcvà phù hợp với các nhóm đối tượng cụ thể. Kết hợp chặt chẽ với các chươngtrình y tế khác.

- Truyền thông vận động là giải pháp quan trọngnhằm đưa chỉ tiêu giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thành một trong những chỉ tiêu pháttriển kinh tế, xã hội trong nghị quyết của Đảng và Hội đồng nhân dân các cấp.

- Tǎng cường hơn nữa các hoạt động xã hộihóa, đẩy mạnh tìm kiếm sự hợp tác, hỗ trợ từ các tổ chức trong và ngoàitỉnh, các tổ chức quốc tế. Sử dụng có hiệu quả các nguồn đầu tư trong triểnkhai chiến lược quốc gia về dinh dưỡng của trung ương và địa phương.

3. Tầm nhìn đến năm 2030.

Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn2011-2020 của tỉnh tiếp tục phấn đấu hạ thấp tỷ lệ suy dinh dưỡng chung, đặcbiệt suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ em sẽ góp phần quyết định đến gia tăngtăng trưởng về chiều cao của người dân trên địa bàn tỉnh. Đến năm 2030, phấnđấu giảm suy dinh dưỡng trẻ em xuống dưới mức có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng,tầm vóc người Việt Nam được cải thiện rõ rệt. Nhận thức và hành vi về dinhdưỡng hợp lý của người dân được nâng cao nhằm dự phòng các bệnh mạn tính liênquan đến dinh dưỡng đang có khuynh hướng gia tăng. Tăng cường kiểm soát tìnhtrạng thừa cân, béo phì. Từng bước giám sát thực phẩm tiêu thụ hàngngày cho mọi đối tượng nhân dân, đặc biệt là trẻ em tuổi học đường,có được bữa ăn hàng ngày cân đối và hợp lý về dinh dưỡng, đảmbảo nhu cầu dinh dưỡng cơ thể và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.

III. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CỤ THỂ CHO GIAI ĐOẠN2011-2020

1. Mục tiêu tổng quát.

Đến năm 2020, bữa ăn người dân tiếp tục được cảithiện về số lượng, chất lượng. Tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em về cân nặng vàchiều cao giảm mạnh. Kiểm soát và phòng chống có hiệu quả tình trạng thừa cânbéo phì, hạn chế các bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng; Cảithiện tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng của trẻ em và phụ nữ mang thai, gópphần nâng cao tầm vóc và thể lực con người Việt Nam.

2. Các mục tiêu cụ thể.

Mục tiêu 1: Tiếp tục cải thiện về số lượng, nângcao chất lượng bữa ăn của người dân

- Chỉ tiêu:

+ Tỷ lệ hộ gia đình có mức năng lượng ăn vàobình quân đầu người dưới 1800Kcal giảm xuống 10% vào năm 2015 và 5% vào năm2020.

+ Tỷ lệ hộ gia đình có khẩu phần ăn cân đối (tỷlệ các chất sinh nhiệt P:L:G = 14:18:68) đạt 60% vào năm 2015 và 80% vào năm2020.

Mục tiêu 2: Cải thiện tình trạng dinh dưỡng củabà mẹ và trẻ em

- Chỉ tiêu:

+ Giảm tỷ lệ thiếu năng lượng trường diễn ở phụnữ tuổi sinh đẻ xuống còn 17% vào năm 2015 và 12% vào năm 2020.

+ Giảm tỷ lệ trẻ có cân nặng sơ sinh thấp (dưới2500 gam) xuống dưới 10% vào năm 2015 và 8% vào năm 2020.

+ Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻem dưới 5 tuổi xuống còn 21% vào năm 2015 và 18% vào năm 2020.

+ Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở trẻ emdưới 5 tuổi xuống 9% vào năm 2015 và 6% vào năm 2020.

+ Khống chế tỷ lệ béo phì ở trẻ dưới 5 tuổi ởmức dưới 5% ở khu vực nông thôn và dưới 10% ở thành phố Vũng Tàu và thành phốBà Rịa vào năm 2015 và tiếp tục duy trì đến năm 2020.

Mục tiêu 3: Cải thiện tình trạng vi chất dinhdưỡng.

- Chỉ tiêu:

+ Duy trì tỷ lệ trẻ em từ 6-36 tháng tuổi đượcuống bổ sung Vitamin A > 95% đến năm 2015 và 100% từ năm 2016 đến năm 2020.

+ Tỷ lệ phụ nữ sau sinh 1 tháng được uốngVitaminA hàng năm > 90% từ 2011-2015 và 100% từ 2016-2020.

+ Tỷ lệ phụ nữ có thai uống bổ sung viên sắttăng lên 95% vào năm 2015 và 100 % vào năm 2020.

+ Tỷ lệ phụ nữ tuổi sinh đẻ uống bổ sung viênsắt tăng lên 50% vào năm 2015 và 80% vào năm 2020.

+ Đến năm 2015, tỷ lệ hộ gia đình dùng muối i-ốthằng ngày đủ tiêu chuẩn phòng bệnh (20 ppm) đạt > 95%, mức trung vị i-ốtniệu của bà mẹ có con dưới 5 tuổi đạt từ 10 đến µg/dl và tiếp tục duy trì đếnnăm 2020.

Mục tiêu 4: Từng bước kiểm soát có hiệu quả tìnhtrạng thừa cân, béo phì và yếu tố nguy cơ của một số bệnh mạn tính không lâyliên quan đến dinh dưỡng người trưởng thành.

- Chỉ tiêu:

+ Kiểm soát tình trạng béo phì ở người trưởngthành ở mức 8% vào năm 2015 và duy trì ở mức dưới 12% vào năm 2020.

+ Khống chế tỷ lệ người trưởng thành cócholesterol trong máu cao (> 5.2 mmol/L) dưới 28% vào năm 2015 và duy trì ởmức dưới 30% vào năm 2020.

Mục tiêu 5: Nâng cao hiểu biết và tăng cườngthực hành dinh dưỡng hợp lý.

- Chỉ tiêu:

+ Tỷ lệ trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 thángđầu đạt 27% vào năm 2015 và 35% vào năm 2020.

+ Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức và thực hành dinhdưỡng đúng đối với trẻ ốm đạt 75% vào năm 2015 và 85% vào năm 2020.

+ Tỷ lệ thanh niên được huấn luyện về dinh dưỡngvà và kiến thức cơ bản về làm mẹ đạt 60% vào năm 2015 và 75% vào năm 2020.

Mục tiêu 6: Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạtđộng của mạng lưới dinh dưỡng tại cộng đồng và cơ sở y tế.

- Chỉ tiêu:

+ Đến năm 2015, bảo đảm 75% cán bộ chuyên tráchdinh dưỡng tuyến tỉnh và 50% tuyến huyện được đào tạo chuyên ngành dinh dưỡngcộng đồng từ 1 đến 3 tháng. Đến 2020, tỷ lệ này là 100% ở tuyến tỉnh và 75% ởtuyến huyện.

+ Đến năm 2015, bảo đảm 100% cán bộ chuyên tráchdinh dưỡng tuyến xã và cộng tác viên dinh dưỡng được tập huấn, cập nhật kiếnthức về chăm sóc dinh dưỡng và duy trì đến năm 2020.

+ Đến năm 2015, 70% bệnh viện tuyến tỉnh và 30%bệnh viện tuyến huyện có cán bộ dinh dưỡng tiết chế. Đến năm 2020, tỷ lệ nàyđạt 95% ở tuyến tỉnh và 50% ở tuyến huyện.

+ 70% tuyến tỉnh và 20% tuyến huyện có triển khaihoạt động tư vấn và thực hiện thực đơn về chế độ dinh dưỡng hớp lý cho một sốnhóm bệnh và đối tượng đặc thù bao gồm người cao tuổi, người nhiễm HIV/AIDS vàLao vào năm 2015. Đến năm 2020, tỷ lệ này đạt 95% ở tuyến tỉnh và 50% ở tuyếnhuyện.

+ Đến năm 2015 bảo đảm 50% số huyện có đủ nănglực giám sát về dinh dưỡng và đạt 75% vào năm 2020.

IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN.

1. Giải pháp về lãnh đạo, tổ chức quản lý và chủtrương chính sách

- Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng,chính quyền các cấp. Đẩy mạnh công tác truyền thông vận động, cung cấp thôngtin về dinh dưỡng cho các cấp lãnh đạo, các cán bộ quản lý để đưa các chỉ tiêuvề dinh dưỡng vào chỉ tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của từng địaphương và Nghị quyết của Đảng, Hội đồng nhân dân các cấp. Tăng cường công táckiểm tra, giám sát việc thực hiện các chỉ tiêu về dinh dưỡng hàng năm.

- Củng cố, hoàn thiện và đẩy mạnh hơn nữa sựphối hợp liên ngành và huy động sự tham gia của các tổ chức xã hội,đoàn thể trong công tác tổ chức thực hiện chiến lược quốc gia về dinh dưỡng. Pháthuy vai trò chủ động của các ban, ngành trong việc đưa nội dung dinh dưỡngvào kế hoạch hàng năm và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh vềtổ chức thực hiện.

- Xây dựng chính sách hỗ trợ cho các hoạt độngnhư nuôi con bằng sữa mẹ, dinh dưỡng học đường chú trọng lứa tuổi mầm non vàtiểu học. Chính sách ưu tiên và can thiệp dinh dưỡng cho vùng nghèo, vùng khókhăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, Đặc biệt là phụ nữ có thai, trẻ em dưới 5tuổi, người cao tuổi.

2. Giải pháp về nguồn lực

2.1. Phát triển nguồn nhân lực

- Củng cố và phát triển đội ngũ cán bộ làm côngtác dinh dưỡng, đặc biệt là mạng lưới chuyên trách và cộng tác viên dinh dưỡngở tuyến cơ sở (thôn/ ấp/khu phố) từ tỉnh tới xã/ phường và ở các ban, ngành.

- Nâng cao năng lực quản lý điều hành về côngtác dinh dưỡng cho cán bộ các cấp từ tỉnh đến huyện, xã và các ban, ngành cóliên quan.

- Tăng cường đầu tư kinh phí cho đào tạo cán bộchuyên sâu làm công tác dinh dưỡng (sau đại học, cử nhân, kỹ thuật viên dinhdưỡng/dinh dưỡng tiết chế) ở các tuyến với các hình thứ phù hợp với từng đốitượng và từng địa phương.

2.2. Nguồn lực tài chính

Xã hội hóa, đa dạng hóa các nguồn lực tài chínhvà từng bước tăng mức đầu tư cho công tác dinh dưỡng, trong đó ngân sách sựnghiệp của Nhà nước đóng vai trò chủ đạo. Kinh phí thực hiện cho chiến lượcquốc gia về dinh dưỡng của tỉnh được huy động từ các nguồn khác nhau, bao gồm:

- Nguồn kinh phí và đầu tư của Trung ương chocác hoạt động về dinh dưỡng.

- Nguồn kinh phí đầu tư của địa phương và cácnguồn huy động hợp pháp khác.

- Nguồn kinh phí từ viện trợ ODA và viện trợkhông hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các quốc gia và các tổ chức, cá nhânkhác trên địa bàn tỉnh (nếu có).

Quản lý và điều phối có hiệu quả nguồn lực tàichính, đảm bảo sự công bằng và bình đẳng trong chăm sóc dinh dưỡng cho mọingười dân. Ngân sách của Nhà nước đầu tư thông qua chương trình mục tiêu quốcgia hàng năm. Tăng cường kiểm tra giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng ngân sách.

3. Giải pháp về chuyên môn kỹ thuật

- Đẩy mạnh truyền thông giáo dục về dinh dưỡngnhằm nâng cao kiến thức và thực hành dinh dưỡng hợp lý cho toàn dân phù hợp vớicác vùng, khu vực. Đa dạng hóa các loại hình, phương thức, nội dung truyềnthông phù hợp với từng vùng và từng nhóm đối tượng.

- Đẩy mạnh công tác giáo dục dinh dưỡng và thểchất trong hệ thống trường học (từ mầm non đến đại học: Xây dựng và triển khaicác hoạt động dinh dưỡng học đường (từng bước thực hiện thực đơn tiết chế dinhdưỡng, khẩu phần dinh dưỡng hợp lý). Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượnghiệu quả của chương trình sữa học đường cho lứa tuổi mầm non và tiểu học.

- Chăm sóc, dinh dưỡng hợp lý cho bà mẹ trước,trong và sau sinh. Thúc đẩy nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu vàăn bổ sung hợp lý cho trẻ dưới 2 tuổi.

- Xây dựng và nâng cao năng lực giám sát dinhdưỡng ở tuyến tỉnh và huyện nhằm giám sát diễn biến tiêu thụ thực phẩm và tìnhtrạng dinh dưỡng các đối tượng của chiến lược một cách có hệ thống.

- Xây dựng và phát triển hiệu quả của mạng lướidịch vụ, tư vấn và phục hồi dinh dưỡng cộng đồng.

- Áp dụng kinh nghiệm và thành tựu khoa học dinhdưỡng trong dự phòng béo phì, hội chứng chuyển hóa và các bệnh mạn tính khônglây liên quan đến dinh dưỡng.

- Đa dạng hóa sản xuất, chế biến và sử dụng cácloại thực phẩm sẵn có ở địa phương. Phát triển hệ sinh thái vườn-ao-chuồng, đảmbảo sản xuất, lưu thông, phân phối và sử dụng thực phẩm an toàn. Tăng cường sửdụng cá, sữa, rau trong bữa ăn hàng ngày.

4. Giải pháp về khoa học công nghệ và hợp tác.

- Nâng cao năng lực, tổ chức thực hiện nghiêncứu khoa học về dinh dưỡng và thực phẩm. Khuyến khích nghiên cứu, phát triển vàchuyển giao công nghệ về chọn, tạo giống mới có hàm lượng các chất dinh dưỡngthích hợp; sản xuất và chế biến các thực phẩm bổ sung, sản phẩm dinh dưỡng vàdinh dưỡng đặc hiệu phù hợp với các đối tượng.

- Đẩy mạnh tin học hoá và xây dựng cơ sở dữ liệuchuyên ngành dinh dưỡng.

- Tăng cường sử dụng thông tin và bằng chứngkhoa học trong xây dựng chính sách, lập kế hoạch, chương trình/dự án về dinhdưỡng ở các cấp, các ngành.

- Chủ động hợp tác với các viện, trường trong vàngoài nước trong lĩnh vực nghiên cứu, đào tạo để nhanh chóng tiếp cận các chuẩnmực khoa học và công nghệ tiên tiến trong khu vực và trên thế giới, phát triểnnguồn nhân lực cho địa phương.

V. CÁC CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU ĐỂ THỰCHIỆN CHIẾN LƯỢC.

1. Dự án truyền thông, giáo dục dinh dưỡng,đào tạo nguồn nhân lực:

a) Mục tiêu: nâng cao nhận thức, hiểu biếtvề dinh dưỡng hợp lý tiến tới thay đổi hành vi, thực hành dinh dưỡng hợp lý vàlối sống lành mạnh; Kiện toàn mạng lưới và tăng cường năng lực của đội ngũ cánbộ làm công tác dinh dưỡng các cấp, các ngành.

b) Đối tượng và phạm vi thực hiện dự án:toàn dân; ưu tiên người dân, cán bộ làm công tác dinh dưỡng ở các địa phương cótỷ lệ suy dinh dưỡng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiệnkinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.

c) Nội dung của dự án:

- Hằng năm tổ chức các chiến dịch truyền thôngnhằm thay đổi về nhận thức của toàn xã hội đối với công tác dinh dưỡng; Triểnkhai tuần lễ dinh dưỡng và phát triển hàng năm.

- Nghiên cứu, xây dựng, phát triển các chươngtrình, sản xuất các sản phẩm truyền thông về dinh dưỡng nói chung; Phòng chốngsuy dinh dưỡng thể thấp còi của trẻ em; Phòng chống thừa cân, béo phì và cácbệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng; bổ sung vi chất dinh dưỡng;dinh dưỡng trong điều trị một số bệnh mãn tính; dinh dưỡng học đường.

- Tổ chức các hoạt động truyền thông tại cộngđồng, trường học về phòng chống suy dinh dưỡng, phòng chống thừa cân, béo phìvà các bệnh mạn tính liên quan đến dinh dưỡng có sự tham gia của cộng đồng, cácthành viên gia đình, giáo viên và trẻ em;

- Xây dựng mạng lưới cộng tác viên dinh dưỡng đểchia sẻ kinh nghiệm chăm sóc dinh dưỡng nhằm nâng cao kiến thức và thực hànhdinh dưỡng cho các phụ nữ tuổi sinh đẻ và phụ nữ có thai, phụ nữ có con dưới 5tuổi;

- Phát triển và nâng cao hiệu quả của mạng lướidịch vụ, tư vấn và phục hồi dinh dưỡng ở cộng đồng;

- Thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo lại nângcao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác dinh dưỡng ở các địa phương có tỷlệ suy dinh dưỡng cao và cho các ban , ngành đoàn thể có liên quan đến hoạtđộng dinh dưỡng;

- Cử cán bộ ngành y tế tham gia các hình thứcđào tạo về dinh dưỡng theo nhu cầu của địa phương đáp ứng hoạt động của dự án.

- Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích đàotạo và sử dụng đội ngũ chuyên viên về dinh dưỡng, dinh dưỡng tiết chế và antoàn thực phẩm.

- Tăng cường xã hội hóa và đa dạng hóa các hoạtđộng truyền thông giáo dục về dinh dưỡng, huy động hiệu quả sự tham gia củacộng đồng.

d) Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.

e) Cơ quan phối hợp: Sở Giáo dụcvà Đào tạo, Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh,báo Bà Rịa-Vũng Tàu, các sở, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy bannhân dân các huyện, thành phố.

2. Dự án phòng chống suy dinhdưỡng bà mẹ, trẻ em, nâng cao tầm vóc người Việt Nam.

a) Mục tiêu: Cải thiện tình trạngdinh dưỡng của bà mẹ, trẻ em dưới 5 tuổi, phụ nữ tuổi sinh đẻ, trẻ vị thànhniên, góp phần nâng cao tầm vóc, thể lực của người Việt Nam.

b) Đối tượng và phạm vi thực hiệndự án:

- Đối tượng: Trẻ em dưới 5 tuổi;Bà mẹ có thai và cho con bú, phụ nữ có thai; phụ nữ tuổi sinh đẻ và trẻ vịthành niên.

- Phạm vi: Triển khai toàn diệncác can thiệp dinh dưỡng cho bà mẹ và trẻ em trên toàn tỉnh tại các cơ sở y tếcác cấp và cộng đồng dân cư, ưu tiên khu vực cộng đồng nghèo,vùng có điều kiệnkinh tế - xã hội khó khăn .

c) Nội dung của dự án:

- Tổ chức các hoạt động tư vấn về dinhdưỡng cho các đối tượng bao gồm: chế độ dinh dưỡng hợp lý, kiến thức về việc bổsung vi chất dinh dưỡng, đặc biệt là bổ sung viên sắt/viên đa vi chất phòngchống thiếu máu thiếu sắt trong quá trình theo dõi thai nghén;

- Hỗ trợ và thúc đẩy nuôi con bằngsữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và ăn bổ sung hợp lý cho trẻ dưới 2 tuổi;

- Bổ sung các sản phẩm dinh dưỡng giàuchất dinh dưỡng cho trẻ suy dinh dưỡng nặng được điều trị trong bệnh viện và cơsở y tế tuyến tỉnh, thành phố, quận/huyện và phường/xã;

-Phổ biến phác đồ điều trị suydinh dưỡng nặng theo hướng dẫn của tuyến trên tại Khoa nhi của các bệnh việntuyến tỉnh, huyện và tại cộng đồng;

- Xây dựng hệ thống mạng lưới cộngtác viên dinh dưỡng để chia sẻ kinh nghiệm chăm sóc dinh dưỡng nhằm nâng cao kiếnthức và thực hành dinh dưỡng cho các bà mẹ vì sự phát triển của thai nhi và trẻnhỏ;

- Tăng cường hoạt động chăm sócsức khoẻ và dinh dưỡng hợp lý cho phụ nữ mang thai, góp phần phòng chống suydinh dưỡng thể thấp còi và nâng cao tầm vóc;

- Tiếp tục thực hiện theo dõi biểuđồ tăng trưởng của trẻ dưới 5 tuổi, đặc biệt đối với trẻ dưới 2 tuổi đi kèm theotư vấn dinh dưỡng giúp trẻ tăng trưởng bình thường;

- Xây dựng kế hoạch cung cấp, hỗtrợ các sản phẩm dinh dưỡng thích hợp cho người dân, đặc biệt các bà mẹ, trẻ emcác vùng khó khăn, vùng bị thiên tai bão lụt và các đối tượng đặc biệt khác.

d) Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.

e) Cơ quan phối hợp: Các sở,ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

3. Dự án phòng chống thiếu vichất dinh dưỡng

a) Mục tiêu: Từng bước nângdần mức Vitamin và chất khoáng được hấp thu vào cơ thể theo nhu cầu cho toàndân thông qua các tiếp cận đa dạng. Ưu tiên can thiệp các thiếu hụt do thiếu vitaminA, sắt, I- ốt đối với các khu vực và các đối tượng có nguy cơ cao.

b) Đối tượng và phạm vi thực hiệndự án:

- Đối tượng: toàn dân, ưu tiên cácđối tượng có nguy cơ cao

- Phạm vi: thực hiện trên phạm vi toàntỉnh có ưu tiên vùng khó khăn.

c) Nội dung của dự án:

- Phòng chống thiếu Vitamin A:Hàng năm tiếp tục thực hiện chiến dịch bổ sung vitamin A liều cao cho trẻ em 6-36 tháng tuổi 2 lần/năm; Bổ sung Vitamin A liều cao cho bà mẹ trong vòng 1tháng sau khi sinh và trẻ em dưới 5 tuổi có nguy cơ cao thiếu Vitamin A (trẻ bịsuy dinh dưỡng, tiêu chảy, sởi, viêm cấp đường hô hấp);

- Phòng chống thiếu máu do thiếu sắt:Thực hiện bổ sung viên sắt/acid folic cho phụ nữ có thai, phụ nữ tuổi sinh đẻ. Triểnkhai việc tẩy giun định kỳ cho trẻ em từ 2 đến 5 tuổi và phụ nữ độ tuổi sinh đẻdựa trên hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế;

- Phòng chống rối loạn do thiếu I-ốt:Thực hiện vận động người dân trên địa bàn tỉnh duy trì sử dụng muối có bổ sungI-ốt; Giám sát các cơ sở sản xuất, kinh doanh muối I-ốt; Xây dựng chính sách hỗtrợ cho người nghèo, vùng khó khăn tiếp cận muối có tăng cường I-ốt;

- Tăng cường vi chất vào thựcphẩm: Đảm bảo sản xuất và cung ứng đủ muối I-ốt cho người dân sử dụng, tăngcường các hoạt động truyền thông về bổ sung vi chất dinh dưỡng.

d) Cơ quan chủ trì: Sở Y tế

e) Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệpvà Phát triển Nông thôn, Sở Công thương, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Thông tinvà Truyền thông; các sở, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhândân các huyện, thành phố.

4. Chương trình dinh dưỡng học đường:

a) Mục tiêu: Giảm tỷ lệ suy dinhdưỡng, nâng cao tình trạng dinh dưỡng của trẻ em trong hệ thống trường học.

b) Đối tượng và phạm vi thựchiện chương trình: Giáo viên và học sinh các trường mầm non và tiểu học trongcả tỉnh.

c) Nội dung của chương trình:

- Hoàn thiện mục tiêu, nội dung, phươngpháp giáo dục dinh dưỡng và thể chất cho học sinh từ mầm non đến tiểu học;

- Xây dựng mô hình điểm về dinh dưỡngtrường học; lập và phổ biến các thực đơn trong hệ thống trường học thích hợptheo khu vực và đối tượng học sinh;

- Tăng cường tổ chức bữa ăn hợp lývề dinh dưỡng trong các nhà trường có bếp ăn.

- Tiếp tục thực hiện chương trình sữahọc đường ở bậc học mầm non và tiểu học;

- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ dinh dưỡngtiết chế tại các bếp ăn bán trú trong trường học;

- Xây dựng và phổ biến chế độ ăncho trẻ em trong hệ thống trường mầm non và tiểu học;

- Phổ biến các quy định về tổ chứcbữa ăn bán trú cho trẻ khi đến trường.

d) Cơ quan chủ trì: Sở Giáodục và Đào tạo

e) Cơ quan phối hợp: Sở Y tế, các sở , ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thànhphố.

5. Dự án kiểm soát thừa cân, béophì và phòng chống bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng

a) Mục tiêu: Khống chế sự giatăng của tình trạng thừa cân béo phì và các bệnh mạn tính không lây liên quan đếndinh dưỡng ở các nhóm đối tượng.

b) Đối tượng và phạm vi thực hiệndự án:

- Đối tượng: toàn dân, chú trọnglứa tuổi trẻ em mầm non và học sinh phổ thông.

- Phạm vi: Toàn tỉnh, chú trọng ở thànhphố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa và các thị trấn của các huyện.

c) Nội dung của dự án:

- Xây dựng các hoạt động can thiệpvề dinh dưỡng, hướng dẫn thực hiện lối sống lành mạnh và luyện tập phòng chống thừacân béo phì trong trường học và cộng đồng;

- Triển khai các hoạt động dinh dưỡnglâm sàng trong bệnh viện: ứng dụng phần mềm tính toán khẩu phần và lập thực đơntheo bệnh lý cho các bệnh: Đái tháo đường, cao huyết áp do tuyến trên phổ biếnáp dụng;

- Tập huấn cho các phòng khám bệnhtư vấn về phòng chống thừa cân. béo phì và các bệnh mạn tính không lây liên quanđến dinh dưỡng trong bệnh viện và cơ sở điều trị y tế;

- Phổ biến các sản phẩm dinh dưỡngcho các đối tượng khác nhau trong phòng chống béo phì và các bệnh mạn tínhkhông lây;

d) Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.

e) Cơ quan phối hợp: Sở Giáo dụcvà Đào tạo, các sở , ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dâncác huyện, thành phố.

6. Chương trình cải thiện an ninh dinhdưỡng, thực phẩm hộ gia đình và đáp ứng dinh dưỡng trong trường hợp khẩn cấp

a) Mục tiêu: Đảm bảo an ninh dinhdưỡng, thực phẩm hộ gia đình.

b) Đối tượng và phạm vi thực hiệndự án:

- Đối tượng: Hộ gia đình

- Phạm vi: Trên toàn tỉnh, ưu tiêncác khu vực khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có tỷ lệ suy dinh dưỡngcao.

c) Nội dung của dự án:

- Xây dựng mô hình phát triển kinhtế và tạo nguồn thực phẩm tại chỗ nhằm đảm bảo an ninh lương thực thực phẩm thíchhợp cho từng vùng, từng hộ gia đình;

- Nghiên cứu và phổ biến công nghệsau thu hoạch chú trọng quy mô hộ gia đình;

- Xây dựng hệ thống giám sát cảnh báosớm nguy cơ mất an ninh dinh dưỡng, thực phẩm hộ gia đình; hệ thống giám sátbiến động giá cả thực phẩm;

- Xây dựng kế hoạch để đáp ứng kịpthời trong tình trạng khẩn cấp.

d) Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệpvà Phát triển Nông thôn.

e) Cơ quan phối hợp: Sở Y tế,các sở , ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thànhphố.

7. Dự án giám sát dinh dưỡng

a) Mục tiêu: nâng cao nănglực hệ thống giám sát dinh dưỡng từ tỉnh đến xã/phường nhằm theo dõi đánh giáviệc thực hiện các mục tiêu của chiến lược và dự báo các vấn đề dinh dưỡng mớiphát sinh.

b) Đối tượng và phạm vi thực hiệndự án: Mạng lưới giám sát dinh dưỡng và thực phẩm từ tỉnh đến xã/phường.

c) Nội dung của dự án:

- Củng cố và kiện toàn hệ thốnggiám sát điểm về đánh giá tình trạng dinh dưỡng trong toàn tỉnh;

- Tăng cường năng lực giám sátdinh dưỡng ở Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh và các trung tâm y tế huyện, thànhphố nhằm giám sát đánh giá tình trạng dinh dưỡng và diễn biến tiêu thụ thựcphẩm, nhu cầu năng lượng một cách hệ thống;

- Phổ biến và ứng dụng bảng cânđối dinh dưỡng thực phẩm cấp quốc gia cho các đối tượng và cộng đồng.

d) Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.

e) Cơ quan phối hợp: Sở Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ngành, cơ quan,tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

VI. THỜI GIAN THỰC HIỆN:

- Thực hiện từ năm 2011 đến năm2015.

- Triển khai các hoạt động theocác dự án thành phần theo kế hoạch hoạt động hàng năm. Giai đọan đầu tập trungcác hoạt động truyền thông giáo dục, đào tạo huấn luyện phát triển nhân lực,củng cố hệ thống; xây dựng các cơ chế chính sách hỗ trợ chiến lược. Các hoạtđộng can thiệp và giám sát, đánh giá tiến hành hàng năm theo chỉ tiêu kế hoạchđược phê duyệt và duy trì bền vững cho các năm tiếp theo của chiến lược chungđến năm 2020.

VII. DỰ KIẾN TỔNG KINH PHÍĐẦU TƯ.

Kinh phí phân theo hoạt độngqua các năm:

Stt

Các dự án/chương trình triển khai hoạt động

Kinh phí dự kiến (Đvt: triệu đồng)

Tổng cộng

2011

2012

2013

2014

2015

1

Dự án truyền thông, giáo dục dinh dưỡng, đào tạo nguồn nhân lực

136

74

263

343

400

1216

2

Dự án phòng chống suy dinh dưỡng bà mẹ, trẻ em, nâng cao tầm vóc người Việt Nam.*

1779

1398

1500

1600

1700

7977

3

Dự án phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng

415

442

400

450

500

2207

4

Chương trình dinh dưỡng học đường

824

600

1424

5

Dự án kiểm soát thừa cân - béo phì và phòng chống bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng

100

120

150

370

6

Chương trình cải thiện an ninh dinh dưỡng, thực phẩm hộ gia đình và đáp ứng dinh dưỡng trong trường hợp khẩn cấp

689

940

1021

2650

7

Dự án giám sát đánh giá tình trạng dinh dưỡng

70

75

90

100

120

455

Tổng cộng

2400

1989

3042

4377

4491

16299

* Ghi chú: Không bao gồm kinh phí thực hiện đềán sữa học đường hàng năm.

Kinh phí năm 2011, 2012 đã thực hiện.

2. Kinh phí phân theo nguồn:

ĐVT:triệu đồng

Stt

Nội dung hoạt động

Nhu cầu

Trong đó

Trung ương

Địa phương

HTQT

Nguồn khác

1

Dự án truyền thông, giáo dục dinh dưỡng, đào tạo nguồn nhân lực

1216

510

706

2

Dự án phòng chống suy dinh dưỡng bà mẹ, trẻ em, nâng cao tầm vóc người Việt Nam

7977

3766

4211

3

Dự án phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng

2007

1019

988

4

Chương trình dinh dưỡng học đường

1424

490

340

594

5

Dự án kiểm soát thừa cân - béo phì và phòng chống bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng

370

200

170

6

Chương trình cải thiện an ninh dinh dưỡng, thực phẩm hộ gia đình và đáp ứng dinh dưỡng trong trường hợp khẩn cấp

2650

2650

7

Dự án giám sát dinh dưỡng

455

455

0

Cộng

16299

6440

9265

954

VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

1. Kiện toàn Ban Chỉ đạo thựchiện chiến lược quốc gia về dinh dưỡng ở các cấp:

- Kiện toàn và thành lập BanChỉ đạo cấp tỉnh thực hiện chiến lược giai đọan 2011-2020.

Thành lập Ban Chỉ đạo Chiếnlược quốc gia về dinh dưỡng ở tỉnh (Ban Chỉ đạo tỉnh) gồm các thành phần: Lãnhđạo Ủy ban nhân dân tỉnh là Trưởng ban, Giám đốc Sở Y tế làm Phó Trưởng ban,các thành viên khác là lãnh đạo các Sở (Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính, Giáo dục- Đào tạo, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Lao động - Thương binh và Xãhội, Thông tin - Truyền thông, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Công thương, Khoahọc và Công nghệ), lãnh đạo Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộngsản Hồ Chí Minh và các ban, ngành, đoàn thể xã hội khác có liên quan. Ban Chỉđạo có nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc triển khai thực hiện chiến lược;

- Thành lập Ban điều hànhchuyên ngành Y tế.

+ Giao cho Sở Y tế là cơ quanchủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể và địa phương triển khai thựchiện chiến lược quốc gia về dinh dưỡng.

+ Trung tâm Y tế dự phòng tỉnhlà cơ quan thường trực của chiến lược, giúp Ban Chỉ đạo tỉnh tổ chức triển khaithực hiện các nhiệm vụ của chiến lược và kết hợp với Trung tâm Chăm sóc sứckhỏe sinh sản, Trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe và các đơn vị có liênquan tổ chức kiểm tra giám sát, định kỳ đánh giá việc thực hiện chiến lược;

- Ở cấp huyện, thành phố:

Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiệnchiến lược quốc gia về dinh dưỡng tại các huyện, thành phố do Phó Chủ tịch Ủy bannhân dân phụ trách vǎn xã làm Trưởng ban, thành viên gồm ngành Y tế (thường trựcBan Chỉ đạo cấp huyện), Phòng Kinh tế, Phòng Nông nghiệp, Phòng Tài chính, PhòngGiáo dục, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Văn hóa và các ban,ngành, đoàn thể xã hội khác có liên quan.

- Ở cấp xã, phường, thị trấn.

Thành lập Ban điều hành thựchiện các hoạt động của chiến lược bao gồm: Ủy ban nhân dân, Trạm y tế, Văn hóa- thông tin, Trường học; Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn thanh niên do Chủ tịch xã,phường, thị trấn làm Trưởng ban, Trưởng trạm y tế làm phó ban.

2. Phân công trách nhiệm:

2.1. Sở Y tế: Là cơ quan chủtrì thực hiện kế hoạch, chịu trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành địaphương để xây dựng chiến lược, kế hoạch, chương trình dự án về dinh dưỡng trìnhỦy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, triển khai thực hiện kế hoạch hằng năm, chủđộng phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể giám sát, kiểm tra quá trình thựchiện, đánh giá sơ kết tổng kết.

2.2. Sở Tài chính: Cân đối đảmbảo tài chính cho các chương trình và hướng dẫn theo dõi giám sát thực hiện.

2.3. Sở Kế hoạch – Đầu tư: Đưavào kế hoạch chung theo dõi, giám sát thực hiện, đầu tư kinh phí đảm bảo chohoạt động từng năm theo yêu cầu.

2.4. Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn:

- Căn cứ vào bảng nhu cầu thựcphẩm trên địa bàn tỉnh, xây dựng kế hoạch và giải pháp của ngành nông nghiệpđảm bảo an ninh thực phẩm ở quy mô địa phương và hộ gia đình. Chỉ đạo việc chếbiến thực tại địa phương, hỗ trợ phát triển hệ sinh thái V.A.C gia đình, giámsát dự báo về mất an ninh lương thực. Chú ý chỉ đạo sản xuất thực phẩm an toàn,có quy định và kiểm tra việc sử dụng hóa chất trong nông nghiệp.

- Xây dựng và hướng dẫn quytrình sản xuất nông sản thực phẩm an toàn. Tăng cường công tác kiểm tra thựchiện tại nơi sản xuất và các chợ đầu mối.

2.5. Sở Giáo dục – Đào tạo:nâng cao chất lượng hệ thống trường mầm non đặc biệt là khu vực nông thôn, khucông nghiệp và các bếp ăn tập thể ở trường học. Phối hợp với ngành y tế triểnkhai các hoạt động về dinh dưỡng học đường, vệ sinh an toàn thực phẩm và y tếhọc đường tại trường học.

2.6. Sở Khoa học Công nghệ:Phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tổ chức triển khai các nghiên cứukhoa học và các ứng dụng tiến bộ khoa học về dinh dưỡng trong nhân dân, đặcbiệt là đối tượng trẻ em lứa tuổi học đường và người mắc các bệnh mạn tính liênquan đến dinh dưỡng trên địa bàn tỉnh.

2.7. Sở Công thương: Tổ chứcquản lý, giám sát lưu thông, phân phối và các hoạt động xuất nhập khẩu lươngthực thực phẩm. Phát hiện xử lý ngăn chặn việc mua bán hàng giả, hàng kém chất lượng,hàng không có nguồn gốc rõ ràng.

2.8. Sở Lao động - Thương binhvà Xã hội: Xây dựng kế hoạch phối hợp với Sở Y tế về công tác xóa đói giảmnghèo, chính sách hỗ trợ cho đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa phát triểnkinh tế hộ gia đình.

2.9. Sở Thông tin – Truyềnthông: Phối hợp với Sở Y tế tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền vớinhiều hình thức phong phú, sinh động …nhằm tuyên truyền, phổ biến sâu rộng chonhân dân trên địa bàn tỉnh kiến thức về thực hành dinh dưỡng và vệ sinh an toànthực phẩm.

2.10. Văn hóa - Thể thao và Dulịch: Phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành có liên quan triển khai thực hiệncác nội dung truyền thông, giáo dục vận động cộng đồng chăm sóc dinh dưỡng kếthợp với các chương trình chăm sóc sức khỏe, chất lượng dân số, phát triển thểlực, nâng cao tầm vóc người Việt Nam.

2.11. Các tổ chức xã hội: HộiLiên hiệp Phụ nữ, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân; Liên đoànLao động tỉnh phối hợp cùng ngành Y tế tổ chức tuyên truyền, thực hành dinhdưỡng và hướng dẫn vệ sinh an toàn thực phẩm trong thành viên của hội và cộngđồng dân cư.

3. Cơ chế phối hợp:

- Sở Y tế là cơ quan đầu mốitham mưu, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý chiến lược quốc gia vềdinh dưỡng trên địa bàn tỉnh và hướng dẫn thực hiện, kiểm tra, giám sát, địnhkỳ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện chiến lược quốcgia về dinh dưỡng.

- Các sở, ban, ngành liên quan,Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các tổ chức chính trị, xã hội có trách nhiệmbáo cáo định kỳ hàng năm kết quả thực hiện chiến lược về Sở Y tế để tổng hợpbáo cáo Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định./.