UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2120/2012/QĐ-UBND

Quảng Ninh, ngày 23 tháng 8 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆCBAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆNVIÊN THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO VÀ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC GIẢI THIĐẤU THỂ THAO

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nướcngày 16/12/2002;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 149/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 07/11/2011 của Bộ Tài chính - Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch hướng dẫnthực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thểthao thành tích cao;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 200/2011/TTLB-BTC-BVHTTDL ngày 30/12/2011 của Bộ Tài chính - Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chếđộ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao;

Căn cứ Nghị quyết số 60/2012/NQ-HĐND ngày 11/7/2012 của HĐND tỉnh Quảng Ninh khoá XII, kỳ họp thứ 5 về quy định chếđộ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tíchcao và chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao;

Xét đề nghị của Sở Văn hoá, Thểthao và Du lịch tại Tờ trình số 1744/TTr-SVHTTDL ngày 13/8/2012; Báo cáo thẩm trasố 4725/STP-XD &TDTHPL ngày 10/8/2012 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chế độ dinh dưỡng đặc thùđối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao và chế độ chi tiêutài chính đối với các giải thi đấu thể thao.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Vănhoá, Thể thao và Du lịch, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịchỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị có liên quancăn cứ Quyết định thi hành./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Thị Thu Thuỷ

QUY ĐỊNH

VỀCHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN THỂ THAO THÀNHTÍCH CAO VÀ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2120/2012/QĐ-UBND ngày 23/8/2012 của Ủy bannhân dân tỉnh Quảng Ninh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng:

1. Đối tượng áp dụng:

a) Chế độ dinh dưỡng đặc thù đối vớivận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao:

- Vận động viên, huấn luyện viên thểthao đang tập luyện, huấn luyện tại Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu Thể dục Thểthao, Trung tâm Lặn cứu nạn và Thể thao dưới nước, Trường Thể dục Thể thao tỉnhđược Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hàng năm.

- Vận động viên, huấn luyện viên đanglàm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại Khoản 4, Điều 37Luật Thể dục Thể thao.

b) Chế độ chi tiêu tài chính đối vớicác giải thể thao cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tổ chức hoặc uỷquyền cho cơ quan chuyên môn có thẩm quyền quyết định tổ chức bao gồm:

- Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chứcvà các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao, Hội thi thể thao;

- Thành viên Ban tổ chức và các Tiểuban chuyên môn từng giải thi đấu;

- Trọng tài, giám sát điều hành, thưký các giải thi đấu;

- Công an, y tế, phiên dịch, bảo vệ,nhân viên phục vụ và các lực lượng khác liên quan hoặc phục vụ tại các điểm tổchức thi đấu;

- Vận động viên, huấn luyện viên.

2. Phạm vi áp dụng:

a) Chế độ dinh dưỡng đặc thù đối vớivận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao:

- Đội tuyển tỉnh;

- Đội tuyển trẻ tỉnh;

- Đội tuyển năng khiếu tỉnh;

- Đội tuyển huyện, thị xã, thành phố.

b) Chế độ chi tiêu tài chính đối vớigiải thể thao:

- Đại hội thể dục thể thao;

- Giải thi đấu thể thao từng môn;

- Hội thi thể thao quần chúng;

- Giải thi đấu thể thao dành cho ngườikhuyết tật.

Điều 2.

- Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sáchtỉnh.

- Ngoài nguồn kinh phí từ Ngân sáchtỉnh, khuyến khích các cơ quan, đơn vị quản lý vận động viên, huấn luyện viênkhai thác các nguồn thu hợp pháp để bổ sung thêm kinh phí chi trả các chế độđối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao và chi tiêu tài chính đối vớicác giải thi đấu thể dục thể thao:

+ Nguồn thu bán vé xem thi đấu;

+ Nguồn thu tài trợ, quảng cáo, bánbản quyền phát thanh truyền hình;

+ Nguồn thu hợp pháp khác.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thaothành tích cao là mức ăn hằng ngày được tính bằng tiền trong thời gian có mặtthực tế tập trung tập luyện và tập trung thi đấu theo Quyết định của cấp có thẩmquyền được quy định theo mức sau:

a) Trong thời gian tập trung tập luyện:

- Đội tuyển tỉnh: 150.000 đồng/người/ngày;

- Đội tuyển trẻ tỉnh: 120.000 đồng/người/ngày;

- Đội tuyển năng khiếu: 90.000 đồng /người/ngày;

- Đội tuyển huyện, thị xã, thành phố:90.000 đồng /người/ngày.

b) Trong thời gian tập trung thi đấu:

- Đội tuyển tỉnh: 200.000 đồng /người/ngày;

- Đội tuyển trẻ tỉnh: 150.000 đồng/người/ngày;

- Đội tuyển năng khiếu: 150.000 đồng/người/ngày;

- Đội tuyển huyện, thị xã, thành phố:150.000 đồng /người/ngày.

c) Các vận động viên, huấn luyện viênkhông được hưởng chế độ nêu trên trong các trường hợp sau: đi tập huấn ở nướcngoài, được tập trung tập luyện để chuẩn bị tham dự Đại hội Thể thao Đông Nam Á(Sea Games), Đại hội Thể thao Châu Á (Asiad), Đại hội Thể thao Thế giới (OlympicGames), Đại hội Thể thao khu vực, Châu lục, Thế giới và các giải thể thao quốctế khác.

Điều 4. Chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thể thaođược quy định cụ thể theo nội dung và các mức chi sau:

a) Nội dungchi:

- Chi tiền tàuxe đi về, tiền thuê chỗ ở cho các đối tượng tại Khoản 2, Điều 1 Quyết định này;

- Chi tiền ăn,chi tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ cho thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, các Tiểuban chuyên môn, trọng tài và giám sát;

- Chi bồi dưỡngcho cán bộ, nhân viên y tế, phiên dịch, công an, lực lượng làm nhiệm vụ trậttự, bảo vệ và nhân viên phục vụ khác;

- Chi thuê địađiểm, tiền điện, nước tại địa điểm thi đấu;

- Chi đi lại, thuêphương tiện vận chuyển, phương tiện truyền thông, máy móc thiết bị phục vụ côngtác tổ chức giải;

- Chi tổ chức lễkhai mạc, trang trí, tuyên truyền, bế mạc, họp ban tổ chức, tập huấn trọng tài,họp báo;

- Chi in vé, giấymời, biên bản, báo cáo kết quả thi đấu;

- Chi làm huy chương,cờ, cúp;

- Các khoản kháccó liên quan đến việc tổ chức giải;

- Đối với vận độngviên, huấn luyện viên thực hiện các chế độ theo Quy định hiện hành.

b) Mức chi:

- Chi tiền ăn:

+ Tiền ăn trongquá trình tổ chức giải cho các thành viên Ban chỉ đạo, Bantổ chức và các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao, Hội thi thể thao; thành viênBan tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu; trọng tài, giám sátđiều hành, thư ký các giải thi đấu (bao gồm cả thờigian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị tổ chức giải,tập huấn trọng tài và 1 ngày sau thi đấu): Không quá 150.000 đồng/người/ngày;

+ Đối với các đối tượng thuộc diệnhưởng lương từ Ngân sách Nhà nước đã được đảm bảo chế độ chi tiền ăn trong thờigian tham dự giải thi đấu thể thao sẽ không được thanh toán phụ cấp tiền lưu trúcông tác phí theo Quy định tại chế độ công tác phí hiện hành trong thời giantham dự giải thi đấu thể thao.

- Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ đượctính theo ngày làm việc thực tế, hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối vớicác đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính được theo ngày làm việc mà tính theobuổi thi đấu, hoặc trận đấu (bóng đá, bóng chuyền) thì mức thanh toán tiền bồidưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không được vượt quá 3 buổi hoặc 3trận đấu/người/ngày.

+ Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, Trưởng,Phó các Tiểu ban chuyên môn: Không quá 80.000 đồng/người/ngày;

+ Thànhviên các Tiểu ban chuyên môn: Không quá 60.000 đồng/người/ ngày;

+ Giám sát, trọng tài chính: Khôngquá 60.000 đồng/người/buổi;

+ Thư ký, trọng tài khác: Không quá50.000 đồng/người/buổi;

+ Công an, y tế: Không quá 45.000 đồng/người/buổi;

+ Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảovệ, nhân viên, phục vụ: Không quá 45.000 đồng/người/buổi.

- Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hànhđối với Đại hội thể dục thể thao, Hội thi thể thao như sau:

+ Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễncác màn đồng diễn: thanh toán theo hợp đồng kinh tế giữa Ban tổ chức với các tổchức hoặc cá nhân, mức chi căn cứ Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 củaChính phủ qui định chế độ nhuận bút và Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT-VHTT-BTC ngày 01/7/2003 của Bộ Văn hóa Thông tin và Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn chitrả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút cho một số tác phẩmđược quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ;

+ Bồi dưỡng đối tượng tham gia đồngdiễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ :

* Người tập:

Tập luyện: Không quá 30.000 đồng/người/buổi.

Tổng duyệt (tối đa 02 buổi): Khôngquá 40.000 đồng/người/buổi.

Chính thức: Không quá 70.000 đồng/người/buổi.

* Giáo viên quản lý và hướng dẫn: Khôngquá 60.000 đồng/người/buổi.

- Trường hợp một người được phâncông nhiều nhiệm vụ khác nhau trong quá trình điều hành tổ chức giải chỉ đượchưởng một mức bồi dưỡng cao nhất.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5.Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị:

1. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch:Căn cứ kế hoạch tập luyện, thi đấu và tổ chức các giải thể thao được Ủy bannhân dân tỉnh phê duyệt hàng năm, tổng hợp lập dự toán chi chế độ đối với vậnđộng viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao và chế độ chi tiêu tài chínhđối với các giải thi đấu thể thao theo Quy định này gửi Sở Tài chính xem xét,tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy định; phân bổ dự toán, quản lý, sửdụng kinh phí bảo đảm đúng mục đích, đúng chế độ tiêu chuẩn, định mức.

2. Sở Tài chính: Hướng dẫn, kiểm traviệc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí theo Quy định.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,thành phố và các cơ quan quản lý vận động viên, huấn luyện viên thể thao quyđịnh tại Điểm a, Khoản 1, Điều 1 Quy định này có trách nhiệm lập dự toán chitiêu chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên trình các cấp có thẩm quyềnphê duyệt./.