ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2118/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 18 tháng 9 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾHOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN "NÂNG CAO NHẬN THỨC CỘNG ĐỒNG VÀ QUẢN LÝ RỦI ROTHIÊN TAI DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG" TỈNH SƠN LA, GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 172/2007/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược Quốc gia vềPhòng chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020; Quyết định số 1002/QĐ-TTg ngày 13 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Nângcao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng;

Căn cứ Quyết định số 666/QĐ-TCTL-ĐĐ ngày 22 tháng 8 năm2011 của Tổng Cục Thủy lợi về việc phê duyệt nội dung tài liệu thamkhảo Hướng dẫn tổ chức thực hiện Đề án Nâng cao nhận thức cộngđồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồn;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vềviệc ban hành kế hoạch thực hiện Đề án "Nâng cao nhận thức cộng đồng vàquản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng" trên địa bàn tỉnh Sơn La, giaiđoạn 2016 - 2020, tại Tờ trình số 188/TTr-SNN ngày 10 tháng 9 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Banhành Kế hoạch thực hiện Đề án "Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủiro thiên tai dựa vào cộng đồng" giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh Sơn La (cóKế hoạch kèm theo)

Điều 2. Phâncông trách nhiệm

1. Giao Thường trực Ban Chỉ huyphòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh chủ trì tổ chức triển khai Kếhoạch thực hiện Đề án "Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi rothiên tai dựa vào cộng đồng" giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh Sơn La

2. Các sở, ban, ngành của tỉnh, UBNDcác huyện, thành phố báo cáo kết quả, tiến độ thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụcủa Kế hoạch này cho Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnhđể tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng chống thiêntai.

Điều 3. Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. ChánhVăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủtịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- BCDDTWW về PCTT;
- TT Tỉnh ủy (b/c);
- TT HĐND tỉnh (b/c);
- UBND tỉnh;
- Như Điều 4;
- Các thành viên BCHPCTT tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các đoàn thể;
- Lưu VT, Mạnh- KTN, 58 bản.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lò Mai Kiên

KẾHOẠCH

THỰCHIỆN ĐỀ ÁN NÂNG CAO NHẬN THỨC CỘNG ĐỒNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO THIÊN TAI DỰA VÀOCỘNG ĐỒNG TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
(Kèm theo Quyết địnhsố 2118/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La)

Căn cứ Quyết định số 1002/QĐ-TTg ngày 13 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Nângcao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng;

Công văn số 6645/BNN-TCTL ngày 17 tháng 8 năm 2015 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn về việclập kế hoạch, kinh phí thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng vàquản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng” giai đoạn 2016-2020;

I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG

Sơn La là tỉnh miền núi biên giới nằm ở vùng Tây Bắc ViệtNam, có diện tích tự nhiên là 14.174 km2, địa hình khá phức tạp, độcao trung bình so với mực nước biển trên 600 m, địa hình chia cắt sâu và mạnh97% diện tích tự nhiên thuộc lưu vực sông Đà và sông Mã. Sơn La có khí hậunhiệt đới gió mùa, mùa đông ít mưa, nhiều năm có sương muối. Mùa hè mưa nhiềuvà thường kèm theo dông tố, gió lốc và mưa đá; nhiệt độ trung bình năm từ 15 –230C, lượng mưa trung bình năm của Sơn La là 1400 - 1800 mm, tậptrung vào các tháng mùa mưa (từ tháng 4 đến tháng 9). Sơn La có mật độsông suối trung bình 1,8 km/km2, nhưng phân bố không đều, toàn tỉnhcó 2 sông lớn chảy qua: Sông Đà và Sông Mã.

Từ các đặc điểm trên và do ảnh hưởng của biến đổi khí hậutoàn cầu, tình hình thời tiết khí hậu Sơn La diễn biến khá phức tạp, bão và ápthấp nhiệt đới, gió lốc, mưa đá, lũ quét, sạt lở đất đã gây ra nhiều thiệt hạivề người và tài sản, các cơ sở về hạ tầng kinh tế, văn hoá, xã hội, tác độngxấu đến môi trường. Trong 5 năm gần đây (2010 - 2014), thiệt hại do bão, lũquét và các thiên tai khác đã làm thiệt hại về người và tài sản, đã làm chết vàmất tích 52 người, bị thương 84 người; trên 27.505 ngôi nhà bị hư hỏng, sạt lởđường giao thông trên 2.358.723 m3 đất đá, và nhiều công trình hạtầng khác bị ngập nước, sập đổ, hư hỏng, cuốn trôi,; về nông nghiệp 89,848 halúa, hoa màu bị ngập nước, lũ cuốn, hư hại; ước tổng giá trị thiệt hại tới1.109,9 tỷ đồng.

Đối với tỉnh Sơn La, sản xuất còn phụ thuộc nhiều vào thiênnhiên, đặc biệt là ngành nông nghiệp. Với hơn 89% dân số sống ở nông thôn, cơ sởhạ tầng còn yếu kém, xuống cấp; phát triển cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ, trình độdân trí còn thấp… Tất cả những khó khăn trên đã hạn chế khả năng ứng phó củangười dân, đặc biệt là người nghèo trước những thảm hoạ do thiên tai gây ra nhưbão, lũ lụt, hạn hán…, làm tăng nguy cơ rủi ro trước thảm hoạ thiên tai. Đểgiảm thiểu đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai gây ra, việc thực hiện kếhoạch nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộngđồng là hết sức cần thiết và cấp bách.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Nâng cao năng lực cho cán bộ chính quyền các cấp trực tiếplàm công tác phòng, chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai; đảm bảo đến năm 2020 có100% cán bộ chính quyền các cấp được tập huấn, nâng cao năng lực và trình độ vềcông tác phòng, chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai.

Toàn bộ các xã, phường, thị trấn nằm trong vùng có nguy cơ cao xảy ra thiêntai xây dựng được kế hoạch, có hệ thống thông tin liên lạc; xây dựng được lựclượng nòng cốt có chuyên môn, nghiệp vụ và lực lượng tình nguyện viên để hướngdẫn và hỗ trợ nhân dân trong công tác phòng, chống lụt bão và giảm nhẹ thiêntai.

Trên 70% số dân của các xã, phường, thị trấn nằm trong vùng có nguy cơ cao xảy ra thiêntai được phổ biến kiến thức về phòng, chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai; đưakiến thức phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai vào chương trình đào tạo của trườnghọc phổ thông hàng năm, trong giờ chính khóa hoặc ngoại khóa.

2. Mục tiêu cụ thể

Nâng cao năng lực cho cán bộ chính quyền các cấp trựctiếp làm công tác phòng chống thiên tai: đảm bảo đến năm 2016 có 100% cán bộđược tập huấn nâng cao năng lực và trình độ về công tác phòng chống và giảm nhẹthiên tai.

Tất cả xã, phường thị trấn thuộc vùng có nguy cơ caoxảy ra thiên tai xây dựng được kế hoạch phòngtránh thiên tai có hệ thống thông tin liên lạc và xây dựng được lực lượng nòngcốt có chuyên môn nghiệp vụvề giảm nhẹ thiên tai lực lượng tình nguyện viên hướng dẫn và hỗ trợnhân dân trong công tác phòng chống và giảm nhẹ thiên tai 70% số dân các xã,phường, thị trấn thuộc vùng thường xuyên bị thiên tai được phổ biến kiến thứcvề phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai.

Đưa kiến thức phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai vàochương trình đào tạo của trường học phổ thông.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNHCẦN THỰC HIỆN TRONG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

1. Hợp phần 1

Nâng cao năng lực về quản lý triển khai thực hiện cáchoạt động quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng cho cán bộ chính quyền các cấpbao gồm các hoạt động chủ yếu sau:

- Hoàn thiện bộ máy phòng chống và quản lý thiên taicủa cơ quan chuyên trách các cấp của tỉnh. Thành lập nhóm triển khai thực hiệncác hoạt động quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng tại cộng đồng (do cộngđồng bầu chọn).

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo về chính sáchcơ chế, các bước thực hiện quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng cho độingũ giảng viên cấp huyện, xã và cán bộ trực tiếp triển khai thực hiện quản lýrủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng các cấp.

- Trang bị công cụ hỗ trợ công tác phòng chống bãocho các cơ quan chính quyền các cấp và bộ dụng cụ giảng dạy về quản lý thiêntai dựa vào cộng đồng cho đội ngũ giảng viên chuyên nghiệp.

2. Hợp phần 2

Tăng cường truyền thông giáo dục nâng cao năng lựccho cộng đồng về quản lý rủi ro thiên tai, bao gồm các hoạt động chủ yếu sau:

- Thiết lập bản đồ thiên tai và tình trạng dễ bị tổnthương ở từng cộng đồng (do cộng đồng tự xây dựng trên hướng dẫn của nhóm thựchiện quản lý rủiro thiên taidựa vào cộng đồng; xây dựng pano bản đồ và bảng hướng dẫn các bước cơ bản vềchuẩn bị ứng phó và khắc phục hậu quả tại địa điểm trung tâm của mỗi cộng đồng.

- Xây dựng sổ tay hướng dẫn triển khai các hoạt độngcơ bản của cộng đồng về chuẩn bị ứng phó và khắc phục hậu quả ứng với từng giaiđoạn: trước trong và sau thiên tai phù hợp cho từng cộng đồng theo truyền thốngvăn hóa và điều kiện kinh tế - xã hội của từng nhóm cộng đồng.

- Hàng năm cộng đồng xây dựng kế hoạch về phòng chốngvà quản lý rủi ro thiên tai có lồng ghép với các tác động của biến đổi khí hậu.

- Tổ chức diễn tập về phòng chống lụt bão và giảm nhẹthiên tai tại cộng đồng bao gồm cả trang thiết bị và dụng cụ hỗ trợ.

- Các hoạt động về quản lý rủi ro thiên tai dựa vàocộng đồng thường xuyên được truyền thông qua tivi đài báo và các pano áp phíchtờ rơi.

- Hàng năm tổ chức các lớp đào tạo cho cộng đồngvề từng hoạt động riêng biệt trongcông tác quản lý rủi ro thiên tai tại cộng đồng các hoạt động đào tạo tập huấnnày được tổ chức riêng biệt cho từng đối tượng cụ thể trong cộng đồng như giớitính học sinh phổ thông người lớn tuổi.

- Tổ chức các buổi biểu diễn văn nghệ có nội dung vềphòng chống và giảm nhẹ thiên tai tại cộng đồng nhân các ngày lễ, hội.

IV. CÁC HOẠT ĐỘNG CỤTHỂ

1. Hoàn thiện bộ máy phòng, chống và quản lý thiêntai của cơ quan chuyên trách các cấp của tỉnh

- Triển khai hướng dẫn tổ chức thực hiện Đề án “Nângcao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng”.

- Thành lập cơ cấu tổ chức thực hiện Đề án tại từngcấp trong đó việc thành lập nhóm kỹ thuật và nhóm cộng đồng trực tiếp thực hiệnĐề án.

2. Đào tạo tập huấn, hội thảo chia sẻ kinh nghiệm

- Biên soạn các bộ tài liệu hướng dẫn đào tạo tập huấn đội ngũ giảng viêncấp huyện, xã.

- Trang bị công cụ phục vụ công tác đào tạo tập huấncho cấp tỉnh, huyện (laptop, máy chiếu, máy ảnh ...)

- Hàng năm đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ giảngviên cấp tỉnh huyện xã.

- Tổ chức các cuộc hội thảo cho đội ngũ giáo viên vềtrường học an toàn.

- Tổ chức các hội thảo đánh giá rút kinh nghiệm vềcông tác đào tạo giảngviêncác cấp.

- Tập huấn về quản lý rủi ro thiên tai biến đổi khíhậu cho cán bộ cơ sở.

3. Tăng cường truyền thông giáo dục, nâng cao nănglực cho cộng đồng về quản lý rủi ro thiên tai

- Xây dựng phát hành tài liệu hướng dẫn truyền thôngvề các nội dung:

+ Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng.

+ Nâng cao nhận thức cộng đồng.

+ Ứng phó khẩn cấp và phục hồi sớm.

+ Phòng ngừa và giảm nhẹ thiên tai.

+ Thích ứng với Biến đổi khí hậu.

+ Xây dựng kế hoạch xã, phường, thị trấn an toàn hơn.

+ Chương trình trường học an toàn.

+ Phương châm “Bốn tại chỗ”.

+ Phòng chống giông, lốc và sét đánh.

+ Lồng ghép giới trong lĩnh vực phòng ngừa và quản lý thiêntai.

+ Theo dõi, đánh giá kế hoạch phòng chống thiên tai và TKCNhàng năm.

+ Tờ rơi, áp phích, tranh tuyên truyền cho từng đối tượng cụthể: Trẻ em, phụ nữ ...

- Tổ chức các buổi văn nghệ nội dung về phòng ngừa giảm nhẹthiên tai (PNGNTT) tại cộng đồng lồng ghép nội dung về phòng ngừa giảm nhẹthiên tai vào các hoạt động ngoại khóa tại các trường phổ thông.

- Tuyên truyền các biện pháp phòng ngừa ứng phó và khắc phụchậu quả thiên tai trên Đài Phát thanh - Truyền hình Sơn La; Đài Truyền thanh -Truyền hình huyện các địa phương và tại các buổi sinh hoạt tại cộng đồng.

4. Tổ chức diễn tập phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn

- Tổ chức diễn tập phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạntại cộng đồng (cấp xã, phường, thị trấn; cấp bản) trong đó có sự thamgia trực tiếp của lực lượng tại chỗ đặc biệt là người dân, học sinh. Trong quátrình diễn tập bố trí cho người dân theo dõi.

- Nội dung kịch bản diễn tập theo các tình huống thiên taithực tế thường xảy ra tại địa phương.

5. Thiết lập hệ thống về cảnh báo, truyền tin sớm về thiêntai trong cộng đồng

- Thông tin tuyên truyền kịp thời các thông tin về dự báocảnh báo thiên tai.

- Xây dựng mạng lưới đo mưa cộng đồng để cộng đồng biết chủđộng phòng tránh.

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Tổng kinh phí thực hiện (Phụ lục kèm theo)

Tổng kinh phí thực hiện Kế hoạch Đề án Nâng cao nhận thứccộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng tỉnh Sơn La giai đoạn2016 - 2020 ước tính khoảng 32.850 triệu đồng trong đó:

- Kinh phí thực hiện năm 2016 là: 6.870 triệu đồng.

- Kinh phí thực hiện năm 2017 là: 6.720 triệu đồng.

- Kinh phí thực hiện năm 2018 là: 7.500 triệu đồng.

- Kinh phí thực hiện năm 2019 là: 5.880 triệu đồng.

- Kinh phí thực hiện năm 2020 là: 5.880 triệu đồng.

2. Nguồn vốn

Ngân sách Trung ương là 32.850 triệu đồng, chiếm 100%.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và TKCNtỉnh và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chủ trì tổ chức thựchiện Kế hoạch có trách nhiệm:

- Xác định mục tiêu, nội dung, kinh phí cần thiết, các giảipháp, biện pháp cần thực hiện hàng năm, 05 năm; phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầutư, Sở Tài chính đề xuất kinh phí trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt;

- Hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc các sở - ngành, huyện, thànhphố việc thực hiện Kế hoạch. Định kỳ hàng năm tổ chức sơ kết, đánh giá rút kinhnghiệm, tổng hợp báo cáo kết quả, tiến độ cho UBND tỉnh và Ban Chỉ đạo Trungương về Phòng chống thiên tai.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính,cân đối bố trí vốn từ ngân sách và các nguồn huy động khác để thực hiện có hiệuquả các nội dung của Kế hoạch.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Thường trực Ban Chỉhuy Phòng chống thiên tai và TKCN tỉnh biên soạn tài liệu và đưa nội dungphòng, chống và giảm nhẹ thiên tai lồng ghép vào các môn học để giảng dạy ở cáctrường học phổ thông.

4. Các sở - ngành theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệmphối hợp với Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và TKCN tỉnh, cáchuyện, thành phố để tổ chức thực hiện Kế hoạch.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

- Xây dựng chương trình thực hiện Kế hoạch nhằm nâng caonhận thức cộng đồng và quảnlý thiên tai dựa vào cộng đồng tại địa phương mình.

- Chủ động huy động các nguồn lực bổ sung, lồng ghép với cáchoạt động có liên quan đến cộng đồng dân cư và quản lý rủi ro thiên tai, chươngtrình đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn để đạt được mục tiêu củaKế hoạch.

- Đảm bảo sử dụng đúng mục tiêu, có hiệu quả kinh phí đầutư, thực hiện chống lãng phí, thất thoát vốn.

- Tổ chức phổ biến, tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhândân, trước hết người dân ở các khu vực thường xuyên bị thiên tai, có nguy cơảnh hưởng trực tiếp bởi thiên tai ý thức chủ động phòng, chống và tích cực thamgia các hoạt động quản lý rủi ro thiên tai tại cộng đồng nhằm góp phần giảm nhẹthiệt hại khi thiên tai xảy ra.

- Xác định địa bàn xung yếu, nội dung ưu tiên thực hiện Kếhoạch theo từng giai đoạn, báo cáo định kỳ về tiến độ thực hiện mục tiêu, nhiệmvụ của Kế hoạch trên địa bàn huyện, thành phố theo quy định.

6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức, đoànthể và các cơ quan truyền thông phối hợp với Thường trực Ban Chỉ huy Phòng,chống thiên tai và TKCN tỉnh, các sở - ngành của tỉnh, huyện, thành phố tăngcường thông tin, tuyên truyền, tham gia phổ biến, hướng dẫn các hoạt động liênquan đến việc nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vàocộng đồng cho các giới, các tầng lớp nhân dân trên địa bàn thành phố; ngoài sựđầu tư của nhà nước, tổ chức vận động các doanh nghiệp cùng tham gia đóng gópnguồn lực để triển khai Kế hoạch này đạt hiệu quả cao./.


PHỤLỤC 1

TỔNGHỢP CÁC HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TỈNH SƠN LA
(Kèm theo Quyết định số 2118/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịchUBND tỉnh Sơn La)

ĐVT: Triệu đồng

TT

Hạng mục chính
(Căn cứ QĐ số 1002/QĐ-TTg ngày 13/7/2009)

Hoạt động

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Tổng kinh phí

Kết quả dự kiến

Kinh phí

Kết quả dự kiến

Kinh phí

Kết quả dự kiến

Kinh phí

Kết quả dự kiến

Kinh phí

Kết quả dự kiến

Kinh phí

Tổng cộng I + II

6.870

6.720

7.500

5.880

5.880

32.850

I

Hợp phần 1: Nâng cao năng lực cho cán bộ chính quyền địa phương ở các cấp về quản lý, triển khai thực hiện các hoạt động QLRRTTDVCĐ

3.920

4.060

1.620

-

-

9.600

1

Tổ chức đào tạo về chính sách, cơ chế và hướng dẫn thực hiện QLTTCĐ cho đội ngũ giảng dạy, các cơ quan, cán bộ địa phương và cán bộ trực tiếp triển khai thực hiện QLTTCĐ ở các cấp (Hoạt động 1.6)

Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn cho đội ngũ giảng viên và cán bộ cấp tỉnh, huyện

- Số lượng lớp tập huấn: 12 lớp
- Số lượng giảng viên, cán bộ được tập huấn 360 người(30 triệu/lớp)

360

- Số lượng lớp tập huấn: 12 lớp
- Số lượng giảng viên, cán bộ được tập huấn 360 người

360

- Số lượng lớp tập huấn: 12 lớp
 - Số lượng giảng viên, cán bộ được tập huấn 360 người

360

1.080

2

Tổ chức đào tạo về các bước thực hiện quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng cho các đội ngũ giảng dậy ở các cấp (Hoạt động 1.7)

Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn cho đội ngũ giảng viên, tập huấn viên cấp tỉnh, huyện, xã

- Đào tạo 12 lớp giảng viên cấp huyện với 360 người tham dự
(30 triệu/lớp)

360

Đào tạo 12 lớp giảng viên cấp huyện với 360 người tham dự

360

Đào tạo 12 lớp giảng viên cấp huyện với 360 người tham dự

360

1.080

- Đào tạo giảng viên cấp xã 45 lớp với 600 người tham dự (20 triệu/lớp)

900

Đào tạo giảng viên cấp xã 45 lớp với 600 người tham dự
(20 triệu/lớp)

900

Đào tạo giảng viên cấp xã 45 lớp với 600 người tham dự

(20 triệu/lớp)

900

2.700

3

Trang bị công cụ hỗ trợ công tác phòng, chống lụt bão cho các cơ quan, chính quyền các cấp và bộ dụng cụ giảng dạy về quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng cho đội ngũ giảng viên chuyên nghiệp (Hoạt động 1.9).

Dụng cụ giảng dạy: máy tính, máy chiếu, máy ảnh kỹ thuật số

- Số lượng trang thiết bị phục vụ công tác giảng dạy cho cấp tỉnh 04 bộ (máy chiếu, laptop, màn chiếu, máy ảnh)

320

- Số lượng trang thiết bị phục vụ công tác giảng dạy cho cấp huyện 12 bộ (máy chiếu, laptop, màn chiếu, máy ảnh)

960

1.280

Trang bị máy phát điện từ cấp tỉnh đến cấp huyện

- Trang bị 12 máy phát điện

480

- Trang bị 12 máy phát điện

480

960

4

Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới trụ sở cơ quan chuyên trách về phòng, chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai cấp tỉnh (Hoạt động 1.10)

Xây dựng mới trụ sở cơ quan chuyên trách về phòng chống thiên tai cấp tỉnh

Xây dựng mới trụ sở Văn phòng thường trực Ban chỉ huy PCTT-TKCN tỉnh

1.500

Xây dựng mới trụ sở Văn phòng thường trực Ban chỉ huy PCTT-TKCN tỉnh

1.000

2.500

II

Hợp phần 2: Tăng cường truyền thông giáo dục và nâng cao năng lực cho cộng đồng về QLRRTTi tại cộng đồng

2.950

2.660

5.880

5.880

5.880

23.250

5

Thành lập nhóm triển khai thực hiện các hoạt động QLTTCĐ tại cộng đồng (Hoạt động 2.1)

- Thành lập các nhóm hỗ trợ kỹ thuật cấp xã triển khai thực hiện Đề án tại các xã ưu tiên thực hiện đề án

- Số xã thành lập nhóm hỗ trợ kỹ thuật cấp xã: 135 xã

6

Thiết lập bản đồ thiên tai và tình trạng dễ bị tổn thương ở từng cộng đồng (do cộng đồng tự xây dựng trên hướng dẫn của nhóm thực hiện quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng); xây dựng pano bản đồ và bảng hướng dẫn các bước cơ bản về chuẩn bị, ứng phó và phục hồi tại trung tâm mỗi cộng đồng.(Hoạt động 2.2).

- Điều tra, khảo sát các vùng bị ảnh hưởng của thiên tai.
- Xác định vùng có nguy cơ bị thiên tai.

- Lập bản đồ các loại hình thiên tai.

- Panô, áp phích, tờ rơi hướng dẫn về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai

- Xây dựng bản đồ các loại hình thiên tai tại 45 xã (20 triệu/xã)

900

- Xây dựng bản đồ các loại hình thiên tai tại 45 xã

900

- Xây dựng bản đồ các loại hình thiên tai tại 45 xã

900

2.700

- Số lượng panô, áp phích: 9000 tờ

270

- Số lượng panô, áp phích: 9000 tờ

270

- Số lượng panô, áp phích: 9000 tờ

270

810

7

Xây dựng sổ tay hướng dẫn triển khai các hoạt động cơ bản của cộng đồng về chuẩn bị, ứng phó và phục hồi ứng với từng giai đoạn : trước, trong và sau thiên tai phù hợp cho từng cộng đồng ( theo văn hoá và điều kiện kinh tế xã hội của từng cộng đồng/nhómcộng đồng) (Hoạt động 2.3).

Xây dựng sổ tay hướng dẫn cộng đồng chuẩn bị, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai

- Xây dựng tài liệu (hoặc sổ tay) hướng dẫn

20

20

- Phát hành tài liệu (hoặc sổ tay) hướng dẫn 2700 bộ

270

270

8

Thu thập, cập nhật thông tin cho bản đồ thiên tai và tình trạng dễ bị tổn thương và được duy trì thực hiện hàng năm (Thành viên cộng đồng thực hiện) (Hoạt động 2.4).

Hoạt động này đã được thực hiện thông qua hoạt động Đánh giá rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng hàng năm.

-

9

Cộng đồng xây dựng kế hoạch hàng năm về phòng, chống và quản lý rủi ro thiên tai của cộng đồng.(Hoạt động 2.5).

Hàng năm tổ chức lập và phê duyệt kế hoạch phòng chống thiên tai có sự tham gia của cộng đồng

- Số xã xây dựng KH phòng chống thiên tai có sự tham gia của cộng đồng 45 xã

450

- Số xã xây dựng KH phòng chống thiên tai có sự

tham gia của cộng đồng

45 xã

450

Số xã xây dựng KH phòng chống thiên tai có sự tham gia của cộng đồng 45 xã

450

1.350

10

Các thành viên cộng đồng xây dựng kế hoạch phát triển của cộng đồng có lồng ghép kế hoạch về phòng chống và quản lý rủi ro thiên tai (Hoạt động 2.6).

Hàng năm, tổ chức hoạt động lồng ghép Kế hoạch phòng chống thiên tai có sự tham gia của cộng đồng vào kế hoạch PT KT-XH tại các xã ưu tiên thực hiện Đề án.

Số xã thực hiện lồng ghép KH PCTT vào KH PTKTXH 45 xã

450

Số xã thực hiện lồng ghép KH PCTT vào KH PTKTXH 45 xã

450

Số xã thực hiện lồng ghép KH PCTT vào KH PTKTXH
45 xã

450

1.350

11

Xây dựng kế hoạch diễn tập về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai tại cộng đồng hàng năm (bao gồm các trang thiết bị và dụng cụ hỗ trợ) (Hoạt động 2.7).

Hàng năm, căn cứ theo KH PCTT đã được phê duyệt, UBND các xã ưu tiên triển khai thực hiện Đề án xây dựng KH tổ chức diễn tập PCTT; Tổ chức triển khai KH PCTT và huy động sự tham gia của cộng đồng.

Số xã xây dựng KH và tổ chức diễn tập PCTT trên địa bàn 45 xã

900

Số xã xây dựng KH và tổ chức diễn tập PCTT trên địa bàn 45 xã

900

Số xã xây dựng KH và

tổ chức diễn tập PCTT trên địa bàn 45 xã

900

2.700

12

Thiết lập hệ thống về cảnh báo, truyền tin sớm về thiên tai trong cộng đồng (bao gồm các trang thiết bị và dụng cụ hỗ trợ) (Hoạt động 2.8).

Xây dựng mạng lưới đo mưa cộng đồng

Triển khai lắp đặt trạm đo mưa cộng đồng

2000

Triển khai lắp đặt trạm đo mưa cộng đồng

2000

4.000

13

Thiết lập hệ thống đánh giá và giám sát các hoạt động về phòng chống và giảm nhẹ thiên tai trong cộng đồng (Hoạt động 2.9)

- Thành lập hệ thống, theo dõi, đánh giá việc thực hiện Đề án tại các cấp (tỉnh, huyện, xã).

- Hàng năm, lập báo cáo (tổng hợp, phân tích, đánh giá, đề xuất và kiến nghị các giải pháp) triển khai thực hiện Đề án

- Hệ thống theo dõi, đánh giá được thành lập tại các cấp (tỉnh, 12 huyện, 27 xã).
 - Các báo cáo kết quả, báo cáo đánh giá việc triển khai thực hiện Đề án (thực hiện ở 3 cấp)

- Hệ thống theo dõi, đánh giá được thành lập tại các cấp xã 27 xã.

- Các báo cáo kết quả, báo cáo đánh giá việc triển khai thực hiện Đề án (thực hiện ở 3 cấp)

- Hệ thống theo dõi, đánh giá được thành lập tại các cấp xã 27 xã.

- Các báo cáo kết quả, báo cáo đánh giá việc triển khai thực hiện Đề án (thực hiện ở 3 cấp)

- Hệ thống theo dõi, đánh giá được thành lập tại các cấp xã 27 xã.
- Các báo cáo kết quả, báo cáo đánh giá việc triển khai thực hiện Đề án (thực hiện ở 3 cấp)

- Hệ thống

theo dõi,

đánh giá được

thành lập tại các cấp xã 27 xã.
- Các báo cáo kết quả, báo cáo đánh giá việc triển khai thực hiện Đề án (thực

hiện ở 3 cấp)

-

14

Các hoạt động về quản lý thiên tai cộng đồng thường xuyên được truyền bá thông qua trang web, đài truyền hình, đài phát thanh cấp huyện, đài truyền thanh cấp xã, các báo và pano áp phích, tờ rơi nơi công cộng (Hoạt động 2.10).

UBND các cấp tổ chức các hoạt động tuyên truyền, truyền thông về thiên tai, QLRRTT, LRRTTDVCĐ đảm bảo phù hợp với điều kiện VH-XH, phong tục tập quán tại địa phương và các nhóm DBTT trên các phương tiện thông tin đại chúng

Phát hành 1 lần/tuần, thời gian phát hành 12 tháng

120

Phát hành 1 lần/tuần, thời gian phát hành 12 tháng

120

Phát hành 1 lần/tuần, thời gian phát hành 12 tháng

120

Phát hành 1 lần/

tuần, thời gian phát hành 12 tháng

120

Phát hành

1 lần/

tuần, thời gian phát hành 12 tháng

120

600

15

Tổ chức các lớp đào tạo hàng năm cho cộng đồng về từng hoạt động riêng biệt trong công tác quản lý rủi ro thiên tai tại cộng đồng (các hoạt động đào tạo, tập huấn này được tổ chức riêng biệt cho từng đối tượng cụ thể trong cộng đồng như giới tính, học sinh phổ thông, người lớn tuổi...) (Hoạt động 2.12)

- Hàng năm các xã ưu tiên triển khai thực hiện Đề án tổ chức các khóa tập huấn, hướng dẫn cách thức phòng chống thiên tai phù hợp cho các đối tượng dễ bị tổn thương trên địa bàn

- Số lượng các lớp tập huấn 27 lớp.
- Số các đối tượng dễ bị tổn thương được tập huấn 810

270

- Số lượng các lớp tập huấn 27 lớp.
- Số các đối tượng dễ bị tổn thương được tập huấn 810

270

- Số lượng các lớp tập huấn 27 lớp.
- Số các đối tượng dễ bị tổn thương được tập huấn 810

270

- Số lượng các lớp tập huấn 27 lớp.
- Số các đối tượng dễ bị tổn thương được tập

huấn 810

270

- Số lượng các lớp tập huấn

27 lớp.
- Số các đối tượng dễ bị tổn thương được tập huấn 810

270

1.350

16

Tổ chức các buổi biểu diễn, kịch về phòng chống và giảm nhẹ thiên tai tại cộng đồng nhân các ngày lễ của cộng đồng (Hoạt động 2.13).

Kết hợp các ngày lễ, hội truyền thống tại địa phương để tổ chức các buổi biểu diễn văn nghệ có nội dung về phòng chống và giảm nhẹ thiên tai.

Tổ chức 27 hội thi tuyên truyền về công tác phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai tại cấp xã

270

Tổ chức 27 hội thi tuyên truyền về công tác phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai tại cấp xã

270

Tổ chức 27 hội thi tuyên truyền về công tác phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai tại cấp xã

270

Tổ chức

27 hội

thi tuyên truyền về công tác phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai tại cấp xã

270

Tổ chức 27 hội thi tuyên truyền về công tác phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai tại cấp xã

270

1.350

17

Xây dựng các công trình quy mô nhỏ phục vụ công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai tại cộng đồng (Hoạt động 2.14).

Nội dung thực hiện, bao gồm: Làm mới, sửa chữa và cải tạo nâng cấp đối với đường tránh lũ, nhà cộng đồng, trường học, trạm y tế, công trình nước sạch và các công trình liên quan khác phục vụ công tác PCTT trên địa bàn xã

Số lượng các xã ưu tiên thực hiện Đề án 45 xã thực hiện công trình quy mô nhỏ (50 triệu/xã)

2250

Số lượng các xã ưu tiên thực hiện Đề án 45 xã thực hiện công trình quy mô nhỏ (200 triệu/xã)

2250

Số lượng các xã ưu tiên thực hiện Đề án 45 xã thực hiện công trình quy mô nhỏ (200 triệu/xã)

2250

6.750