ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH QUẢNG BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2117/QĐ-UBND

Quảng Bình, ngày 04 tháng 9 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆTQUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG THỊ TRẤN HUYỆN LỴ MỚI CỦA HUYỆN QUẢNG TRẠCH, TỈNHQUẢNG BÌNH ĐẾN NĂM 2030

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày07/4/2010 của chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đôthị;

Xét Tờ trình số 130/TTr-UBND ngày 26/8/2013của UBND huyện Quảng Trạch kèm theo hồ sơ trình phê duyệt Đồ án Quy hoạchchung xây dựng thị trấn huyện lỵ mới của huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình đếnnăm 2030;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩmđịnh số 1062/BC-SXD ngày 30/8 /2013 về việc thẩm định Quy hoạch chung xây dựngthị trấn huyện lỵ mới của huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình đến năm 2030,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xâydựng thị trấn huyện lỵ mới của huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình đến năm 2030,với những nội dung chủ yếu sau:

1. Tên đồ án quy hoạch: Quy hoạch chungxây dựng thị trấn huyện lỵ mới của huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình đến năm2030.

2. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích khuvực quy hoạch.

- Vị trí khu vực quy hoạch: Khu vực lập quyhoạch thuộc địa bàn xã Quảng Phương và xã Quảng Long, huyện Quảng Trạch.

- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:

+ Phía Bắc giáp xã Quảng Lưu và xã Quảng Hưng;

+ Phía Nam giáp đường vành đai dự kiến nối từquốc lộ 1A đến cầu Quảng Hải;

+ Phía Đông giáp xã Quảng Hưng và xã Quảng Xuân;

+ Phía Tây giáp tuyến đường dây tải điện 500KVqua xã Quảng Phương.

- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 857,7ha.

3. Tính chất khu vực quy hoạch: Làthị trấn huyện lỵ, là trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa, dịch vụ và thươngmại của huyện Quảng Trạch.

4. Quy mô dân số

- Giai đoạn đến năm 2020: khoảng 10 000 ngư­­ời;

- Giai đoạn đến năm 2030: khoảng 20 000 ngư­­ời.

5. Định hướng quy hoạch sử dụng đất

Bảng cơ cấu sửdụng đất đến năm 2030.

STT

LOẠI ĐẤT

DIỆN TÍCH (ha)

TỶ LỆ (%)

A

ĐẤT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ ( A=A1+ A2)

559.17

100

A1

ĐẤT DÂN DỤNG

362.93

64.91

1

Đất khu ở

181.58

32.47

2

Đất cơ quan hành chính

25.90

4.63

3

Đất xây dựng công trình công cộng

16.66

2.98

4

Đất giáo dục, đào tạo

12.81

2.29

5

Đất công trình y tế

3.96

0.71

6

Đất dịch vụ hỗn hợp

7.69

1.38

7

Đất du lịch nghỉ dư­ỡng hồ Bầu Mây

3.95

0.71

8

Đất cây xanh TDTT, công viên, v­ườn hoa

34.88

6.24

9

Đất giao thông trục chính đô thị

75.50

13.50

A2

ĐẤT NGOÀI DÂN DỤNG

196.24

35.09

1

Đất công trình tôn giáo, tín ngư­ỡng

0.20

0.04

2

Đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

17.62

3.15

3

Đất giao thông đối ngoại

10.08

1.80

4

Đất cây xanh cách ly, phòng hộ, mặt nư­ớc chuyên dụng

77.83

13.92

5

Đất đầu mối kỹ thuật

5.43

0.97

6

Đất nghĩa địa

38.8

6.94

7

Đất dự trữ phát triển

46.28

8.27

B

ĐẤT KHÁC

298.53

100.00

1

Đất lúa, màu

11.36

3.81

2

Đất lâm nghiệp

61.98

20.76

3

Đất cát (chư­a sử dụng)

197.58

66.18

4

Kênh m­ương, thủy lợi

27.61

9.25

C

TỔNG C = A+B

857.7

Các chỉ tiêu kỹ thuật của đồ án được quy định cụ thể tại bản vẽ kèm theo

6. Định hướng phát triển không gian

Tổ chức xâydựng đô thị xung quanh hồ Bàu Sen, đồng thời định hướng phát triển mở rộng đôthị về phía Nam (kết nối với thị xã Ba Đồn); về phía Đông (kết nối với Quốc lộ1A và Khu Kinh tế Hòn La và biển), với các chức năng chính như sau:

- Khu Trungtâm hành chính cấp huyện: bố trí tại khu vực phía Bắc hồ Bàu Sen, nằm trên trụctrung tâm hành chính, hình thức xây dựng hợp khối, kiến trúc hiện đại, gắn kếtvới quảng trường, trục không gian xanh đô thị với hướng mở ra hồ Bàu Sen.

- Khu trung tâm văn hoá: bố trí đối diện với khu trung tâm hành chính về phía Bắchồ Bàu Sen, bao gồm các chức năng: Trung tâm hội nghị, nhà văn hóa đa năng,...

- Khu trungtâm thị trấn:bố trí xây dựng tại khu vực phía Namhồ Bàu Sen, hình thức xây dựng hợp khối, kiến trúc hiện đại, gắn kết quảngtrường với trung tâm thương mại dịch vụ phía Nam.

- Khu trungtâm thương mại dịch vụ: bố trí tại phía Nam hồ Bàu Sen, gồm các chức năng như:Chợ thị trấn, bến xe thị trấn, Nhà văn hóa đa năng, các trung tâm thương mại -dịch vụ cao cấp, quỹ đất văn phòng...

- Khu trungtâm thể dục thể thao: tổ hợp các công trình thể dục thể thao được bố trí vềphía Tây hồ Bàu Sen, hình thức kiến trúc hiện đại, màu sắc hình khối phù hợpvới không gian xung quanh.

- Khu trungtâm công viên cây xanh: khai thác địa hình, không gian mặt nước hồ Bàu Sen đểtổ chức trung tâm công viên cây xanh, các điểm du lịch, vui chơi giải trí, kếthợp khai thác dịch vụ ven hồ.

- Khu Trungtâm giáo dục: bố trí tập trung về phía Tây hồ Bàu Sen, bao gồm: Trường PTTH,Trường dạy nghề, kết hợp thể dục thể thao...

- Khu trungtâm y tế: bố trí Bệnh viện huyện tại khu vực phía Nam thị trấn trên trục đườngkết nối với trung tâm thị xã Ba Đồn có hình thức kiến trúc phù hợp.

- Khu dịch vụnghỉ dưỡng: tổ chức tại khu vực hồ Bàu Mây theo mô hình khu vui chơi giải tríkết hợp mặt nước và nghỉ dưỡng cho nhân dân thị trấn và các khu vực phụ cận.

- Khu ở đô thị:tổ chức tại khu vực phía Bắc, phía Tây và phía Nam hồ BàuSen với diện tích đất ở cho 20.000 người, tại các khu ở bố trí các công trìnhnhư: Trường THCS, Trường Tiểu học, Trường Mầm non, các cụm công trình thươngmại dịch vụ nhỏ, phục vụ các nhu cầu thiết yếu tại các trung tâm khu ở.

- Khu côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp, kho tàng: bố trí phía Tây thị trấn gần với Khucông nghiệp thị xã Ba Đồn. Tập trung phát triển ngành nghề truyền thống, cácngành nghề chế biến nông, hải sản, vât liệu xây dựng.

- Các khu dựtrữ phát triển đô thị:các khu dự trữ phát triển đô thị ngoài 2030 hoặccó những đột biến về nhu cầu mở rộng đô thị trước năm 2030, được phát triển mởrộng về phía Nam và phía Đông theo ranh giới của đồ án quy hoạch.

7. Giải pháp tổ chức hệ thốnghạ tầng kỹ thuật

7.1. Chuẩn bị kỹ thuật đấtxây dựng:

- Khu vực đất công trình dân dụng:cao độ nền xây dựng Hxd > 4,2m.

- Khu vực đất công nghiệp: cao độnền xây dựng Hxd > 7,2m.

- Khu vực đất công viên cây xanh:cao độ nền xây dựng Hxd > 3,0m.

- Tổ chức hướng dốc san nền mặtbằng về phía các sông, suối chính trong khu vực thiết kế và độ dốc nền i= 0,004để đảm bảo thoát nước tự chảy.

- Tại các ngã ba, ngã tư thiết kếhướng dốc nền tự chảy về phía các trục đường giao thông.

- Khu vực san nền: có một số caođộ nền thấp, khi xây dựng chỉ cần đắp nền đến cao độ khống chế, chiều cao trungbình đắp nền từ 0,5m đến 1,00m.

7.2.Thoát nước mưa:

Hệ thống thoát nước mưa xây dựngriêng với hệ thống thoát nước thải, được chức thành 3 lưu vực thoát nước chính,cụ thể:

- Lưu vực 1: nằm về phía phía TâyBắc, hướng thoát nước theo hệ thống cống thoát nước dọc theo các trục đườnggiao thông chính, đường khu vực và toàn bộ chảy vào hệ thống mương Cầu Máng sauđó chảy ra Sông Gianh.

- Lưu vực 2: nằm về phía phíaĐông, hướng thoát nước về phía trục tiêu chính nằm ở giữa khu vực thiết kế, sauđó chảy vào hồ Bầu Sen, chảy vào mương Cầu Máng và chảy ra Sông Gianh.

- Lưu vực 3: nằm ở giữa khu vựcthiết kế về phía Bắc, hướng thoát nước về hệ thống cống chính được thiết kếđồng bộ và toàn bộ lưu lượng nước chảy ra mương Cầu Máng, sau đó chảy ra SôngGianh.

7.3. Giao thông:

- Đường chínhđô thị được quy hoạch 4 trục giao thông chính kết nối giữa trung tâm thị trấnhuyện lỵ mới với quốc lộ 1A và đô thị Ba Đồn, cụ thể:

+ Tuyến N1 (trục chính đô thị -hướng từ Tây sang Đông) có mặt cắt ngang rộng 42m.

+ Tuyến N2 (trục chính đô thị -hướng từ Tây sang Đông, kết nối thị trấn với Quốc Lộ 1A) có mặt cắt ngang rộng36m.

Tuyến D1 (trục chính đô thị -hướng từ Bắc sang Nam) có mặt cắt ngang rộng 25m.

+ Tuyến D2 (trục chính đô thị -hướng từ Bắc sang Nam, kết nối thị trấn với thị xã Ba Đồn) có mặt cắt ngangrộng 42m.

Tuyến D3 (trục chính đô thị -hướng từ Bắc sang Nam) có mặt cắt ngang rộng 36m.

+ Tuyến D4 (hướng từ Bắc sang Nam,kết nối thị trấn với Khu kinh tế Hòn La) có mặt cắt ngang rộng 25m.

- Đường khuvực: tổ chức theo mạng lưới giao thông ô bàn cờ với mặtcắt ngang đường từ 13,5m đến 53,0m (trục cảnh quan).

- Công trình đầu mối giao thông: bố trí bến xe cạnh tuyến N2 kết nốivới Quốc lộ 1A, hai bãi đỗ xe tập trung tại khu vực trung tâm hành chính mớicủa huyện và thị trấn.

- Nút giao thông: tổ chức nút giaothông đồng mức tại các vị trí giao cắt của các tuyến đường chính.

7.4. Cấp nước:

- Tổng nhu cầu cấp nước toàn thịtrấn đến năm 2020 là 3.000 m3/ngày. đêm, đến năm 2030 là: 6.000 m3/ngày.đêm

- Nguồn nước: trước mắt lấy nguồnnước tại hồ Bàu Sen để cấp nước sinh hoạt cho thị trấn huyện lỵ mới huyện QuảngTrạch. Về lâu dài nâng cấp Dự án cấp nước Rào Nan và nghiên cứu phương án cấpnước từ hồ Vực Tròn.

- Công trình đầu mối: dự kiến tạikhu vực thị trấn huyện lỵ Quảng Trạch mới xây dựng một nhà máy nước công suất6.000m3/ngđ.

- Mạng lướiphân phối: xây dựng các tuyến đường ống cấp nước theo dạng mạch vòng. Tuyến ốngdẫn chính được bố trí dọc theo các trục giao thông chính của đô thị từ đó cấpvào các khu dân cư.Sử dụng hệ thống cứu hoả áp lực thấp với khoảng cáchcác họng cứu hoả có bán kính 150m.

7.5. Cấp điện:

- Tổng nhu cầu sử dụng điện: giaiđoạn đầu đến 2020: 4.699KW (t­ương đương 5.874KVA); giai đoạn đến 2030: 8.963KW(t­ương đư­ơng 11.204KVA).

- Nguồn điện: nguồn điện cấp chothị trấn huyện lỵ mới huyện Quảng Trạch từ trạm 110KV Ba Đồn - 110/35/22KV-2x25MVA.

- Các trạm biến áp hạ thế: trongkhu vực trung tâm thị trấn dùng loại trạm treo hoặc trạm xây, các trạm hạ thếđược bố trí đảm bảo bán kính phục vụ.

- Mạng lưới:

+ Lưới điện phân phối: sử dụnglưới điện phân phối 22KV theo tiêu chuẩn.

+ Lưới điện 22 KV có kết cấu mạchvòng bình thường vận hành hở với dự phòng 100%.

+ Lưới điện hạ thế đi nổi, có thểbố trí đi chung cột với với lưới điện phân phối 22KV. Bán kính phục vụ của lướiđiện hạ thế trong khoảng 300-500 m.

+ Lưới chiếu sáng: tại các trụcđường trung tâm bố trí tuyến đi ngầm, dùng dây cáp XLPE 4x25 chôn trực tiếptrong đất. Các khu vực còn lại đi tuyến nổi kết hợp đi chung cột với lưới 0,4KV.

7.6. Thoát nước thải và vệsinh môi trường:

- Thoát nướcthải:

+ Nhu cầu thoát nước thải giaiđoạn ngắn hạn: 1440m3/ng.đ, dài hạn: 2880 (m3/ngày đêm).

+ Tỉ lệ thu gom: 80%.

+ Giải pháp thoát nước bẩn: xâydựng hệ thống thoát nước riêng, nước thải sinh hoạt khu dân cư, khu công cộngsau khi được xử lý tại chỗ qua bể tự hoại của từng công trình sẽ được dẫn vềcác trạm xử lý nước thải tập trung đã được bố trí theo lưu vực thoát nước.

- Toàn bộ nước thải của đô thị saukhi đã xử lý đạt tiêu chuẩn theo TCVN 5945- 2005 sẽ được đổ về kênh Kịa thoátra sông Gianh.

- Rác thải:

+ Tỷ lệ thu gom chất thải rắn là75% (GĐ ngắn hạn), 85% (GĐ dài hạn).

+ Rác thải sinh hoạt: toàn đô thịtổ chức mạng lưới điểm gom rác và chuyến về khu xử lí tập trung kết hợp với thịxã Ba Đồn. Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại từ các hộ gia đình và thugom, chuyên chở đến khu xử lý tập trung của huyện.

+ Chất thải rắn công nghiệp và ytế được thu gom xử lí riêng.

- Nghĩa trang:

+ Các khu nghĩa trang hiện hữuđược giữ lại, khoanh vùng, trồng cây xanh để cải tạo thành công viên nghĩatrang.

+ Cải tạo nghĩa trang Cồn Nền theomô hình công viên nghĩa trang. Về lâu dài sử dụng chung khu nghĩa trang tậptrung của thị xã Ba Đồn.

7.7. Thông tin liên lạc:

- Xây dựng và phát triển cơ sở hạtầng thông tin có công nghệ hiện đại, có độ bao phủ rộng khắp cả thị trấn vàcác xã lân cận theo tiêu chuẩn quốc gia.

- Hệ thống chuyển mạch: Quy hoạchhệ thống chuyển mạch với tổng dung lượng 6000 số với hệ số sử dụng là 70%, đạtmật độ 26 máy/ 100 dân.

- Truyền dẫn: đảm bảo các đườngtrung kế giữa các tổng đài là cáp quang tạo thành mạch vòng, mở rộng các loạihình dịch vụ như truyền hình cáp, Internet băng thông rộng...

- Mạng ngoại vi: thực hiện ngầmhóa đến khu vực dân cư, sử dụng chung bể, hộp kỹ thuật trên các tuyến đường đôthị.

- Mạng Internet phát triển mạngbăng thông rộng ADSL đồng thời nghiên cứu triển khai mạng không dây (wimax).

Điều 2. Giao cho UBND huyện Quảng Trạch tổ chức công bố quy hoạch được duyệtđể cán bộ, nhân dân trong khu vực được biết, thực hiện.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xâydựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Giao thông - Vận tải; thủ trưởng cácsở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Quảng Trạch; Chủ tịch UBND xãQuảng Phương; Chủ tịch UBND xã Quảng Long và các tổ chức cá nhân có liên quanchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Lưu VT, CVXDCB.

CHỦ TỊCH



Nguyễn Hữu Hoài