ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2112/QĐ-UBND

Bình Phước, ngày 07 tháng 11 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

SỬAĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁTTRIỂN BÌNH PHƯỚC

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nướcnăm 2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầutư phát triển địa phương;

Căn cứ Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 về tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương;

Căn cứ Quyết định số 07/2008/QĐ-BTC ngày 29/01/2008 của Bộ Tài chính ban hành Điều lệ mẫu áp dụngcho các Quỹ Đầu tư phát triển địa phương;

Căn cứ Quyết định số 106/2006/QĐ-UBND ngày 27/10/2006 của UBND tỉnh về việc thành lập Quỹ Đầu tưphát triển Bình Phước;

Căn cứ Quyết định số 1496/QĐ-UBND ngày 30/7/2008 của UBND tỉnh phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạtđộng của Quỹ Đầu tư phát triển Bình Phước;

Xét đề nghị của Hội đồng quản lýQuỹ Đầu tư phát triển Bình Phước tại các Tờ trình số 13/TTr-HĐQL ngày 19/8/2013,số 23/TTr-HĐQL ngày 04/11/2013; Sở Tài chính tại công văn số 2488/STC-NS ngày15/10/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển Bình Phướcban hành kèm theo Quyết định 1496/QĐ-UBND ngày 30/7/2008 của Ủy ban nhân dântỉnh Bình Phước, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi Điều 4 như sau:

"Điều 4. Nguyên tắc hoạtđộng

1. Quỹ hoạt động theo mô hình ngânhàng chính sách, thực hiện nguyên tắc tự chủ về tài chính, không vì mục tiêulợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn.

2. Quỹ chịu trách nhiệm hữu hạntrong phạm vi nguồn vốn chủ sở hữu của mình."

2. Sửa đổi Điều 6 như sau:

"Điều 6. Quản lý nhà nướcđối với Quỹ Đầu tư phát triển Bình Phước

Quỹ chịu sự quản lý nhà nước của BộTài chính, Ngân hàng nhà nước, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh vàcác cơ quan liên quan theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định 37/2013/NĐ-CP và pháp luật hiện hành".

3. Sửa đổi Khoản 1, Khoản 2 Điều11 như sau:

"Điều 11. Đầu tư trực tiếpvào các dự án

1. Đối tượng, điều kiện, phươngthức, hình thức đầu tư trực tiếp vào các dự án:

Đối tượng đầu tư trực tiếp của Quỹlà các dự án đầu tư thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xãhội ưu tiên phát triển của tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

Điều kiện đầu tư trực tiếp vào cácdự án thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định 138/2007/NĐ-CP .

Phương thức đầu tư thực hiện theoquy định tại Điều 8 Nghị định 138/2007/NĐ-CP .

Quỹ được lựa chọn các hình thức đầutư như: hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC), hợp đồng xây dựng - kinh doanh -chuyển giao (BOT), hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO), hợp đồngxây dựng - chuyển giao (BT) và các hình thức đầu tư trực tiếp khác theo quyđịnh của pháp luật đầu tư.

Việc đầu tư của Quỹ được thực hiệntheo các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng.

2. Giới hạn đầu tư trực tiếp vàocác dự án tối đa bằng 50% vốn chủ sở hữu của Quỹ tại thời điểm thực hiện. Giớihạn đầu tư góp vốn thành lập các tổ chức kinh tế tối đa bằng 20% vốn chủ sở hữucủa Quỹ tại thời điểm thực hiện".

4. Sửa đổi Mục 1.1 Khoản 1,Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 6 Điều 12 như sau:

"Điều 12. Cho vay đầu tư

1.1. Đối tượng cho vay: Đối tượngcho vay là các dự án đầu tư thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

2. Lãi suất cho vay:

a) Lãi suất cho vay của Quỹ đượcxác định theo nguyên tắc không thấp hơn lãi suất huy động bình quân của cácnguồn vốn huy động, đảm bảo bù đắp phí quản lý, các chi phí khác có liên quanđến hoạt động cho vay và bảo toàn, phát triển nguồn vốn chủ sở hữu của Quỹ.

b) Hàng năm hoặc trong từng thờikỳ, căn cứ nguyên tắc xác định lãi suất quy định tại Mục a Khoản 2 điều này,Giám đốc Quỹ trình Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt và báo cáo Ủy ban nhân dântỉnh ra quyết định ban hành mức lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ.

c) Quỹ quyết định mức lãi suất chovay đối với từng dự án cụ thể, nhưng không được thấp hơn mức lãi suất cho vaytối thiểu do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định tại Mục b Khoản 2điều này.

d) Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnhquyết định cho vay dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội vớilãi suất thấp hơn mức lãi suất cho vay tối thiểu quy định tại Mục b Khoản 2điều này thì Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm cấp bù phần chênh lệch giữamức lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ và lãi suất chỉ định cho vay đối với dựán đó.

đ) Đối với dự án sử dụng nguồn vốnhỗ trợ của các nhà tài trợ quốc tế có quy định về lãi suất cho vay khác vớinhững quy định trên thì thực hiện theo các quy định đã thỏa thuận đã ký kết vớinhà tài trợ.

3. Giới hạn cho vay:

a) Giới hạn cho vay đối với một dựán không vượt quá 20% vốn chủ sở hữu của Quỹ tại thời điểm thực hiện và không vượtquá 80% tổng vốn đầu tư của dự án. Trường hợp đồng thời thực hiện đầu tư trựctiếp và cho vay đối với một dự án thì tổng mức cho đầu tư và cho vay không đượcvượt quá 30% vốn chủ sở hữu của Quỹ tại thời điểm thực hiện.

b) Tổng mức dư nợ cho vay đối vớimột khách hàng không được vượt quá 25% vốn chủ sở hữu của Quỹ tại thời điểmthực hiện.

c) Đối với dự án sử dụng nguồn vốnvay của các nhà tài trợ quốc tế có quy định về cho vay khác với những quy địnhnày thì thực hiện theo các quy định tại thỏa thuận đã ký kết với nhà tài trợ.

6. Cho vay hợp vốn:

a) Quỹ được làm đầu mối cho vay hợpvốn hoặc cùng hợp vốn với các Quỹ đầu tư phát triển của địa phương khác, tổchức tín dụng và tổ chức khác để cho vay dự án.

b) Trường hợp thực hiện cho vay hợpvốn đối với dự án không thuộc địa bàn tỉnh Bình Phước thì việc cho vay hợp vốnphải thỏa mãn các điều kiện sau đây:

- Dự án phải thuộc danh mục cáclĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của địaphương do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

- Dự án có tính chất hỗ trợ pháttriển kinh tế - xã hội liên vùng, bao gồm địa bàn tỉnh Bình Phước.

- Được Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh chấp thuận.

c) Lãi suất cho vay hợp vốn do Quỹvà các tổ chức cho vay hợp vốn tự quyết định, được thể hiện trong hợp đồng vàphải đảm bảo không thấp hơn mức lãi suất cho vay tối thiểu của từng Quỹ tạitừng thời điểm".

5. Bổ sung Điều 15a như sau:

"Điều 15a. Hỗ trợ lãi suấtsau đầu tư

Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnhquyết định chương trình hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với một dự án cụ thể thìphải đảm bảo các điều kiện sau:

1. Đối tượng được nhận hỗ trợ lãisuất sau đầu tư là chủ đầu tư vào dự án thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kếtcấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hànhquyết định hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với từng dự án cụ thể và quy định rõđối tượng được nhận hỗ trợ; phương thức, thời điểm và mức hỗ trợ, nhiệm vụ,quyền hạn của Quỹ trong việc thẩm định dự án và giải ngân hỗ trợ; nghĩa vụ,trách nhiệm của đối tượng được nhận hỗ trợ và của các bên có liên quan khác.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh có tráchnhiệm bố trí đầy đủ nguồn cấp hỗ trợ lãi suất đầu tư cho Quỹ".

6. Sửa đổi Điều 16 như sau:

"Điều 16. Vốn hoạt động

1. Vốn chủ sở hữu của Quỹ bao gồmvốn điều lệ thực có, quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển và các nguồnvốn khác của Quỹ theo quy định của pháp luật.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết địnhviệc thay đổi vốn điều lệ của Quỹ và thông báo cho Bộ Tài chính theo quyđịnh".

7. Sửa đổi Khoản 1 Điều 20 nhưsau;

"Điều 20. Tổ chức và hoạt độngcủa Hội đồng quản lý Quỹ

1. Hội đồng quản lý Quỹ có tối đanăm thành viên. Số lượng thành viên Hội đồng quản lý Quỹ do Ủy ban nhân dântỉnh quyết định theo nguyên tắc tổng số thành viên Hội đồng quản lý Quỹ phải làsố lẻ".

8. Sửa đổi Khoản 1 Điều 25 nhưsau:

"Điều 25. Tổ chức Ban kiểmsoát Quỹ

1. Ban kiểm soát có tối đa ba thànhviên, giúp Hội đồng quản lý giám sát hoạt động của bộ máy điều hành Quỹ".

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Quyết định này có hiệu lực kể từngày ký.

2. Những nội dung khác không sửađổi, bổ sung tại Quyết định này thì tiếp tục thực hiện theo Điều lệ tổ chức vàhoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số1496/QĐ-UBND ngày 30/7/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Các dự án cho vay, đầu tư trựctiếp đã được ký kết trước khi quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thựchiện theo các thỏa thuận đã ký kết cho đến hết thời hạn của hợp đồng. Trườnghợp sửa đổi, bổ sung hợp đồng nói trên thì phải tuân thủ các quy định sửa đổi,bổ sung.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBNDtỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Chi nhánh Ngânhàng Nhà nước tỉnh; Hội đồng quản lý và Giám đốc cơ quan điều hành nghiệp vụQuỹ Đầu tư phát triển; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- LĐVP, Phòng KTTH;
- Lưu: VT, (Nghĩa: 06.11).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Văn Tòng